Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Tự học Flash-Chương 11: Cách tạo ra các đoạn phim tương tác


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tự học Flash-Chương 11: Cách tạo ra các đoạn phim tương tác": http://123doc.vn/document/549291-tu-hoc-flash-chuong-11-cach-tao-ra-cac-doan-phim-tuong-tac.htm


GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11

Chèn vào một đoạn Movie Clip:
1. Nhấp chuột vào nút Target Path tại góc phải phía dưới của bảng Actions để hiển thò
hộp thoại Insert Target Path.
2. Chọn một đoạn Movie Clip có trong danh sách hiển thò.
Chọn một đoạn Movie Clip có trong danh sách hiển thò
 Di chuyển một câu lệnh lên hoặc xuống trong danh sách:
1. Chọn một câu lệnh có trong danh sách Actions.
2. Nhấp chuột vào các nút Up hay Down Arrow trong bảng Actions.
 Xoá một action:
1. Chọn một câu lệnh có trong danh sách Actions.
2. Nhấp chuột vào nút Delete (-).
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 244 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
 Thay đổi kích thước Toolbox hoặc danh sách Actions, bạn có thể thực hiện một trong những
thao tác sau:
 Kéo thanh ngăn cách đứng xuất hiện giữa Toolbox và danh sách Actions.
 Nhấp đúp chuột vào thanh ngăn cách để thu hẹp danh sách Toolbox, nhấp đúp chuột
vào thanh này lần nữa để hiển thò trở lại danh sách này.
Nhấp đúp chuột vào thanh này lần nữa để hiển thò trở lại danh sách
 Nhấp chuột vào nút Left hoặc Right Arrow (mũi tên sang trái hay phải) trong thanh
ngăn cách để mở rộng hay thu hẹp danh sách.
Khi danh sách Toolbox bò ẩn, bạn có thể vẫn truy cập các mục của nó bằng cách
dùng nút Add (+) tại góc trái bên trên trong bảng Actions.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 245 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
CHẾ ĐỘ EXPERT MODE
Trong chế độ Expert Mode, bạn tạo ra các action bằng cách nhập các ActionScript vào
trong hộp ký tự bên phải của bảng hoặc bằng cách chọn các action từ trong danh Toolbox bên trái.
Bạn có thể hiệu chỉnh các action, nhập vào các tham số cho các action hoặc xoá trực tiếp
các
action trong hộp ký tự như khi bạn tạo ra các script trong trình biên tập văn bản. Chế độ
Expert
Mode cho phép người dùng ActionScript cao cấp hiệu chỉnh các script của họ bằng trình biên tập
văn bản giống như ngôn ngữ lập trình JavaScript hoặc VBScript. Chế độ Expert Mode khác biệt với
chế độ Normal Mode trong những cách sau đây:
 Chọn một mục Item trong trình đơn xổ xuống Add hoặc danh sách Toolbox chèn các
mục Item trong vùng hiệu chỉnh ký tự tại vò trí con trỏ.
 Hộp tham số không xuất hiện.
 Trong bảng nút, chỉ có nút Add (+) hoạt động.
 Các nút Up và Down Arrow không hoạt động.
GÁN CÁC ACTION CHO CÁC ĐỐI TƯNG
Bạn có thể gán một action cho một nút hoặc một đoạn Movie Clip để tạo ra một hành
động thi hành khi người dùng nhấp chuột vào một nút hoặc cuộn con trỏ qua nó, hoặc khi Movie
Clip trở về hay chạy đến một frame nào đó. Bạn gán action cho một Instance của một nút hoặc
một Movie Clip. Các Instance khác của Symbol đó vẫn không bò ảnh hưởng. Khi bạn gán một
action cho một nút hoặc một đoạn Movie Clip, Flash sẽ tự động gán một action đặc biệt gọi là
handler (bộ điều khiển)— action On Mouse Event cho các nút hoặc action On Clip Event cho
các đoạn phim Movie Clip. Một handler quản lý một event (sự kiện) theo một cách nhất đònh và
chứa các Group của các câu lệnh ActionScript có thể chạy khi một event đặc biệt xảy ra. Mỗi
handler bắt đầu bằng từ OnClipEvent theo sau một event trong đó handler phải trả lời.
Các Event là các action xảy ra trong khi một đoạn phim đang diễn hoạt, chẳng hạn như
việc nạp về một đoạn Movie Clip, đầu Playhead nhập vào một frame hoặc người dùng nhấn
một
phím trên bàn phím. Bạn có thể xác đònh sự kiện dùng chuột (Mouse Event) hoặc nhấn
phím
trên bàn phím để kích hoạt action này. Ngoài ra bạn cũng có thể xác đònh event cho đoạn Clip kích
hoạt các action.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 246 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
Một khi bạn đã gán một action, tốt hơn hết là bạn nên kiểm tra action này xem nó có
hoạt động hay không. Chỉ có các action cho frame đơn giản như Go To and Play hoạt động ở
trong chế độ hiệu chỉnh (Editing Mode).
Các chỉ dẫn mô tả sau đây dùng để thiết lập các action cho các đối tượng sử dụng bảng
Actions trong chế độ Normal Mode. Để biết thêm thông tin về cách dùng bảng Actions trong chế
độ Expert Mode, bạn hãy xem lại mục “ Chế độ Expert Mode”.

Gán một action cho một nút hoặc một đoạn Movie Clip:
1. Chọn một Instance là nút hoặc một đoạn Movie Clip và chọn trên trình đơn Window
> Actions.
Nếu vùng chọn không phải là một Instance nút, Instance Movie Clip hoặc một frame hoặc
nếu vùng chọn gồm có nhiều đối tượng, bảng Actions sẽ bò mờ đi.
2. Trong danh sách Toolbox bên trái của bảng, bạn hãy nhấp chuột vào mục Basic
Actions để hiển thò các action cơ bản trong Flash.
Để mô tả các action bạn thêm vào, bạn có thể xem mục “Cách dùng các action cơ bản
cho sự tương tác và điều hướng”.
3. Sau đó bạn sẽ gán một action, bạn có thể thực hiện một trong các cách sau đây:
 Nhấp đúp chuột vào một action trong mục Basic Actions.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 247 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
 Kéo một action trong mục Basic Actions bên trái sang mục danh sách Actions bên
phải của bảng.
Kéo lệnh Play trong mục Basic Actions sang mục danh sách Action
Kết quả sau khi kéo lệnh Play trong mục Basic Actions sang mục danh sách Action
 Nhấp chuột vào nút Add (+) và chọn một action có trong trình đơn xổ xuống.
Nhấp chuột vào nút Add có hình dấu cộng
Chọn một lệnh có trong trình đơn Basic Action
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 248 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
 Sử dụng phím tắt.
Nếu bạn chọn một đoạn Movie Clip, Flash sẽ tự động chèn thêm vào action On Clip
Event và action này bạn chọn trong danh sách Actions.
Nếu bạn chọn một nút, Flash sẽ tự động chèn vào một mã code On Mouse Event để kích
hoạt bất kỳ action được chọn nào.
4. Hiển thò bảng Parameters, nhấp chuột vào biểu tượng hình tam giác tại góc phải phía
dưới trong bảng Actions. Chọn action và nhập vào những giá trò mới trong hộp ký tự
Parameters để thay đổi các tham số của các action đã có trước đó.
Các tham số biến đổi phụ thuộc vào action bạn chọn.
Ví dụ như, tham số On Clip mặc đònh là Load. Bạn có thể xem mục “Cách dùng các
action cơ bản cho sự tương tác và điều hướng” để biết thêm thông tin về các tham số cho
các action được dùng thông dụng nhất.
5. Lặp lại các bước 3 và 4 để gán cho các action bổ sung vào nếu bạn thấy cần thiết.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 249 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
THIẾT LẬP CÁC TÙY CHỌN CHO MOUSE EVENT (SỰ KIỆN DÙNG CHUỘT)
Việc gán một action cho một nút sẽ tự động gán vào action có tên là Mouse Event đến nút
đó để điều khiển hoặc quản lý action đó.
Mỗi handler bắt đầu bằng từ “on”, theo sau một event mà handler đó trả lời.
Ví dụ:
on (release)
on (keyPress "<Space>")
on (rollOver)
Tham số release cho biết rằng người dùng nhấn và nhả nút chuột. Bạn có thể xác đònh
Mouse Event nào kích hoạt một action nút bằng cách sử dụng bảng Actions.

Thiết lập các tùy chọn cho Mouse Event:
1. Chọn nút mà bạn sẽ gán action cho nó.
2. Trong hộp danh sách Toolbox bên trái bảng Actions, nhấp chuột vào mục Basic
Actions để hiển thò các action cơ bản (Basic Actions).
3. Chọn các tùy chọn sau đây:
 Chọn action là On Mouse Event.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 250 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
 Chọn một action trong thư mục Basic Actions.
4. Trong bảng Parameters, trong mục Event, chọn một phím hoặc Mouse Event sẽ kích
hoạt action này:
 Lệnh Press kích hoạt action khi nhấp nút chuột trong khi đưa con trỏ ngang qua
nút này.
 Lệnh Release (mặc đònh) kích hoạt action khi nhấp nút chuột trong khi đưa con
trỏ ngang qua nó. Điều này sẽ thiết lập behavior (hành vi) nhấp chuột chuẩn.
 Lệnh Release Outside kích hoạt action khi nhả nút chuột trong khi con trỏ không
ở trên nút đó.
 Lệnh Key Press kích hoạt action khi nhấn phím xác đònh. Nếu bạn chọn tùy chọn
này, bạn hãy nhập vào tên phím trong hộp ký tự.
 Lệnh Roll Over kích hoạt action khi con trỏ cuộn trên nút đó.
 Lệnh Roll Out kích hoạt action khi con trỏ cuộn bên ngoài nút.
 Lệnh Drag Over kích hoạt action khi nhả nút chuột trong khi con trỏ vẫn ở trên
nút đó, con trỏ cuộn ra khỏi nút và sau đó cuộn trở lại lên trên nút.
 Lệnh Drag Out kích hoạt action khi nhấn nút chuột trên nút và sau đó con trỏ
cuộn ra khỏi nút.
5. Gán một vài action bổ sung vào cho nút đó.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 251 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
Để biết thêm chi tiết về Mouse Event, bạn có thể xem mục ActionScript Help. 
Kiểm tra các action trong frame:
1. Chọn trên trình đơn Control > Enable Simple Frame Actions.
2. Chọn trên trình đơn Control > Test Movie.
GÁN NHỮNG ACTION CHO CÁC FRAME
Để một đoạn phim thực hiện một cái gì đó khi nó chạy đến một keyframe, bạn gán một frame
action cho keyframe.
Ví dụ: Để tạo một vòng lặp trong một đoạn phim, bạn có thể thêm vào một frame action đến
Frame 20 xác đònh "go to Frame 10 and play."
Đó là một ý tưởng hay để đặt tất cả các frame action trong một Layer để làm cho nó dễ theo
dõi hơn. Các frame có action sẽ hiển thò một ký tự a nhỏ trong thanh thước Timeline.
Một khi bạn đã gán một action, tốt hơn hết bạn nên kiểm tra xem chúng có hoạt động
hay
không, dùng lệnh Test Movie trong trình đơn Control. Hầu hết các action sẽ không hoạt
động
trong chế độ hiệu chỉnh Editing Mode. Những chỉ dẫn sau mô tả cách thiết lập các action cho các
frame dùng bảng Actions ở chế độ Normal Mode.

Gán một action cho một keyframe:
1. Chọn một keyframe trong thanh thước Timeline và chọn trên trình đơn Window >
Actions.
Nếu bạn chọn một frame không phải là keyframe, action sẽ được gán vào keyframe
trước đó. Nếu vùng chọn không phải là một frame hoặc vùng chọn gồm có nhiều
frame, bảng Actions sẽ bò mờ đi.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 252 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 11
2. Trong danh sách Toolbox bên trái bảng, nhấp chuột vào mục Basic Actions để hiển
thò các action cơ bản.
3. Để gán một action vào một frame, bạn có thể thực hiện một trong những bước sau
đây:
 Nhấp đúp chuột vào một action trong mục Basic Actions trong danh sách
Toolbox.
 Kéo một action trong danh sách Toolbox bên trái sang danh sách Actions bên
phải bảng.
 Nhấp chuột vào nút Add (+) và chọn một câu lệnh có trong trình đơn dọc. 
Dùng phím tắt.
4. Để hiển thò bảng Parameters, bạn hãy nhấp chuột vào biểu tượng hình tam giác tại
góc phải dưới của bảng Actions. Chọn một action và nhập vào các giá trò mới trong
hộp ký tự Parameters để thay đổi các tham số của các action đang tồn tại. Các tham
số thay đổi tùy thuộc vào action bạn chọn.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 253 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY

Sinh 9 (T1- T5) -CAO BẰNG


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Sinh 9 (T1- T5) -CAO BẰNG": http://123doc.vn/document/550372-sinh-9-t1-t5-cao-bang.htm


Phần I: di truyền và biến dị
Chơng I : các thí nghiệm của menden
Tiết 1: menden và di truyền học
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
- Nêu đợc mục đích ,ý nghiã,nhiệm vụ của di truyền học.
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
menden.
2. kĩ năng :
- Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ,kí hiệu trong di truyên học.
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - Đồ dùng
-Tranh phóng to H1.2SGK
- ảnh chân dung menđen.
IV- tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :
Vì sao con sinh ra lại có những tính trạng giống hay khác bố mẹ?
- HS :Vì có hiện tợng di truyền và biến dị
3 . Nội dung bài mới:
* Khởi động: - GV: Thế nào là di truyền? Thế nào là biến dị?
TG
Hoạt động của GV v HS
Ni dung kin thc cn khc sõu
Hoạt động1Tìm hiểu về di truyền học
GV:Liên hệ bản thân để thấy những điểm
giống và khác bố mẹ, lập bảng và điền vào
bảng theo mẫu sau:
tính trạng Bản thân học
sinh
Bố mẹ
Hình dạng tai
I/ Di truyền học
-Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật
chất,cơ chế và tính qui luật của hiện t-
ọng di truyền và biến dị.
-Di truyền học có vai trò quan trọng
trong chọn giống,y học,công nghệ
sinh học.

