Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh ở công ty thiết bị phụ tùng xăng dầu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán phục vụ Nhà nớc: Qua kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế toán,
Nhà nớc nắm đợc tình hình chi phí, lợi nhuận của các đơn vị, từ đó đề ra các
chính sách về đầu t, thuế vụ thích hợp cũng nh hoạch định chính sách, soạn
thảo luật lệ.
Vậy hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về vốn kinh
doanh (tài sản và nguồn vốn) trong các doanh nghiệp, các tổ chức bằng hệ
thống phơng pháp khoa học nh chứng từ, tính giá, đối ứng tài khoản và tổng hợp
cân đối kế toán.
4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin, hạch toán kế toán phải
thực hiện một số công việc cụ thể nh sau:
- Lập (hoặc thu nhận) chứng từ nhằm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
- Phân loại, tập hợp chứng từ theo từng loại nghiệp vụ và phản ánh vào sổ
sách, đồng thời khoá sổ kế toán khi kết thúc kỳ kế toán.
- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Các công việc trên đây đợc tiến hành liên tục kế tiếp nhau tạo thành ch-
ơng trình kế toán trong doanh nghiệp mà kế toán phải thực hiện.
5. Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá
Hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, vì vậy để quản lý và
hạch toán chặt chẽ hàng hoá kế toán cần lu ý các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hoá theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số
lợng, chất lợng hàng hoá.
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hoá và thủ kho đảm bảo
cho việc hạch toán hàng hoá đợc phản ánh kịp thời, chính xác.
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học, hợp lý, phản ánh đúng tình
hình biến động của hàng hoá.
- Hàng hoá khi nhập kho, xuất kho phải ghi theo giá thực tế. Nếu hàng
ngày hạch toán chi tiết xuất nhập kho theo giá hạch toán thì cuối tháng kế toán
phải tính ra giá trị thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Tổ chức kế toán bán hàng
1. Chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng
Kế toán sử dụng chứng từ kế toán để thông tin và kiểm tra mọi hoạt động
của các đối tợng kế toán trong quá trình kinh doanh. Chứng từ kế toán là những
chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kế toán tài chính đã phát sinh và thực sự
hoàn thành. Nó vừa là căn cứ pháp lý chứng minh cho các sự kiện, vừa là căn cứ
để ghi sổ kế toán và chứng minh cho số liệu ghi trong sổ kế toán.
Tuỳ theo từng phơng thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng
các chứng từ kế toán sau:
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Báo cáo bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
+ Bảng kê nhận hàng và thanh toán tiền hàng
+ Và các chứng từ kế toán khác có kiên quan
Luân chuyển chứng từ: Là giao chuyển chứng từ lần lợt bộ phận có liên
quan từ đó nắm đợc tình hình, lấy số liệu ghi vào sổ kế toán. Tuỳ theo từng loại
chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp theo nguyên tắc nhanh chóng, kịp
thời. Để luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán hợp lý cần xây dựng kế hoạch
luân chuyển chứng từ trong đó quy định đờng đi của chứng từ.
Nh vậy, chứng từ ban đầu chính là căn cứ để ghi chép hạch toán ban đầu.
Tổ chức tốt hạch toán ban đầu sẽ ghi chép phản ánh đợc kịp thời, đầy đủ và
trung thực các số liệu kế toán.
Xác định giá vốn hàng bán: Hàng hoá nhập, xuất kho trong kinh tế
doanh nghiệp thơng mại theo quy định đợc tính theo giá thực tế. Giá thực tế của
hàng hoá mua vào tuỳ thuộc vào từng nguồn khác nhau cũng nh tuỳ thuộc vào
phơng pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng.
