Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013

nghiên cứu đánh giá tác động môi trường KCN phú gia tỉnh Bình Dương

Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
có các phương pháp khoa học để thực hiện. Dựa vào đặc điểm của dự án, của
hành động, của chương trình phát triển kinh tế xã hội và dựa vào đặc điểm môi
trường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mục đích tính
toán và đo lường khác nhau:
- Nhận dạng
Phương pháp nhận dạng được sử dụng nhằm mô tả hiện trạng của hệ thống
môi trường trong khu vực dự án và xác đònh tất cả các thành phần của dự án.
Phương pháp này có thể sử dụng kết hợp với một số phương pháp khác như:
phòng đoán, lập bảng liệt kê.
- Phỏng đoán
Dựa vào các tài liệu quốc tế và những dự án tương tự kết hợp với kinh
nghiệm để phỏng đoán các tác động có thể có của dự án đến môi trường tự nhiên
và KT-XH theo thời gian và không gian. Ngoài ra ta có thể sử dụng hệ thống
thông tin môi trường hay sử dụng các mô hình toán để dự báo các tác động đến
môi trường.
- Lập bảng liệt kê
Phương pháp này được áp dụng nhằm thể hiện mối tương quan giữa ảnh
hưởng của từng hoạt động của dự án đến các vấn đề môi trường được thể hiện
trên bảng liệt kê. Trên cơ sở đó đònh hướng các nghiên cứu tác động chi tiết.
Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích
một cách chi tiết các tác động nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố.
- Đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 đã được áp dụng để tính tải lượng ô
nhiễm do khí thải.
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở thống kê tải lượng và thành phần
của nước thải, khí thải của nhiều nhà máy trong từng ngành công nghiệp trên
khắp thế giới, từ đó xác đònh được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm trong ngành
công nghiệp. Nhờ có phương pháp này, có thể xác đònh tải lượng và nồng độ
trung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bò đo đạc, phân
tích.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
5
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí…
của các công đoạn sản xuất của dự án, dự báo mức độ tác động lan truyền nước
thải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó.
- Phương pháp giá trò chất lượng môi trường
Phương pháp này dựa trên cơ sở phương pháp danh mục môi trường nhưng đi
sâu vào ước tính giá trò chất lượng của các nhân tố môi trường bò tác động của khu
vực dự án để so sánh tổng giá trò chất lượng môi trường giữa hai khu vực trước và
sau khi có dự án, từ đó rút ra kết luận đánh giá.
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Dựa theo chuỗi nguyên nhân – hậu quả, xuất phát ban đầu từ phân tích các
hoạt động của dự án gây ra các biến đổi môi trường. Từ các tác động môi trường
để xây dựng sơ đồ mạng lưới các tác động, giúp cho người sử dụng dễ dàng nhận
biết các tác động môi trường bậc 1, bậc 2 … của dự án, trợ giúp cho việc đánh giá.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng
Phương pháp sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trường của dự
án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường. Ngoài phân tích các chi phí và lợi ích
mang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương pháp còn phân tích các chi phí và
lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi trường do dự án tạo nên.
ĐMT là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có những nội dung yêu
cầu riêng. Đối với mỗi bước có thể chọn một vài phương pháp thích hợp nhất để
đi tới mục tiêu đặt ra.
Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh, điểm yếu. Vì thế việc lựa chọn phương pháp
cần dựa vào các yếu tố về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức kinh nghiệm của người
thực hiện ĐTM.
1.5.2. Các phương pháp cụ thể thực hiện đề tài
 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
nhằm xác đònh các thông số và hiện trạng chất lượng môi trường như: Không khí,
nước, tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án.
 Phương pháp thống kê: Nhằm mục đích thu thập số liệu thuỷ văn, kinh tế
xã hội, chất lượng môi trường khu vực thực hiện đánh giá tác động để phục vụ
cho đề tài.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
6
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
 Phương pháp đánh giá nhanh: Nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm không
khí, nước và chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trường
dựa trên kỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thế
giới.
 Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phương pháp cơ bản để đánh giá
ĐTM, bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các
thông số môi trường có khả năng chòu tác động do dự án. Bảng kiễm tra tốt sẽ
bao quát được toàn bộ các vấn đề môi trường của dự án. Từ đó cho phép đánh giá
sơ bộ mức độ tác động và đònh hướng các tác động cơ bản nhất.
 Phương pháp so sánh: Dựa vào bảng tiêu chuẩn cho phép về chất lượng
môi trường để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại như: chất lượng nước
mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, độ ồn, .
 Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích các
tác động môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường. Ngoài
phân tích các chi phí và lợi ích mang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương
pháp còn phân tích các chi phí và lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi
trường do dự án tạo nên.
 Phương pháp ma trận: Qua việc lập bảng ma trận để đối chiếu từng hoạt
động của dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối
quan hệ nguyên nhân – hậu quả.
Các đánh giá được dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công
nghệ môi trường, và sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
7
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐMT
2.2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐTM
2.3. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐTM
2.4. NỘI DUNG CỦA ĐTM
2.5. TÌNH HÌNH THỰC THỰC HIỆN ĐTM Ở VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN VỪA QUA
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
8
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐMT
Quá trình công nghiệp hóa, đô thò hóa diễn ra mạnh mẽ trong các thập niên
1950-1960 đã gây tác hại đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tài
nguyên thiên nhiên và thậm chí cản trở phát triển KT_XH. Nhằm hạn chế xu
hướng này, phong trào bảo vệ tự nhiên đã đòi hỏi chính quyền phải có biện pháp
thẩm đònh về mặt môi trường đối với các dự án phát triển trước khi cho phép đầu
tư.
Nhờ đó ĐTM đã được hình thành sơ khai ở Mỹ đầu thập kỷ 1960. Vào thời
điểm này các nhà đầu tư được yêu cầu phải có báo cáo riêng tường trình về mặt
môi trường của dự án. Báo cáo môi trường không nằm trong nghiên cứu khả thi
(luận chứng KT_XH). Tuy nhiên việc xây dựng riêng 2 báo cáo gây lãng phí về
tài chính và trùng lặp nhiều về nội dung. Ngoài ra do báo cáo tường trình về môi
trường phải sử dụng số liệu từ nghiên cứu khả thi nên thường phải hoàn thành sau
báo cáo khả thi, do đó khó điều chỉnh được nội dung và công nghệ của dự án để
giảm thiểu tác động môi trường.
Từ năm 1975 việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần của nghiên cứu
khả thi, trong đó báo cáo ĐTM là một chương nằm trong báo cáo nghiên cứu khả
thi.
Từ năm 1980 ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà còn
cho các quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển nghành theo xu hướng
lồng ghép kinh tế và môi trường.
Theo thời gian, các phương pháp và kỹ thuật thực hiện ĐTM ngày càng hoàn
thiện, đặc biệt khi công nghệ tin học và kỹ thuật viễn thám, kỹ thuật “Hệ thống
thông tin đòa lý (GIS)” được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu môi trường.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
9
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
2.2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐTM
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact
Assessment) rất rộng và hầu như không có đònh nghóa thống nhất. Cho đến nay có
nhiều đònh nghóa về đánh giá tác động môi trường được nêu:
Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): ĐMT là một quá
trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển
quan trọng. ĐMT xem xét việc thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối với
đời sống của con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án, và của
các hoạt động phát triển khác tại vùng đó. Sau dự báo ĐMT phải xác đònh các
biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án
thích hợp hơn với môi trường của nó.
Theo Ủy Ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP): ĐTM
bao gồm ba phần: Xác đònh, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một
chính sách đến môi trường.
Theo ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ
“đánh giá môi trường”(EA) bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối với
các dự án hoặc chương trình hoặc chính sách.
Theo Luật BVMT của Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và
được ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ tòch nước ngày 10/01/1994 đònh
nghóa rằng:“ ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng tới môi
trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất
kinh doanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT”.
2.3. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐTM
2.3.1. Mục đích của ĐTM
ĐMT góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho việc quyết đònh hoạt động
phát triển. Trước lúc có khái niệm cụ thể về ĐMT việc quyết đònh hoạt động phát
triển thường dựa chủ yếu vào phân tích hợp lý, khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ
thuật. Nhân tố tài nguyên và môi trường bò bỏ qua, không được chú ý đúng mức,
do không có công cụ phân tích thích hợp. Thủ tục ĐMT, cụ thể là việc bắt buộc
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
10
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
phải có báo cáo ĐMT trong hồ sơ xét duyệt kinh tế – kỹ thuật – môi trường, sẽ
giúp cho cơ quan xét duyệt dự án hoạt động và cho phép thực hiện hoạt động có