Hình dạng
mắt
Hình dạng
mũi
Hình dạng tóc
Màu mắt
Màu da
.
HS:thảo luận nhóm, cử đại diện báo cáo
HS nhận xét bổ sung
GV:Em hãy rút ra đặc điểm di truyền và biến
dị đối với bản thân
?Di truyền học nghiên cứu về những vấn đề

? Di truyền học có những thành tựu gì
- GV:nêu thêm một số thành tựu của di
truyền học hiện đại
Hoạt động 2: tìm hiểu về
MENDEN-ngời đặt nền móng cho di truyền
học
GV:giới thiệu ảnh và tiểu sử của MENDEN
- HS:nghiên cứu thông tin trong SGK
-Thảo luận nhóm
? Phơng pháp nghiên cứu của MENDEN là

- GV: Treo tranh vẽ phóng to H1.2 SGK,yêu
cầu hs quan sát và rút ra nhận xét về đặc
điểm của cặp tính trạng đem lai?
? Thế nào là cặp tính trạng tong phản
? Tại sao MENDEN lại dùng cặp tính trạng
tơng phản trong nghiên cứu của mình
-HS:quan sát, thảo luận nhóm ,rút ra nhận
xét
- GV: nhận xét,chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: tìm hiểu một số thuật ngữ và
kí hiệu cơ bản của di truyền học
-GV:yêu cầu HS thu thập thông tin SGK,lấy
ví dụ cho các khái niệm :
+Tính trạng
+Cặp tính trạng tong phản
+Nhân tố di truyền
+Dòng thuần chủng
II/ MENDEN- Ng ời đặt nền móng
cho di truyền học


Lai các cặp bố mẹ thuần chủng, theo
dõi sự di truyền riêng rẽ các cặp tính
trạng.
- Dùng toán thống kê phân tích số
liệu.
- MENDEN đã rút ra quy luật di
truyền- đặt nền móng cho di truyền
học

III/ Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ
bản của di truyền học
P: Mẹ x Bố
G:
F1
-GV: giới thiệu một số kí hiệu ,yêu cầu 3(4)
HS lên viết sơ đồ lai trên bảng

4. Củng cố
GV:Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
BT1:Phơng pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của MENDEN là gì?(chọn
phơng án đúng)
a,Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lỡng tính
b,Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu đợc
c,Phơng pháp phân tích các thế hệ lai
d,Cả a và c
5. Dặn dò h ớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Đọc trớc bài:Lai một cặp tính trạng
V- RUT KINH NGHIệM



_________________________________________
_
Tiết 2 Lai một cặp tính trạng
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
-Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MENDEN.
- Nêu đợc các kháI niệm kiểu hình,kiểu gen,thể đồng hợp ,thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung của định luật phân li
- Hiểu và giảI thích đợc kết qủa thí nghiệm theo quan niệm của MENDEN
2. kĩ năng :
- Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - Đồ dùng
-Tranh vẽ phóng to h2.1,2.2,2.3SGK
- Bảng phụ bảng 2
IV- tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Hãy lấy ví dụ cho cặp tính trạng tơng phản?
- HS trả lời - GV bổ sung
3 . Nội dung bài mới:
* Khởi động:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
-GV:treo tranh vẽ h2.1 để giới thiệu về sự
thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
-GV:treo bảng 2:kết qủa thí nghiệm cuả
MENDEN ,yêu cầu HS thế nào là kiểu
hình?
+tính tỉ lệ kiểu hình ở F2
+rút ra nhận xét về kiểu hình F1,F2?
-HS thảo luận nhóm yêu cầu nêu đợc
+F1đồng tính về một cặp tính trạng của bố
hoặc mẹ.
+F2 phân tính theo tỉ lệ xấp xỉ 3:1
? Dựa vào kết quả bảng 2, tranh vẽ h2.2
SGK hoàn thành nội dung định luật bằng
cách tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ

-HS thảo luận nhóm
-1HS giải thích trên hình vẽ
-GV nêu đáp án đúng
I/Thí nghiệm của MENDEN
1/Thí nghiệm
+F1đồng tính về một cặp tính trạng
của bố hoặc mẹ.
+F2 phân tính theo tỉ lệ xấp xỉ 3:1

Hoạt động 3:MENDEN giải thích kết quả
thí nghiệm

-GV:treo tranh vẽ h2.3 và giải thích về
nhân tố di truyền,kiều hình,thuần chủng
-Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ hãy cho biết:
+Tỉ lệ các loại giao tử ở F1
+Tỉ lệ kiểu gen ở F2
+Tỉ lệ kiểu hình ở F2

-GV dựa vào h2.3SGK chốt lại cách giải
thích kết quả thí nghiệm của MENDEN
II/ MENDEN giải thích kết quả
thí nghiệm
-F1có kiểu gen Aa-kiểu kình : màu
đỏ
- GF1 có tỉ lệ 1A:1a
-Tỉ lệ kiểu gen F2 1AA:2Aa:1aa
Tỉ lệ kiểu hình F2:3hoa đỏ:1hoa trắng


4. Củng cố
Cho HS làm bài tập 4 SGK
GV gợi ý;
P: Mắt đen x Mắt đỏ
AA aa
Gp : A a
F1: Aa x Aa
Gf1 1A :1a ; 1A :1a
F2 1AA :2Aa :1aa
3 cá mắt đen :1 cá mắt đỏ

5. H ớng dẫn về nhà
-Học bài và làm bài tập SGK
-Học phần ghi nhớ
-Đọc trớc bài 3 Lai một cặp tính trạng
V- Rút KINH NGHIệM


xác nhận của tổ chuyên môn





_________________________________________________________
Tiết 3: Lai một cặp tính trạng

Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
Học xong bài này, HS phải:
- Hiểu và trình bày đợc nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân
tích.
- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những
điều kiện nhất định.
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn.
- Phát biểu t duy lí luận nh phân tích ,so sánh.
2. kĩ năng :
- Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - Đồ dùng
- GV:+Tự chuẩn bị tranh minh hoạ
+Tranh phóng to H3SGK
- HS:đọc trớc bài mới
IV- tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :
Sử dụng câu hỏi SGK
3 . Nội dung bài mới:
* Khởi động:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Xác định kết quả các phép lai và
điền cụm từ thích hợp
-Dựa vào H2.3 ở bài2,GV khắc sâu khái
niệm KG,KH,thể đồng hợp,thể dị hợp
-Dựa vào tranh vẽ H2.3,hãy hoàn thành lệnh
1
-Yêu cầu HS hoàn thành lệnh 2
-Yêu cầu tìm các từ và cụm từ vào .
-Thảo luận nhóm, nêu đợc:
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của tơng quan
trội-lặn
-GV:yêu cầu HS thu thập thông tin SGK, thảo
luận nhóm tìm đáp án cho các câu hỏi sau
+Nêu tong quan trội lặn trong tự nhiên?
+Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn
nhằm mục đích gì?
+Làm thế nào để xác định độ thuần chủng
của giống
+Việc xác định độ thuần chủng có ý nghĩa gì
trong sản xuất?
III- lai phân tích
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
Gp : A a
P1: Aa-100% hoa đỏ
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
Gp: 1A:1a a
P1: 1Aa : 1aa
1Hoa đỏ:1hoa trắng
+ Để xác định KG của cá thể mang
tính trạng trội phải thực hiện phép
lai phân tích
100%cá thể mang tính trạng trội thì
đối tợng đem lai có KG đồng hợp tử
1trội:1lặn thì đối tợng có KG dị hợp
+ Phép lai phân tích là phép lai giữa
cá thể mang tính trạng cần xác định
với cá thể mang tính trạng lặn.Nếu
kết quả của phép lai là đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có KG
đồng hợp tử, còn kết quả của phép
lai là phân tính thì cá thể đó có KG
là dị hợp tử.
II- ý nghĩa của t ơng quan
trội -lặn
-Tơng quan trội lặn là hiện tợng
phổ biến trong giới sinh vật,trong đó
tính trạng trội thờng là có lợi
-GV gợi ý , -thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
HS đại diện trả lời nhận xét bổ sung
HS rút ra kết luận:
nhận xét, nêu đáp án đúng
-_GV giải thích thêm giá trị của lai phân tích
Hoạt động 3:Tìm hiểu về trội không hoàn
toàn
- GV treo H3.1, giới thiệu qua,yêu cầu thực
hiện lệnh 3
- HS thảo luận nhóm, cần xác định đợc các ý
sau
-Gọi HS đọc phần kết luận chung SGK
III - Trội không hoàn toàn
Đặc
điềm
Trội không
hoàn toàn
Thí
nghiệm
của
MENDEN
Kiểu
hình
ở F1
Tính trạng
trung gian
Tính trạng
trội
Kiểu
hình
ở F 2
1trội:2trung
gian:1lặn
3trội:1lặn
- Bên cạnh tính trạng trội hoàn toàn
còn có tính trạng trội không hoàn
toàn

4. Củng cố(4')
GV củng cố lại nội dung kiến thức.
HS trả lời câu hỏi SGKSử dụng bài tập trắc nghiệm
BT1:Mục đích của phép lai phân tích là gì(chọn phơng án đúng nhất)
a,Phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp
b,Phát hiện thể đồn g hợp trội và thể đồng hợp lặn
c, Phát hiện thể đồn g hợp lặn và thể dị hợp
d,Cả a và b
BT2:Thế nào là trội không hoàn toàn(chọn phơng án đúng nhất)
A,Kiểu hình ở F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
B,F2 có tỉ lệ kiểu hình 1trội:2 trung gian :1lặn
C, F2 có tỉ lệ kiểu hình 3trội :1lặn
D,Cả a và b
5. Dặn dò h ớng dẫn về nhà (1')
Học bày, trả lời câu hỏi SGK
- Học bài và làm bài tập SGK
- Ôn nội dung và điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li.
V- Rút kinh nghiệm


Tiết 4: lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức : Học xong bài này, HS phải:
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MENĐEN
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MENĐEN
- Hiểu và phát biểu đợc nội của qui luật phân li độc lập của MENĐEN
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
- Phát triển đợc kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
2. kĩ năng :
- Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - Đồ dùng
GV:Tranh phóng to H4 SGK
IV- tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :
Sử dụng câu hỏi SGK
3 . Nội dung bài mới:
* Khởi động:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV:giới thiệu và giải thích H4 SGK
Hoạt động 1:Xác định các tỉ lệ kiểu hình ở
F2
-Quan sát H4 và điền nội dung phù hợp vào
bảng 4
-Thảo luận nhóm,yêu cầu nêu đợc
-Em có nhận xét gì về kiểu hình ở F1và tỉ lệ
từng cặp tính trạng ở F2,so sánh với định
luật lai một cặp tính trạng ?

-GV:các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
di truyền độc lập với nhau


Hoạt động2:
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ
ở F2 có những kiểu hình nào khác P?
-Biến dị tổ hợp là gì?

- Xác định tỉ lệ biến dị tổ hợp ở F2?
-GV giảI thích qua và minh hoạ về xuất hịên
biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh
sản hữu tính.
-Gọi HS đọc kết luận chung
I - hí nghiệm của MENDEN
Kiểu hình
F2
Số
hạt
Tỉ lệ
kiểu
hình
F2
Tỉ lệ từng
cặp tính
trạng F2
Vàng ,trơn
Vàng ,nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315
108
101
32
9=9/16
3=3/16
3=3/16
1=1/16
Vàng
+F1: đồng loạt tính trạng giống
bố(mẹ)
+F2 :mỗi cặp tính trạng phân li theo
tỉ lệ 3:1
+F2:(3vàng:1xanh)(3 trơn:1nhăn)
-P : vàng ,trơn x xanh,nhăn
F1 : 100% vàng,trơn
F2:9vàng,trơn:3vàng,nhăn:3xanh,
trơn:1 xanh, nhăn
(3vàng:1xanh)(3trơn:1nhăn)=16
II - Biến dị tổ hợp
-Những kiều hình khác P gọi là biến
dị tổ hợp
-Sự phân li độc lập của các cặp tính
trạng đã đa đến sự tổ hợp lại các
tính trạng của P làm xuất
hiệnBDTH


4. Củng cố(4')
GV củng cố lại nội dung kiến thức.
HS trả lời câu hỏi SGK BT trắc nghiệm
1Trong thí nghiệm của MENDEN, kết quả của phép lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau
về hai cặp tính trạng tơng phản là gỉ(chọn phơng án đúng nhất)
a,Sự di truyền của mỗi tính trạng không phụ thuộc vào các cặp tính trạng khác
b,F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1
c,F1 phân li KH theo tỉ lệ 1:1
d,cả a và b
2. Tại sao men đen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện các phép lai ( chọn
phơng án đúng nhất )?
a. Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng
b. Để thực hiện phép lai có hiệu quả
c. Để dể tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.
d. Cả b và c
5. Dặn dò h ớng dẫn về nhà (1')
Học bày, trả lời câu hỏi SGK-Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
-Xem lại phần giảI thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của MENDEN
V- Rút kinh nghiệm


xác nhận của tổ chuyên môn





Tiết5: lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm
củaMENDEN
- Trình bày đợc qui luật phân li độc lập
- Phân tích đựoc ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và
tiến hoá
2. kĩ năng :
- Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - Đồ dùng
Tranh phóng to H5 SGK
IV- tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :
Sử dụng câu hỏi SGK
3 . Nội dung bài mới:
* Khởi động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV:giải thích thí nghiệm dựa vào H5 SGK
Hoạt động 1:Xác định nguyên nhân hình
thành 16 hợp tử ở F2
-Dựa vào H5 hãy giảI thích tại sao ở F2 lại
có 16 hợp tử?
Thảo luận nhóm,nêu đợc:là
Hoạt động 2:Điền vào các ô trống trong
bảng 5 SGK
-Yêu cầu HS điền nội dung phù hợp vào
bảng 5
-
? Em có nhận xét gì về tỉ lệ KG và KH ở
III - MENDEN giảI thích kết quả
thí nghiệm
- kết qủa của sự kết hợp ngẫu nhiên qua
thụ tinh của 4 loại giao tử đực với 4 loại
giao tử cái
F2, MENDEN giải thích thế nào về kết quả
đó ?

