Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Xác định hàm lượng chì và Cadimi trong rau xanh ở thành phố Thái Nguyên bằng phương pháp chiết - trắc quang .pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.20. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan vào nồng độ Cd
2+
55
Bảng 3.21. Kết quả của hệ đồng phân tử có tổng nồng độ 4.10
-5
M 56
Bảng 3.22. Kết quả của hệ đồng phân tử có tổng nồng độ 5.10
-5
M 57
Bảng 3.23. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của Cd
2+
trong phức bằng phương
pháp Staric - Bacbanel 58
Bảng 3.24. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức bằng phương
pháp Staric - Bacbanel 59
Bảng 3.25. Kết quả xác định khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer 60
Bảng 3.26. Sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ của phức Pb
2+
- PAN 61
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của ion Cd
2+
đến mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN 62
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của ion Cu
2+
đến mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN 62
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của ion Zn
2+
đến mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN 63
Bảng 3.30. Kết quả xây dựng đường chuẩn của phức Pb
2+
- PAN khi có mặt
các ion dưới ngưỡng cản 63
Bảng 3.31. Sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
64
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của ion Pb
2+
đến mật độ quang của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
66
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của ion Cu
2+
đến mật độ quang của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
67
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của ion Zn
2+
đến mật độ quang của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
67
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của ion Fe
3+
đến mật độ quang của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
68
Bảng 3.36. Kết quả xây dựng đường chuẩn của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
khi có
mặt các ion dưới ngưỡng cản 69
Bảng 3.37. Xác định chì trong mẫu giả bằng phương pháp đường chuẩn 70
Bảng 3.38. Xác định Cadimi trong mẫu giả bằng phương pháp đường chuẩn 71
Bảng 3.39. Địa điểm, thời gian, kí hiệu, khối lượng trước và sau khi sấy của
một số loại rau 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.40. Kết quả xác định hàm lượng chì trong các mẫu rau xanh bằng
phương pháp đo quang 75
Bảng 3.41: Kết quả xác định hàm lượng cadimi trong các mẫu rau xanh bằng
phương pháp đo quang 77
Bảng 3.42. Các điều kiện đo phổ F - AAS của Pb
2+
và Cd
2+
79
Bảng 3.43. Xác định đường chuẩn của Cd
2+
80
Bảng 3.44. Kết quả đo mẫu Cd
2+
theo phổ F - AAS 82
Bảng 3.45. Xác định đường chuẩn của Pb 82
Bảng 3.46. Kết quả đo mẫu Pb
2+
84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Phức có tỷ lệ 1:1 25
Hình 1.2. Phức có tỷ lệ 1:1 26
Hình 1.3. Xác định thành phần phức theo phương pháp Staric - Bacbanel 28
Hình 3.1. Phổ hấp thụ của PAN trong dung môi CHCl
3
33
Hình 3.2. Phổ hấp thụ Electron của phức Pb
2+
- PAN và thuốc thử PAN trong
dung môi Clorofom 34
Hình 3.3. Phổ hấp thụ Electron của phức Pb
2+
- PAN trong các dung môi khác nhau 35
Hình 3.4. Đồ thị sự phụ thuộc mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN vào pH chiết 37
Hình 3.5. Sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch phức Pb
2+
- PAN vào
lượng dư PAN 39
Hình 3.6. Đồ thị xác định tỉ lệ PAN : Pb
2+
theo phương pháp tỉ số mol 40
Hình 3.7. Đồ thị xác định tỉ lệ PAn : Pb
2+
theo phương pháp tỉ số mol 41
Hình 3.8. Phương pháp hệ đồng phân tử xác định thành phần phức (C
PAN
+
C
Pb
2+
= 6,4.10
-5
M) 42
Hình 3.9. Phương pháp hệ đồng phân tử xác định thành phần phức (C
PAN
+
C
Pb
2+
= 6,4.10
-5
M) 43
Hình 3.10. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của Pb
2+
trong phức đaligan 44
Hình 3.11. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức đaligan 45
Hình 3.12. Khoảng tuân theo định luật Beer của phức Pb
2+
- PAN 47
Hình 3.13. Sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
49
Hình 3.14. Phổ hấp thụ Electron của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
trong các dung môi 50
Hình 3.15. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
trong pha
hữu cơ vào thời gian chiết 50
Hình 3.16. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
trong pha
hữu cơ vào thời gian sau khi chiết 51
Hình 3.17. Đồ thị sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH 52
Hình 3.18a. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào nồng độ PAN 54
Hình 3.18b. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan vào nồng độ Cd
2+
55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình 3.19a. Đồ thị xác định tỉ lệ Cd
2+
:PAN theo phương pháp hệ đồng phân tử
(C
PAN

+ C
Cd
2+
= 4,00.10
-5
M) 56
Hình 3.19b. ồ thị xác định tỉ lệ Cd
2+
:PAN theo phương pháp hệ đồng phân tử
(C
PAN

+ C
Cd
2+
= 500.10
-5
M) 57
Hình 3.20. Đồ thị hệ số tuyệt đối của Cd
2+
trong phức đaligan 58
Hình 3.21. Đồ thị hệ số tuyệt đối của PAN trong phức đaligan 59
Hình 3.22. Khoảng tuân theo định luật Beer của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
60
Hình 3.23. Đường chuẩn của phức PAN - Pb
2+
61
Hình 3.24. Đường chuẩn của phức PAN - Pb
2+
khi có mặt các ion dưới ngưỡng cản 64
Hình 3.25. Đường chuẩn của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
65
Hình 3.26. Đường chuẩn của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
khi có các ion dưới
ngưỡng gây cản 69
Hình 3.27. Đồ thị đường chuẩn của Cd
2+
80
Hình 3.28. Đồ thị đường chuẩn của Pb
2+
83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Giới thiệu chung về rau xanh 3
1.1.1. Đặc điểm và thành phần 3
1.1.2. Công dụng của rau xanh 3
1.1.3. Một số tiêu chí rau an toàn 4
1.1.3.1. Định nghĩa 4
1.1.3.2. Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau 5
1.1.3.3. Tiêu chuẩn rau an toàn 6
1.2. Tính chất của Cd và Pb 7
1.2.1. Tính chất vật lý 7
1.2.2. Tính chất hoá học 8
1.2.3. Các hợp chất của Cd và Pb 9
1.2.3.1. Các oxit 9
1.2.3.2. Các hyđroxit 10
1.2.3.3. Các muối 11
1.3. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd, Pb 12
1.3.1. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd 12
1.3.2. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Pb 14
1.4. Các phương pháp xác định Cd, Pb 15
1.4.1. Phương pháp phân tích hoá học 15
1.4.1.1. Xác định Cd bằng phương pháp chuẩn độ Complexon 15
1.4.1.2. Xác định Pb bằng phương pháp chuẩn độ Complexon 15
1.4.2. Phương pháp phân tích công cụ 16
1.4.2.1 Phương pháp điện hoá 16
1.4.2.2. Phương pháp quang phổ 17
1.5. Phương pháp xử lý mẫu phân tích xác định Cd và Pb 19
1.5.1. Phương pháp xử lý ướt (bằng axit hoặc oxi hoá mạnh) 20
1.5.2. Phương pháp xử lý khô 20
1.6. Tính chất và khả năng tạo phức của thuốc thử PAN 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.6.1. Cấu tạo, tính chất vật lý của PAN 21
1.6.2. Khả năng tạo phức của PAN 22
1.7. Các phương pháp nghiên cứu chiết phức 23
1.7.1. Một số vấn đế chung về chiết 23
1.7.2. Các đặc trưng của quá trình chiết 24
1.7.2.1. Định luật phân bố Nersnt 24
1.7.2.2. Hệ số phân bố 24
1.7.2.3. Hiệu suất chiết và sự phụ thuộc của nó vào số lần chiết 25
1.8. Các phương pháp xác định thành phần của phức trong dung dịch 26
1.8.1. Phương pháp tỉ số mol (phương pháp đường cong bão hòa) 27
1.8.2. Phương pháp hệ đồng phân tử 28
1.8.3. Phương pháp Staric - Bacbanel 29
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 29
2.2. Phương pháp ứng dụng, nội dung, hóa chất, dụng cụ thiết bị nghiên cứu 29
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1.1. Xác định hàm lượng Cd, Pb trong rau xanh bằng phương pháp
chiết trắc quang 31
2.2.1.2. Xác định hàm lượng Cd, Pb trong rau xanh bằng phương pháp phổ hấp
thụ nguyên tử F-AAS. 31
2.2.2. Nội dung nghiên cứu 32
2.2.2.1. Pha hóa chất 32
2.2.2.2. Cách tiến hành thí nghiệm 33
2.2.3. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị nghiên cứu 33
2.2.3.1. Hóa chất 33
2.2.3.2. Dụng cụ 34
2.2.3.3. Thiết bị nghiên cứu 34
2.3. Xử lý kết quả thực nghiệm 35
CHƢƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 36
3.1. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đan ligan PAN-Pb
2+
36
3.1.1. Phổ hấp thụ của PAN 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.1.2. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức của Pb
2+
- PAN 36
3.1.3. Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho sự tạo phức Pb
2+
-PAN. 38
3.1.3.1. Dung môi chiết phức Pb
2+
-PAN 38
3.1.3.2. Xác định pH tối ưu 40
3.1.3.3. Xác định thể tích dung môi chiết tối ưu 41
3.1.3.4. Ảnh hưởng của lượng dư thuốc thử PAN trong dung dich so sánh. 42
3.1.4. Xác định thành phần phức Pb
2+
-PAN 43
3.1.4.1. Phương pháp tỷ số mol xác định thành phần phức Pb
2+
-PAN 43
3.1.4.2. Phương pháp hệ đồng phân tử xác định thành phần phức Pb
2+
-PAN 46
3.1.4.3. Phương pháp Staric - Bacbanel 49
3.1.5. Khoảng tuân theo định luật Beer 51
3.2. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đa ligan PAN-Cd(II)-SCN
-
53
3.2.1. Khảo sát phổ hấp thụ electron của phức đa ligan PAN-Cd(II)-SCN
-
53
3.2.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức PAN-Cd
2+
-SCN
-
54
3.2.2.1. Dung môi chiết phức đa ligan PAN-Cd
2+
-SCN
-
54
3.2.2.2. Xác định thời gian lắc chiết tối ưu. 55
3.2.2.3. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd
2+
-SCN
-
vào thời gian
sau khi chiết 56
3.2.2.4. Xác định pH tối ưu 57
3.2.2.5. Xác định thể tích dung môi chiết tối ưu 58
3.2.3. Xác định thành phần của phức PAN-Cd
2+
-SCN
-
59
3.2.3.1. Phương pháp tỉ số mol. 59
3.2.3.2. Phương pháp hệ đồng phân tử 61
3.2.3.3. Phương pháp Staric - Babanel 64
3.2.4. Khoảng tuân theo định luật Beer 66
3.3. Nghiên cứu các yếu tố gây cản ảnh hưởng đến phép xác định Cd và Pb.
Xây dựng phương trình đường chuẩn cho các phép xác định Cd và Pb 68
3.3.1. Xây dựng phương trình đường chuẩn phụ thuộc mật độ quang vào nồng
độ của phức PAN-Pb
2+
68
3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion kim loại đến sự tạo phức PAN-
Pb
2+
69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.3.2.1. Ảnh hưởng của ion Cd
2+
69
3.3.2.2. Ảnh hưởng của ion Cu
2+
70
3.3.2.3. Ảnh hưởng của ion Zn
2+
70
3.3.3. Xây dựng đường chuẩn khi có mặt các ion dưới ngưỡng gây cản của
phức PAN-Pb
2+
71
3.3.4. Xây dựng phương trình đường chuẩn của phức PAN-Cd
2+
-SCN
-
72
3.3.5. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion kim loại đến sự tạo phức PAN-
Cd
2+
-SCN
-
73
3.3.5.1. Ảnh hưởng của ion Pb
2+
73
3.3.5.2. Ảnh hưởng của ion Cu
2+
74
3.3.5.3. Ảnh hưởng của ion Zn
2+
75
3.3.5.4. Ảnh hưởng của ion Fe
3+
75
3.3.6. Xây dựng đường chuẩn khi có mặt các ion dưới ngưỡng gây cản của phức
PAN-Cd
2+
-SCN
-
76
3.4. Xác định hàm lượng các kim loại Cd, Pb trong các mẫu giả và mẫu thực tế 77
3.4.1. Xác định hàm lượng chì trong mẫu giả bằng phương pháp đường chuẩn 77
3.4.2. Xác định hàm lượng Cadimi trong mẫu giả bằng phương pháp đường chuẩn 78
3.4.3. Xác định hàm lượng chì và Cadimi trong các mẫu thật 79
3.4.3.1. Đối tượng lấy mẫu 79
3.4.3.2. Xử lý mẫu 81
3.4.3.3. Đo xác định nồng độ các ion nghiên cứu trong mẫu thật 82
3.5. Xác định hàm lượng Pb và Cd bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử 88
3.5.1. Các điều kiện đo phổ F-AAS 88
3.5.2. Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 89
3.5.2.1. Đường chuẩn của Cd 89
3.5.2.2. Đường chuẩn của Pb 92
3.6. Kết luận 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
Trong đời sống, rau xanh luôn là nguồn thực phẩm cần thiết và quan trọng.
Tuy nhiên, ở Thái Nguyên nói riêng và trên cả nước nói chung, vấn đề làm thế nào
để có rau xanh an toàn (rau sạch) đã và đang được đặt ra. Trên thực tế, do trình độ
và chạy theo lợi nhuận nên việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc trừ sâu, diệt cỏ,chất thải cuả các nhà máy,khu công nghiệp đã dẫn đến sự ô
nhiễm nguồn đất, nguồn nước và bầu khí quyển. Do đó rau xanh có thể bị nhiễm
một số kim loại nặng như As, Hg, Sn, Cd, Pb, Cu, Zn…, tạo ra độc tố và các vi sinh
vật gây bệnh. Khi con người sử dụng lương thực và thực phẩm này sẽ bị ngộ độc có
thể dẫn đến chết người và gây những căn bệnh ung thư và hiểm nghèo khác.
Mặc dù, hiện nay đã có các quy trình sản xuất rau sạch theo những quy định
của bộ Nông nghiệp và PTNT nhưng vì một số vấn đề như sự đầu tư vốn, chất
lượng sản phẩm, giá thành quá cao nên vấn đề rau sạch chưa đáp ứng được nhu cầu
thực tiễn ở nước ta. Vì vậy, việc phân tích để tìm ra hàm lượng các kim loại nặng
trong rau xanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên sẽ góp phần kiểm soát được
chất lượng rau sạch theo tiêu chuẩn rau sạch đang được áp dụng ở Việt Nam. Có
nhiều phương pháp để xác định hàm lượng các kim loại, tuỳ thuộc vào hàm lượng
chất phân tích mà có thể sử dụng các phương pháp khác nhau: Phương pháp phân
tích thể tích, phương pháp phân tích trọng lượng, phương pháp điện hoá, phương
pháp phân tích công cụ (phương pháp quang phổ, phương pháp phổ phát xạ nguyên
tử EAS, phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS) trong đó phương pháp chiết -
trắc quang là phương pháp có độ lặp lại, độ nhạy và độ chọn lọc cao. Mặt khác
phương pháp này chỉ cần sử dụng máy móc, thiết bị không quá đắt phù hợp với điều
kiện của nhiều phòng thí nghiệm. Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Xác
định hàm lượng chì và Cadimi trong rau xanh ở thành phố Thái Nguyên bằng
phương pháp chiết - trắc quang”.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Mục đích: Xác định được hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
gây ô nhiễm trong rau xanh
và đánh giá hiện trạng ô nhiễm bởi hai kim loại này trong rau xanh ở một số khu
vực trong thành phố Thái Nguyên.
Nhiệm vụ:
1. Khảo sát sự tạo phức của các ion kim loại Pb
2+
, Cd
2+
với thuốc thử PAN.
2. Nghiên cứu các điều kiện tối ưu hình thành phức PAN - Pb
2+
, Cd
2+
- PAN
- SCN
-
và điều kiện chiết phức.
3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới phép xác định các ion Pb
2+
, Cd
2+
.
4. Xây dựng đường chuẩn và ứng dụng để xác định hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+