đủ điều kiện để đưa ra một quyết đònh toàn diện hơn, và đúng đắn hơn.
ĐMT có thể tiến hành theo nhiều phương án của hoạt động phát triển, so
sánh lợi hại của các hoạt động theo những phương án đó, trên cơ sở đó kiến nghò
việc lựa chọn các phương án, kể cả phương án không thực hiện hoạt động phát
triển được đề nghò.
ĐMT là việc làm gắn liền với các việc khác như phân tích kinh tế, tìm kiếm
giải pháp kỹ thuật, trong toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và thẩm tra sau
thực hiện hoạt động phát triển. Trong xây dựng đường lối, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch hóa đều phải có phần ĐMT. Trong luận chứng kinh tế – kỹ thuật, cũng
như trong thiết kế cũng phải tiếp tục có phần ĐMT. Trong quá trình thi công và
khai thác công trình sau khi đã hoàn thành việc ĐMT vẫn phải được tiến hành.
ĐMT mang tính dự báo, độ tin cậy của kết quả dự báo tùy thuộc nhiều yếu
tố, do đó việc thường xuyên theo dõi tình hình diễn biến của tình hình môi trường
bằng đo đạt, quan trắc và dựa vào kết quả thực đo để tiếp tục điều chỉnh dự báo
là điều hết sức cần thiết.
Tóm lại :
Dù các đònh nghóa có khác nhau nhưng các ĐTM đều hướng tới các mục
tiêu:
 Xác đònh, mô tả tài nguyên và giá trò có khả năng bò tác động do dự án,
hành động hoặc chương trình phát triển.
 Xác đònh, dự báo cường độ, quy mô tác động có thể có (Tác động tiềm tàng)
của dự án, hành động hoặc chương trình phát triển tới môi trường (Tự nhiên –
kinh te á- xã hội).
 Đề xuất, phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động tiêu
cực của dự án hoặc chính sách.
 Đề xuất chương trình quan trắc và quản lý môi trường do dự án hoặc chính
sách.
 Đề xuất quản lý môi trường đối với dự án, chương trình hoặc chính sách.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
11
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
2.3.2. Ý nghóa của ĐMT
ĐMT có ý nghóa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết đònh thực
hiện hành động phát triển. Người có trách nhiệm quyết đònh cũng như người lập
ĐMT không nên đối lập bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế. Phương pháp
làm việc thích hợp nhất là hòa nhập ĐMT với việc đánh giá kinh tế- kỹ thuật và
xã hội trong tất cả các bước của hoạt động phát triển.
Trong thực tế yêu cầu nói trên không thể thực hiện một cách dễ dàng. Trong
tất cả các quốc gia, nhân tố kinh tế và kỹ thuật vẫn chiếm đòa vò ưu thế trong
quyết đònh chung và thường xét đến trước tiên. Nhân tố môi trường thường chỉ
được xét sau khi hoạt động phát triển về cơ bản đã quyết đònh dựa trên nhân tố
kinh tế - kỹ thuật.
Cũng như các nước Xã Hội Chủ Nghóa khác, ở Việt Nam các hoạt động phát
triển ở mức vó mô đều được quyết đònh trên cơ sở xem xét luận chứng kinh tế- kỹ
thuật. Phương pháp hợp lý nhất để tổ chức ĐMT và sử dụng kết quả đánh giá vào
quyết đònh chung là chuyển thủ tục xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật hiện hành
thành xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật và môi trường.
Những lợi ích của ĐTM bao gồm:
- Hoàn thiện thiết kế, lựa chọn vò trí dự án.
- Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết đònh.
- Tăng cường trách nhiệm các bên liên quan trong quá trình phát triển.
- Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó.
- Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội.
- Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững.
2.4. NỘI DUNG CỦA ĐTM
Ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những quy đònh về hình thức đánh giá tác
động môi trường khác nhau. Nhưng nhìn chung nội dung ĐTM đều tập trung giải
quyết vào các vấn đề sau:
 Mô tả tóm tắt về dự án.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
12
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
 Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng tự nhiên, môi trường và các điều
kiện kinh tế – xã hội tại khu vực thực hiện dự án như:
- Các yếu tố tự nhiên: Khí tượng và thủy văn, đất đai…
- Hiện trạng môi trường: Đất, nước, không khí, các hệ sinh thái trên cạn dưới
nước…
- Hiện trạng kinh tế- xã hội khu vực thực hiện dự án và các khu phụ cận.
 Đo đạc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước, không
khí.
 Thông qua các kết quả điều tra, khảo sát và đo đạc, phân tích tiến hành
nhận xét, đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án để làm cơ
sở so sánh với các diển biến chất lượng môi trường sau này.
 Dự báo mức độ ảnh hưởng của dự án đế môi trường trong khu vực.
 Đề xuất các biện pháp khả thi để giảm thiểu các tác động tiêu cực
 Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác
động xấu nêu trên, đồng thời cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy đònh
chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện dự án
 Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường.
 Tham vấn ý kiến cộng đồng.
 Đưa ra những kết luận và kiến nghò thích hợp.
Những nội dung trên là căn cứ vào quy đònh hướng dẫn về đánh giá tác động
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường theo Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.