Hoạt động3:Tìm hiểu về ý nghĩa của qui luật
phân li độc lập
GV cho hs nghiên cức thông tin
- đọc thông tin SKG
-Thảo luận nhóm và nêu ý nghĩa của qui luật
HS rút ra kết luận
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li độc lập ?
- Gọi HS đọc kết luận chung SGK
+ các cặp nhân tố di truyền đã phân li
độc lập trong quá trình sinh sản
Iii - ý nghĩa của qui luật
-Giải thích 1 trong những nguyên nhân
làm xuất hiện BDTH phong phú ở sinh
vật giao phối
-BDTH có ý nghĩa quan trọng trong
chọn giống và tiến hoá
4. Củng cố(4')
GV củng cố lại nội dung kiến thức.
HS trả lời câu hỏi SGK
1 GV hớng dẫn HS làm bài tập 3,4 SGK
BT4:đáp án d vì
P:Tóc xoăn,mắt đen xTóc thẳng, mắt xanh
AABB aabb
G: AB ab
F1: AaBbTóc xoăn,mắt đen
2. Chọn kết quâ saỉ ở giao tử của F
1
trong sơ đồ lai sau :
P : AABB x aabb
G

p : AB ab
Kiểu
hình
F2
Hạt
vàng,tr
ơn
Hạt
vàng,nh
ăn
Hạt
xanh,tr
ơn
Hạt
xanh,nh
ăn
Tỉ lệ
của
mỗi
KG
ở F2
1AABB
2AABb
2AaBB
4AaBb
9A
B
1Aabb
2Aabb
3A bb
1aaBB
2aaBb
3aaB
1aabb
1aabb
Tỉ lệ
KH
ở F2
9 Hạt
vàng,tr
ơn
3hạt
vàng,nh
ăn
3 hạt
trơn,
nhăn
1 Hạt
xanh,nh
ăn

Hai chị em


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hai chị em": http://123doc.vn/document/551607-hai-chi-em.htm


Tập đọc
Bài dạy: Hai chi
̣
em
Giáo viên dạy:Vo
̃
Thi
̣
Thu
̣
c Viên
Ngày dạy: Thứ sa
́
u, ngày 17 tháng 4 năm 2009




 !""#$%&
' ()*+(, /0%%123(,
4/&#/
$15$!6 7+8 ()
*+49#/$)
6
5
2
4
1
3



 !""#$%&
' ()*+(, /0%%123
(,
4/&#/
$15$!6 7+8 
()*+49#/$)
87

6 7+8 


 !""#$%&
' ()*+(, /0%%1 23(,
4/&#/
$15$!
()*+49#/$)
1
2
3



 !""#$%&
' ()*+(, /0%%123(,
4/&#/
$15$!6 7+8 ()
*+49#/$)

:;70"$!<

2;70"!$!<


2;70"!$!<
 !
"#$%&
6!/0+=>6+!!"?$)3
"#$%&
@A0A../7BA0"3

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng công thương khu vực chương dương


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng công thương khu vực chương dương ": http://123doc.vn/document/552783-cac-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-tin-dung-ngan-han-tai-ngan-hang-cong-thuong-khu-vuc-chuong-duong.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng thờng
đợc khách hàng dùng để mua nguyên vật liệu, trả lơng, bổ xung vốn
lu động nên số vốn vay thờng là nhỏ.
Thời hạn thu hồi vốn nhanh, số vòng quay vốn tín dụng nhiều :
Vốn tín dụng ngắn hạn thờng đợc sử dụng để bù đắp những thiếu hụt
trong ngắn hạn nh đảm bảo cân bằng ngân quỹ, đối phó với chênh
lệch thu chi trong ngắn hạn Thông thờng những thiếu hụt này chỉ
mang tính tạm thời hay mang tính thời điểm, sau đó khoản thiếu hụt
này sẽ sớm thu lại dới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn
sẽ nhanh.
Hình thức phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của
khách hàng, phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cờng sức cạnh tranh
trên thị trờng tín dụng, các ngân hàng thơng mại không ngừng phát
triển các hình thức tín dụng ngắn hạn của mình. Điều đó đã làm cho
các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú nh: nghiệp vụ ứng tr-
ớc, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu
1.2. Chất lợng Tín dụng ngắn hạn Ngân hàng th-
ơng mại.
Trong quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng, dù môi tr-
ờng kinh doanh có thay đổi nhng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt
động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của các
ngân hàng thơng mại và là hoạt động sinh lời chủ yếu của các ngân
hàng thơng mại. Cùng với quá trình phát triển của thị trờng, hoạt
động tín dụng ngày càng đợc mở rộng và phát triển đa dạng với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Do đó quan hệ tín dụng cũng
đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng
của NHTM càng trở nên khó khăn. Để hệ thống ngân hàng thơng mại
thể tồn tại và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay
Chuyên đề tốt nghiệp
gắt cũng nh để phục vụ tốt hơn cho nền kinh tế thì các NHTM phải
nâng cao chất lợng các khoản tín dụng.
1.2.1. Khái niệm về chất lợng tín dụng ngắn hạn.
ở phần trên ta đã có khái niệm chung về Tín dụng ngân hàng
thơng mại. Căn cứ vào thời hạn của khoản tín dụng- kể từ khi cấp
tín dụng đến thời điểm hoàn trả ta có thể chia thành hai hình thức tín
dụng. Đó là tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn. Do khả
năng và thời gian có hạn nên trong bản Đề án tốt nghiệp này em chỉ
đề cập đến vấn đề Tín dụng ngắn hạn.
ở mỗi quốc gia, thời hạn để xác định khoản tín dụng ngắn hạn
là khác nhau. ở Mĩ ngời ta quan niệm những khoản tín dụng ngắn
hạn là những khoản cho vay có thời hạn dới 3 năm. Nhng ở Việt
Nam, theo Quyết định số 324 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam tín dụng ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho
khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Thời hạn đối với tín dụng ngắn hạn
đợc tổ chức tín dụng khách hàng thoả thuận tối đa là 12 tháng, đợc
xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ
của khách hàng.
Từ đó ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng
yêu cầu trớc mắt (thờng là một năm) của khách hàng phù hợp với
sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của
NHTM. Để có đợc chất lợng tín dụng thì hoạt động tín dụng ngắn
hạn này phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải đ ợc thiết lập
trên cơ sở sự tin cậy và uy tín.
Chuyên đề tốt nghiệp
Chất lợng tín dụng ngắn hạn đợc thể hiện:
Đối với khách hàng: tín dụng ngắn hạn phải phù hợp với mục
đích sử dụng trong ngắn hạn của khách hàng, với lãi suất và kì hạn
hợp lý, thủ tục đơn giản, nhng vẫn đảm bảo đợc các nguyên tắc tín
dụng.
Đối với các ngân hàng thơng mại: phạm vi, mức độ, giới hạn
của khoản tín dụng ngắn hạn phải phù hợp với thực lực của ngân
hàng, đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng, cũng nh đảm bảo
đợc nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và có lãi.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất
và lu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, thúc
đẩy quá trình tập trung và tích tụ sản xuất, giải quyết tốt nhất mối
quan hệ giữa tăng trởng tín dụng với tăng trởng kinh tế.
Vậy ta phải hiểu thế nào là khoản tín dụng ngắn hạn có chất
lợng cao ?
Xét trên khía cạnh nền kinh tế, căn cứ vào sự thể hiện của chất
lợng tín dụng ta có thể hiểu khoản tín dụng ngắn hạn có chất l ợng
cao là khi khoản vốn huy động đợc ngân hàng sử dụng đúng mục
đích, tạo đợc số tiền lớn, ngân hàng thu đợc cả vốn và lãi. Còn doanh
nghiệp vừa trả đợc nợ ngân hàng đúng hạn vừa bù đắp đợc chi phí và
có lợi nhuận. Nh vậy, ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa
đem lại hiệu quả xã hội.
Và ngợc lại một khoản tín dụng ngắn hạn không có chất l ợng,
hay chất lợng không cao là khi khách hàng không sử dụng khoản tín
dụng đúng theo mục đích ban đầu, không tạo ra số tiền để trả lãi,
gốc đúng thời hạn cho ngân hàng, không đem lại hiệu quả kinh tế xã
hội nói chung.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiểu đúng bản chất, phân tích, đánh giá, xác định chính xác các
nguyên nhân ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngắn hạn sẽ giúp ngân
hàng tìm đợc các biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững
trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn
ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động tín dụng là kênh dẫn
vốn chủ yếu để thúc đẩy tiến trình phát triển của cả xã hội. Với đòi
hỏi nền kinh tế xã hội phát triển ngày càng mạnh mẽ thì vấn đề chất
lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng ngắn hạn nói riêng
luôn và sẽ dành đợc sự quan tâm lớn.
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế xã hội:
Tín dụng ngắn hạn và nền kinh tế xã hội có mối quan hệ mật
thiết hai chiều. Tín dụng ngắn hạn góp phần làm lành mạnh hóa nền
kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế xã hội phát triển, ngợc lại
để hoạt động tín dụng ngắn hạn có chất lợng thì đỏi hỏi nền kinh tế
xã hội phải ổn định, phải có cơ chế phù hợp, có sự phối hợp nhịp
nhàng và hiệu quả giữa các cấp các ngành.
- Chất lợng tín dụng ngắn hạn đợc bảo đảm và nâng cao là điều
kiện cho Ngân hàng làm tốt vai trò trung gian tín dụng- cầu nối giữa
tiết kiệm và đầu t- trong nền kinh tế, Từ đó điều hoà nguồn vốn cho
đầu t ngắn hạn hợp lý, làm xã hội bớt đợc lãng phí ở những nơi thừa
vốn, giảm đợc khó khăn cho những nơi thiếu vốn.
- Chất lợng tín dụng ngắn hạn đợc nâng cao cũng sẽ tạo điều
kiện để NHTM làm tốt vai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế
thị trờng. Vì khi chất lợng tăng lên nghĩa là các khoản tín dụng đợc
thực hiện đúng theo thời hạn, do đó số vòng quay của vốn tín dụng
tăng lên với một lợng tiền trong lu thông là không đổi. Góp phần mở
Chuyên đề tốt nghiệp
rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Qua đó tiết kiệm chi
phí phát hành tiền.
- Tín dụng là một trong những công cụ để Đảng và Nhà nớc thực
hiện các chủ trơng chính sách về phát triển kinh tế xã hội theo
ngành, lĩnh vực. Nhờ chất lợng tín dụng nâng cao nghĩa là sự phân
tích, đánh giá khả năng phát triển của các đối tợng để ra các quyết
định đầu t đúng đắn để khai thác khả năng tiềm tàng của tài nguyên,
lao động, đảm bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân
đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong cả nớc.
- Nâng cao chất lợng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạm phát,
ổn định tiền tệ, qua đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Nh ta đã biết về
khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thơng mại. Đó là thông
qua việc cho vay chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các
ngân hàng thơng mại có khả năng mở rộng số tiền ghi sổ lên rất
nhiều lần so với số tiền thực tế mà Nhà nớc bỏ vào lu thông. Nh vậy
khi chất lợng tín dụng đợc nâng lên tạo khả năng giảm bớt lợng tiền
trong lu thông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ.
- Cuối cùng chất lợng tín dụng nâng cao góp phần làm lành
mạnh hóa quan hệ tín dụng. Giảm thiểu rồi đi đến xóa bỏ tình trạng
cho vay nặng lãi, tín dụng đen đang rất phổ biến hiện nay. Mà gắn
liền với tình trạng tín dụng không lành mạnh này là những vấn đề xã
hội phức tạp.
1.2.2.2. Đối với khách hàng:
- Cung cấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng: Chất l ợng
tín dụng cao sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng thị trờng, cung
cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
của khách hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng: Để đảm
bảo chất lợng tín dụng thì Ngân hàng tiến hành việc kiểm tra, kiểm
soát việc sử dụng vốn tín dụng của khách hàng qua đó cùng với
khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong
hoạt động tài chính và kinh doanh của họ. Do vậy việc nâng cao chất
lợng tín dụng góp phần phát triển chất lợng sản xuất kinh doanh
cũng nh làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng.
1.2.2.3. Đối với ngân hàng thơng mại:
Nâng cao Chất lợng tín dụng là sự cần thiết khách quan vì sự tồn
tại và phát triển lâu dài của hệ thống Ngân hàng thơng mại:
- Nâng cao chất lợng tín dụng tức là tăng khả năng quay vòng
vốn tín dụng, qua đó mở rộng đợc các hình thức dịch vụ cung cấp
cho khách hàng cũng nh mở rộng quy mô vốn tín dụng cho một
khách hàng. Nh vậy không những duy trì đợc mối quan hệ với nhũng
khách hàng truyển thống mà còn mở rộng, thu hút thêm những khách
hàng mới. Đó cũng là cách để các ngân hàng thơng mại mở rộng thị
trờng, nâng cao đợc lợi nhuận.
- Chất lợng tín dụng nâng cao sẽ giảm đợc chi phí nghiệp vụ, chi
phí quản lý, và đặc biệt là giảm đợc những chi phí, thiệt hại rất lớn
do không thu hồi đợc khoản tín dụng. Nh vậy sẽ gia tăng khả năng
sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách
hàng. Tăng đợc lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng thơng mại.
Qua những phân tích trên ta thấy nâng cao chất lợng tín dụng có
ý nghĩa thật to lớn. Đối với ngân hàng thì đó là vì sự tồn tại, phát
triển. Với khách hàng thì đó là khả năng mở rộng sản xuất. Xét trên
tầm vĩ mô thì nâng cao chất lợng tín dụng là để đảm bảo cho nền
kinh tế xã hội luôn phát triển ổn đinh. Với sự phát triển và sản xuất
lu thông hàng hoá ngày càng tăng, hoạt động tín dụng cần phải đ ợc
phát triển tới mức độ nào đó sao cho phù hợp, nhằm đáp ứng đợc
Chuyên đề tốt nghiệp
những nhu cầu giao dịch cũng ngày càng tăng trong xã hội. Vì thế,
việc nâng cao chất lợng tín dụng không những luôn đợc coi là chiến
lợc hàng đầu của các ngân hàng thơng mại mà còn của các nhà chức
trách về kinh tế xã hội.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
ngắn hạn ngân hàng thơng mại.
Qua những vấn đề đợc phân tích ở trên, ta thấy rõ sự cần thiết
của việc củng cố tăng cờng nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn của
các Ngân hàng Thơng mại vì sự tồn tại cũng nh sự phát triển lâu dài
của hệ thống Ngân hàng Thơng mại nói riêng và cho nền kinh tế xã
hội nói chung. Để thực hiện tốt công việc này, việc đi sâu phân tích,
đánh giá để thấy rõ đợc những nhân tố chủ yếu có ảnh hởng đến chất
lợng tín dụng ngắn hạn là điều không thể thiếu và luôn luôn phải đợc
cân nhắc để tìm ra những hớng khắc phục hiệu quả.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng. Ta có thể
chia thành hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm
nhân tố bên trong.
1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài:
Gồm 3 nhóm nhân tố là kinh tế, xã hội và pháp lý.
* Nhóm nhân tố kinh tế:
- Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng
có hiệu quả cao thì nền kinh tế phải ổn định. Hoạt động tín dụng là
hoạt động Vay để cho vay. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì
các doanh nghiệp mới hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng, khi
đó nhu cầu về vốn tín dụng của doanh nghiệp mới thực sự là ổn định
và an toàn. Mặt khác khi đó ngân hàng cũng có thể huy động đợc
Chuyên đề tốt nghiệp
nhiều nguồn vốn mở rộng hoạt động cho vay, phục vụ cho việc phát
triển kinh tế.
- Ngoài ra một nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho giá cả luôn
giữ ở mức ổn định, lành mạnh, tránh đợc tình trạng lạm phát hay
giảm phát và tránh cho ngân hàng khỏi phải chịu những thiệt hại lớn
do mất giá của đồng tiền, các doanh nghiệp không rơi vào khủng
hoảng dẫn đến khó khăn không trả đợc nợ tín dụng. Từ đó cũng tránh
đợc sự giảm thấp chất lợng tín dụng.
Tuy nhiên có một thực tế là hầu hết các quốc gia đều áp dụng
mô hình Mở rộng Ngân sách , tức là các quốc gia này duy trì một
mức lạm phát vừa phải để kích thích đầu t. Do vậy đây là vấn đề có
tính hai mặt. Một mặt là lạm phát sẽ làm phát sinh những rủi ro cho
việc hoàn trả khoản nợ tín dụng. Nhng mặt khác, lạm phát kích thích
đầu t sẽ khiến nhu cầu về vốn tín dụng tăng, tạo điều kiện kinh
doanh tín dụng cho các ngân hàng thơng mại, khi đó sẽ có cơ hội
tăng đợc lợi nhuận.
- Yếu tố Vốn nớc ngoài cũng có ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng ngắn hạn: Hầu hết các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia kém
phát triển đều gặp khó khắn về vốn để đầu t phát triển kinh tế. Do
vậy thờng phải sử dụng Vốn nớc ngoài để bù đắp. Nhng việc huy
động quá mức vốn nớc ngoài sẽ làm mất cân đối tổng cung và tổng
cầu trong nền kinh tế, gây sức ép về lạm phát cho nền kinh tế, ảnh h-
ởng tới chất lợng tín dụng ngắn hạn.
- Nhân tố Chu kỳ phát triển kinh tế cũng tác động lớn tới chất l-
ợng tín dụng ngắn hạn. Trong thời kỳ kinh tế hng thịnh, sản xuất
kinh doanh sẽ đợc mở rộng, dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, giảm bớt
những rủi ro tín dụng, từ đó hiệu quả tín dụng ngắn hạn cũng tăng
lên. Tuy nhiên điều gì sẽ xảy đến với chất lợng tín dụng ngắn hạn
nếu các ngân hàng thơng mại cạnh tranh mở rộng khách hàng. Khi
Chuyên đề tốt nghiệp
đó để dành các khách hàng về phía mình các ngân hàng thờng phải
hạ thấp yêu cầu với khách hàng khi họ có nhu cầu cấp tín dụng, đây
chính là nguyên nhân khiến cho các khoản tín dụng ngắn hạn gặp
nhiều rủi ro hơn, chất lợng tín dụng ngắn hạn qua đó cũng giảm
xuống.
Khi nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủng hoảng, nền sản xuất bị
trì trệ khiến nhu cầu tín dụng giảm do các doanh nghiệp thấy sẽ thật
là mạo hiểm nếu mở rộng sản xuất bởi nhu cầu tiêu dùng của ngời
dân giảm, sức mua kém và hàng hóa sẽ bị tồn kho, lợi nhuận giảm
hoặc thậm chí doanh nghiệp có thể bị phá sản bởi không duy trì đợc
sản xuất và không trả đợc nợ ngân hàng. Trong khi hoạt động tín
dụng gặp nhiều khó khăn, các ngân hàng vẫn phải trả tiền lãi để huy
động nguồn vốn trớc đó. Qua đó ta thấy chất lợng tín dụng ở giai
đoạn này thờng là thấp.
- Một trong những nhân tố kinh tế có ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng ngắn hạn là sự phù hợp giữa lãi suất huy động ngắn hạn, lãi
suất cho vay ngắn hạn và mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế .
Khi mức lợi nhuận doanh nghiệp giảm xuống hay lãi suất huy động
tăng lên sẽ ảnh hởng tới hiệu quả tín dụng ngắn hạn của hệ thông
ngân hàng thơng mại.
* Nhóm nhân tố xã hội,chính trị: Đó là các nhân tố khách
hàng và ngân hàng.
Quan hệ tín dụng đợc thực hiện dựa trên có sở sự tín nhiệm,
lòng tin, uy tín giữa khách hàng và ngân hàng thơng mại. Vì vậy chất
lợng tín dụng ngắn hạn tùy thuộc vào sự kết hợp giữa ba yếu tố: Nhu
cầu tín dụng của khách hàng, khả năng của ngân hàng và sự tín
nhiệm giữa hai bên. Uy tín của ngân hàng trên thị trờng càng cao thì
sẽ thu hút đợc càng nhiều khách hàng tin tởng gửi tiền vào ngân
hàng và thờng có thể huy động vốn với mức lãi suất thấp hơn mặt
Chuyên đề tốt nghiệp
bằng chung. Uy tín ngân hàng nâng cao cũng sẽ hấp dẫn đợc nhiều
khách hàng đến xin vay ngân hàng thơng mại. Đây chính là biện
pháp chiếm lĩnh thị trơng của các ngân hàng thơng mại, tạo ra sự
cạnh tranh quyết liệt với các ngân hàng thơng mại khác để tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Khách hàng, với t cách là ngời cung ứng vốn, Ngời gửi tiền có
lòng tin đối với ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động
khoản tiền gửi một cách ổn định, qua đó đáp ứng ổn đinh nhu cầu
vốn tín dụng ngắn hạn của ngời vay. Vì vậy chất lợng tín dụng ngắn
hạn sẽ tăng lên.
Với t cách là ngời đi vay vốn, nếu nhu cầu vay ngắn hạn của
khách hàng đợc thực hiện đơn giản, nhanh chóng thì Ngân hàng đã
tạo đợc sự hấp dẫn đối với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động tín dụng ngắn hạn.
Về phía Ngân hàng, chất lợng tín dụng ngắn hạn phụ thuộc vào
quy mô, phạm vi hoạt động tín dụng, phụ thuộc vào nguồn vốn tự có
của các ngân hàng, khả năng huy động nguồn tiền gửi cả về quy mô
cũng nh thời hạn tiền gửi.
Khi xét đến các nhân tố xã hội ta không thể không nhắc đến yếu
tố tác động đến chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng
ngắn hạn nói riêng, đó là nhân tố đạo đức xã hội. Nh ta đã biết
quan hệ tín dụng phải dựa trên sự tín nhiễm giữa hai bên. Nếu một
trong hai bên xuát phát từ sự lừa đảo thì đơng nhiên chất lợng khoản
tín dụng sẽ rất xấu.
Ngoài ra ta cũng có thể xét đến một số nhân tố xã hội khác có
ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngắn hạn. Đó là trình độ dân trí, sự
ổn định chính trị xã hội của quốc gia, tình hình biến động xã hội