trong rau xanh.
5. Kiểm tra hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh bằng phương pháp phổ hấp
thụ nguyên tử F - AAS.
6. So sánh kết quả xác định hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh bằng hai
phương pháp chiết - trắc quang và phổ hấp thụ F - AAS, kết luận việc sử dụng
phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh nói
riêng và trong thực phẩm tươi sống nói chung.

Giá – chính sách giá trong kinh doanh lữ hành của công ty Du lịch – dịch vụ Tây Hồ .doc

nhu cầu tự nhiên và nhu cầu có khả năng thanh toán của con người.
"Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận
được". Nhu cầu trong du lịch là một nhu cầu đặc biệt là sự cần thiết tạm
ngừng cuộc sống hàng ngày đến với khung cảnh mới của môi trường thiên
nhiên, sự cần thiết phải giải phóng họ ra khỏi cuộc sống hàng ngay căng
thẳng ồn ào, khỏi sự ô nhiễm môi trường để nghỉ ngơi giải trí phục hồi
sức khỏe, để giải toả sự nhàm chán và tăng cường hiểu biết của mỗi cá
nhân. Vậy cầu trong du lịch là nhu cầu du lịch có khả năng thanh toán.
- Đặc điểm của cầu trong du lịch
+ Cầu trong du lịch là cái chủ yếu về dịch vụ: Theo thống kê cho
thấy trung bình 2/3 cho tới 3/4 chi phí cho các chuyến đi là chi phí về dịch
vụ. Trong đó những dịch vụ phục vụ cho những nhu cầu cần thiết yếu của
con người như dịch vụ vận chuyển, ăn uống lưu trú chiếm một tỷ trọng
lớn đặc biệt là chi phí cho dịch vụ ngủ (khách sạn).
+ Cầu trong du lịch có tính phân tán: Do sản phẩm dịch vụ trong du
lịch tạo ra để thoả mãn nhu cầu chơi giải trí và hiểu biết của con người.
Đây là những nhu cầu có tất cả ở mọi cá nhân. Chính vì vậy mà những sản
phẩm dịch vụ này có sức thu hút lớn đối với mọi tầng lớp dân cư mọi lứa
tuổi trên trái đất, nó không phân biệt kẻ giàu người nghèo chính vì vậy
gây nên sự phân tán trong nhu cầu du lịch. Nó phân tán về mặt địa lý. Nhu
cầu du lịch không cố định ở một quốc gia mà nó bao trùm lên toàn thế
giới ở tất cả những nơi nào có con người. Đây là một điều khó khăn cho
các Công ty lữ hành là làm thế nào để thu hút được nhu cầu về phía mình.
Tuy nhiên ở từng mức độ khác nhau thì nhu cầu có khả năng thanh toán
cũng có một tính tập trung tương đối. Đặc biệt với nhu cầu có khả năng
thanh toán cao. Thông thường, những nhu cầu này thường tập trung nhiều
hơn ở những nơi, những khu vực có nền kinh tế và văn hoá xã hội phát
triển.
+ Cầu trong du lịch dễ thay đổi
Cầu trong du lịch dễ thay đổi hay dễ dịch chuyển từ loại sản phẩm
dịch vụ này sang một loại sản phẩm dịch vụ khác. Ví dụ: cùng đi du lịch
biển nhưng du khách có thể thay đổi từ việc tắm biển bằng cách trò chơi
thể thao dưới biển, du lịch thám hiểm biển. Hoặc ngay trong cùng ý định
5
đi du lịch thì du khách có thể thay đổi du lịch nghỉ biển bằng du lịch nghỉ
núi.
Mặt khác, do đặc tính của sản phẩm dịch vụ trong du lịch rất đa dạng
về hình thức và chủng loại. Hơn nữa, có một đặc tính quyết định là cùng
với một số tiền nhất định du khách có quá nhiều hàng hoá và dịch vụ để
lựa chọn mà những hàng hoá và dịch vụ này vẫn đem lại cho du khách
những cảm giác thoái mái như nhau. Đây chính là sự khác biệt lớn của sản
phẩm và dịch vụ trong du lịch đối với sản phẩm và dịch vụ của hàng hoá
thông thường, đây cũng chính là điều thúc đẩy ảnh hưởng tới tính dễ thay
đổi của cầu trong du lịch. Ngoài những nguyên nhân trên đây tính dễ thay
đổi của cầu trong du lịch còn là kết quả tác động của các nhân tố như:
điều kiện tự nhiên, mùa vụ và tâm lý của khách du lịch. Nhưng ở đây
cũng phải thấy rằng trong điều kiện và xu hướng như hiện nay khi thu
nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên thì tính dễ
thay đổi trong cầu du lịch giảm xuống vì khi đó nhu cầu đi du lịch sẽ được
đáp ứng nhiều hơn và thuộc tính tâm lý nhàm chán với những gì lặp đi lặp
lại của con người cùng với sự phát triển của những thể loại những sản
phẩm và dịch vụ mới trong du lịch thấp hơn nhu cầu và khả năng thanh
toán về du lịch. Đây là những nguyên nhân cơ bản làm giảm tính thay đổi
trong cầu về du lịch.
+ Cầu trong du lịch mang tính chu kỳ
Tính chu kỳ của cầu về du lịch đối với một vài loại sản phẩm dịch vụ
nào đó mạnh hơn nhiều lần so với tính thời phẩm dịch vụ nào đó mạnh
hơn nhiều lần so với tính thời vụ của cầu về một hàng hoá cụ thể. Đặc
điểm này được hình thành do tác động của nhiều nhân tố trong đó nhân tố
tự nhiên chiếm một tác động lớn quan trọng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này
chúng ta xét một ví dụ sau: Trong một năm tại những khu vực nghỉ biển ở
khu vực phía Bắc nước ta chỉ có khách vào mùa hè còn những tháng còn
lại hầu như không có. Điều này thật dễ hiểu vì chỉ vào mùa nóng thì người
ta mới tắm biển được khi đó cầu về du lịch nghỉ biển mới xuất hiện.
Hơn nữa, do tính vô hình của sản phẩm du lịch lại tăng thêm tính chu
kỳ này. Du khách không thể mua một tour du lịch nghỉ biển vào tháng 1
sau đó để dành tới tháng 8 mới mang ra tiêu dùng. Sản phẩm du lịch
không thể cất trữ được giống như các sản phẩm hàng hoá thông thường
6
khác, do đó không có hệ thống kho tàng bến bãi tạo nên tính chu kỳ của
cầu trong du lịch.
+ Cầu trong du lịch có khả năng tự thoả mãn
Đây là một vấn đề khá quan trọng trong cầu về du lịch. Vấn đề này
được xác định trên khả năng tự tổ chức các chương trình du lịch của du
khách. Khi có nhu cầu đi du lịch và có khả năng thanh toán du khách có
thể tự tổ chức chuyến đi cho mình, họ không phải mua chương trình du
lịch của bất kỳ một công ty du lịch nào cả mà họ tự lập ra chương trình du
lịch cho chính họ. Với cách thức này du khách sẽ đáp ứng tối đa nhu cầu
của mình về tuyến địa điểm du lịch, phương tiện vận chuyển và đặc biệt
có thể tiết kiệm tối đa chi phí cho chuyến đi. Thế nhưng một thực tế cho
thấy với kiến thức, kinh nghiệm và mối quan hệ của mỗi người không cho
phép họ làm được một chương trình hoàn thiện cho mình đặc biêt là tổ
chức cho một nhóm đông người cùng đi. Trong chuyến đi du khách sẽ gặp
rất nhiều bất trắc có thể xảy ra. Nhất là tổ chức các chương trình tới
những vùng mà du khách chưa đặt chân tới. Du khách chưa có đầy đủ
những thông tin để phục vụ cho chuyến hành trình. Ngoài tính thời vụ
trong du lịch gây ra không ít khó khăn cho du khách. Khi đó những
chuyến đi do du khách tự lập ra tính hoàn thiện sẽ giảm tới tức là chất
lượng của chương trình bị giảm. Du khách sẽ không cảm thấy thoả mãn
với chuyến đi. Chính vì điều đó mà du khách có mong muốn đó là được đi
du lịch theo chương trình du lịch mà các công ty, các hãng lữ hành du lịch
bán theo giá trọn gói, và điều này thuộc phạm vi kinh doanh của các hãng
lữ hành.
+ Tính đàn hồi của cầu
Không như đối với các sản phẩm khác: Nhu cầu đối với sản phẩm
dịch vụ trong du lịch có một sự đàn hồi giữa khối lượng du khách với giá
cả rất phức tạp do nhu cầu trong du lịch phụ thuộc vào nhiều đặc tính tâm
lý, văn hoá truyền thống của du khách đặc biệt là tính thời vụ trong du
lịch. Các nhân tố đó tác động tới khả năng đàn hồi của cầu.
Đối với mỗi chủng loại sản phẩm dịch vụ nhất định ví dụ như du lịch
leo núi, nghỉ biển thì khả năng đàn hồi của cầu rất lớn. Do trong cùng
một chủng loại có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ tương tự nhau vô cùng có
7
tính hấp dẫn như nhau. Do đó một sự thay đổi nhỏ nhất trong giá cũng dẫn
tới một sự thay đổi lớn về khối lượng du khách đó là một tác động của lợi
ích vật chất. Tuy vậy nhưng tính đàn hồi của một chủng loại sản phẩm lại
thay đổi rất lớn theo thời vụ của sản phẩm đó. Ngoài thời vụ tính đàn hồi
rất lớn trong thời vụ tính hồi rất nhỏ thậm chí vào chính vụ có thể gọi là
cầu không có giãn. Ngoài ra tính đàn hồi của cầu còn phụ thuộc vào đặc
tính của người tiêu dùng và mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng. Có
những người không cần dịch vụ có chất lượng cao, giá đắt mà họ thích
những dịch vụ có chất lượng thấp hơn nhưng giá rẻ. Đây là điều làm cho
các công ty lữ hành phải chú ý. Không phải lúc nào, cứ chất lượng cao,
giá đắt là có thể thu hút được khách mà phải tuỳ theo từng đối tượng
khách mà đưa ra các mức giá chất lượng và giá cả phù hợp với yêu cầu
của họ. Đó là cách định giá sản phẩm của công ty mà tuỳ thuộc vào đó
doanh thu của công ty tăng hoặc giảm.
Trong quá trình đi du lịch để đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách
thì đòi hỏi phải kết hợp nhiều bộ phận với nhau như: vận chuyển, về lưu
trú, ăn uống, vui chơi, giải trí Do đó cầu về du lịch có tính tổng hợp. Nó
đòi hỏi có sự phối hợp chặt chẽ của các nhà cung cấp mới có thể đáp ứng
tương đối đầy đủ nhu cầu trong du lịch.
Quá trình biến đổi mong muốn đi du lịch đến cầu về du lịch (có khả
năng thanh toán) đó là cả một quá trình hết sức phức tạp. Để thúc đẩy quá
trình này là nhiệm vụ của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch họ làm gì
và làm như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó.
- Để nhu cầu đó được đáp ứng thì phải nghiêm túc và tìm hiểu kỹ xu
hướng phát triển của cầu du lịch. Từ đó có biện pháp hữu hiệu để thu hút
nhằm đạt mục tiêu của công ty.
- Xu hướng phát triển của công ty
+ Du lịch ngày càng được khẳng định là một hiện tượng kinh tế xã
hội phổ biến bởi các nguyên nhân sau:
* Đời sống người dân ngày càng cao, càng được cải thiện hơn, mặt
khác, trong môi trường đại công nghiệp gây ra ô nhiễm thì sức khỏe con
người ngày càng suy giảm nhu cầu về du lịch càng tăng.
* Phương tiện vận chuyển được hoàn thiện nhất là vận chuyển khách
8
bằng đường hàng không với các chủng loại máy bay ngày càng hiện đại
với các thuyền bay trên biển với vận tốc 100 hải lý/ giờ. Du khách có thể
đi đến những nơi xa hơn mà vẫn có nhiều thời gian dành cho tham quan
nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe.
* Điều kiện hoà bình ngày càng ổn định đòi hỏi các quốc gia mở
rộng giao lưu kinh tế. Mối quan hệ về xã hội và kinh tế giữa các nước
được mở rộng hơn. Do đó du lịch có điều kiện phát triển hơn.
Nói chung nhu cầu và khả năng do du lịch ngày một tăng cả về số
lượng và chất lượng.
+ Sự thay đổi về hướng và về phân bố của luồng khách Du lịch quốc
tế. Trước đây, nguồn khách du lịch quốc tế chủ yếu tập trung vào Địa
Trung Hải, Biển Đen, Vịnh Caribe về mùa hè. Còn về mùa đông, thì tập
trung ở vùng núi châu Âu như dãy Anpơ Ngày nay, nhu cầu du lịch thay
đổi họ mong muốn tìm hiểu và phát triển những điều mới mẻ ở vùng châu
á- Thái Bình Dương.
Sự phân bố của luồng khách Du lịch quốc tế có sự thay đổi rõ rệt tỷ
trọng khách du lịch đến châu Âu và châu Mỹ là hai khu vực có vị trí quan
trọng nhất của nền du lịch thế giới có xu hướng giảm rõ nét trong 30 năm
gần đây. (1960-1990) giảm từ 96,7% xuống 83,5%. Ngược lại vùng Châu
á - Thái Bình Dương tỉ lệ đó tăng lên rõ rệt từ 0,98% lên 10, 94%.
+ Có sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của khách du lịch. Những năm
trước đây, tỉ trọng chi tiêu của khách du lịch dành cho các dịch vụ cơ bản/
dịch vụ bổ sung (vui chơi, giải trí) = 7/3 song cho đến nay tỉ trọng đó là
3/7. Khách tập trung vào các dịch vụ vui chơi giải trí nhiều hơn.
+ Khách du lịch chỉ sử dụng một phần dịch vụ của các tổ chức kinh