Giá thực tế
hàng hoá thu
mua trong n-
ớc
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí sơ
chế, hoàn
thiện
+
Chi phí thu
mua hàng
hoá
-
Chiết khấu
giảm giá
hàng mua
Giá thực tế = Giá mua + Thuế nhập + Chi phí thu - Chiết khấu
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá
nhập khẩu
hàng hoá
nhập khẩu
khẩu
mua hàng
hoá nhập
khẩu
giảm giá
hàng mua
Giá thực tế hàng thuê ngoài
(hoặc tự gia công, tự chế biến)
=
Giá mua hàng hoá
xuất gia công
+
Chi phí liên quan đến
việc gia công
Giá thực tế hàng hoá bao gồm hai bộ phận trị giá mua và chi phí mua
hàng. Khi xuất kho để tính giá thực tế của hàng hoá kế toán phải tách riêng hai
bộ phận trên để tính toán. Đối với trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong
các phơng pháp tính giá xuất kho: Giá đơn vị bình quân, giá nhập trớc xuất trớc,
giá nhập trớc xuất sau, giá hạch toán Đối với chi phí mua hàng, do liên quan
đến cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho
cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ.
2. Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi Ngân hàng
- TK 131 : Phải thu của khách hàng
- TK 156 : Hàng hoá
- TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- TK 511 : Doanh thu Bán hàng
- TK 531 : Hàng bán bị trả lại
- TK 532 : Giảm giá hàng bán
- TK 632 : Giá vốn hàng hoá
- Và các tài khoản khác
* Kết cấu TK 156 Hàng hoá
- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại
kho, tại quầy bán hàng.
- Bên có: + Trị giá mua hàng hoá xuất kho, xuất tại quầy
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng hoá
- Số d: Trị giá thực tề hàng hoá tồn kho.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* TK 511 Doanh thu bán hàng dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế
của doanh nghiệp thực hiện trong thời kỳ sản xuất kinh doanh, thu thực tế là thu
sản phẩm hàng hoá đã đợc xác định là tiêu thụ bao gồm trờng hợp đã thu đợc
tiền ngay và cha thu đợc tiền nhng khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
Nội dung và kết cấu của tài khoản doanh thu bán hàng.
- Bên nợ: + Doanh thu bán hàng bị trả lại
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu vào tài khoản 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
- Bên có: + Doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch
vụ của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có d cuối kỳ và mở tài khoản cấp 2.
3. Phơng pháp kế toán bán hàng
Trình tự kế toán nghiệp vụ bán hàng
* Trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng trực tiếp (tính thuế VAT theo phơng
pháp khấu trừ)
Ghi chú:
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 8
TK 111, 112,131 TK 531, 532 TK 511 TK 111, 112, 131
TK 156 TK 632 TK 911 TK 33311
TK 1331
(3) (4)
(5)(1) (6) (7)
(8)
Tổng giá bán
cả thuế VAT
(2)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1) Giá trị vốn thực tế của hàng xuất bán
(2) Doanh thu bán hàng (không thuế VAT)
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu
(4) Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển giá vốn
(6) Kết chuyển doanh thu
(7) Thuế VAT phải nộp
(8) Thuế VAT đợc khấu trừ.
* Trình tự kế toán theo phơng thức hàng gửi bán
- Trờng hợp doanh nghiệp tính hoa hồng cho các đại lý trên giá bán không
có thuế VAT.
Ghi chú:
(1) Xuất thành phẩm gửi bán
(2) Doanh thu bán hàng (cha có thuế VAT)
(3) Thuế VAT phải nộp
(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định doanh thu
(5) Chi hoa hồng cho các đại lý
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 9
TK 156 TK 157 TK 632 TK511 TK 111, 112, 131 TK 641
(1) (4)
(6) (7)
(2) (5)
(3)
TK 911
TK 3331
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trờng hợp doanh nghiệp tính hoa hồng cho các đại lý trên giá bán có
thuế VAT.
Ghi chú:
(5a) Hoa hồng cho các đại lý
(5b) Thuế VAT tính trên hoa hồng.
- Trờng hợp kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp.