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

DỊCH VỤ CHẤP NHẬN THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU-ACB


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DỊCH VỤ CHẤP NHẬN THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU-ACB": http://123doc.vn/document/1036698-dich-vu-chap-nhan-thanh-toan-the-cua-ngan-hang-a-chau-acb.htm


5

nhất Việt Nam 2009 do The Banker trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do
Global Finance trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Asiamoney trao tặng;
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam 2009 do Finance Asia trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí
Euromoney); Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ; "Nhà lãnh
đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc
ACB); "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn -
Phó Tổng Giám Đốc ACB); Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm
2008 v.v

II. QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ

1. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
1.1 Khách hàng Cá nhân
Khách hàng cá nhân: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cá thể, mua Nhà, Bất động sản,
mua Xe, dịch vụ tài khoản thẻ,vay du học…
1.2 Khách hàng Doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cua doanh nghiệp, tài trợ
thực hiện dự án, tài trợ thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, tài trợ vốn lưu động, tài trợ Tài
sản Cố định, Dự án…
=>Phân khúc thị trường: Tập trung mạnh đều vào cả khách hàng cá nhân và khách
hàng doanh nghiệp.

2. 7P VỀ KHÁCH HÀNG

2.1 SẢN PHẨM- P1

*Dành cho khách hàng cá nhân

SẢN PHẨM THẺ
THẺ TÍN DỤNG
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa Platinum
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa / MasterCard

THẺ TRẢ TRƯỚC
Thẻ trả trước quốc tế ACB Visa Electron/MasterCard Electronic
Thẻ trả trước quốc tế ACB Visa Prepaid/MasterCard Dynamic
Thẻ trả trước quốc tế Visa Extra Prepaid


THẺ GHI NỢ
Thẻ ghi nợ quốc tế Visa Extra Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Debit
6

Thẻ ghi nợ nội địa ACB 365 Styles
Thẻ ghi nợ nội địa ACB2GO


Thẻ ghi nợ nội địa ACB Visa Domestic (ATM
2+
)

DỊCH VỤ CHẤP NHẬN THANH TOÁN THẺ
Chuyển khoản ATM – Vì một cuộc sống hiện đại
Danh POS của ACB chấp nhận thanh toán thẻ nội địa của các ngân hàng thành viên
BANKNETVN /SMARTLINK /VNBC
Dịch vụ chấp nhận thẻ của ACB

TẶNG BẢO HIỂM CHO CHỦ THẺ
Bảo hiểm tai nạn du lịch toàn cầu: mức bồi thường lên đến 500.000 USD
Bảo hiểm việc hoãn chuyến bay: mức bồi thường 100 USD/8 giờ trễ chuyến, tối đa
1.000 USD.
Bảo hiểm rút tiền ATM
Bảo hiểm tư trang trong chuyến đi
Bảo hiểm giao dịch thẻ
Bảo hiểm thất lạc ví
Bảo hiểm mua sắm
Bảo hiểm trách nhiệm trong chuyến đi
Bảo hiểm gia sản khi vắng nhà

DỊCH VỤ KHÁC
Dịch vụ giữ hộ vàng
Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
Dịch vụ thanh toán mua bán bất động sản
Dịch vụ Bankdraft đa ngoại tệ
Dịch vụ thu hộ tiền điện tại ACB
Dịch vụ Quản lý Tài khoản Tiền Nhà đầu tư tại các Công ty Chứng khoán
Séc du lịch American Express
Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân (PFC)
Trung tâm dịch vụ khách hàng 247
ACB Online

CHO VAY CÓ ĐẢM BẢO TÀI SẢN
Vay mua nhà – đất
Vay xây dựng, sửa chữa nhà
Vay mua căn hộ các dự án bất
động sản thế chấp bằng căn hộ mua
Vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
Dịch vụ hỗ trợ tài chính du học
Vay mua xe ôtô
Vay hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp thế chấp bất động sản
Vay bổ sung vốn lưu động theo phương thức thấu chi thế chấp bất động sản
7

Vay đầu tư tài sản cố định
Vay bổ sung vốn lưu động
Vay cầm cố Thẻ tiết kiệm, Giấy tờ có giá, Vàng, Ngoại tệ mặt
Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng bất động sản
Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng chứng khoán
Ứng tiền ngày T (Cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng tiền bán chứng
khoán ngày T)
Đặt mua chứng khoán đảm bảo bằng thẻ tiết kiệm ACB
Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa).
Vay phát triển kinh tế nông
nghiệp
Phát hành thư bảo lãnh trong nước

CHO VAY TÍN CHẤP
(Không cần tài sản đảm bảo)
Hỗ trợ tiêu dùng dành cho nhân viên công ty
Thấu chi tài khoản

DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN
Chuyển tiền trong nước
Chuyển tiền ra nước ngoài
Nhận tiền chuyển từ trong nước
Nhận tiền chuyển từ nước ngoài
Nhận và chi trả kiều hối Western Union
Chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union

QUYỀN CHỌN(OPTION)
Quyền chọn mua bán ngoại tệ (currency options)
Quyền chọn mua bán vàng (gold options)

SẢN PHẨM LIÊN KẾT
Chăm sóc y tế và tai nạn cá nhân
Bảo hiểm an phúc trọn đời - Bảo hiểm 36 bệnh hiểm nghèo

*Dành cho khách hàng Doanh nghiệp

SẢN PHẨM TÍN DỤNG

TIỀN GỬI ,Tiền gửi đầu tư trực tuyến ,Đầu tư linh hoạt kèm quyền chọn ,Tiền gửi
thanh toán, Tiền gửi thanh toán lãi suất có thưởng ,Tiền gửi Upstair ,Tiền gửi có kỳ hạn
, Tiền gửi kỳ hạn lãi suất linh hoạt ,Tiền ký quỹ