doanh du lịch nhiều khi họ không mua các chương trình du lịch hoặc là
các chương trình trọn gói nhất là khách du lịch vì họ được tự do nếu như
họ đi và phần trăm trọn gói được giảm giá nhưng bị các đại lý ăn chặn do
đó tổng giá trong dịch vụ trọn gói lớn hơn bán lẻ. Do đó họ thiệt thòi và
nhu cầu về chương trình trọn gói giảm.
+ Sự hình thành ba thành phần khách trên thị trường thế giới. Đó là
khách du lịch thanh niên, trong độ tuổi lao động tích cực, cao tuổi.
Xu hướng hình thành 3 thành phần khách du lịch thì loại 1 và 3 phải
9
có chính sách giá hợp lý để thu hút họ.
1.2. Khái niệm về kinh doanh du lịch
1.2.1. Khái niệm
Kinh doanh du lịch là hoạt động sản xuất và bán cho khách du lịch
các dịch vụ và hàng hoá của những doanh nghiệp du lịch (đảm bảo việc đi
lại, lưu trú, ăn uống, giải trí cho khách du lịch) đảm bảo lợi ích cho quốc
gia và lợi nhuận cho tổ chức đó.
Như vậy kinh doanh du lịch bao gồm kinh doanh những hàng hoá và
dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như vui chơi, giải trí, hàng
lưu niệm, dịch vụ vận chuyển, hướng dẫn, lưu trú, ăn uống
Căn cứ vào việc thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch trong quá
trình du lịch có 3 loại. Kinh doanh lưu trú, kinh doanh dịch vụ bổ sung
vào kinh doanh lữ hành.
Có hai cách nhìn nhận về khái niệm kinh doanh lữ hành:
- Theo nghĩa rộng ta có thể hiểu lữ hành với du lịch là một nghĩa là
nói đến lữ hành du lịch là nói đến các hoạt động đi lại và các hoạt động
khác có liên quan đến các chuyến đi với mục đích du lịch. Do vậy, ở đây
khái niệm kinh doanh lữ hành đồng nhất với kinh doanh du lịch (thường
phổ biến ở các nước Bắc Mỹ)
- Theo nghĩa hẹp thì hoạt động lữ hành được hiểu là những hoạt động
tổ chức các chương trình trọn gói.
Theo định nghĩa của tổng cục du lịch Việt Nam, "Kinh doanh lữ
hành là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường thiết lập các
chương trình này trực tiếp hay gián tiếp thông qua các trung gian và tổ
chức chương trình hướng dẫn du lịch.
1.2.2. Cung trong du lịch
- Khái niệm: "Cung trong du lịch là khả năng cung cấp các hàng hoá
và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu trong du lịch. Nó bao gồm toàn bộ
hàng hoá và dịch vụ được đưa ra thị trường trong một thời gian nhất
định".
- Cung du lịch là một phần của cung hàng hoá do đó nó chịu tác động
của các yếu tố như cung hàng hoá song có khác biệt sau:
10
+ Cung trong du lịch chủ yếu là cung về du lịch: Trong nền kinh tế
hàng hoá khi xuất hiện nhu cầu thì tất yếu phải có cung để đáp ứng nhu
cầu đọ. Đây là 2 mặt của một vấn đề mua bán và trao đổi hàng hoá, dịch
vụ chúng luôn đi cùng với nhau tác động tới nhau. Nhiều nơi nhiều lúc
cung là gợi mở nhu cầu tiềm năng.
Đối với cung trong du lịch cũng như cung của hàng hoá nói chung
chịu tác động của những yếu tố: công nghệ, giá cả của các yếu tố sản xuất
(thay thế) số lượng người bán, sự mong chờ. Tuy vậy, trong du lịch cung
cũng có một vài điểm riêng biệt như sau:
+ Cung trong du lịch chủ yếu là cung về dịch vụ: Đây là những đặc
điểm riêng biệt của du lịch. Đặc điểm này bắt nguồn từ đặc điểm của các
hàng hoá du lịch chủ yếu là dịch vụ. Do cầu trong du lịch rất phức tạp và
đa dạng nên cung trong du lịch cũng phải bao gồm sự phối hợp của nhiều
ngành và nhiều lĩnh vực từ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, xây
dựng Điều này thể hiện tính khác biệt cao giữa các yếu tố cấu thành sản
phẩm dịch vụ trong du lịch đặc biệt là chương trình trong du lịch.
+ Cung trong du lịch mang tính cố định và thụ động
Cung trong du lịch không tự đến được với cầu như hầu hết các sản
phẩm hàng hoá khác. Nó chỉ có thể ở nơi, tài nguyên du lịch ở Trung
Quốc nếu muốn xem người ở nơi khác không thể mang về xem được mà
phải đến tận nơi xem. Do đó cung trong du lịch là cố định. Nó chỉ được sử
dụng khi du khách đến nơi và tiêu thụ nó tức là xem xét nó chứ không chủ
động mang đến để cung cấp như các hàng hoá hay dịch vụ khác.
+ Cung trong du lịch chịu ảnh hưởng lớn bởi tài nguyên du lịch cả về
không gian và thời gian. Như chúng ta đã biết cung trong du lịch được tạo
ra bởi những yếu tố cơ bản là: Tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ du lịch. Nhưng sản phẩm và dịch vụ tại điểm du lịch phải
phù hợp với tài nguyên du lịch tại nơi đó. Ví dụ: tại một điểm du lịch nghỉ
núi không thể đưa ra các dịch vụ cho thuê phao bơi mà phải là các dịch
vụ săn bắn leo núi.
Hơn nữa những cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch tại điểm du
lịch phải phù hợp với tài nguyên du lịch tại nơi đó. Ví dụ: tại một bãi chỉ
có thể kinh doanh về tắm biến một ngày không thể xây dựng ở đó những
11
khạch sạn với tổng số phòng quá cao, như thế không thích hợp. Nếu như
chỉ biết khai thác tài nguyên mà không biết cải tạo giữ gìn thì cho dù đó là
tài nguyên thiên nhiên hay nhân tạo nó cũng sẽ bị kiệt quệ. Các nhà cung
cấp du lịch phải nhìn vào tiềm năng, khả năng của tài nguyên và phải có
chương trình để tôn tạo, bảo vệ nó.
+ Cung trong du lịch rất khó tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới
nó đòi hỏi nhiều thời gian, vốn cũng như các yếu tố liên quan khác. Như
đã biết các sản phẩm và dịch vụ trong du lịch ra đời để đáp ứng nhu cầu
cao cấp của con người chính vì điều đó mà những sản phẩm và dịch vụ du
lịch bao gồm những sản phẩm có chất lượng cao và hiện đại, điều này
phải nhiều vốn, sản phẩm và dịch vụ trong du lịch là sự cấu thành hết sức
phức tạp của nhiều sản phẩm và dịch vụ khác. Do vậy, nó đòi hỏi phải có
thời gian để nghiên cứu thị trường và khả năng đáp ứng. Ngoài ra để có
một sản phẩm, dịch vụ có chất lượng nó còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở hạ
tầng của đất nước, nó đòi hỏi phải có thời gian và khối lượng vốn lớn, do
đó khó tạo sản phẩm mới hay trong ngắn hạn cung du lịch ít đàn hồi.
Để đưa ra được chương trình thu hút nhiều khách đòi hỏi phải nghiên
cứu kỹ về cung và cầu. Cung và cầu có liên quan đến việc định giá trong
các chương trình du lịch. Quan hệ cung và cầu có liên quan đến vai trò
của các công ty lữ hành du lịch từ đó đưa ra chính sách giá hợp lý cho các
chương trình du lịch.
1.3. Quan hệ cung cầu du lịch và vai trò của các công ty lữ hành
Sự tồn tại của các công ty lữ hành là một tất yếu khách quan. Nói
như vậy là vì chỉ có các công ty lữ hành mới giải quyết được tính phức tạp
và tính mâu thuẫn trong mối quan hệ cung cầu du lịch. Tính phức tạp và
tính mâu thuẫn này thể hiện ở các điểm sau đây:
- Cung du lịch mang tính chất cố định, không thể di chuyển còn cầu
du lịch thì phân tán ở khắp mọi nơi. Thể hiện các tài nguyên du lịch, phần
lớn các nhà cung cấp sản phẩm du lịch như: khách sạn, nhà hàng, vui chơi
giải trí. Không thể cống hiến những giá trị của mình đến tận nơi ở của
khách du lịch. Để có được những giá trị nói trên thì khách du lịch phải rời
khỏi nơi ở thường xuyên của mình đến với tài nguyên, đến với sản phẩm
du lịch của nhà cung cấp. Muốn tồn tại được buộc nhà cung cấp sản phẩm
12
du lịch bằng mọi cách thu hút khách đến với cơ sở của mình từ đó trong
du lịch chỉ có dòng chuyển động 1 chiều của cầu đến với cung. Không có
dòng chuyển động ngược chiều như các hoạt động kinh doanh khác. Để
giải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi phải có các công ty lữ hành đứng ra
chắp nối cung và cầu.
+ Cầu du lịch mang tính tổng hợp trong khi đó mỗi một nhà cung cấp
sản phẩm du lịch chỉ có thể đáp ứng được một trong một vài nội dung của
cầu. Tính độc lập của các thành phẩm trong cung du lịch gây không ít khó
khăn cho khách trong việc tự sắp xếp bố trí các hoạt động để có một
chuyến đi như ý muốn có họ và để giải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi phải
có các công ty lữ hành.
+ Các nhà cung cấp sản phẩm du lịch gặp nhiều khó khăn trong việc
quảng bá sản phẩm củamình. Trong khi đó, khách du lịch không có đủ
thời gian và khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin và khả năng để tự tổ
chức các chuyến đi du lịch với chất lượng cao phù hợp với mong muốn
của họ. Do đó công ty lữ hành ra đời.
Sau đây ta xét đến vai trò của công ty lữ hành.
Tất cả các cơ sở nói trên chỉ ra rằng cần có một tác nhân trung gian
làm nhiệm vụ liên kết giữa cung và cầu trong du lịch. Tác nhân đó chính
là các công ty lữ hành du lịch. Là những người thực hiện các hoạt động
kinh doanh lữ hành. Để thực hiện được vai trò liên kết này đòi hỏi các
công ty lữ hành có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động sau đây:
- Tổ chức các hoạt động trung gian và tiêu thụ sản phẩm của các nhà
cung cấp sản phẩm du lịch từ đó rút ngắn khoảng cách giữa khách du lịch
và nhà cung cấp sản phẩm du lịch. Do đó không mất nhiều thời gian và
tiền bạc cho việc thu thập thông tin làm cho giá thành giảm.
- Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói. Các chương trình du lịch
trọn gói này nhằm liên kết sản phẩm du lịch mang tính đơn lẻ như: vận
chuyển, lưu trú, tham quan vui chơi giải trí thành một sản phẩm thống
nhất. Do được ưu đãi của các nhà cung cấp do đó chương trình thường
giảm giá hơn so với đi lẻ.
- Đối với công ty lữ hành du lịch lớn với hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật phong phú từ các công ty hàng không tới các chuỗi khách sạn, hệ
13
thống ngân hàng Nhằm đảm bảo tất cả các nhu cầu của khách từ khâu
đầu tiên đến khâu cuối cùng trong quá trình thực hiện chuyến đi. Do đó
chi phí cho một chuyến đi sẽ giảm.
Từ đó ta thấy rằng các công ty lữ hành làm lợi cho cả khách du lịch
(cầu) và nhà cung cấp (cung), làm cho mối quan hệ cung cầu cùng khăng
khít hơn. Nhưng các chương trình trọn gói do công ty lữ hành làm ra có
thu hút khách du lịch không? và từ đó phải có chính sách giá hợp lý cho
mình. Vậy chính sách giá là gì?
2. GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH GIÁ TRONG DU LỊCH
2.1. Khái niệm về giá
Muốn kinh doanh phải có thông tin của thị trường. Thông tin về giá
là thông tin đầu tiên, quan trọng nhất mà mọi người kinh doanh phải tìm
biết vì không có thông tin này, không có cơ sở để ra quyết định kinh
doanh của công ty. Vậy giá là gì?
- Theo khái niệm cổ điển: "Giá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng
hoá".
Khái niệm này lột tả được bản chất của phạm trù giá cả.
- Theo khái niệm về giá gắn với hành vi trao đổi hay thị trường "Giá
là một tương quan trao đổi trên thị trường giữa 1 bên là hàng hoá với 1
bên là tiền tệ".
- Khái niệm về giá trong du lịch
Trong kinh doanh lữ hành: "Giá thành của chương trình du lịch là
toàn bộ những chi phí trực tiếp mà công ty lữ hành phải chi trả để tiến
hành thực hiện một chương trình du lịch nào đó". Giá thành của một
chương trình du lịch là xác định cho một khách du lịch cũng phụ thuộc
vào số lượng khách du lịch trong đoàn. Vì vậy, người ta nhóm toàn bộ chi
phí vào 2 loại cơ bản.
+ Chi phí biến đổi là chi phí tính cho một khách du lịch. Nó bao gồm
chi phí của tất cả các loại dịch vụ và hàng hoá mà đơn giá của mỗi loại
này quy định cho từng khách. Các chi phí này thông thường gắn liền trực
tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng khách.
+ Chi phí cố định: là chi phí tính cho cả đoàn khách, loại này bao
14

Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm của công ty nhựa cao cấp Hàng Không

Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty nhựa cao cấp Hàng Không.
Phần3: Một số ý kiến nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành ở công ty nhựa cao cấp Hàng Không.
Qua thời gian thực tập tại công ty mặc dù đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của các Cô, Chú phòng kế toán các đồng chí cán bộ quản lý, lãnh đạo công ty
cùng sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Trần Đức Hùng nhng do thời gian ít,
hiểu biết và nhận thức còn hạn chế chắc chắn báo cáo còn nhiều thiếu sót.Em
rất mong và xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các Thầy cô giáo, các Cô,
Chú ở công ty cùng các bạn đồng nghiệp để báo cáo hoàn thiện hơn.
PHầN I
Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN CHi PHí SảN XUấT Và TíNH Giá
THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH NGHiệP SảN XUấT.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 5 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
i-Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Để đảm bảo hạch toán đầy đủ,chính xác chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp kế toán
cần quán triệt các nguyên tắc sau:
1-Phải nắm vững nội dung kế toán của chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định (Tháng,
Quý, Năm).Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn-chuyển
dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá.
2- Phải phân loại chi phí sản xuất hợp lí theo yêu cầu của công tác quản lý
và hạch toán.
Do chi phí sản xuất có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí
nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi
phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào trong nhóm theo những đặc
trng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều nhiều cách phân loại khác nhau tuy
nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác
quản lý và hạch toán.
3- Phải phân đinh chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ
giữa chúng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 6 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác
sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất,còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất.Tất cả những khoản chi phí phát sinh và các chi
phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác giá thành
sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phi mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
4- Phải nắm đợc các cách phân loại giá thành khác nhau phục vụ cho
công tác quản lý và hạch toán.
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý,hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá. Giá thành đợc xem xét dới nhiều
góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Mỗi một cách phân loại có một tác
dụng khác nhau đối với công tác quản lý và hạch toán. Giá thành có thể đợc
phân theo phạm vi,theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành.
5- Xây dựng đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất ,tính giá
thành sản phẩm phù hợp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 7 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác
đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm. Xác định đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí chịu chi phí. Còn xác định đối tợng
tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ nhất định phải tính giá thành một đơn vị.
Do có sự khác nhau giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành mà có sự phân biệt giữa phơng pháp hạch toán chi phí và phơng pháp
tính giá thành sản phẩm. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng
pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi
phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Phơng
pháp tính giá thành là một phơng pháp hay một hệ thống các phơng pháp đợc
sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
6- Xác định trình tự hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng.
Tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề từng doanh nghiệp,
vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Vào trình độ công tác quản lý và hạch toán mà trình tự hạch toán chi
phí ở các doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên có thể khái quát chung việc tập
hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
B1:Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
sử dụng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 8 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
B2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và
giá thành đơn vị lao vụ.
B3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan.
B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác
nhau.
ii-CHi PHí SảN XUấT
1-Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí:
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản
xuất.Nền sản xuất xã hội của bất kỳ nền sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất.Nói cách
khác, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: T liêu lao
động, đối tợng lao động và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng
hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân của các yếu tố trên.
Nh vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ chi phí về thù
lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế sự hình thành nên
các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách
quan, không phụ thuộc ý trí chủ quan của ngời sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 9 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc phát sinh thờng
xuyên liên tục trong suốt quá trình sản xuất,quá trình tồn tại và hoạt động của
doanh nghiệp.
Do vậy để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh- chi
phí sản xuất phải hạch toán cho từng kỳ,hàng tháng ,hàng năm phù hợp với kỳ
báo cáo. Chi những chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mới đ-
ợc coi là chi phí sản xuất. Còn các khoản chi phí liên quan đến hoạt động khác
nh : Chi phí hao hụt về nguyên vật liệu ngoài định mức, lãi phải trả về các
khoản vay quá hạn, thanh toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng sẽ
không phải là chi phí sản xuất kinh doanh.
2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh .
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích,yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên về
mặt hạch toán chi phí sản xuất thờng đợc phân theo các tiêu thức sau:
a- Phân theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,
chi phí đợcc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và
phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự
toán chi phí. Theo qui định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí đợc phân ra
làm 7 yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu ,vật liệu : bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu
chính,vật liệu phụ ,phụ tùng thay thế,công cụ ,dụng cụ Sử dụng
vào nền sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại
kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 10 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Yếu tố bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế, kinh phí cố định trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên
chức.
- Yếu tố khoa học tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản
cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh
doanh .
- Yếu tố dịch vụ chi ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng
tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ .
b- Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ. Chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách
phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm 5 khoản mục
chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 11 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
c- Phân theo cách thức kết chuyển chi phí.
Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí
gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua. Còn chi phí thời kỳ
là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một
phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí
tổn cần đợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.
d- Phân theo chi phí với khối lợng công việc sản phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí. Đồng thời làm căn cứ
để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại đ-
ợc phân theo khối lợng công việc hoàn thành. Theo cách này chi phí đợc chia
thành biến phí và định phí.
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp
Cần l u ý rằng các chi phí biến đổi nếu tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì lại có
tính cố định.
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công
việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí
thuê mặt hàng, phơng tiện kinh doanh Các chi phí này nếu tính cho một
đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 12 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
3- Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và
quan trọng trong tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Hạch toán quá trình sản
xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó
là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản
phẩm,nhóm sản phẩm,đơn đặt hàng,giai đoạn công nghệ và phân xởng và
giai đoạn tính giá thành sản phẩm,chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành
quy định . Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý,kiểm tra và phân
tích chi phí . Yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức
sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp. Và yêu cầu
tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định. Có thể nói việc
phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về
giơí hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất tức là đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một
đơn vị tức là đối tợng tính giá thành.
Nh vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác
định tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi
phí. Trên cơ sở hạch toán chi phí kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất thích ứng. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng
pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi
phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Nội dung
cơ bản của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ ( hoặc
sổ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định phản ánh
các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí
theo từng loại đối tợng. Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích hợp với một đối t-
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 13 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
ợng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng pháp này là biểu hiện đối t-
ợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí.
iii giá THàNH
1-Bản chất và nội dung của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sóng và lao động vật hoá có liên quan đến khối l-
ợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành .
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá phản ánh l-
ợng giá trị của những hai phí của những lao động sống và lao động vật hoá. Đã
thực sự chỉ ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ
bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào qúa trình sản xuất
tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm
những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của những doanh nghiệp. Những
chi pí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của những t
liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên
quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sóng. Mọi cách tính toán chủ
quan không phản ánh đúng các yếu tố trong giá thành đều có thể dẫn đến việc
phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định đợc kết quả kinh doanh
và không thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
2-Phân loại giá thành.
Để đáp ứng những yêu cầu của quản lý hạch toán và kế hoặch hoá giá
thành cũng nh đáp ứng nhu cầu xây dựng giá cả hàng hoá. Giá thành đợc xem
xét dới nhiều góc độ nhiều phạm vi tính toán khác nhau .Về lý luận cũng nh
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 14 -

Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh ở công ty thiết bị phụ tùng xăng dầu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán phục vụ Nhà nớc: Qua kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế toán,
Nhà nớc nắm đợc tình hình chi phí, lợi nhuận của các đơn vị, từ đó đề ra các
chính sách về đầu t, thuế vụ thích hợp cũng nh hoạch định chính sách, soạn
thảo luật lệ.
Vậy hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về vốn kinh
doanh (tài sản và nguồn vốn) trong các doanh nghiệp, các tổ chức bằng hệ
thống phơng pháp khoa học nh chứng từ, tính giá, đối ứng tài khoản và tổng hợp
cân đối kế toán.
4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin, hạch toán kế toán phải
thực hiện một số công việc cụ thể nh sau:
- Lập (hoặc thu nhận) chứng từ nhằm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
- Phân loại, tập hợp chứng từ theo từng loại nghiệp vụ và phản ánh vào sổ
sách, đồng thời khoá sổ kế toán khi kết thúc kỳ kế toán.
- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Các công việc trên đây đợc tiến hành liên tục kế tiếp nhau tạo thành ch-
ơng trình kế toán trong doanh nghiệp mà kế toán phải thực hiện.
5. Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá
Hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, vì vậy để quản lý và
hạch toán chặt chẽ hàng hoá kế toán cần lu ý các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hoá theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số
lợng, chất lợng hàng hoá.
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hoá và thủ kho đảm bảo
cho việc hạch toán hàng hoá đợc phản ánh kịp thời, chính xác.
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học, hợp lý, phản ánh đúng tình
hình biến động của hàng hoá.
- Hàng hoá khi nhập kho, xuất kho phải ghi theo giá thực tế. Nếu hàng
ngày hạch toán chi tiết xuất nhập kho theo giá hạch toán thì cuối tháng kế toán
phải tính ra giá trị thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Tổ chức kế toán bán hàng
1. Chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng
Kế toán sử dụng chứng từ kế toán để thông tin và kiểm tra mọi hoạt động
của các đối tợng kế toán trong quá trình kinh doanh. Chứng từ kế toán là những
chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kế toán tài chính đã phát sinh và thực sự
hoàn thành. Nó vừa là căn cứ pháp lý chứng minh cho các sự kiện, vừa là căn cứ
để ghi sổ kế toán và chứng minh cho số liệu ghi trong sổ kế toán.
Tuỳ theo từng phơng thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng
các chứng từ kế toán sau:
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Báo cáo bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
+ Bảng kê nhận hàng và thanh toán tiền hàng
+ Và các chứng từ kế toán khác có kiên quan
Luân chuyển chứng từ: Là giao chuyển chứng từ lần lợt bộ phận có liên
quan từ đó nắm đợc tình hình, lấy số liệu ghi vào sổ kế toán. Tuỳ theo từng loại
chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp theo nguyên tắc nhanh chóng, kịp
thời. Để luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán hợp lý cần xây dựng kế hoạch
luân chuyển chứng từ trong đó quy định đờng đi của chứng từ.
Nh vậy, chứng từ ban đầu chính là căn cứ để ghi chép hạch toán ban đầu.
Tổ chức tốt hạch toán ban đầu sẽ ghi chép phản ánh đợc kịp thời, đầy đủ và
trung thực các số liệu kế toán.
Xác định giá vốn hàng bán: Hàng hoá nhập, xuất kho trong kinh tế
doanh nghiệp thơng mại theo quy định đợc tính theo giá thực tế. Giá thực tế của
hàng hoá mua vào tuỳ thuộc vào từng nguồn khác nhau cũng nh tuỳ thuộc vào
phơng pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng.
Giá thực tế
hàng hoá thu
mua trong n-
ớc
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí sơ
chế, hoàn
thiện
+
Chi phí thu
mua hàng
hoá
-
Chiết khấu
giảm giá
hàng mua
Giá thực tế = Giá mua + Thuế nhập + Chi phí thu - Chiết khấu
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá
nhập khẩu
hàng hoá
nhập khẩu
khẩu
mua hàng
hoá nhập
khẩu
giảm giá
hàng mua
Giá thực tế hàng thuê ngoài
(hoặc tự gia công, tự chế biến)
=
Giá mua hàng hoá
xuất gia công
+
Chi phí liên quan đến
việc gia công
Giá thực tế hàng hoá bao gồm hai bộ phận trị giá mua và chi phí mua
hàng. Khi xuất kho để tính giá thực tế của hàng hoá kế toán phải tách riêng hai
bộ phận trên để tính toán. Đối với trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong
các phơng pháp tính giá xuất kho: Giá đơn vị bình quân, giá nhập trớc xuất trớc,
giá nhập trớc xuất sau, giá hạch toán Đối với chi phí mua hàng, do liên quan
đến cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho
cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ.
2. Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi Ngân hàng
- TK 131 : Phải thu của khách hàng
- TK 156 : Hàng hoá
- TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- TK 511 : Doanh thu Bán hàng
- TK 531 : Hàng bán bị trả lại
- TK 532 : Giảm giá hàng bán
- TK 632 : Giá vốn hàng hoá
- Và các tài khoản khác
* Kết cấu TK 156 Hàng hoá
- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại
kho, tại quầy bán hàng.
- Bên có: + Trị giá mua hàng hoá xuất kho, xuất tại quầy
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng hoá
- Số d: Trị giá thực tề hàng hoá tồn kho.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* TK 511 Doanh thu bán hàng dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế
của doanh nghiệp thực hiện trong thời kỳ sản xuất kinh doanh, thu thực tế là thu
sản phẩm hàng hoá đã đợc xác định là tiêu thụ bao gồm trờng hợp đã thu đợc
tiền ngay và cha thu đợc tiền nhng khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
Nội dung và kết cấu của tài khoản doanh thu bán hàng.
- Bên nợ: + Doanh thu bán hàng bị trả lại
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu vào tài khoản 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
- Bên có: + Doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch
vụ của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có d cuối kỳ và mở tài khoản cấp 2.
3. Phơng pháp kế toán bán hàng
Trình tự kế toán nghiệp vụ bán hàng
* Trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng trực tiếp (tính thuế VAT theo phơng
pháp khấu trừ)
Ghi chú:
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 8
TK 111, 112,131 TK 531, 532 TK 511 TK 111, 112, 131
TK 156 TK 632 TK 911 TK 33311
TK 1331
(3) (4)
(5)(1) (6) (7)
(8)
Tổng giá bán
cả thuế VAT
(2)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1) Giá trị vốn thực tế của hàng xuất bán
(2) Doanh thu bán hàng (không thuế VAT)
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu
(4) Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển giá vốn
(6) Kết chuyển doanh thu
(7) Thuế VAT phải nộp
(8) Thuế VAT đợc khấu trừ.
* Trình tự kế toán theo phơng thức hàng gửi bán
- Trờng hợp doanh nghiệp tính hoa hồng cho các đại lý trên giá bán không
có thuế VAT.
Ghi chú:
(1) Xuất thành phẩm gửi bán
(2) Doanh thu bán hàng (cha có thuế VAT)
(3) Thuế VAT phải nộp
(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định doanh thu
(5) Chi hoa hồng cho các đại lý
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 9
TK 156 TK 157 TK 632 TK511 TK 111, 112, 131 TK 641
(1) (4)
(6) (7)
(2) (5)
(3)
TK 911
TK 3331
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trờng hợp doanh nghiệp tính hoa hồng cho các đại lý trên giá bán có
thuế VAT.
Ghi chú:
(5a) Hoa hồng cho các đại lý
(5b) Thuế VAT tính trên hoa hồng.
- Trờng hợp kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp.
TK 911 TK 511 TK 111, 112
TK 33311 TK 131
TK 711
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 10
TK 156 TK 157 TK 632 TK511 TK 111, 112, 131 TK 641
TK 156 TK 157 TK 632 TK511 TK 111, 112, 131 TK 641
(1) (4)
TK 911 TK 3331
(2)
(5a)
TK 1331
(5b)
(3)
(7)
(6)
(4)
(2)
(7)
(5) (6)
(1)
(3)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
(1) Kết chuyển doanh thu thuần
(2) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế VAT)
(3) Số tiền của ngời mua trả lần đầu
(4) Thuế VAT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau
(7) Lợi tức trả chậm
- Phản ánh doanh thu bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - Số tiền bán hàng cha có thuế
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT
- Doanh thu ngoại tệ, doanh nghiệp sử dụng hạch toán
Nợ TK 111, 112, 131 - Ghi theo tỷ giá hạch toán
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Ghi theo tỷ giá thực tế
- Dùng vật t hàng hoá, sản phẩm biếu tặng bằng nguồn quỹ phúc lợi
Nợ TK431 - Nguồn quỹ phúc lợi
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK511 - Doanh thu bán hàng
Trờng hợp doanh nghiệp bán lẻ, cuối kỳ, hàng ngày có sự thừa thiếu giữa số tiền
thực nộp với bảng kê nộp tiền.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Số tiền thực nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nếu nộp đủ tiền:
Nợ TK111 - Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
4. Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu
4.1. Kế toán thuế.
Thuế gắn liền với kế toán bán hàng, thuế có nhiều loại: Thuế VAT, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Nhiệm vụ của kế toán là phải tính toán đầy
đủ, chính xác kịp thời số thuế phải nộp, tiến hành hạch toán đúng nh trình tự quy
định các tài khoản và sổ kế toán.
Hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng luật thuế GTGT. Đây là loại
thuế gián thu, đợc thu trên phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ. Có hai
phơng pháp tính thuế GTGT là phơng pháp khấu trừ thuế và phơng pháp tính
thuế trực tiếp trên GTGT. Trình tự hạch toán nh sau:
Theo phơng pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT
đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế
của hàng hoá
dịch vụ chịu
thuế bán ra
x
Thuế suất
thuế GTGT
của hàng
hoá dịch vụ
đó
Thuế GTGT
đầu vào
=
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
Sơ đồ tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 111, 112 TK 131 TK 133
Số đã nộp Số phải nộp
Số đợc khấu trừ
- Phơng pháp trực tiếp
Thuế GTGT = Thuế suất x (Giá bán - Giá mua)
TK 111, 112, 131 TK 3331 TK 641, 811,
821
Số đã nộp Số phải nộp