TK 911 TK 511 TK 111, 112
TK 33311 TK 131
TK 711
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 10
TK 156 TK 157 TK 632 TK511 TK 111, 112, 131 TK 641
TK 156 TK 157 TK 632 TK511 TK 111, 112, 131 TK 641
(1) (4)
TK 911 TK 3331
(2)
(5a)
TK 1331
(5b)
(3)
(7)
(6)
(4)
(2)
(7)
(5) (6)
(1)
(3)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
(1) Kết chuyển doanh thu thuần
(2) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế VAT)
(3) Số tiền của ngời mua trả lần đầu
(4) Thuế VAT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau
(7) Lợi tức trả chậm
- Phản ánh doanh thu bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - Số tiền bán hàng cha có thuế
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT
- Doanh thu ngoại tệ, doanh nghiệp sử dụng hạch toán
Nợ TK 111, 112, 131 - Ghi theo tỷ giá hạch toán
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Ghi theo tỷ giá thực tế
- Dùng vật t hàng hoá, sản phẩm biếu tặng bằng nguồn quỹ phúc lợi
Nợ TK431 - Nguồn quỹ phúc lợi
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK511 - Doanh thu bán hàng
Trờng hợp doanh nghiệp bán lẻ, cuối kỳ, hàng ngày có sự thừa thiếu giữa số tiền
thực nộp với bảng kê nộp tiền.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Số tiền thực nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
CóTK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nếu nộp đủ tiền:
Nợ TK111 - Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
4. Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu
4.1. Kế toán thuế.
Thuế gắn liền với kế toán bán hàng, thuế có nhiều loại: Thuế VAT, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Nhiệm vụ của kế toán là phải tính toán đầy
đủ, chính xác kịp thời số thuế phải nộp, tiến hành hạch toán đúng nh trình tự quy
định các tài khoản và sổ kế toán.
Hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng luật thuế GTGT. Đây là loại
thuế gián thu, đợc thu trên phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ. Có hai
phơng pháp tính thuế GTGT là phơng pháp khấu trừ thuế và phơng pháp tính
thuế trực tiếp trên GTGT. Trình tự hạch toán nh sau:
Theo phơng pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT
đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế
của hàng hoá
dịch vụ chịu
thuế bán ra
x
Thuế suất
thuế GTGT
của hàng
hoá dịch vụ
đó
Thuế GTGT
đầu vào
=
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
Sơ đồ tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 111, 112 TK 131 TK 133
Số đã nộp Số phải nộp
Số đợc khấu trừ
- Phơng pháp trực tiếp
Thuế GTGT = Thuế suất x (Giá bán - Giá mua)
TK 111, 112, 131 TK 3331 TK 641, 811,
821
Số đã nộp Số phải nộp


TK 712
Số đợc khấu trừ
4.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo chế độ kế toán hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm
giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Giảm giá hàng bán là giá bán số tiền doanh nghiệp phải giảm cho khách
hàng không thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng về thời hạn
giao hàng, chất lợng hàng hoá
Hàng bán bị trả lại là số hàng doanh nghiệp đã tiêu thụ nhng do sản
phảm của doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng không đúng hợp đồng về
chủng loại, quy cách chất lợng mà khách hàng không chấp nhận trả lại.
Để hạch toán hai khoản giảm trừ doanh thu này kế toán sử dụng 2 tài
khoản.
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 531 "Hàng bán bị trả lại": Trong kỳ kế toán trị giá hàng bán bị trả lại đ-
ợc phản ánh vào bên Nợ TK 531 cuối kỳ, tổng trị giá hàng bán bị trả lại đợc kết
chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 532 "Giảm giá hàng bán": Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng
bán phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên Nợ TK 532 để xác định doanh thu
thuần thực tế thực hiện trong kỳ.
- Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ kế
toán ghi:
Nợ TK531, 532 - Giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại
Có TK131, 111, 112 Trừ vào khoản phải thu của khách hàng hoặc
thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Hàng hoá bị trả lại doanh nghiệp nhập kho theo trị giá vốn đồng thời giảm
thuế GTGT đầu ra một khoản tơng ứng.
Nợ TK155, 156 - Nhập kho thành phẩm hàng hoá
Có TK632 - Trị giá vốn hàng nhập lại kho
Nợ TK531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK111, 112, 131
III- Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi
phí nhân viên bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo
Các khoản chi phí bán hàng có liên quan đến hàng tồn cuối kỳ cần phân
bổ theo công thức sau:
Trần Tuấn Văn Sinh Viên Lớp kế toán K9A-GTVT 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét