Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Báo cáo SKKN " PP c/m tứ giác nội tiếp"
Trên thực tế ngoài cách chứng minh tứ giác nội tiếp rất cơ bản thể hiện
ở định lý đảo Tứ giác nội tiếp Trang 88 SGK toán 9 tập 2 thì SGK đ đặc ã
biệt hoá, chia nhỏ để hình thành bốn dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp. Tuy
nhiên chưa đặt các dấu hiệu thành một hệ thống phương pháp chứng minh tứ
giác nội tiếp một đường tròn cho học sinh; nhiều học sinh không hiểu cơ sở
của dấu hiệu. Dẫn đến học sinh rất lúng túng khi tìm cách chứng minh tứ giác
nội tiếp một đường tròn.
Với học sinh lớp 9 đây là dạng toán mới lạ nhưng lại hết sức quan trọng
giúp học sinh nhìn nhận lại được các bài toán đ giải ở lớp 7, 8 để có cách ã
giải hay cách lý giải căn cứ khác .
Với những lý do trên đây trong đề tài này tôi đưa ra một số cách để
chứng minh một tứ giác nội tiếp sau khi học sinh học xong bài Tứ giác nội
tiếp một đường tròn Với tên gọi:
1. Lý do chọn đề tài:
b.Cơ sở thực tiễn:
Tổng kết một số phương pháp
chứng minh tứ giác nội tiếp một đường tròn
Phần 2: nội dung của đề tài
A. Nội dung của đề tài
I.Cơ sở lí luận khoa học của đề tài
II. Đối tượng phục vụ cho quá trình nghiên cứu xây dựng đề tài
III. Nội dung phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
* Nội dung nghiên cứu
Nếu tứ giác ABCD có :
A+C=2V hoặc B+D=2V
A
D
C
B
x
giả sử xAD = BCD
thế thì vì xAD + DAB = 2V (kề bù)
BCD + BAD = 2V => tứ giác
ABCD nội tiếp
O
Gọi tia đối của tia AB là tia Ax chẳng hạn
Suy ra ABCD là tứ giác nội tiếp một đư
ờng tròn.
C
B
A
D
Đặc biệt hoá bài toán tứ giác ABCD có
BAD = BCD =
0
90
0
90
0
90
0
180
=>Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính BD.
Thế thì BAD + BCD = + =
A
B
C
d
- Xét tứ giác ABCD có DAC = DBC
Với A, B nằm ở cùng một nửa mặt phẳng
bờ chứa DC ta sẽ chứng minh tứ giác ABCD
nội tiếp .
- Khi cho = ta có DAC = DBC =
Và A, B cùng một nửa mặt phẳng bờ DC thế thì
tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính DC.
0
90
0
180
0
90
0
0
vì do DC cố định nên A, B nằm trên cung chứa góc dựng trên đoạn
DC (theo bài toán quỹ tích cung chứa góc)
Suy ra bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác
ABCD nội tiếp .
Thật vậy, giả sử DAC = DBC = ( < < )
A
B
C
D
Đảo lại: Nếu tam giác MAC và tam giác MDB đồng dạng với A thuộc
đoạn BM và D thuộc đoạn MC thì tứ giác ABCD nội tiếp.
+ Theo tính chất của tam giác đồng dạng ta lại có từ tam giác MAD
đồng dạng với tam giác MCB suy ra:
MA . MB = MC . MD
Thật vậy, vì tam giác MAC đồng dạng với tam giác MDB suy ra
ABD = DCA => tứ giác ABCD nội tiếp ( B, C ở cùng một nửa mặt
phẳng bờ AD và nhìn AD dưới hai góc bằng nhau )
+ Từ đó nếu có tam giác MAC đồng dạng với tam giác MDB, ABM,
D MC => Tứ giác ABCD cũng nội tiếp.
Vậy là ta lại có cách chứng minh tứ giác nội tiếp bằng tỷ lệ thức:
MA . MB = MC . MD, A BM, D MC => Tứ giác ABCD nội tiếp.