TK 712
Số đợc khấu trừ
4.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo chế độ kế toán hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm
giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Giảm giá hàng bán là giá bán số tiền doanh nghiệp phải giảm cho khách
hàng không thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng về thời hạn
giao hàng, chất lợng hàng hoá
Hàng bán bị trả lại là số hàng doanh nghiệp đã tiêu thụ nhng do sản
phảm của doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng không đúng hợp đồng về
chủng loại, quy cách chất lợng mà khách hàng không chấp nhận trả lại.
Để hạch toán hai khoản giảm trừ doanh thu này kế toán sử dụng 2 tài
khoản.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 531 "Hàng bán bị trả lại": Trong kỳ kế toán trị giá hàng bán bị trả lại đ-
ợc phản ánh vào bên Nợ TK 531 cuối kỳ, tổng trị giá hàng bán bị trả lại đợc kết
chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 532 "Giảm giá hàng bán": Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng
bán phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên Nợ TK 532 để xác định doanh thu
thuần thực tế thực hiện trong kỳ.
- Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ kế
toán ghi:
Nợ TK531, 532 - Giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại
Có TK131, 111, 112 Trừ vào khoản phải thu của khách hàng hoặc
thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Hàng hoá bị trả lại doanh nghiệp nhập kho theo trị giá vốn đồng thời giảm
thuế GTGT đầu ra một khoản tơng ứng.
Nợ TK155, 156 - Nhập kho thành phẩm hàng hoá
Có TK632 - Trị giá vốn hàng nhập lại kho
Nợ TK531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK111, 112, 131
III- Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi
phí nhân viên bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo
Các khoản chi phí bán hàng có liên quan đến hàng tồn cuối kỳ cần phân
bổ theo công thức sau:
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 14

Bài toán tối ưu với hàm thuần nhất dương

ẹỉ ì ỉề ỉ ũề ề ặ ề ỉệề ủí ỉệểề ề ềủí ì
ề ề ề ìá ềề ụ ủ ỉểụề ỉ ễ ỉíề ề ề
ủ ủ ỉểụề ỉ ủẹ ỉề ềỉ ề ề ệề
ề ắ óụ ủ ỉểụề ỉ ọ ỉệề ủí ỳề ỉỳỉ ụ ụ ềẹ ủ ỉ ếũ
ủ ỉểụề ỉ ễ ỉíềá ễề ỉ ỉ ễề ủ ỉ ỉểủề á ỉ
ề ệủề ủ ỉ ệủề á ụ ề ề ủ ề
ỉ á ỉ éủ ề è ể ỉ ệủề
ụ ụ ềẹ ềề ỉễ ĩá ụ ềẹ ề ếíá ủẹ ệề ủ ềề ỉ
ệề ề ỉ ặ ú ệ ẹề ểừ ể
ụ ụ ềẹ ủ ỉ ếũ ỉệề ủí
ề óủ ỉểụề ỉ ủẹ ỉề ềỉ ềọ ễ ỉ éễ ủ
ỉểụề ỉ ễ ỉíề ụ ủẹ ỉề ềỉ ề ủ ỉểụề ĩỉ ỉ
ề ừỉ ề ẹỉ ủ ỉểụề ó
min-max
ọ ề ũềá ó
max
ọ éủ ủ ỉểụề ỉíề
ỉề ỉề ỉề ẹỉ ệủề í ềỉ è ề ụ ề ừỉ ẹ
ể ế ểừ ỉíề ỉề ủ ế ểừ ỉểủề ễề ệủề ỉíề ỉề ẻ
ềề ũ ỉỉ ềỉ ềá ỉ ệ ủ ỉểụề ỉ ề é ỉề
ề ủ ỉểụề ỉ é
ể ỉ ề ừề ềề éề ề ềủí ẹ ề éừ ỉẹ ỉủ
éá ìỳễ ĩễ ủ ỉệề ủí ụ ỉ ếũ ềề ú ỉể ỉ ệ
èệểề ếụ ỉệề ỉ éề ề ề ề ỉệểề ĩ é ề ũề ỳ ỳề ề
ỉệụề ềề ì ìỉ ềỉ ề èụ ũ éề ề ệỉ ẹểề ềề
ì ễ ụ ỉí ủ ụ ừề ề ềễ éề ề ểủề ỉề

ặề ễ ềủíá ỉụ ũ ĩề ủí ỉ éề ỉ ề ì ìỳ ề ỉí ề ề
ậạèậ èệề ẻ è ú ỉề ỉề ễ ỉệểề ìỉ ếụ ỉệề éủẹ éề ề
èụ ũ ĩề ề ỉủề ũẹ ề ụ ỉíá ẻề ề ề ỉề ỉềá
ẻề èểụề ủ ặá ể ề ề ỉề ỉềá ể èểụề ủ ẩề ủể
ỉừể ì ừ ỉệề ừ ể ạ ừ èụ ặíề ú ỉề ỉề
ũề ừí ủ ỉừể ẹ ề ỉề é ể ỉụ ũ ỉệểề ếụ ỉệề ỉễ ỉừ
ỉệề

www.VNMATH.com
èụ ũ ề ĩề ề ỉủề ũẹ ề ề éúề ừể ậ ụể ủ ủể ỉừể
ẫũề ặềá ề ụẹ ủ ụ ỉí ụể èệề èẩè ểủề ẫ
ẻỉá ề ỉụ ũ ề ỉụ ú ỉừể ềề ề ỉề é ềỉ ỉụ ũ ểủề
ỉủề ềẹ ỉễ
èụ ũ ề ĩề ủí ỉ ì ế ẹề ủ éề ỉ ề ì ìỳ ỉ ẹá
ề ủ ề ỉề ú éề íề á ề ề ỉụ ũ ỉệểề ìỉ ếụ ỉệề
ể ủ ỉ éề ề ềủí
ủ ặá ỉụề ằắẳẳ
èụ ũ

www.VNMATH.com
ề ẵ
ặề ề ỉ ũ ỉ é
ề ềủí ềỳ éừ ỳề ỉỳỉ ẹỉ ì ề ỉ ũềá ề ỉỉ ũ ỉ é
ỉễ éá ủẹ é ủ ụ ỉề ỉà ễ ể ỉẹ ủ ềề ụ ủ
ỉểụề ỉ ặ ề ỉệề ủí ề ềủí í ỉệề ụ ỉủ é ẵá

ẵẵ èễ ề ủ ỉễ é
ẵẵẵ èễ ề

x
1
á
x
2
éủ ẹ ỉệểề
R
n
ề ỉứề ế
x
1
á
x
2
éủ ỉễ ụ ẹ
x = x
1
+ (1 )x
2
= x
2
+ (x
1
x
2
)
á
R
èễ
M R
n
éủ ỉễ ề ề
M
ề ũ ề ỉứề ế
ẹ ỉ ỉ
M
á ỉ éủ
x
1
, x
2
M
á
R x
1
+ (1 )x
2
M

ặ ụ ụá
M
éủ ỉễ ề ề ề ỉ ễ ỉíề ỉề ẹ ỉ

M
ỉề ụ ì ữề
1
è ẹỉ ẹ
x R
ừề
x =
k

i=1

i
x
i


1
,
2
,ããã ,
k
R

k

i=1

i
= 1

www.VNMATH.com
éủ ỉ ễ ề ụ ẹ

1
,
2
,ããã ,
k
R
n

M R
n
éủ ẹỉ ỉễ
ề ủ
x
0
M
ỉ ỉễ
L = M x
0
=

x x
0
| x M

éủ ẹỉ ề ề
ểềá ỉ éủ ề
a, b L
ỉ ẹ ẹ
c = a + àb

, à R
ề ỉ
L

L
ề ễễ ề ủ ễễ ềề ềà ẻ íá ẹỉ ỉễ ề ỉ

M = x
0
+ L =

x
0
+ v | v L

á
ỉệểề
x
0
M

L
éủ ề ề ểề ề ề ểề
L
ỉề ề
ỉễ ề
M
ề ễ ỉ ủể ụ ề
x
0
á ỉ
x
0
éủ ẹ ỉ ỉ
M
ề ềá ề ề ểề
L
ềủí ĩụ ề í ềỉ è
L
éủ ề ề
ểề ìểề ìểề
M
è ềíề ẹềìểềà í ề éủ ì ỉễ

M
éủ ỉ ềíề ề ề ểề ìểề ìểề ề
ể ề ề ééà ẹỉ ỉễ
E R
n
éủ ể ỉỉ ũ ụ ỉễ ề

E
éủ ỉễ ề ề ềỉ
E
á éủ
a E

ẻ ẵẵ èễ ềẹ
M
ễề ỉệề ỉíề ỉề
Ax = b
á ỉệểề
A
éủ ẹ ỉệề ễ
m ì n
ủ ỉ
b R
m
á éủ ẹỉ ỉễ ề èỉ íá
x
1
, x
2
M
á
R
á ỉ
A

x
1
+ (1 )x
2

= Ax
1
+ (1 )Ax
2
= b + (1 )b = b
x
1
+ (1 )x
2
M
ẻ ẵắ ể ề ỉễ
E =

x R
3
| 0 x
1
1, 0 x
2
1, x
3
= 0

éủ ẹỉ ễứề ề ề
E
á ỉ
a E =

x R
3
| x
3
= 0


ẵẵắ ậ ủ ẹ ỉệểề ỉề
ậ í ỉ ềíềà ẹỉ ỉễ
M R
n
éủ ì ể ề
ềá éủ
dim M
ể ỉễ
M R
n

dim M < n
ỉ ẹ
a M
éủ ẹ ỉệểề ỉề ệéỉ ềỉệểệ ễểềỉà
M
ề ỉề ỉừ ề

B(a, )
ìể ể

B(a, ) a M

M

ẩề ỉệểề ỉề ỉễ
M
á éủ
ri M
á éủ ỉễ ỉỉ ũ ụ ẹ
ỉệểề ỉề
M
ỉ ỉễ
M R
n
éủ ỉ ềíề í

dim M = n
ỉí ệữề ỉễ
M
ễề ỉệểề ụ ệề
int M =
à
ủ ề ỉ ềíề í

www.VNMATH.com
ẻ ẵ ể
E =

x R
3
| 0 x
1
1, 0 x
2
1, x
3
= 0

á ỉ
int E =
á
ri E =

x R
3
| 0 < x
1
< 1, 0 < x
2
< 1, x
3
= 0

á ủ
dim E = 2

ẵẵ èễ é ủ ẹ ề
ể ẹ
x
1
, x
2
R
n
èễ ỉỉ ũ ụ ẹ ừề
x = x
1
+ (1 )x
2
= x
2
+ (x
1
x
2
)
á
0 1
á
éủ ểừề ỉứề ề
x
1
á
x
2
á éủ

x
1
, x
2


èễ
M R
n
éủ ỉễ é ểềĩ ìỉà ề ề ề ểừề ỉứề
ề ẹ ỉ ỉ ềá ỉ éủ
x
1
, x
2
M
á
0 1

x
1
+ (1 )x
2
M

à
à
à à
ề ẵẵ àá à ạ èễ é àá à ạ èễ ề é
è ề ề ỉí ệữề ể ẹỉ ỉ ụ ỉễ é éủ ỉễ é èí
ềề ễ ụ ỉễ é ỳ éủ ỉễ é
è ẹ
x R
n
ừề
x =
k

i=1

i
x
i


1
,
2
,ããã ,
k
0

k

i=1

i
= 1
éủ ỉ ễ é ụ ẹ
x
1
, x
2
,ããã , x
k
R
n


i
0

i = 1, 2,ããã , k
ỉ ỉ ề
x
éủ ỉ ễ é ỉ
x
1
, x
2
,ããã , x
k
R
n

ề ẵẵ ỉ ỉễ
M R
n
éủ é ủ ề ỉỉ ũ ụ ỉ ễ
é ềề ễề ỉ ỉ ề

www.VNMATH.com
ề ẵắ
à ặ
M R
n
éủ ỉễ é ủ ì ỉ
R
n

M = {y | y = x, x M}
ề éủ ỉễ é
à ặ
M
1
, M
2
R
n
éủ ỉễ é ỉ
M
1
+ M
2
=

x | x = x
1
+ x
2
, x
1
M
1
, x
2
M
2

ề éủ ỉễ é
ể é ểềĩ ééà ỉễ
E R
n
éủ ể ỉỉ ũ ụ ỉễ é
E
ủ éủ
conv E
éủ ỉễ é ề ềỉ
E


convE
convE
ề ẵắ ẻ ể é
ề ẵ ể é ỉễ
E R
n
ỉỉ ũ ụ ỉ ễ é ụ ễề
ỉ ỉ
E

ể ỉễ é
M R
n
ỉ ẹ
x M
éủ ẹ ề ĩỉệẹ
ễểềỉà
M

x
ề ỉ ề ừề ỉ ễ é ỉ
ẹ ễề ỉ ỉ ềủể
M
á ỉ éủ
y, z M, y = z
ìể ể
x = y + (1 )z, 0 < < 1