DỊCH VỤ TÀI CHÍNH, Dịch vụ xác nhận ký quỹ thành lập doanh nghiệp ,
8

Gói sản phẩm – dịch vụ dành cho tổ chức giáo dục , Dịch vụ thu hộ tiền mặt ,Dịch vụ
thu tiền hóa đơn , Dịch vụ chi hộ tiền mặt , Dịch vụ thanh toán hóa đơn , Dịch vụ chi hộ
lương/hoa hồng đại lý , Dịch vụ quản lý tài khoản tập trung , Chuyển tiền trong nước ,
Chuyển tiền nước ngoài

CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Cho thuê tài chính xe cơ giới, Cho thuê tài chính thiết bị, máy móc,

DỊCH VỤ KHÁC
Thư tín dụng nội địa , Thẻ tín dụng công ty, Các dịch vụ khác theo yêu cầu
Chương trình “Cho vay tái cấu trúc tài chính dành cho khách hàng SMEs” ,Chương
trình “Tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu” ,Chương trình “Hỗ trợ
tài chính cho nhà phân phối” ,Chương trình cho vay đối với doanh nghiệp có bảo lãnh
vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG
Cho vay sản xuất kinh doanh trong nước ,Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp
,Thấu chi tài khoản ,Chương trình hỗ trợ tài chính dành cho các nhà phân phối của công
ty TNHH Nestlé Việt Nam

TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
,Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương
thức chuyển tiền bằng điện (T/T) , Tài trợ thu mua dự trữ Tài trợ xuất nhập khẩu trọn
gói ,Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng ,Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ
hàng xuất khẩu theo phương thức L/C, D/A, D/P ,Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu
từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức D/A, D/P, L/C

TÀI TRỢ NHẬP KHẨU
Tài trợ nhập khẩu ,Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàng nhập

TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - DỰ ÁN
Tài trợ tài sản cố định/ dự án, Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua Các chương
trình tài trợ đặc biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ , SMEDF | SMEFP | SMESC |
SMEHG

DỊCH VỤ BẢO LÃNH
Bảo lãnh trong nước Bảo lãnh ngoài nước

CHO VAY ĐẦU TƯ
Cho vay ứng tiền ngày T

THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chuyển tiền đi bằng điện (T/T) , Chuyển tiền đi bằng điện ghi có trong ngày ,Nhận tiền
chuyển đến ,Nhờ thu nhập khẩu ,Nhờ thu xuất khẩu ,Thư tín dụng (L/C) nhập khẩu ,Thư
9

tín dụng (L/C) xuất khẩu ,Chuyển tiền CAD nhập khẩu ,Chuyển tiền CAD xuất khẩu
,Thanh toán biên mậu

BÁO THANH TOÁN Bao thanh toán trong nước ,Bao thanh toán xuất khẩu

GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (OPTION, Quyền chọn mua bán ngoại tệ (currency
options) ,Quyền chọn mua bán vàng (gold options)

2.2. GIÁ( ĐIỀU KIỆN VAY)- P2
 Lãi suất tiền gửi: tiền gửi thanh toán, các loại tiền gửi khác nhau thì lãi suất khác
nhau. Lãi suất tiền gửi được điều chỉnh theo thị trường
 Lãi suất tiền vay: Bằng LSTG CK 12T + Biên độ và cũng được điều chỉnh 3
tháng/ lần => theo điểm xếp hạng.
 Phí dịch vụ ngân hàng.

Điều kiện vay:
 Uy tín khách hàng: Qua thẩm định
 Khả năng tài chính.
 Mục đích vay: hợp lý
 TSĐB: bất động sản, giấy tờ có giá, xe Ôtô, hàng hóa, quyền đòi nợ, dòng tiền…
Phân tích các bước quan trọng trong quy trình cho vay tai ACB bằng một ví dụ cụ
thể
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ.
Hướng dẫn thủ tục: do A/O thực hiện.
Tiếp nhận hồ sơ: do Loan CSR thự hiện.
Nhìn chung, các nhân viên tín dụng tại ACB làm rất tốt bước này. Khách hàng được
tư vấn rất đầy đủ các thủ tục vay. Qua lần đầu tiên tiếp xúc với khách hàng và nhận thấy
khách hàng có nhu cầu vay vốn, A/O hướng dẫn ngay cho khách hàng tất cả hồ sơ mà
khách hàng cần phải nộp cho ngân hàng để làm thủ tục vay. Điều này có ý nghĩa rất
quan trọng vì sẽ hạn chế việc yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ nhiều lần gây phiền
phức cho khách hàng. Thông thường, một bộ hồ sơ của khách hàng bao gồm:
1. Hồ sơ pháp lý, thân nhân khách hàng
 Chứng minh nhân dân (CMND), hộ khẩu của người vay, người hôn phối (nếu
có).
 CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh, người hôn phối (nếu có).
 Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
10

Ví dụ: Khách hàng vay là Vũ Văn Hải – chủ hộ kinh doanh cá thể. Ngành nghề kinh
doanh: sản xuất, gia công trang thờ cúng bằng gỗ. Khách hàng này đã có gia đình, vợ là
Nguyễn Thị Thúy. Do đó, hồ sơ pháp lý của khách hàng này gồm có: CMND của Vũ
Văn Hải, CMND của Nguyễn Thị Thúy, hộ khẩu có tên hai vợ chồng, giấy đăng ký kết
hôn. Khách hàng này không có người bảo lãnh nên không có các giấy tờ liên quan đến
người bảo lãnh. Các hồ sơ này sẽ được xếp vào bộ hồ sơ tài sản của khách hàng.
2. Hồ sơ tài chánh của khách hàng: là những hồ sơ chứng minh năng lực tài chính,
nguồn thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng. Bao gồm:
 Nếu khách hàng là người làm công ăn lương thì phải có hợp đồng lao động, giấy
xác nhận lương.
 Nếu khách hàng là người kinh doanh thì phải có Giấy đăng ký kinh doanh
(GĐKKD), Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, hợp đồng hoặc hóa đơn bán
hàng, biên lai nộp thuế, sổ theo dõi doanh thu và chi phí, tờ khai thuế giá trị gia
tăng (GTGT).
Đối với khách hàng Vũ Văn Hải là chủ hộ kinh doanh cá thể nên hồ sơ tài chánh
gồm có:
 Giấy chứng nhận ĐKKD Hộ cá thể. Do khách hàng này có hai lần thay đổi địa
điểm kinh doanh vào năm 2003 và năm 2007 nên Loan CSR yêu cầu khách hàng
nộp hai giấy chứng nhận ĐKKD tương ứng với hai địa điểm kinh doanh (xem
Phụ lục hồ sơ vay).
 Biên lai thuế (xem Phụ lục hồ sơ vay).
 Biên lai thuế môn bài (xem Phụ lục hồ sơ vay).
 Danh sách các khoản phải thu (xem Phụ lục hồ sơ vay).
 Khách hàng này có tài khoản (TK) tiền gửi thanh toán (TGTT) tại ngân hàng nên
hồ sơ tài chính có thêm Bảng kê giao dịch TGTT khách hàng cá nhân VNĐ của
ngân hàng (xem Phụ lục hồ sơ vay).
3. Hồ sơ tài sản đảm bảo (TSĐB)
 Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (QSHNO) và quyền sử dụng đất
(QSDĐ).
11

 Tờ khai lệ phí trước bạ.
 Địa điểm kinh doanh của Vũ Văn Hải cũng chính là địa chỉ nhà của khách hàng,
hai lần khách hàng thay đổi địa diểm kinh doanh cũng là hai lần khách hàng thay
đổi địa chỉ (thay đổi số nhà). Vì vậy, Loan CSR phải yêu cầu khách hàng nộp
thêm bản sao Quyết định thay đổi số nhà.
Các giấy tờ này vẫn còn thiếu trong bộ hồ sơ tài sản đảm bảo, Loan CSR yêu cầu
khách hàng bổ sung đầy đủ trước khi A/O và A/A tiến hành thẩm định.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình.
Đây được xem là mắc xích quan trọng nhất trong quy trình cho vay. Bởi vì, nó quyết
định đến việc cho vay hay không cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho
vay.
Ở bước này, nội dung chính gồm 2 việc
 Thẩm định tài sản: do A/A thực hiện.
 Thẩm định khách hàng: do A/O thực hiện.
Trong một số trường hợp có thể thêm sự hỗ trợ phân tích của C/A.
Chúng ta đã biết, tài sản đảm bảo là một trong những điều kiện quan trọng khi xét cấp
tín dụng cho khách hàng. Do đó, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo có ảnh hưởng lớn
đến việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
Trong số các tài sản mà ACB nhận làm tài sản đảm bảo thì:
 Phổ biến là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
 Một số khác là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa, giấy tờ có
giá,…
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là bất
động sản)
Mặc dù nhà nước đã ban hành luật đất đai quy định khá cụ thể nhưng trong thực tế,
nhân viên thẩm định gặp không ít khó khăn trong quá trình thẩm định. Nguyên nhân chủ
yếu là do pháp luật về đất đai qua các thời kỳ khác nhau rất khác nhau. Khi vận dụng
pháp luật về đất đai vào một trường hợp cụ thể, chúng ta không chỉ áp dụng các quy
định của pháp luật về đất đai hiện hành mà còn phải áp dụng các quy định của pháp luật
12

về đất đai tại thời điểm xác lập quan hệ pháp luật về đất đai đó. Do đó, việc nghiên cứu,
vận dụng pháp luật về đất đai là hết sức khó khăn, phức tạp. Tuy nhiên, nhân viên thẩm
định luôn được sự hỗ trợ, tư vấn về mặt pháp lý của luật sư nên cũng hạn chế một phần
nào khó khăn.
Nhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định bất động
sản, ACB có quy định nguyên tắc thẩm định chéo (người thẩm định khách hàng khác
với người thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định bất động sản). Tuy nhiên, đối với các
khoản vay nhỏ thì ACB cũng cho phép nhân viên tín dụng phụ trách hồ sơ được phép
thẩm định bất động sản.
Đối với tài sản là động sản
Do mỗi loại động sản có các đặc thù khác nhau, kết cấu khác nhau, người thẩm định
không thể am hiểu được hết các loại động sản mà chỉ có thể biết được một vài loại.
Trong khi đó, yêu cầu đặt ra là người thẩm định phải thẩm định được bất kỳ loại động
sản nào mà khách hàng đề nghị thế chấp cho ACB. Do vậy, thẩm định động sản là một
nghiệp vụ có nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
chuyên dùng.
Để việc thẩm định động sản được thực hiện tốt thì vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải
xây dựng được một hệ thống thông tin tốt và hệ thống cộng tác viên hiệu quả.
Nhằm mục đích hạn chế rủi ro về mặt thông tin, ACB quy định: khi thẩm định tài sản
đảm bảo là động sản, các đơn vị phải lấy thông tin về tài sản đó từ Phòng Thẩm định tài
sản. Điều này cũng hỗ trợ rất nhiều cho nhân viên thẩm định vì nguồn thông tin từ
Phòng Thẩm định tài sản có độ chính xác cao hơn.
Khâu thẩm định khách hàng cũng không phải đơn giản. Mặc dù ACB đã có văn bản,
biểu mẫu hướng dẫn lập tờ trình thẩm định khách hàng rất chi tiết nhưng những gì mà
nhân viên thẩm định nhận định, đánh giá không thể nói là chính xác 100%. Vì lợi ích
của mình, khách hàng sẵn sàng khai khống hoặc gian lận trong báo cáo tài chính hoặc
làm những điều bất lợi, ảnh hưởng xấu đến khoản cho vay của ACB. Nhân viên thẩm
định chỉ có thể định tính chứ không thể nào định lượng được rủi ro đối với khách hàng
của mình. Nguyên tắc 6C của ACB chỉ là cái cơ bản để đánh giá chất lượng khách hàng.
13

Đó chưa phải là cơ sở đầy đủ và hoàn chỉnh để chúng ta phân biệt đâu là khách hàng tốt
và đâu là khách hàng xấu.
Ở bước này, nhân viên tín dụng thường gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin
tín dụng một cách đầy đủ và chính xác. Thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác là yếu tố
quyết định để đánh giá khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của người vay, đồng thời là
cơ sở để mở rộng tín dụng. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam, các TCTD thường
gặp rất nhiều khó khăn về tín chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp vì hoạt
động kiểm toán chưa phát triển và tính minh bạch vế tài chính còn nhiều hạn chế, mặt
khác công tác kế toán và báo cáo tài chính chưa thực hiện đầy đủ theo quy địnhc của
pháp luật.
Nhìn chung, việc thẩm định hồ sơ vay ở ACB được thực hiện khá chặt chẽ nhờ có sự
liên kết và hỗ trợ giữa các cấp. Do đó, rủi ro tín dụng được giảm thiểu, chất lượng tín
dụng được nâng cao. Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những khó khăn khách quan và chủ
quan làm ảnh hưởng xấu đến khoản vay. Việc khắc phục nó đòi hỏi sự nổ lực hoàn thiện
hoạt động tín dụng của ACB nói riêng và của cả ngành ngân hàng nói chung.
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng.
Thông thường, ở bước này, thử thách đối với nhân viên tín dụng là khi giải thích với
khách hàng lý do từ chối cho vay. Nhân viên TD phải thật khéo léo khi đưa ra lý do từ
chối để không làm cho khách hàng khó chịu, không làm cho khách hàng nghĩ rằng ACB
quá khó khăn trong chính sách tín dụng. Đối với những khách hàng dễ tính, việc giải
thích lý do từ chối khá nhẹ nhàng nhưng đói với những khách hàng khó tính (đặc biệt là
khách hàng lớn) thì việc này không đơn giản, nó đòi hỏi nhân viên TD phải có nghệ
thuật nói chuyện, tế nhị và lịch sự.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay.
Cụ thể, đối với khách hàng Vũ Văn Hải, LDO sẽ soạn và công chứng các giấy tờ sau:
 Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin ngăn chặn về bất động sản thế chấp: căn nhà số
108/13 đường Chiến Lược, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM do