Giả sử AB cắt DC tại M
A
B
C
D
M
- Lại xét tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn :
MB
MD
MC
MA
=
ta suy ra được ABD = ACD
vậy là tam giác MAC và MDB đồng dạng
A
1
+ C
1
= +
Cách 3
OA = OB = OC = OD
Cách 1
Hình vẽ minh hoạHệ thức Cách chứng minh
A
C
D
B
Cách 2
0
0
2 1
1 1
B D 180
2.a)
A C 180
2.b) A C
+ =
+ =
=
C
A
B
D
x
1
1
2
0
90
0
90
C
A
B
D
1
1
bảng hệ thống phương pháp chứng minh
tứ giác nội tiếp một đường tròn
(Hình bên phải tứ giác
ACBD nội tiếp)
MA . MB = MC . MD
Cách 6
Cách 4
Hình vẽ minh hoạHệ thức Thứ tự cách chứng minh
Cách 5
=
=
=
=
11
22
22
11
CD
CB
DA
BA
D
A
B
C
A
B
C
D
M
A
B
C
D
M
O
0
1 1
A B 90
= =
1
1
C
D
1
A
B
1
1
2
2
1
2
2
Kết hợp với tính chất của tứ giác nội tiếp ta có : điều kiện cần và đủ
để tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn tâm O là thoả m n một trong ã
các hệ thức trên.
Với cách hệ thống hoá như trên học sinh được ghi nhớ một cách lôgic
và từ đó nhận biết nhanh được tứ giác nội tiếp một đường tròn và cũng từ
đó sử dụng nhanh các tính chất của tứ giác nội tiếp trong giải toán hình
học .
Ngoài ra, với giáo viên ta cần nhớ thêm một số cách chứng minh tứ
giác nội tiếp từ bài toán về đường thẳng Simson, định lý P.tôlêmê và bài
toán khác:
Bài toán 1. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O); M là điểm bất kỳ. Gọi E,
F, K lần lượt là hình chiếu của M xuống AB, BC, CA. Chứng minh rằng điều kiện
cần và đủ để M (O) là E, F, K thẳng hàng (cùng nằm trên đường thẳng
Simson)
+Nếu M trùng một trong ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC thì bài toán hiển
nhiên đúng.
MAE K
B
C
A
C
A
B
C
M
F
K
O
O
O
F
K
M
B
E
F
E
=> (3), (4) (5)
(cùng cộng góc AMF và ABC cho ). Từ
(3), (4), (5) => (2) => (1)
i) Điều kiện cần: M(O) thì E, K, F thẳng hàng
(1):
2 2
M K
=
11
KM
=
2 1
M M
=
+Ta xét trường hợp M thuộc nửa mặt phẳng bờ AC không chứa B, các trường
hợp còn lại chứng minh tương tự.
0
180
Thật vậy: từ giả thiết và từ các tứ giác MEAK, MKFC và MEBF nội tiếp =>
, , (đối đỉnh)
11
KM
=
2 2
M K
=
21
KK
=
0
1 2
AMC ABC AMF M ABC AMF M ABC 180
+ = + + = + + =
1
2
1
2
A
E
B
C
M
K
O
F
ii) Điều kiện đủ: Có (1) => M(O) (6) <=> tứ giác MABC nội tiếp (7).
(1)<=> (2). Thật vậy,
các tứ giác MEAK, MKFC, AMCB,
EMFB nội tiếp
1 2
K K
=
=> (7) => (6).
GA HDGDLL7
Ngày soạn : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
CHỦ ĐIỂM THÁNG 10 : CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
Họat động 1 : VÂNG LỜI BÁC HỒ DẠY-EM GẮNG HỌC CHĂM
1.Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung chính trong rhư Bác Hồ gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH tháng
9/1945.
- Giáo dục tình cảm yuê kính Bác Hồ: giáo dục thái độ học tập nghiêm túc và ý chí vươn lên trong học tập.
- Rèn kỹ năng trình bày và trao đổi ý kiến cá nhân trước tập thể.
2.Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Nội dung thư của Bác Hồ gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước ta và ý nghóa, tác dụng của thư Bác Hồ
đối với học sinh.
- Vui văn nghệ.
b) Hình thức họat động:
- Thi trình bày nội dung và ý nghóa thư Bác.
3.Chuẩn bò họat động:
a)Về phương tiện họat động:
- nh Bác Hồ.
- Khăn bàn, lọ hoa.
- Câu hỏi và đáp án.
b)Về tổ chức:
- Giáo viên mục đích, yêu cầu, nội dung và cách tiến hành chủ đề.Việc phân công chuẩn bò gồm:
- Mỗi cá nhân có một bản thư Bác gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH tháng 9/1945.