èể ề ềá ẹỉ ẹ ề ề ỉ éủ ẹ ỉệểề ỉễ é ẻ
í ỉỉ ũ ụ ẹ ề éủ ụ ẹ ề ặ ỉễ ễ ề
ề ỉ ề ề ẹ ề
ề ẵ ỉ ỉễ é ề ụ ệề
M R
n
ẹ ề ủ
ề ề ề ẹỉ ề ỉứề ềủể

www.VNMATH.com
à
à
ề ẵ à ạ ề ề ẹ ề
à ạ ề ỉệề ì ẹ ề
ỉ ỉệề ệỉ ếề ỉệề ỉễ é ề ủ ề éủ
ề é ẵẵ ệềạ éẹềà ỉ ỉễ é ềá ề ỉệểề
R
n
éủ ể é
ụ ẹ ề ề
ẵẵ ậ ễứềá ề ề ề

a R
n
\ {0}

R
èễ
H := {x R
n
| < a, x > = }
éủ ẹỉ ì ễứề íễệễéềà éủ ẹỉ ỉễ ề ì ữề
n 1
è ỉ
a
éủ ỉ ễụễ ỉíề ì ễứề ềủí ụ ỉễ
x
0
x
a
< a, x >=
ề ẵ ậ ễứề ỉệểề
R
2
{x R
n
|< a, x > }

{x R
n
|< a, x > }
à

a R
n
\ {0}

R
n
éủ ề ề ề ề ủ ỉễ
{x R
n
|< a, x > < }

{x R
n
|< a, x > > }
à
éủ ề ề ề ẹ ĩụ ề ì ễứề
{x R
n
| < a, x > = }
ể ỉễ
M R
n
á ỉ
a R
n
\{0}
ủ ì ỉ
R
è ì ễứề
H := {x R
n
| < a, x > = }

www.VNMATH.com
éủ ì ễứề ỉ ìễễểệỉề íễệễéềà
M
ỉừ
x
0
M

x
0
H

M
ềữẹ ề ỉệểề ề ề ề ề ĩụ ề
H
á ỉ éủ
< a, x
0
>=

< a, x > , x M

M
a
x
0
ề ẵ ậ ễứề ỉ
M
ỉừ
x
0
ề é ẵắ ẫ ẹ ẹ ề
x
0
ỉễ é
M R
n
ỉề ỉừ ỉ ềỉ ẹỉ
ì ễứề ỉ
M
ỉừ
x
0

ề é ẵ ỉ ỉễ é ề ụ ệề
M R
n
éủ ể ụ ề
ề ề ỉ ề
ẵẵ ặề ủ ềề é
èễ
M R
n
éủ ềề ểềà ề
x M, 0 x M
ỉ ềề éề ẹ
0 R
n
èễ
M R
n
éủ ềề é ề
M
éủ ềề éủ éá ề éủ ỉ
x
1
, x
2
M


1
,
2
0


1
x
1
+
2
x
2
M

0
0
ề ẵ à ạ ặề é
à ạ ặề ề é
ẻ ẵ ụ ỉễ ì í éủ ụ ềề é ề ỉừ
0
ỉệểề
R
n

ẵẳ
www.VNMATH.com
R
n
+
:= {x = (x
1
, x
2
,ããã , x
n
) : x
i
0, i = 1, 2,ããã , n}
ểệỉềỉ ề
ẹà
R
n
++
:= {x = (x
1
, x
2
,ããã , x
n
) : x
i
> 0, i = 1, 2,ããã , n}
ểệỉềỉ ềà
ề ẵ èễ
M R
n
éủ ềề é ủ ề ỉỉ ũ ụ ỉ ễ
ỉíề ỉề ề ẹ ụ ễề ỉ ề
ể ỉễ
k

v
1
, v
2
,ããã , v
k
R
n
èễ
cone

v
1
, v
2
,ããã , v
n

:=

v R
n
| v =
k

i=1

i
v
i
,
i
0, i = 1,ããã , k

R
n
éủ ềề ìề ỉễ

v
1
, v
2
,ããã , v
k

ẻ ỉ
v
h


v
1
, v
2
,ããã , v
k

éủ ề ỉỉ í ềểề ììềỉéà ề
cone

v
1
,ããã , v
h1
, v
h+1
,ããã , v
k

= cone

v
1
, v
2
,ããã , v
k


0 0
v
1
v
2
v
3
v
1
v
2
v
3
à
à
ề ẵ à ạ ẻ ỉ
v
2
éủ ề ỉỉ í
à ạ ể ỉ
v
2
ể ỉ
v
3
éủ ề ỉỉ í
ẵẵ ẩề é ĩá ễề ề
ể ỉễ é ụ ệề
D R
n
ẻ ỉ
d = 0
éủ ễề é ĩ
ệììểề ệỉểềà
D

{x + d | 0} D

x D

ề ề ỉứề ìểề ìểề ẹỉ ễề é ĩ
d
ĩỉ ễụỉ ỉ ẹỉ
ẹ ỉ
D
ềữẹ ề ỉệểề
D
ấ ệủề ệữề ỉễ
D
ề ề

D
ẹỉ ễề é ĩ
èễ ỉỉ ũ ụ ễề é ĩ ỉễ é
D R
n
ề ỉ
0
ỉừể ỉủề
ẹỉ ềề é ặề é éủ ềề é ĩ ỉễ
D
ủ éủ
rec D

ẵẵ
www.VNMATH.com
è ề ễề
d
1

d
2
ụ ỉ ìỉềỉà ề
d
1
= d
2

> 0

ẩề é ĩ
d
ỉễ
D
éủ ễề ề ĩỉệẹ ệỉểềà

D
ề ề ỉề ỉừ ụ ễề é ĩ ụ ỉ
d
1

d
2

D
ìể ể
d =
1
d
1
+
2
d
2


1
,
2
> 0

ẵẵ ụ ề é ỉụ ỉễ é
í éủ ềề ề é ũề ềỉ ũ ỉ éá éủ ề
é ỉíỉ ỉ
ể ỉễ
C, D R
n
ủ ì ễứề
H := {x R
n
| < a, x > = }

a R
n
\ {0}

R
è ề ì ễứề
H
ỉụ ỉễ
C

D

< a, x > < a, y > x C, y D
ủ ì ễứề
H
ỉụ ứề í ỉụ ỉà ỉễ
C, D

< a, x > < < < a, y > x C, y D
ề é ẵ ề é ỉụ à ặ ỉễ é
C, D R
n
ề ệề ủ ệ
ề ỉ ẹỉ ì ễứề ỉụ ề
ề é ẵ ề é ỉụ à ặ ỉễ é ề
C, D R
n
ề ệềá ệ
ề ủ ỉ ềỉ ẹỉ ỉệểề ỉễ í éủ ểẹễ ỉ ẹỉ ì ễứề ỉụ ứề

ếũ ẵẵ ệìà ể ỉ
a R
n
ủ ẹ ỉệề
A

m ì n

á
< a, x > 0

x
ỉểũ ẹúề
Ax 0

y R
n
, y 0
ìể ể
a = A
T
y

ệì ệỉ ề ề ề ẻ ẹỉ ề á ềủí ệ ệữề
ềề
K = {x R
n
| Ax 0}
ềữẹ ứề ỉệểề ề ề ề
{x R
n
|< a, x > 0}
ủ ỉ ễụễ ỉíề ì ễứề
{x R
n
|< a, x > = 0}
ềữẹ ỉệểề ềề ìề ụ ủề ẹ ỉệề
A

ẵẵ èễ é ề
èễ é ề
P R
n
éủ ể ẹỉ ì ừề ề ề ề ề
ặ ụ ụá ề éủ ỉễ ềẹ ẹỉ ừề ụ ỉ ứề ỉ ỉíề
ẵắ
www.VNMATH.com

Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà máy đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp - Chương 1

1.4.3 Thời gian thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án được dự kiến là 8 năm ( dựa theo: thời gian khấu hao
máy móc dự kiến 8 năm) và thời điểm bắt đầu là năm 2005

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu được thể hiện trong ( hình 1.1 )
- Nhu cầu thị trường được xác định thông qua việc thống kê-dự báo và khảo sát
trực tiếp bằng bảng câu hỏi, đặc trưng cho nhu cầu thị trường là ‘Đường cầu’
- Từ việc thiết kế qui trình sản xuất có thể xác định được mối quan hệ giữa chi phí
và sản lượng, được biểu diễn bằng ‘Trường giá trị đóng góp’ ( GTĐG )
- Kết hợp đồ thị ‘Đường cầu’ và ‘Trường giá trị đóng góp’có thể xác định ‘Qui
mô sản xuất tối ưu’, từ đó xác định ‘Lượng bán tối ưu’ và ‘Giá bán tối ưu ‘
- Từ các số liệu: dự báo nhu cầu, doanh thu, các chi phí tiến hành phân tích tài
chính, phân tích kinh tế dự án

 Qui trình nghiên cứu












Khảo sát nhu cầu
tiềm năng
Khảo sát bằng
questionairs
Ch-III: NHU CẦU THỊ
TRƯỜNG
Thống kê các chi tiết
cần thay thế
Nhận chuyển giao
công nghệ Tự động
hóa
Xây dựng qui trình
công nghệ
Ch-IV: THIẾT KẾ QUI
TRÌNH SX
Đường cầu
Trường
GTĐG

















Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU
2.1.1 Phương pháp hồi qui [ 8 ]
Phương pháp hồi qui đa biến là một kỹ thuật nghiên cứu được sử dụng phổ biến
trong kinh tế lượng nhằm xây dựng mối quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố kinh tế.
Phương pháp này cho phép xác định sự thay đổi của biến cần nghiên cứu (biến

Ch-V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Ch-V: PHÂN TÍCH KINH TẾ
Sản lượng bán Gía bán
Các chi phí Doanh thu Dự báo nhu cầu

Ch-VI: KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT
Qui mô sản
xuất tối ưu
phụ thuộc) dựa vào sự thay đổi của một hoặc nhiều biến nguyên nhân (biến độc
lập). Các biến trong mô hình hồi qui được thu thập theo thời gian.
Mô hình toán
Yt = A
0
+ AiXt + 
t
( 2.1 )
Trong đó : Yt : biến phụ thuộc
Xt : biến độc lập
A
0
: tung độ gốc
Ai : hệ số độ dốc

t
: sai số ngẫu nhiên.
Việc ước lượng các hệ số A
0
, Ai trong phương trình hồi qui theo phương pháp
bình phương tối thiểu dựa trên cơ sở các dữ liệu thống kê trong quá khứ. Mức độ
chính xác của phương pháp này thể hiện ở tổng bình phương độ lệch giữa giá trị lý
thuyết hàm hồi quy và giá trị thực tế của chuỗi các tham số theo thời gian là nhỏ
nhất.
Mức độ thích hợp của mô hình được đánh giá dựa trên chỉ số R
2
, Khi R
2
càng tiến
tới 1 thì mô hình hồi qui càng thích hợp với các giá trị thực nghiệm.Việc kiểm
định mô hình dựa trên t
stat
, hoặc P-value, với n dữ liệu, bậc tự do là k, độ tin cậy (1
- ) thì mô hình phù hợp khi tstat

> tn
-k,/2
hoặc P-value < .
Xây dựng phương trình hồi quy và kiểm định được thực hiện bằng phần mềm
E.View
2.1.2 Phương pháp chuỗi thời gian [ 8 ]

Phương pháp dự báo dựa vào chuỗi thời gian của dữ liệu, dùng để biểu thị những
thay đổi của một đại lượng nghiên cứu theo thời gian qua việc phân tích và dự
đoán xu thế của biến số trong tương lai dựa trên những dữ liệu theo thời trong quá
khứ. Phương pháp này chỉ cho phép tiến hành các dự báo ngắn hạn. Mô hình chuỗi
thời gian được cấu thành từ ba yếu tố :
 Xu thế phát triển dài hạn của đại lượng nghiên cứu
 Những dao động có tính chu kỳ
 Yếu tố ngẫu nhiên.
Trong các phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian, mô hình trung bình trượt kết
hợp tự hồi qui – ARIMA hay phương pháp Box –Jenkins được sử dụng phổ biến.
2.1.3 Phương pháp dự báo theo tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế vĩ

Căn cứ vào dữ liệu của năm gốc thường chọn là năm hiện tại và tỷ lệ tăng trưởng
dự báo. Kết quả dự báo là số liệu của năm gốc cộng với mức tăng trưởng đến năm
cần dự báo. Để dự báo tỷ lệ tăng trưởng người ta dựa vào kết quả thống kê trong
quá khứ, xu thế phát triển và ý kiến của các chuyên gia trong ngành về lĩnh vực
cần dự báo. Phương pháp này thường được sử dụng trong thực tế để dự báo ngắn
hạn và trung hạn, dễ ước lượng, tính toán. Khó xác định chính xác tỷ lệ tăng
trưởng khi số liệu trong quá khứ biến thiên nhiều.