Văn Hải làm chủ sở hữu (xem thông tin trong tờ trình thẩm định bất động sản và
Phụ lục hồ sơ tài sản).
14

 Hợp đồng cung cấp thông tin đất đai (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
 Biên bản thỏa thuận định giá tài sản thế chấp (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
 Thông báo về việc nhận thế chấp bất động sản của Vũ Văn Hải, gửi đến Phòng
quản lý đô thị quận (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
 Văn bản xác định về đối tượng của hợp đồng giao dịch (xem Phụ lục hồ sơ tài
sản).
 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (xem Phụ lục hồ
sơ tài sản).
 Đặc biệt, vì bất động sản của khách hàng này có đặc điểm: diện tích sử dụng
(DTSD) thực tế là 111,75m
2
nhưng DTSD được công nhận chỉ có 105,00m
2

(xem tờ trình thẩm định bất động sản) nên phải yêu cầu khách hàng lập cam kết
thế chấp phần diện tích đất không hợp lệ (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
Khó khăn thường gặp ở bước này là thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý không phải do
LDO quyết định mà nó phụ thuộc rất nhiều vào cơ quan công chứng và đăng ký giao
dịch đảm bảo. Đây là khó khăn khách quan và khả năng khắc phục tùy thuộc vào kỹ
năng giao tiếp của LDO.
Bước 6: Lập Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ.
Ở bước này, Loan CSR ít gặp khó khăn trong quá trình thực hiện vì tất cả các hợp
đồng đều có biểu mẫu sẵn. Nếu có sai sót xảy ra thì chủ yếu là do Loan CSR (ít có
nguyên nhân khách quan). Lỗi thường gặp ở bước này là Loan CSR sử dụng sai biểu
mẫu hợp đồng do không cập nhật biểu mẫu mới, không yêu cầu khách hàng đọc kỹ hợp
đồng dẫn đến tranh chấp sau này.
Cụ thể, vì khách hàng Vũ Văn Hải có nhu cầu vay 750.000.000đ với thời hạn 60
tháng. Đây là khoản vay trung hạn nên HĐTD gồm có: hợp đồng hạn mức cấp tín dụng,
hợp đồng tín dụng trung dài hạn. Một điều cần lưu ý là: toàn bộ số tiền vay được chuyển
vào tài khoản TGTT của khách hàng. Hàng tháng, ngân hàng tư động trích tiền từ tài
khoản của khách hàng để thu nợ chứ khách hàng không đem tiền mặt đến đóng cho
ngân hàng. Do đó, Loan CSR yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị ngân hàng trích tiền
từ tài khoản của khách hàng để thu nợ (xem Phụ lục hồ sơ vay).

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu INTERNATIONAL STANDARDS FOR Tuberculosis Care docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu INTERNATIONAL STANDARDS FOR Tuberculosis Care docx": http://123doc.vn/document/1037711-tai-lieu-international-standards-for-tuberculosis-care-docx.htm


In addition to the committee, many individuals have reviewed the document and have
provided valuable input. All comments received were given serious consideration by the
co-chairs, although not all were incorporated into the document.
The following individuals had substantive comments on one or more drafts of the ISTC
that have been taken into account in the fi nal document. The inclusion of their names
does not imply their approval of the fi nal document.
• Christian Auer
• Mohammed Abdel Aziz
• Susan Bachellor
• Jane Carter
• Richard Chaisson
• Daniel Chin
• Tin Maung Cho
• David Cohn
• Pierpaolo de Colombani
• Francis Drobniewski
• Mirtha Del Granado
• Don Enarson
• Asma El Soni
• Anne Fanning
• Chris Green
• Mark Harrington
• Myriam Henkens
• Michael Iademarco
• Kitty Lambregts
• Mohammad Reza Masjedi
• Thomas Moulding
• PR Narayanan
• Jintana Ngamvithayapong-Yanai
• Hans L. Rieder
• S. Bertel Squire
• Roberto Tapia
• Ted Torfoss
• Francis Varaine
• Kai Vink
ACKNOWLEDGEMENTS 3
4 INTERNATIONAL STANDARDS FOR TUBERCULOSIS CARE (ISTC) JANUARY 2006
List of Abbreviations
AFB Acid-fast bacilli
ATS American Thoracic Society
CDC Centers for Disease Control and Prevention
CI Confi dence interval
COPD Chronic obstructive pulmonary disease
DOT Directly observed treatment
DOTS The internationally recommended strategy for tuberculosis control
DST Drug susceptibility testing
EMB Ethambutol
FDC Fixed-dose combination
HAART Highly active antiretroviral therapy
HIV Human immunodefi ciency virus
IDSA Infectious Diseases Society of America
INH Isoniazid
IMAAI Integrated Management of Adolescent and Adult Illness
IMCI Integrated Management of Childhood Illness
ISTC International Standards for Tuberculosis Care
IUATLD International Union Against Tuberculosis and Lung Disease (The Union)
KNCV Royal Netherlands Tuberculosis Foundation
LTBI Latent tuberculosis infection
MIC Minimal inhibitory concentration
MDR Multiple drug resistance
NAAT Nucleic acid amplifi cation test
NTP National tuberculosis control program
PZA Pyrazinamide
RIF Rifampicin
RR Risk ratio
STI Sexually transmitted infection
TB Tuberculosis
TBCTA Tuberculosis Coalition for Technical Assistance
USAID United States Agency for International Development
WHO World Health Organization
ZN Ziehl-Neelsen staining
Summary
The purpose of the International Standards for Tuberculosis Care (ISTC) is to de-
scribe a widely accepted level of care that all practitioners, public and private,
should seek to achieve in managing patients who have, or are suspected
of having, tuberculosis. The Standards are intended to facilitate the ef-
fective engagement of all care providers in delivering high-quality care
for patients of all ages, including those with sputum smear-positive,
sputum smear-negative, and extra pulmonary tuberculosis, tubercu-
losis caused by drug-resistant Mycobacterium tuberculosis com-
plex (M. tuberculosis) organisms, and tuberculosis combined with
human immunodefi ciency virus (HIV) infection.
The basic principles of care for persons with, or suspected of
having, tuberculosis are the same worldwide: a diagnosis should
be established promptly and accurately; standardized treatment
regimens of proven effi cacy should be used with appropriate
treatment support and supervision; the response to treatment
should be monitored; and the essential public health respon-
sibilities must be carried out. Prompt, accurate diagnosis and
effective treatment are not only essential for good patient care—
they are the key elements in the public health response to tu-
berculosis and the cornerstone of tuberculosis control. Thus, all
providers who undertake evaluation and treatment of patients with
tuberculosis must recognize that, not only are they delivering care
to an individual, they are assuming an important public health function that entails a high
level of responsibility to the community, as well as to the individual patient.
Although government tuberculosis program providers are not exempt from adherence
to the Standards, non-program providers are the main target audience. It should be em-
phasized, however, that national and local tuberculosis control programs may need to
develop policies and procedures that enable non-program providers to adhere to the
Standards. Such accommodations may be necessary, for example, to facilitate treatment
supervision and contact investigations.
In addition to healthcare providers and government tuberculosis programs, both patients
and communities are part of the intended audience. Patients are increasingly aware of
and expect that their care will measure up to a high standard as described in the Patients’
Charter for Tuberculosis Care. Having generally agreed-upon standards will empower
patients to evaluate the quality of care they are being provided. Good care for individuals
with tuberculosis is also in the best interest of the community.
The Standards are intended to be complementary to local and national tuberculosis con-
trol policies that are consistent with World Health Organization (WHO) recommendations.
They are not intended to replace local guidelines and were written to accommodate local
differences in practice. They focus on the contribution that good clinical care of individual
patients with or suspected of having tuberculosis makes to population-based tubercu-
losis control. A balanced approach emphasizing both individual patient care and public
health principles of disease control is essential to reduce the suffering and economic
losses from tuberculosis.
The Standards
are intended to
facilitate the effective
engagement of
all care providers
in delivering high-
quality care for
patients of all ages
and all forms of
TB including drug-
resistant TB and TB
combined with HIV
infection.
SUMMARY 5
6 INTERNATIONAL STANDARDS FOR TUBERCULOSIS CARE (ISTC) JANUARY 2006
The Standards should be viewed as a living document that will be revised as technology,
resources, and circumstances change. As written, the Standards are presented within a
context of what is generally considered to be feasible now or in the near future.
The Standards are also intended to serve as a companion to and support for the Pa-
tients’ Charter for Tuberculosis Care developed in tandem with the Standards. The Char-
ter specifi es patients’ rights and responsibilities and will serve as a set of standards from
the point of view of the patient, defi ning what the patient should expect from the provider
and what the provider should expect from the patient.
Standards for Diagnosis
Standard 1. All persons with otherwise unexplained productive cough lasting two–three
weeks or more should be evaluated for tuberculosis.
Standard 2. All patients (adults, adolescents, and children who are capable of produc-
ing sputum) suspected of having pulmonary tuberculosis should have at
least two, and preferably three, sputum specimens obtained for micro-
scopic examination. When possible, at least one early morning specimen
should be obtained.
Standard 3. For all patients (adults, adolescents, and children) suspected of having
extrapulmonary tuberculosis, appropriate specimens from the suspect-
ed sites of involvement should be obtained for microscopy and, where
facilities and resources are available, for culture and histopathological
examination.
Standard 4. All persons with chest radiographic fi ndings suggestive of tuberculosis
should have sputum specimens submitted for microbiological examination.
Standard 5. The diagnosis of sputum smear-negative pulmonary tuberculosis should
be based on the following criteria: at least three negative sputum smears
(including at least one early morning specimen); chest radiography fi nd-
ings consistent with tuberculosis; and lack of response to a trial of broad-
spectrum antimicrobial agents. (NOTE: Because the fl uoroquinolones are
active against M. tuberculosis complex and, thus, may cause transient
improvement in persons with tuberculosis, they should be avoided.) For
such patients, if facilities for culture are available, sputum cultures should
be obtained. In persons with known or suspected HIV infection, the diag-
nostic evaluation should be expedited.
Standard 6. The diagnosis of intrathoracic (i.e., pulmonary, pleural, and mediastinal or
hilar lymph node) tuberculosis in symptomatic children with negative spu-
tum smears should be based on the fi nding of chest radiographic abnor-
malities consistent with tuberculosis and either a history of exposure to an
infectious case or evidence of tuberculosis infection (positive tuberculin
skin test or interferon gamma release assay). For such patients, if facilities
for culture are available, sputum specimens should be obtained (by expec-
toration, gastric washings, or induced sputum) for culture.
Standards for Treatment
Standard 7. Any practitioner treating a patient for tuberculosis is assuming an important
public health responsibility. To fulfi ll this responsibility the practitioner must
not only prescribe an appropriate regimen but, also, be capable of as-
sessing the adherence of the patient to the regimen and addressing poor
adherence when it occurs. By so doing, the provider will be able to ensure
adherence to the regimen until treatment is completed.
Standard 8. All patients (including those with HIV infection) who have not been treated
previously should receive an internationally accepted fi rst-line treatment
regimen using drugs of known bioavailability. The initial phase should con-
sist of two months of isoniazid, rifampicin, pyrazinamide, and ethambutol.
The preferred continuation phase consists of isoniazid and rifampicin given
for four months. Isoniazid and ethambutol given for six months is an al-
ternative continuation phase regimen that may be used when adherence
cannot be assessed, but it is associated with a higher rate of failure and
relapse, especially in patients with HIV infection.
The doses of antituberculosis drugs used should conform to international
recommendations. Fixed-dose combinations of two (isoniazid and rifam-
picin, three (isoniazid, rifampicin, and pyrazinamide), and four (isoniazid,
rifampicin, pyrazinamide, and ethambutol) drugs are highly recommended,
especially when medication ingestion is not observed.
Standard 9. To foster and assess adherence, a patient-centered approach to adminis-
tration of drug treatment, based on the patient’s needs and mutual respect
between the patient and the provider, should be developed for all patients.
Supervision and support should be gender-sensitive and age-specifi c and
should draw on the full range of recommended interventions and available
support services, including patient counseling and education. A central
element of the patient-centered strategy is the use of measures to assess
and promote adherence to the treatment regimen and to address poor ad-
herence when it occurs. These measures should be tailored to the individ-
ual patient’s circumstances and be mutually acceptable to the patient and
the provider. Such measures may include direct observation of medication
ingestion (directly observed therapy—DOT) by a treatment supporter who
is acceptable and accountable to the patient and to the health system.
Standard 10. All patients should be monitored for response to therapy, best judged in
patients with pulmonary tuberculosis by follow-up sputum microscopy (two
specimens) at least at the time of completion of the initial phase of treat-
ment (two months), at fi ve months, and at the end of treatment. Patients
who have positive smears during the fi fth month of treatment should be
considered as treatment failures and have therapy modifi ed appropriately.
(See Standards 14 and 15.) In patients with extrapulmonary tuberculosis
and in children, the response to treatment is best assessed clinically.
SUMMARY 7
8 INTERNATIONAL STANDARDS FOR TUBERCULOSIS CARE (ISTC) JANUARY 2006
Follow-up radiographic examinations are usually unnecessary and may be
misleading.
Standard 11. A written record of all medications given, bacteriologic response, and
adverse reactions should be maintained for all patients.
Standard 12. In areas with a high prevalence of HIV infection in the general popula-
tion and where tuberculosis and HIV infection are likely to co-exist, HIV
counseling and testing is indicated for all tuberculosis patients as part of
their routine management. In areas with lower prevalence rates of HIV, HIV
counseling and testing is indicated for tuberculosis patients with symp-
toms and/or signs of HIV-related conditions and in tuberculosis patients
having a history suggestive of high risk of HIV exposure.
Standard 13. All patients with tuberculosis and HIV infection should be evaluated to de-
termine if antiretroviral therapy is indicated during the course of treatment
for tuberculosis. Appropriate arrangements for access to antiretroviral
drugs should be made for patients who meet indications for treatment.
Given the complexity of co-administration of antituberculosis treatment
and antiretroviral therapy, consultation with a physician who is expert in
this area is recommended before initiation of concurrent treatment for tu-
berculosis and HIV infection, regardless of which disease appeared fi rst.
However, initiation of treatment for tuberculosis should not be delayed.
Patients with tuberculosis and HIV infection should also receive cotrimoxa-
zole as prophylaxis for other infections.
Standard 14. An assessment of the likelihood of drug resistance, based on history of
prior treatment, exposure to a possible source case having drug-resistant
organisms, and the community prevalence of drug resistance, should be
obtained for all patients. Patients who fail treatment and chronic cases
should always be assessed for possible drug resistance. For patients in
whom drug resistance is considered to be likely, culture and drug suscepti-
bility testing for isoniazid, rifampicin, and ethambutol should be performed
promptly.
Standard 15. Patients with tuberculosis caused by drug-resistant (especially multiple-
drug resistant [MDR]) organisms should be treated with specialized regi-
mens containing second-line antituberculosis drugs. At least four drugs
to which the organisms are known or presumed to be susceptible should
be used, and treatment should be given for at least 18 months. Patient-
centered measures are required to ensure adherence. Consultation with
a provider experienced in treatment of patients with MDR tuberculosis
should be obtained.
Standards for Public Health Responsibilities
Standard 16. All providers of care for patients with tuberculosis should ensure that per-
sons (especially children under 5 years of age and persons with HIV infec-
tion) who are in close contact with patients who have infectious tuberculo-
sis are evaluated and managed in line with international recommendations.
Children under 5 years of age and persons with HIV infection who have
been in contact with an infectious case should be evaluated for both latent
infection with M. tuberculosis and for active tuberculosis.
Standard 17. All providers must report both new and retreatment tuberculosis cases and
their treatment outcomes to local public health authorities, in conformance
with applicable legal requirements and policies.
Research Needs
As part of the process of developing the ISTC, several key areas that require additional
research were identifi ed. Systematic reviews and research studies (some of which are
underway currently) in these areas are critical to generate evidence to support rational
and evidence-based care and control of tuberculosis. Research in these operational and
clinical areas serves to complement ongoing efforts focused on developing new tools for
tuberculosis control.
SUMMARY 9
10 INTERNATIONAL STANDARDS FOR TUBERCULOSIS CARE (ISTC) JANUARY 2006
Introduction
Purpose
The purpose of the International Standards
for Tuberculosis Care (ISTC) is to describe a
widely accepted level of care that all practi-
tioners, public and private, should seek to
achieve in managing patients who have,
or are suspected of having, tuberculosis.
The Standards are intended to facilitate
the effective engagement of all care
providers in delivering high-quality care
for patients of all ages, including those
with sputum smear-positive, sputum
smear-negative, and extrapulmonary
tuberculosis, tuberculosis caused by
drug-resistant Mycobacterium tuber-
culosis complex (M. tuberculosis) or-
ganisms, and tuberculosis combined
with HIV infection. A high standard of
care is essential to restore the health of
individuals with tuberculosis, to prevent
the disease in their families and others with
whom they come into contact, and to protect the health of communities.
1
Substandard
care will result in poor patient outcomes, continued infectiousness with transmission of M.
tuberculosis to family and other community members, and generation and propagation of
drug resistance. For these reasons, substandard care is not acceptable.
The standards in this document differ from existing guidelines in that standards pres-
ent what should be done, whereas, guidelines describe how the action is to be ac-
complished. Standards provide the foundation on which care can be based; guidelines
provide the framing for the whole structure of care. Guidelines and standards are, thus,
complementary to one another. A standard does not provide specifi c guidance on dis-
ease management but, rather, presents a principle or set of principles that can be applied
in nearly all situations. In general, standards do not require adaptation to local circum-
stances. Guidelines must be tailored to local conditions. In addition, a standard can be
used as an indicator of the overall adequacy of disease management against which indi-
vidual or collective practices can be measured, whereas guidelines are intended to assist
providers in making informed decisions about appropriate health interventions.
2
The basic principles of care for persons with, or suspected of having, tuberculosis are
the same worldwide: a diagnosis should be established promptly and accurately; stan-
dardized treatment regimens of proven effi cacy should be used with appropriate treat-
ment support and supervision; the response to treatment should be monitored; and the
essential public health responsibilities must be carried out. Prompt, accurate diagnosis
and effective treatment are not only essential for good patient care—they are the key ele-
ments in the public health response to tuberculosis and are the cornerstone of tubercu-
All providers who
undertake evaluation
and treatment of
patients with TB
must recognize that,
not only are they
delivering care to
an individual, they
are assuming an
important public
health function.
INTRODUCTION 11
12 INTERNATIONAL STANDARDS FOR TUBERCULOSIS CARE (ISTC) JANUARY 2006
losis control. Thus, all providers who undertake evaluation and treatment of patients with
tuberculosis must recognize that, not only are they delivering care to an individual, they
are assuming an important public health function that entails a high level of responsibility
to the community, as well as to the individual patient. Adherence to the standards in this
document will enable these responsibilities to be fulfi lled.
Audience
The Standards are addressed to all healthcare providers, private and public, who care for
persons with proven tuberculosis or with symptoms and signs suggestive of tuberculosis.
In general, providers in government tuberculosis programs that follow existing interna-
tional guidelines are in compliance with the Standards. However, in many instances (as
described under Rationale), clinicians (both private and public) who are not part of a tu-
berculosis control program lack the guidance and systematic evaluation of outcomes pro-
vided by government control programs, and, commonly, would not be in compliance with
the Standards. Thus, although government program providers are not exempt from ad-
herence to the Standards, non-program providers are the main target audience. It should
be emphasized, however, that national and local tuberculosis control programs may need
to develop policies and procedures that enable non-program providers to adhere to the
Standards. Such accommodations may be necessary, for example, to facilitate treatment
supervision and contact investigations.
In addition to healthcare providers and government tuberculosis programs, both patients
and communities are part of the intended audience. Patients are increasingly aware of
and expect that their care will measure up to a high standard as described in the Patients’
Charter for Tuberculosis Care. Having generally agreed-upon standards will empower
patients to evaluate the quality of care they are being provided. Good care for individuals
with tuberculosis is also in the best interest of the community. Community contributions to
tuberculosis care and control are increasingly important in raising public awareness of the
disease, providing treatment support, encouraging adherence, reducing the stigma as-
sociated with having tuberculosis, and demanding that healthcare providers in the com-
munity adhere to a high standard of tuberculosis care.
3
The community should expect
that care for tuberculosis will be up to the accepted standard.
Scope
Three categories of activities are addressed by the Standards: diagnosis, treatment, and
public health responsibilities of all providers. Specifi c prevention approaches, laboratory
performance, and personnel standards are not addressed. The Standards are intended
to be complementary to local and national tuberculosis control policies that are consistent
with World Health Organization (WHO) recommendations. They are not intended to re-
place local guidelines and were written to accommodate local differences in practice. They
focus on the contribution that good clinical care of individual patients with, or suspected
of having, tuberculosis makes to population-based tuberculosis control. A balanced ap-
proach emphasizing both individual patient care and public health principles of disease
control is essential to reduce the suffering and economic losses from tuberculosis.

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu CGFS Papers No 35 Credit risk transfer statistics doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu CGFS Papers No 35 Credit risk transfer statistics doc": http://123doc.vn/document/1038832-tai-lieu-cgfs-papers-no-35-credit-risk-transfer-statistics-doc.htm



Executive summary
The financial crisis that began in August 2007 has revealed important gaps in statistics on
credit risk transfer (CRT) instruments. In particular, information on structural changes in
global CRT markets and on the transfer and ultimate distribution of credit risk has not been
sufficiently comprehensive or timely.
This report explores how data on CRT collected under the auspices of the CGFS could be
enhanced. One main focus was to be on expanding the coverage of credit default swap
(CDS) instruments to gain a better understanding of the structural changes in global CRT
markets, as well as obtaining better information on the transfer and ultimate distribution of
credit risk.
The proposed extended CDS reporting template takes into account the usefulness of new
data for analysis and the need to minimise the burden on reporting agents. This was
achieved via a two-stage merits and costs consultation process. A questionnaire was first
sent to member central bank and official sector analysts to evaluate the benefits of a set of
possible improvements to CRT statistics. On the basis of the results of this evaluation, the
proposed changes were streamlined and sent to reporting agents for another round of
consultation. Based on the outcome of this exercise, this report proposes the following short-
term and longer-term changes to the existing CDS reporting.
On the basis of their high degree of usefulness to analysts and low reporting costs, two items
have been identified as candidates for quick implementation, possibly to be first implemented
in the 2010 BIS Triennial Survey of Foreign Exchange and OTC Derivatives Markets:
• a new counterparty field of central counterparties (CCPs) – a priority item; and
• index CDS as a new “reference entity” – an encouraged item.
With a view to improving the consistency of data across reporting countries, a list of qualified
CCPs will be issued to reporting agents. Separately, in order to improve the identification of
counterparties, reporting agents will also be asked to record contracts with hedge funds
using the European Union’s definition of hedge funds as a reference.
To allow reporters enough time to prepare for more complex changes, an extended template
incorporating the recommendations listed below will be proposed to the CGFS for full
implementation by June 2011, which would allow the first set of new data to be published in
October that year:
• regional counterparty breakdowns to be recorded of the total outstanding amounts
bought and sold for all CDS contracts, and a list of counterparties and their
geographical location to be included in the new guidelines;
• CDS on asset-backed securities (ABS) to be introduced as a new reference entity
under the subcategory of portfolio or structured products, with implementation
subject to further work on what types of ABS should be included and a clear
definition being made available to reporters;
• in the spirit of the reporting of other non-CDS derivative instruments, net market
values based on the BIS guidelines for regular credit default swap reporting to be
added; and
• reporting agents to be asked to also report the total amounts of synthetic
collateralised debt obligations (CDOs) being bought and sold (ie without any
geographical or counterparty breakdowns).
The report also reviews the potential for using the US Depository Trust and Clearing
Corporation (DTCC) global CDS data to supplement BIS data for the purpose of monitoring
market developments. Initial results suggested that DTCC data captured a significant part of
global markets between reporting dealers but not with non-dealers. Given that the DTCC is in
CGFS – Credit risk transfer statistics
1



the process of improving its records on non-dealers’ transactions, the report recommends
that further comparison exercises be conducted for end-June and end-December 2009 BIS
data. A review of central bank needs for additional breakdowns could also be communicated
to the DTCC by the end of 2009.
Apart from DTCC data, the report also discusses linkages between BIS consolidated banking
statistics, the BIS Triennial Survey and semiannual OTC data. It finds that the BIS
consolidated banking data could be used to gauge a country’s overall derivatives exposures
to foreign counterparties. Furthermore, the dataset could also help gauge credit risk
exposures vis-à-vis other countries or regions. Given that the BIS Triennial Survey has a
larger reporting population than the semiannual survey, the BIS could explore whether the
Triennial Survey could assist in identifying changes in the market, such as a possible greater
involvement of insurance corporations, so as to consider in due time whether a more regular
monitoring would be useful.
The report was approved by the Committee on the Global Financial System at its meeting on
26 June 2009. The recommendations of the Working Group were endorsed and are being
implemented within the schedule outlined in Section 5.
2
CGFS – Credit risk transfer statistics



1. Introduction
The financial crisis that began in August 2007 has revealed important gaps in statistics on
credit risk transfer (CRT) instruments. In particular, information on structural changes in
global CRT markets and on the transfer and ultimate distribution of credit risk has not been
sufficiently comprehensive or timely. The Committee of the Global Financial System decided
in September 2008 to establish a Working Group chaired by Jean-Marc Israël of the ECB to
review CRT statistics (see Annex 1 for the mandate of the Group).
The Working Group was asked to explore how data on CRT collected under the auspices of
the CGFS could be enhanced. One main focus was to be on expanding the coverage of
credit default swap (CDS) instruments to gain a better understanding of the structural
changes in global CRT markets, as well as obtaining better information on the transfer and
ultimate distribution of credit risk. This included examining ways to improve information on
counterparty risk and exposures to various reference entities, and expanding the reporting to
collect details on increasingly popular instruments such as index CDS contracts.
In assessing the usefulness of possible revisions to CRT statistics, the Group was asked to
take into account the reporting burden and the relationship with other statistics. This was
achieved via a two-stage consultation process. First, the Group surveyed member central
bank and official sector analysts about their “wish list” of possible improvements to CRT
statistics. Based on the results, the proposed changes were put forward to reporting agents
for further consultations. The input received helped the Group draw up its recommendations.
Furthermore, to avoid duplication, the Group also considered existing data and initiatives to
collect data on CRT under way at other official and private institutions, and evaluated the
potential usefulness of these alternative data sources in the monitoring of CRT market
developments.
This report is organised as follows. Section 2 discusses the results of the merits and costs
exercise on reviewing CRT statistics reporting; and recommends possible changes to the
current reporting template. Section 3 compares the CDS data published by the Depository
Trust and Clearing Corporation (DTCC) with the BIS data to see whether the weekly
available DTCC data can supplement BIS data for the purpose of monitoring the
developments in CDS markets. In Section 4, linkages of the semiannual over-the-counter
(OTC) derivatives statistics with the BIS consolidated banking statistics and the Triennial
Central Bank Survey are discussed. Section 5 summarises the recommendations.
2. Review of CDS statistics reporting
In reviewing the reporting of CDS statistics as an important focus of CRT, the Working Group
sought to facilitate better analysis of the credit derivatives markets by making proposals to
improve data transparency, and at the same time, not overburdening reporting banks with
data requests. The Working Group thus conducted a merits and costs exercise with analysts
and respondent banks to help identify gaps in statistics on credit risk transfer instruments
and areas for possible improvement. The exercise was organised as a two-stage process.
First, a questionnaire was sent to users in central banks and other official institutions to
evaluate the benefits of some proposed enhancements to the current CDS statistics
CGFS – Credit risk transfer statistics
3



reporting.
1
The questionnaire comprised a set of qualitative and quantitative questions
(Annex 2), the quantitative ones asking users to rank on a scale of 1 to 3 the usefulness of
the proposed changes (Table 1).
Second, based on the feedback received from users, the proposed enhancements were
streamlined. A further questionnaire with the new proposed enhancements was then sent
through Working Group members to their reporting agents for cost evaluation (Annex 3).
Reporters were asked to provide an estimate of the implied costs, on a scale of 1 to 3, of
both development and running costs (Table 1).
2
This section discusses the outcome of the
exercise and proposes some changes to the current reporting template (see Annex 4 for
more detailed responses to the questionnaires).

Table 1
Merits and costs, and sampling populations

1 2 3
Merits to users Limited importance Fairly important Crucial
Costs to reporters Low cost Fairly costly Expensive

2.1 Geographical breakdown of CDS transactions
A geographical breakdown of CDS transactions by counterparty and/or reference entity
would allow analysts to identify how much credit risk is being transferred between countries
and regions as well as the concentration of risks across countries. The Working Group
proposed five options to record these counterparty and reference entity geographical
breakdowns by “domestic versus foreign” or by region/country (Table 2).
3
These options
apply only to the notional amounts outstanding of all CDS contracts bought and sold.
Users found option 4, with regional counterparty and domestic versus foreign reference entity
breakdowns, to be the most useful with an average score of 2.1 (ie very important, Table 3).
Next came options 3 (with regional counterparty breakdown) and 5 (with regional
counterparty and regional reference entity breakdowns). The first two options, which record
domestic versus foreign breakdowns, were considered by users to be the least useful.


1
The questionnaire was completed by users at 10 central banks – Reserve Bank of Australia, European Central
Bank, Bank of France, Deutsche Bundesbank, Bank of Italy, Bank of Japan, Bank of Korea, Bank of Spain,
Swiss National Bank and Federal Reserve Board – and at the IMF and BIS.
2
Reporting agents in 10 countries – Australia, France, Germany, Italy, Japan, Korea, Spain, Switzerland, the
United States and the United Kingdom – took part in the survey.
3
The presence of only a few reporting dealers in most countries other than Japan and the United States means
that adopting a country breakdown might potentially reveal some confidential information about individual
banks’ operations. The regional breakdown was proposed to address this confidentiality issue.
4
CGFS – Credit risk transfer statistics




Table 2
Geographical breakdown options
Option Counterparty breakdown Reference entity breakdown
1 Domestic versus foreign None
2 Domestic versus foreign Domestic versus foreign
3 Region
1
None
4 Region
1
Domestic versus foreign
5 Region
1
Region
1

1
Includes: Japan, the United States, western Europe (the EU 15 countries prior to 2004 and Switzerland),
Latin America, other Asian countries and all other countries.

Table 3
Geographical breakdown: merits and costs
1

Average costs
Setup up Running
Option
Average
merits
Work-load IT Work-load IT
1 1.3 1.6 1.5 1.4 1.4
2 1.5 2.2 2.2 1.9 1.6
3 1.7 2.0 2.0 1.8 1.8
4 2.1 2.4 2.4 2.2 2.1
5 1.7 2.4 2.4 2.3 2.1
1
Simple average of summary responses. See Table 1 for the scale of scores.

Reporting banks on average considered options 4 and 5 the most costly in terms of both
development and running, followed by option 2. Option 3 was thought to be less costly to
develop and run than option 2 but more costly than option 1. According to some reporters,
reference entity data are in general fairly costly to compile, and providing a geographical
breakdown would be challenging. This might explain the relatively low estimated costs for
options 1 and 3.
4
Furthermore, the Depository Trust and Clearing Corporation (DTCC) data
could be used to extract geographical information on protection bought and sold on single-
name reference entities (see Section 3).


4
However, a few reporters thought that the costs of introducing a regional counterparty breakdown outweighed
its merits. Furthermore, should option 3 or any options with an extended geographical counterparty breakdown
be adopted, it would be important to provide a list of these counterparties to facilitate their classification by
reporters.
CGFS – Credit risk transfer statistics
5



In the light of the merits/cost benefit assessment, the Group proposes to adopt option 3, ie
to expand the current template to record a regional counterparty breakdown of notional
amounts outstanding of all CDS contracts bought and sold; a list of counterparties and
their geographical location should be drawn up. Users’ call for a geographical breakdown
by reference entity might instead be met using data from the DTCC.
2.2 Counterparty breakdown
In view of the increasingly important role of central counterparties (CCPs) in the CDS market,
the Working Group proposed including a new counterparty field for positions with CCPs. This
proposed item was considered by users as close to “crucial” with an average score of 2.7
(Table 4), while a majority of reporting agents regarded the addition as not particularly costly.
Before introducing CCPs into the new template, however, it will be clarified whether CCPs
are to be recorded as sole counterparties in CDS trades or whether the “direct” counterparty
as well as CCPs are to be recorded.
Another proposal on the counterparty breakdown was to split securities firms and banks –
treated as a single group in the current template – into two separate counterparties.
Some users thought that this might improve the understanding of the specific role of the
banking sector in the CDS market; others argued that banks and securities firms should be
treated differently as they come under different regulatory frameworks. However, on average,
the merits of implementing this were ranked as less than “fairly important” whilst incurring
fairly significant setup costs (Table 4).
The Group recommends the introduction of CCPs as a new counterparty filed in the CDS
reporting template.
The Group agreed not to propose separating securities firms and banks.

Table 4
Counterparty breakdown
1


Average Average costs

merits Setup Running
A new counterparty field for central counterparties 2.6 1.8 1.5
Separating securities firms from banks 1.6 2.0 1.8
1
Simple average of summary responses. See Table 1 for the scale of scores.

2.3 Counterparty definition
To enhance the comparability of data across reporting countries, the Working Group
identified two potential areas for improvement that are related to the counterparty definitions.
First, what can be classified as hedge funds? In general, most reporters welcomed any
initiatives to improve the reporting guidelines and definitions of reporting. Some non-EU
reporters noted that the EU definition of hedge funds laid down in Guideline ECB/2007/9
(see Annex 2) would be useful as a reference and are willing to refer to it in future reporting
on a best efforts basis. Some reporting agents added that they would greatly appreciate a list
of hedge funds being attached to the reporting forms.
6
CGFS – Credit risk transfer statistics



The second issue is how to accurately record transactions with insurance companies. Market
sources reveal that insurance companies are important participants in CDS markets, yet the
BIS OTC derivatives statistics indicate otherwise. One possible explanation is that in some
countries insurance companies are not allowed to engage in derivatives transactions directly
and instead do so through affiliates. Reporters were asked whether it would be feasible to
“look through” these affiliates’ CDS positions and report them as positions with insurance
companies as counterparty. A majority of reporters noted that it would be a very difficult task
and costly to implement and therefore would recommend not to adopt this reporting practice,
at least as long as there are doubts over the actual extent of this sector’s involvement in the
CDS market. With a view to monitoring this possible involvement, the Working Group
proposed including a related question in the BIS Triennial Survey.
The Group agreed to use the EU definition of hedge funds in the reporting guidelines as a
reference, possibly accompanied by a list of hedge funds in the reporting countries.
Regarding insurance companies, the Group decided not to put forward the proposal to
“look through” transactions conducted by affiliates due to the difficulty cited by reporting
agents. Further work may be needed to develop the notion of counterparty from that of a
monolithic entity into a concept that differentiates between the legal entity that engages in
the transaction and the ultimate obligor.
2.4 Index CDS
The rapidly growing importance of index products in the CDS market in recent years
suggests that the segment might warrant closer monitoring. Currently, index products are
recorded under multi-name instruments. The Working Group proposed five options to
enhance the reporting of index CDS. The first four options treat index CDS as a subset of
multi-name instruments with various levels of detail. The first option would be to record only
the total notional amounts bought and sold for all index products (A in Table 5). The second
and third options propose recording those amounts for all counterparties (B) and all
reference entities (C), respectively. The fourth option involves recording all counterparty and
reference entity breakdowns of index CDS (D). Finally, given the potential difficulties of
classifying index CDS contracts by rating, by maturity and by sector, the Group suggested
adding index CDS as a new “reference entity sector” (E) as an alternative to treating them as
a subset of multi-name instruments.

Table 5
Index CDS options
Index products Total Reference entity
bought and sold By rating By maturity By sector
All index products A C C C E
By counterparty B D D D E

On average, users ranked the recording of counterparty breakdowns of index CDS (B) or the
recording of index CDS instruments in an additional reference sector (E) as having the
highest merit (Table 6). While reporting agents considered the latter option as slightly more
CGFS – Credit risk transfer statistics
7



costly in setup terms, it would incur lower running costs.
5
Furthermore, DTCC data already
provide counterparty breakdowns of index CDS instruments.

Table 6
Index CDS: merits and costs
1

Average costs
Setup up Running
Option
Average
merits
Work-load IT Work-load IT
Table 5 – A 1.9 1.6 1.6 1.3 1.2
Table 5 – B 2.1 1.9 2.1 1.9 1.8
Table 5 – C 1.4 2.4 2.4 2.1 2.0
Table 5 – D 1.7 2.5 2.6 2.2 2.1
Table 5 – E 2.1 2.1 1.7
1
Simple average of summary responses. See Table 1 for the scale of scores.

On the basis of these considerations, the Group agreed to recommend the recording of
index CDS in a new “reference entity sector” in the extended reporting template.
2.5 Asset-backed securities
Another market segment that has grown rapidly in recent years is CDS on securitised
products such as CDS on asset-backed securities (ABS) and mortgage-backed securities
(MBS) and CDS on collateralised debt obligations (CDS on CDOs).
6
The Working Group
proposed adding a subcategory of CDS on securitised products (“ABS”) under the portfolio or
structured products in the extended template. While this proposed new item received
considerable support from users (with an average score of 2.2), it incurs relatively high setup
cost (Table 7). Some reporters noted that identifying such trades on a consistent basis is
difficult as it requires considerable effort to examine the details of underlying securitised
instruments, particularly CDOs. Meanwhile, some users noted that CDS on securitised
products with pure asset-backed securities as underlying credit (ABS and MBS) could be
viewed as an indicator to gauge exposures to “households”.


5
This partly reflects the fact that this option requires reporters to record only the total outstanding amounts
bought and sold, but not for single-name and multi-name instruments separately, which may make it easier to
handle.
6
The standard documentation of the International Swaps and Derivatives Association (ISDA) for CDS on
securitised products is currently available in two ISDA forms of CDS designed for “pay as you go” settlements:
“CDS on ABS and MBS” and “CDS on CDOs”.
8
CGFS – Credit risk transfer statistics



Given the complexity of implementation and potential merits, the Working Group proposes
to introduce “ABS” as a new reference entity under the subcategory of portfolio or
structured products, with implementation subject to further work on what types of ABS
should be included and a clear definition being made available to reporters. If further work
were to suggest that the costs have outweighed the merits, this item would be withdrawn.
In the meantime, the definition and reporting instructions should be further elaborated, if
possible, by end-2009.

Table 7
Asset-backed securities
1


Average Average costs

merits Setup Running
ABS as a new reference entity 2.1 2.3 2.0
1
Simple average of summary responses. See Table 1 for the scale of scores.

2.6 Net market values
The Working Group also proposed adding a new field for net market values alongside the
gross market values in the current reporting template. Two methods of deriving net values
are considered. The first follows the BIS guideline on semiannual OTC derivatives, it calls for
the market value of claims and liabilities to be netted when they are claims on and liabilities
to the same counterparty and both the reporting institutions and the counterparty have a
valid, legally enforceable netting agreement. According to the users, this BIS definition would
be a useful measure to gauge counterparty credit exposure. A second approach focuses on
the credit risk of particular reference entities. For example, the DTCC publishes net notional
amounts outstanding of top 1,000 reference entities. The DTCC definition of netting the sum
of the notional values of protection bought by net buyers with respect to any single reference
entity could be borrowed to derive the net market values of particular reference entities.
Overall, both of these options were ranked as “fairly costly” by reporting agents although the
BIS definition was thought to be less burdensome in terms of both setup and running
(Table 8). However, the responses varied considerably. Some reporters said that the netting
of market values according to the BIS guideline is already in their systems as the BIS
definition is consistent with local accounting and regulatory rules.
7
But others said that they
collect only gross values at present, so gathering the desired information would be a costly
exercise. In other cases, reporters have been recording the net present values associated
with every trade in their system but not applying netting by counterparty.


7
In some cases, reporters calculate net values by the same counterparty by netting all positions in financial and
credit derivatives.
CGFS – Credit risk transfer statistics
9



The Working Group recommends adding the BIS definition of net market values. This
would be in the spirit of the reporting of other BIS semiannual OTC derivatives statistics.
Because, in practice, counterparty netting applies at the level of a given master
agreement and not at the level of the instrument (type of derivatives contract), it was
noted that this statistic will only be a rough proxy for the values that would actually be
settled in a netting event. The issue of netting methodology might warrant further work in
the near future.

Table 8
Net market values
1


Average costs

Setup Running
Applying to counterparty (BIS definition) 2.0 2.0
Applying to reference entity (DTCC definition) 2.4 2.3
1
Simple average of summary responses. See Table 1 for the scale of scores.

2.7 Other credit derivatives
Apart from the CDS market, the Working Group also suggested collecting the total notional
amounts of contracts bought and sold for four other credit derivatives instruments: synthetic
CDOs, forwards, swaps and OTC options. Among these four instruments, users found the
additional reporting on synthetic CDOs to be the most useful with an average score of 2.1
(Table 9). However, that form of reporting also had the highest estimated setup costs due to
the complex structures of these instruments.

Table 9
Other credit derivatives: merits and costs
1

Average costs
Setup up Running
Option
Average
merits
Work-load IT Work-load IT
Synthetic CDOs 2.1 2.1 2.1 1.8 1.7
Forwards 1.7 2.0 2.0 1.8 1.7
Swaps 1.7 1.8 1.8 1.6 1.5
OTC options 1.8 1.9 1.9 1.7 1.6
1
Simple average of summary responses. See Table 1 for the scale of scores.




10
CGFS – Credit risk transfer statistics