- Giáo viên cùng cán bộ lớp chuẩn bò 4 câu hỏi ( dành cho 4 tổ) nhằm trao đổi tìm hiểu nội dung, ý nghóa thư Bác và chuẩn bò
đáp án.Các tổ bốc thăm câu hỏi để chuẩn bò trước. Hình thức câu hỏi nên là câu liên hòan:
Câu hỏi 1: Đọc thư Bc có câu “Trước đây cha anh các em và mới năm ngoái cả các em nữa đã phải chòu một nền học vấn nô lệ…
Ngày nay các em được may mắn hơn cha anh là được hấp thụ một nền giáo dục của một nước độc lập”, bạn có suy nghó
như thế nào?
Câu hỏi 2 : Hãy nêu những tác dụng của việc học tập đối với cuộc sống con người. Nếu không được ( không chòu học) sẽ dẫn tới tác
hại gì đối với cá nhân và xã hội?
Câu hỏi 3: Trong thư Bác dặn học sinh phải làm những gì? Bác mong muốn học sinh những gì? Để làm được như lời Bác dặn học sinh
phải học tập, rèn luyện và tu dưỡng như thế nào?
Câu hỏi 4:Trong thư đã thể hiện tình cảm của Bác với thiếu niên nhi đồng. Những tình cảm nào khiến em xúc động nhất? Vì sao?
Các học sinh trong tổ đều phải tham gia chuẩn bò câu trả lời. Mỗi tổ cử 1 hoặc 2 học sinh trình bày phần trả lời.
- Cử ban giám khảo, người điều khiển chương trình.
- Phân công trang trí.
- Chuẩn bò một số tiết mục văn nghệ về Bác Hồ và học tập.
4.Tiến hành họat động:
- Hát tập thể.
- Người điều khiển chương trình nêu mục đích yêu cầu của buổi trao đổi tìm hiểu nội dung, ý nghóa thư Bác.
- Đại diện của các tổ lên trình bày phần trả lời theo thứ tự từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 4.
- Các tiết mục văn nghệ biểu diễn xen kẽ trong phần trả lời.
5.Kết thúc họat động:
- Cho cả lớp đánh giá về chất lượng phần chuẩn bò câu trả lời của các tổ. Chọn ra câu trả lời hay nhất. Cán bộ lớp nhận xét
chất lượng hoàn thành công việc được phân công và ý thức, thái độ tham gia họat động của cá nhân và tổ.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Họat động 2: LỄ GIAO ƯƠCÙ THI ĐUA TIẾT HỌC TỐT
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là một tiết học tốt và những yêu cầu các em phải thực hiện trong tiết học đó.
- Xác đònh thái độ học tập đúng đắn, rèn kuyện ý thức tổ chức, kỷ luật, tính chăm chỉ, sáng tạo trong học tập. Biết đấu tranh
phê phán Những biểu hiện sai trái trong học tập.
- Rèn luyện kỹ năng học bài làm bài, ghi chép, phát biểu ý kiến trong giờ học.
2. Nội dung và hình thức họat động:
a) Nội dung:
- Tiết học tốt và ý nghóa tác dụng của nó.
- Bạn cần làm gì và làm như thế nào để góp phần thực hiện tốt tiết học tốt?
- Đăng ký thi đua giữa các tổ với tiêu đề “Tiết học tốt theo lời Bác dạy”
b) Hình thức:
- Trao đổi về yêu cầu và cách thực hiện tốt tiết học, tiến hành việc đăng ký thi đua giữa các tổ và có tiết mục văn nghệ xen
kẽ.
3. Chuẩn bò họat động:
a) Phương tiện họat động: các tổ thống nhất nội dung đăng ký thi đua tiết học tốt theo 4 tiêu chí:
- Chuẩn bò tốt bài học bài làm ở nhà.
- Giữ kỷ luật trật tự trong giờ học.
- Số điểm tốt sẽ đạt được.
- Phát biểu ý kiến trong giờ học.
b) Về tổ chức:
- Trang trí: nh Bác, lọ hoa, khăn bàn.
- Chuẩn bò các tiết mục văn nghệ.