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH [ 4 ]
Phân tích tài chính là đánh giá triển vọng tài chính, khả năng thành công và hiệu
quả của dự án dưới góc độ của các tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án. Trong
phân tích tính khả thi của dự án người ta thường sử dụng ba nhóm phương pháp
phân tích là: giá trị tương đương, suất thu lợi và tỷ số lợi ích/chi phí. Trong luận
văn này chỉ sử dụng hai nhóm phương pháp phổ biến là giá trị tương đương và
suất thu lợi.

2.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính
Nhóm phương pháp giá trị tương đương: Nhóm phương pháp giá trị tương đương
gồm ba phương pháp là:
 Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)
 Chuỗi giá trị đều hàng năm (AW – Annual Worth)
 Giá trị tương lai (FW – Future Worth).
Nội dung của nhóm phương pháp này là quy đổi toàn bộ dòng tiền tệ thu nhập và
dòng tiền tệ chi phí của dự án về một giá trị hiện tại, hoặc thành một chuỗi giá trị
đều hàng năm, hoặc một giá trị tương lai với mức chiết khấu được chọn. Trong
thực tế chiết khấu được chọn thường là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được
MARR (Minimum Attractive Rate of Return). Dự án được xem là đáng giá khi
NPV, AW, FW  0.
Trong luận văn này phương pháp giá trị hiện tại ròng được sử dụng để phân tích
hiệu quả tài chính của dự án, phương pháp này được giới thiệu chi tiết dưới đây.

Phương pháp giá trị hiện tại ròng
Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng thu nhập và giá trị hiện
tại của dòng chi phí đã được chiết khấu với một lãi suất yêu cầu thích hợp. NPV
được tính theo công thức :






N
t
t
i
CtBt
NPV
0
)1(
( 2.2 )
Trong đó : B
t
: lợi ích ở năm thứ t
C
t
: chi phí ở năm thứ t
i : suất chiết khấu yêu cầu
t : thứ tự năm hoạt động của dự án
N : số năm hoạt động của dự án.
Đánh giá dự án theo NPV: dự án đáng giá khi NPV  0
So sánh nhiều dự án theo NPV: nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án có NPV
dương lớn nhất sẽ được chọn.

2.2.2 Các quan điểm phân tích tài chính
Phân tích tài chính dự án được xây dựng theo những quan điểm khác nhau của các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án cho phép đánh giá dự án có hấp dẫn
những nhà đầu tư và những nhà tham gia thực hiện dự án hay không. Do đó luận
văn tập trung phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư (ngân hàng) và quan
điểm chủ đầu tư.
2.2.2.1 Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư
Quan điểm tổng đầu tư còn gọi là quan điểm ngân hàng. Theo quan điểm này, dự
án được xem như một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu
hút những nguồn chi phí tài chính rõ ràng. Các nhà phân tích xem xét toàn bộ
dòng chi phí, lợi ích thu được trong đó có tính đến chi phí cơ hội của những thành
phần tài chính đóng góp vào dự án.
Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư được trình bày như sau :
A = Lợi ích tài chính trực tiếp - Chi phí tài chính trực tiếp - Chi
phí cơ hội của tài sản hiện có đóng góp vào dự án. ( 2.3 )
Suất chiết khấu được sử dụng trong phân tích theo quan điểm tổng đầu tư là giá sử
dụng vốn trung bình WACC của dự án. Trong đó WACC là trung bình trọng của
giá sử dụng vốn của chủ đầu tư và lãi vay.

2.2.2.2 Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư
Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư hay quan điểm cổ đông, các nhà phân tích
xem xét dòng tài chính chi cho dự án và các lợi ích thu được, đi kèm với chi phí cơ
hội của vốn cổ đông góp vào dự án; coi vốn vay là khoản thu, trả vốn vay và lãi là
khoản chi.
B = A + Vốn vay - Trả lãi và nợ vay. ( 2.4 )
Suất chiết khấu được sử dụng theo quan điểm này là giá sử dụng vốn của chủ đầu
tư.

2.2.3 Phân tích rủi ro

Rủi ro là sự sai lệch giữa giá trị ước tính hay kế hoạch so với giá trị thực tế. Việc
phân tích rủi ro của dự án nhằm cung cấp thông tin về các khả năng có thể xảy ra
ảnh hưởng đến hiệu quả dự án. Nguồn gốc của rủi ro là do sai số dự báo của các
yếu tố nhập lượng và xuất lượng của dự án, sự không chắc chắn liên quan đến loại
hình đầu tư kinh doanh, tình hình kinh tế chính trị xã hội, sự thay đổi của công
nghệ và thiết bị. Do đó, các dự án đều có rủi ro nhất định tùy vào sự thay đổi của
môi trường và mức độ tin cạây của các thông tin dự báo. Phần này chúng tôi giới
thiệu ba phương pháp phân tích rủi ro đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro bằng mô phỏng.

2.2.3.1 Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là phân tích những ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố đầu
vào đến hiệu quả của dự án. Trước hết, ta chọn các tham số có khả năng ảnh
hưởng đến kết quả dự án, sau khi tiến hành phân tích xác định các tham số nhạy
cảm, là những tham số mà khi thay đổi sẽ tác động nhiều đến kết quả dự án.

2.2.3.2 Phân tích tình huống
Trên cơ sở phân tích độ nhạy, chúng ta xác định các tham số quan trọng ảnh
hưởng đến kết quả dự án. Phân tích tình huống nhằm giúp cho việc đánh giá tác
động đồng thời của nhiều tham số và sự tương tác của chúng lên kết quả cần
nghiên cứu. Sau đó chọn ra các tình huống tốt nhất, trung bình và xấu nhất có thể
xẩy ra đối với các tham số để phân tích hiệu quả dự án mà cụ thể là giá trị NPV và
IRR.

2.2.3.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng
Trong phần này chúng tôi dùng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để phân tích
rủi ro của dự án. Việc phân tích bằng mô phỏng cho phép nghiên cứu đồng thời
ảnh hưởng của các tham số liên quan đến kết quả dự án trên cơ sở phân phối xác
suất. Đầu tiên chúng ta phải xây dựng mô hình của dự án, sau đó xác định phân
phối xác suất cho cho tham số không chắc chắn tham gia trong mô hình dựa trên
các dữ liệu thu thập được trong quá khứ và cuối cùng là chọn số lần chạy mô
phỏng đủ lớn để kết quả đạt được độ tin cậy mong muốn. Kết quả mô phỏng cho
phép xác định xác suất thành công của dự án dựa trên các tiêu chuẩn đã chọn. Khi
chạy mô phỏng mô hình trên máy tính, máy sẽ thực hiện tạo chuỗi ngẫu nhiên cho
các tham số để xác định giá trị thử nghiệm của mô hình. Tiến trình trên sẽ được
thực hiện đến số lần thử mong muốn. Để thực hiện phân tích rủi ro bằng mô phỏng
chúng tôi sử dụng phần mềm @RISK ( Tài liệu tham khảo 9 )

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ [ 7 ]
Phân tích kinh tế là một nội dung quan trọng trong phân tích dự án. Phân tích kinh
tế có các tác dụng sau đây:
 Đối với nhà đầu tư: phần phân tích kinh tế là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư
thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục ngân
hàng cho vay vốn.
 Đối với Nhà nước: phân tích kinh tế là căn cứ chủ yếu để quyết định có cấp giấy
phép đầu tư hay không
 Đối với các ngân hàng: phân tích kinh tế là cơ sở để ngân hàng quyết định có tài
trợ vốn hay không.
Giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế có những điểm khác biệt nhất
định. Xét về mặt quan điểm, giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế có những
khác biệt sau đây:
- Phân tích tài chính chỉ mới xét trên tầng vi mô còn phân tích kinh tế sẽ phải xét
trên tầng vĩ mô.
- Phân tích tài chính mới xét trên góc độ của chủ đầu tư còn phân tích kinh tế
phải xuất phát từ quyền lợi của cả quốc gia.
- Mục tiêu chính của nhà đầu tư là tối đa hoá lợi nhuận nhưng không đảm bảo
mang lại giá trị kinh tế cho quốc gia thậm chí còn có thể có hại.
Do đó mặc dù đã tiến hành phân tích tài chính rồi, dự án đôi lúc cần phải tiến
hành phân tích kinh tế, và như đã trình bày đây chính là căn cứ để Nhà nước cấp
giấy phép đầu tư và ngân hàng tài trợ cho dự án.
Như vậy khi phân tích kinh tế dự án, người phân tích phải đặt mình vào vị trí
của người thẩm định dự án để xem xét vấn đề.
Do có sự khác nhau về mặt quan điểm nên trong tính toán cũng có nhiều điểm
khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế. Phân tích kinh tế không
tách rời khỏi phân tích tài chính mà giữa chúng có những mối liên hệ nhất định vì
các yếu tố đầu vào và đầu ra nói chung là giống nhau.

2.3.1 Phương pháp xác định tỷ lệ sinh lời kinh tế ERR (Economic Rate of
Return)
Đối với các dự án thay thế nhập khẩu, sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế
chính là giá trị mà xã hội đáng lẽ phải trả cho sản phẩm của dự án thay vì phải
nhập khẩu. Khi tính toán, các khoản thu nhập, chi phí được đưa về hiện giá vì các
khoản này xảy ra ở các thời điểm khác nhau. Cách tính được dựa vào các kết quả
phân tính tài chính và tiến hành một số điều chỉnh cần thiết sau:
a. Doanh thu kinh tế:
Để tính doanh thu kinh tế, giá bán sản phẩm lấy theo giá CIF cảng Việt Nam
của sản phẩm cùng loại nhập khẩu cộng thêm các lệ phí phải trả cho các ngân
hàng.
b. Chi phí kinh tế
- Nguyên liệu: với nguyên liệu nhập khẩu tính theo giá CIF, nguyên liệu xuất
khẩu tính theo giá FOB và không tính các loại thuế trong các chi phí này.
- Nhân công trực tiếp: đối với nhân công có chuyên môn, chi phí vẫn để
nguyên, còn đối với nhân công không chuyên môn, chỉ tính bằng 50%.
- Nhiên liệu năng lượng: tính theo giá CIF trừ đi thuế, chi phí nước được giữ
nguyên.
- Chi phí bao bì: chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, không điều chỉnh.
- Nhân công gián tiếp: được xem như có chuyên môn nên để nguyên.
- Các chi phí khác như: thuê mướn nhà cửa, bảo hiểm xã hội, quản lý hành
chánh, chuyên chở, bốc xếp không phải điều chỉnh.
c. Chi phí đầu tư:
- Chi phí ban đầu: không điều chỉnh
- Chi phí về đất: nếu đất đang sử dụng thì giữ nguyên (như đất công nghiệp,
nông nghiệp,…) còn nếu là đất hoang thì lấy giá trị bằng 0.
- Chi phí xây dựng cơ bản. Nếu chi phí này lớn thì chia thành hai phần để
điều chỉnh. Vật liệu, xe máy lấy theo giá mua, thuê trừ các khoản thuế. Nhân
công được điều chỉnh như trên.
- Chi phí máy móc thiết bị: đối với máy móc thiết bị nhập khẩu lấy theo giá
CIF, các thiết bị nội địa lấy bằng giá mua trừ đi các khoản thuế.
- Chi phí lắp đặt thiết bị: không điều chỉnh vì chủ yếu là trả cho công nhân có
chuyên môn.
- Vốn lưu động: các khoản phải thu, khoản phải trả, các khoản dự trữ không
có giá trị kinh tế, không điều chỉnh.
Để tính thu chi, lời lỗ kinh tế, lập bảng sau:
Bảng 2-1 Tính lời kinh tế
Hạng mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 … Năm
10
I. Doanh thu kinh tế
-
II. Chi phí sản xuất kinh tế