2.5. TÌNH HÌNH THỰC THỰC HIỆN ĐTM Ở VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN VỪA QUA
2.5.1. Giai đoạn 1 (từ 1994 – 1999)
Tổng kết 5 năm (1994 - 1999) công tác ĐTM theo quy đònh của Luật bảo vệ
môi trường và nghò đònh 175/CP Cục môi trường - Bộ KHCN&MT đã có đánh giá
về thành tựu và hạn chế về ĐTM ở Việt Nam giai đoạn này như sau:
2.5.1.1. Một số kết quả nổi bật đã đạt được
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
13
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường KCN Phú Gia tỉnh Bình Dương
 Thi hành điều 17 Luật BVMT và nghò đònh 175/CP, hầu hết các cơ sở đã
nộp bảng kê khai về hoạt động sản xuất và các nguồn thải, đồng thời lập báo cáo
ĐTM để thẩm đònh. Cho tới nay đã có 69.625 bản kê khai và có 1.730 báo cáo
ĐTM đã thẩm đònh.
 Thông qua công tác thẩm đònh ĐTM, hầu kết các tỉnh đã chỉ đạo các cơ sở
xây dựng phương án cải tạo môi trường, đặc biệt ở TP.HCM đã tổ chức rất tốt
công tác này như việc lập danh mục “sách đen” và yêu cầu thời hạn xử lý đối với
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã xây dựng phương án cải tạo
môi trường.
 Thi hành điều 18 Luật bảo vệ môi trường năm 1993 và Nghò đònh 175/CP
ngày 18/10/1994, Bộâ KHCN&MT đã ban hành nhiều thông tư và luôn luôn có cải
tiến để phù hợp với tình hình mới và chủ trương của nhà nước trong từng giai
đoạn như: 715/MTg(1995), 1100/TT-MTg (năm 1997) và 490/TT - Bộ
KHCN&MT (năm 1998).
 Ngoài việc tham gia soạn thảo, ban hành các văn bản pháp lý trong lónh vực
bảo vệ môi trường, Cục môi trường đã kòp thời tổ chức các buổi tập huấn để phổ
biến và hỗ trợ đắc lực cho các Sở KHCN&MT của các tỉnh thành trên cả nước
trong việc tổ chức thẩm đònh ĐTM.
 Đến tháng 6/1999 đã có 4.033 báo cáo ĐTM được thẩm đònh, 350 bản đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được trình nộp.
 Bộ KHCN&MT đã tổ chức thẩm đònh 515 báo cáo ĐTM và nhận xét về
môi trường của 1.442 hồ sơ các dự án đầu tư. Thông qua việc thẩm đònh báo cáo
ĐTM, hầu hết các dự án đã giải trình được các phương án xử lý chất thải và cam
kết đảm bảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình và thực hiện
chương trình giám sát môi trường. Đồng thời, có một số trường hợp phải thay thế
công nghệ sản xuất, thay nguyên liệu nhiên liệu thậm chí không chấp nhận cấp
phép đầu tư.
 Từ khi Luật BVMT có hiệu lực, công tác thẩm đònh ĐTM là một trong
những nội dung được triển khai một cách sôi động nhất tại cấp trung ương và đòa
phương, góp phần khẳng đònh được vò thế và vai trò quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường các cấp.
GVHD: Th.S. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Đinh Thò Thanh Hương
14

Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến lực cắt khi phay bằng dao phay ngón trên máy CNC

9

1.3.2. Phương pháp ño lực cắt thông qua ño công suất.
Khi thực hiện việc cắt gọt thì công suất ño ñược từ ñộng cơ
sẽ bao gồm công suất cắt N
c
và công suất chạy không N
ck
. Ta có:
N
ñc
= N
c
+ N
ck
suy ra: . .
c dc ck v
N N N P v K= − =
Do vậy từ việc ño công suất ta có:
.
dc ck
v
N N
P
v K

=

1.3.3. Xác ñịnh lực cắt bằng phương pháp tính.
Việc tính toán lực cắt nói chung ñược tiến hành theo 2 hướng:
1.3.3.1. Tính toán lực cắt bằng nghiên cứu lý thuyết
1.3.3.2. Tính toán lực cắt bằng công thức thực nghiệm
Dựa vào các kết quả thực nghiệm khi nghiên cứu về cắt gọt,
ta xây dựng nên các công thức tính toán lực cắt. Công thức thực
nghiệm tính toán lực cắt cũng ñược thiết lập theo 2 phương pháp.
a. Phương pháp dựa vào lực cắt ñơn vị và diện tích tiết diện phoi cắt
b. Phương pháp thiết lập công thức thực nghiệm dạng hàm mũ
Nhiều nhà nghiên cứu ñã ñề xuất công thức tính toán lực cắt
dưới dạng hàm mũ ñối với các yếu tố cắt gọt chính [6]:

p p p
x y z
p p
P C t s v K=
(1.42)
Trong ñó:C
p
là hằng số lực cắt; x
p
, y
p
, z
p
là các số mũ; K
p

hệ số ñiều chỉnh ñược xác ñịnh từ thực nghiệm cắt gọt.
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
10

Chương 2 -
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÀ
CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐO LỰC CẮT
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại cảm biến có thể dùng
ñể ño dịch chuyển và cảm biến ño lực. Tuy nhiên, căn cứ vào tình
hình thực tế về các loại cảm biến hiện có của công ty ROBOT TOSY
nên tôi sử dụng cảm biến kiểu áp ñiện kiểu áp ñiện FC23
2.1. CẢM BIẾN ĐO LỰC KIỂU ÁP ĐIỆN FC23
2.1.1. Kích thước của cảm biến FC23 :







2.1.2. Các ñặc tính của thiết bị cảm biến FC 23 sử dụng trong
phép ño
2.1.3. Đánh giá khả năng sử dụng của loại cảm biến FC 23 với
thí nghiệm ño lực cắt
2.1.4. Nguyên lý ño lực
Theo ñịnh luật cơ bản của ñộng lực học, lực ñược xác ñịnh
bởi biểu thức:
Hình 2.1: Kích thước của cảm biến FC23
11

→→
= aMF . (2.1)
Trong ñó:
F - lực tác dụng (N).
M - khối lượng của vật (kg).
a - gia tốc của vật (m/s
2
).
2.1.5. Mô hình ñồ gá khi gia công







Các cảm biến lực FC23 vừa làm chức năng ñịnh vị và kẹp
chặt chi tiết, vừa làm chức năng ño lực. Lúc ñầu tất cả các cảm biến
lực ñều chịu tác dụng một lực nén ñể kẹp chặt chi tiết và tổng các lực
tác dụng lên chi tiết cân bằng. Khi tiến hành thực nghiệm các cảm
biến lực chịu tác dụng các lực nén khác nhau. Hiệu số giữa các lực
tác dụng trước và sau khi tiến hành thực nghiệm chính là lực cắt sinh
ra trong quá trình gia công.

Sensor
Sensor
Sensor
Sensor
Sensor
Sensor
Hình 2.2 : Mô hình ñồ gá khi gia công
12

2.2. MẠCH THU NHẬN, ĐIỀU KHIỂN, KẾT NỐI MÁY TÍNH
2.2.1. Sơ ñồ khối ghép nối cảm biến dịch chuyển và cảm biến lực
với máy tính









2.2.2. Bo mạch




Tính năng : 1 bo mạch có thể ñọc, xử lí tín hiệu và gửi
lên PC giá trị của 3 cảm biến lực cùng một lúc
DAO
BỘ
KHUYẾCH
ĐẠI
BỘ
LỌC
BỘ CHUYỂN
ĐỔI A/D
XỬ LÝ SỐ
MÁY

TRỤC
CHÍNH
CHI TIẾT
CẢM
BIẾN
ĐO LỰC
Hình 2.3 : Sơ ñồ hệ thống ño lực cắt
Hình 2.4: Bo mạch
13

Hình 2.5 : Sơ ñồ khối thực hiện xử lí tín hiệu
2.2.3. Sơ ñồ khối thực hiện xử lí tín hiệu



2.2.4. Sơ ñồ mạch ñiện thực hiện các phép xử lí tín hiệu tương tự





a. Hệ số khuếch ñại của tầng ñược tính theo công thức:
4
6
2
1
)
2
1(
R
R
R
R
K ×+= (3.1)
b. Tần số cắt của mạch lọc này ñược tính theo công thức :
2198
2
1
CCRR
F
c
××××Π×
= (3.2)
c. Tính toán các tham số cho mạch xử lí tín hiệu tượng tự :
Các giả thiết ñã có:
- Dải tín hiệu ñầu vào 0 – 100mV
- Dải tín hiệu ra : 0 – 5V
- Tần số lấy mẫu của mạch ADC 50Hz
d. Tham số mạch khuếch ñại
Hình 2.6 :Sơ ñồ mạch ñiện
14

- Để ñảm bảo ánh xạ từ giữa ñầu vào và ñầu ra theo dải biến
ñổi ñã biết, ta chọn hệ số khuếch ñại là K = 50
- Giá trị này ñược ñảm bảo với 1 +
2
1
2
R

= 10 và
4
6
R
R
= 5
Nên ta chọn R
1
= 6.8kΩ và R
2
= 1.42kΩ với R
2
ñược ñiều chỉnh bằng
biến trở.
R
6
= 5kΩ và R
4
= 1kΩ
e. Mạch lọc :
Để ñảm lọc tốt nhiễu và tương thích với tần số lấy mẫu, tần
số cắt của mạch ñược chọn bằng 2 lần tần số lấy mẫu của mạch biến
ñổi tương tự- số.
Fc = 100Hz
Nên ta chọn R8 = R9 = 12kΩ Và C1 = C2 = 0.1µF
f. Khối mạch xử lí tín hiệu số
- Các chức năng biến ñổi tương tự-số, xử lí tín hiệu số và giao tiếp
với máy tính ñược thực hiện một cách tích hợp trên vi ñiều khiển
dsPIC4012 của hãng Microchip.
2.2.5. Vi ñiều khiển
2.2.5.1. Cấu tạo của vi ñiều khiển dsPIC30F4012







Hình 2.7 : Cấu tạo của vi ñiều khiển dsPIC30F4012