4. Tiến hành họat động:
a) Mở đầu:
- Hát tập thể.
- Người điều khiển tuyên bố lí do lễ phát động, giới thiệu đại biểu, công bố chng trình làm việc.
b) Thảo luận: Cả lớp trao đổi câu hỏi:
- Thế nào là một tiết học tốt?
- Tác dụng của tiết học tốt là gì?
- Để có tiết học tốt, học sinh cần phải làm gi?
c) Đăng ký thi đua:
- Đại diện từng tổ lên đọc đăng ký thi đua của tổ. Cán bộ lớp ghi các chỉ tiêu thi đua của các tổ lên bảng theo từng
cột để cả lớp theo dõi.
- Các tổ đăng ký thi đua xong, cả lớp trao đổi thêm về chỉ tiêu thi đua và những biện pháp thực hiện.
- Hát tập thể và hát cá nhân, kể chuyện về gng học tập xen kẽ trong phần thảo luận.
5. Kết thúc họat động:
- Đại diện cán bộ lớp nhận xét về kết quả chuẩn bò các việc được phân công của các cá nhân, nhóm, tổ.
- Giáo viên nhận xét về tinh thần và chất lượng tham gia các họat động trong lễ phát động thi đua.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Họat động 3: HỘI VUI HỌC TẬP
1. Yêu cầu giáo dục: Gíup học sinh:
- Ôn tập, củng cố kiến thức các môn học.
- Xây dựng thái độ phấn đấu vươn lên học giỏi, say mê học tập.
- Rèn tư duy nhanh nhạy và kỹ năng phát hiện, trả lời câu hỏi.
2. Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Kiến thức của các bộ môn đã học ở lớp trước và kiến thức trong tháng 9, 10 của lớp 7.
- Các kiến thức về tự nhiên và xã hội phù hợp với lứa tuổi.
b) Hình thức họat động:
- Thi trả lời câu hỏi dưới các hình thức: thi cá nhân. Thi giữa đại diện các tổ.
3. Chuẩn bò họat động :
a) Về phương tiện họat động:
- Cán sự bộ môn gặp các thầy cô bô môn để chuẩn bò câu hỏi, cán bộ phụ trách học tập tập hợp các câu hỏi trên và chuẩn bò
đáp án.
- Chuẩn bò chuông ( trống, cờ ) để các đội làm phương tiện giành quyền trả lời.
- Một số tiết mục văn nghệ.
b) Về tổ chức:
- Lập ban tổ chức gồm 3 người: lớp phó học tập chòu trách nhiệm nội dung câu hỏi, một ngøi dẫn chng trình, một người
làm thư ký.
- Mời thầy cô giáo tham gia ban giám khảo.
4. Tiến hành họat động:
a) Mở đầu:
- Hát tập thể.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu chương trình hội vui học tập.
b) Hội vui học tập:
Phần 1: Ai nhanh, ai giỏi:
- Đây là phần thi cá nhân, thời gian thi phần này chíếm khỏang 1/3 thời gian hội vui.
- Người điều khiển chương trình đọc câu hỏi, ai giơ tay trước được quyền trả lời. Nếu trả lời không đúng thì tới lượt bạn khác.
- Ban giám khảo đánh giá câu trả lời. Nếu trả lời đúng được tràng pháo tay.
Phần 2: Đội nào nhanh hơn, giỏi hơn:
- Đây là phần thi giữa các tổ, mỗi tổ dự thi gồm 3 bạn. Đại diện các tổ ngồi ở bàn phía trên.
- Người điều khiển đọc câu hỏi. Đội nào rung chuông trước giành được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thi đội khác được trả lời
thay.
- Thư ký ghi kết quả thi của từng câu hỏi lên bảng.
- Công bố kết quả.
- Các tiết mục văn nghệ xen kẽ.
5. Kết thúc họat động:
- Ban tổ chức nhận xét kết quả tham gia, ý thức chuẩn bò của cá nhân và tập thể.
- Cảm ơn sự tham gia của các thầy cô giáo.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm ____ Hoạt động 4:
SINH HỌAT VĂN NGHỆ “BÀI CA HỌC TẬP”
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Ôn luyện và hiểu thêm ý nghiã bài hát.
- Giáo dục thái độ nghiệm túc và say mê học tập.
- Rèn kỹ năng, phong cách thể hiện các tiết mục văn nghệ.
2.Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Kết hợp biễu diễn các tiết mục văn nghệ với phần thi đọc, thi hát một đọan của bày thơ, bài hát phù hợp với yêu cầu của câu
hỏi.
b) Hình thức họat động:
- Biểu diễn văn nghệ của cá nhân tập thể.
- Thi hát cá nhân theo nội dung tập thể.
- Thi hát đại diện tổ theo chủ đề cụ thể
3. Chuẩn bò họat động :
a) Về phương tiện họat động:
- Câu hỏi và đáp án.
- Nhạc cụ( nếu có)
b) Về tổ chức:
- Mỗi tổ chuẩn bò 3 tiết mục văn nghệ có nội dung về học tập,nhà trường.
- Ban tổ chức gồm: người điều khiển chương trình, cán bộ phụ trách văn nghệ chuẩn bò nộ dung câu hỏi và đáp án.
4.Tiến hành họat động:
- Hát tập thể.
- Giới thiệu lý do chương trình.
- Biểu diễn văn nghệ của các tổ.
- Thi hát đọc thơ theo yêu cầu câu hỏi. Người dẫn chương trình đặt câu hỏi ai giơ tay trước giành được quyền trả lời. Ban tổ
chức nhận xét.
- Thi hát giữa các đội cũng tiến hành tương tự.
5. Kết thúc họat động:
- Ban tổ chức nhận xét kết quả tham gia, ý thức chuẩn bò của cá nhân và tập thể.
6.Đánh giá kết quả họat động của các chủ điểm:
- Học sinh tự đánh giá, xếp lọai;
Câu 1: Qua các họat động chủ điểm, em thu họach được những gì?
Câu 2: Tự đánh giá mức độ họat động của các em ở mức độ nào:
Tốt : Khá: TB: Yếu:
- Tổ học sinh đánh giá xếp lọai:
Tốt : Khá: TB: Yếu:
- GVCN đánh giá xếp lọai:
Tốt : Khá: TB: Yếu:
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Chủ điểm tháng 11: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Họat động 1: LỄ ĐĂNG KÝ THI ĐUA “HOA ĐIỂM TỐT DÂNG THẦY CÔ”
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Hiểu được công lao tình cảm của thầy cô đối với học sinh.
- Có ý chí quyết tâm thi đua tu dưỡng học tập tốt,tiếp thu sự dạy dỗ của thầy cô.
- Rèn luyện kỹ năng trao đổi ý kiến và các kỹ năng khác trong học tập
2. Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Trao đổi tìm hiểu về công lao của thầy cô giáo đối với học sinh.
- Phát động và đăng ký thi đua.
- Vui chơi.
b) Hình thức họat động:
- Trao đổi tìm hiểu.
- Lễ đăng ký thi đua.
3. Chuẩn bò họat động :
a) Về phương tiện họat động:
- Câu hỏi và đáp án cho phần tìm hiểu về công lao của thầy cô
- Tư liệu, tranh ảnh, chuyện kể về công lao của thầy cô đối với học sinh.
- nh Bác, lọ hoa, khăn bàn.
b) Về tổ chức:
- Các tổ viết đăng ký thi đua tuần học tốt theo tiêu đề : “Hoa điểm tốt dâng thầy cô”. Nội dung đăng ký ngắn gọn,
cụ thể theo 2 tiêu chí đánh giá: + kỷû luật trật tự trong giờ học. + Số điểm tốt đạt được của cả tổ.
-Ban thi đua đề ra tiêu chuẩn đánh giá thi đua giữa các tổ:
+ Mỗi điểm 9,10 được tính là 2 bông hoa.
+ Mỗi điểm 7, 8 được tính là 1 bông hoa
+ Điểm 5, 6 không tính.
+ Mỗi điểm dưới trung bình bò trừ 1 bông hoa.
+ Bạn nào bò thầy cô nhắc trong giờ học bò trừ một bông hoa.
+Kết thúc tuần thi đua sẽ căn cứ vào số bông hoa đạt được của các tổ, để xếp loại thi đua.
Giáo viên cùng cán bộ lớp chuẩn bò câu hỏi để sử dụng trong buổi trao đổi tìm hiểu về công ơn của thầy cô giáo.
Có thể phân công một người điều khiển buổi lễ phát động thi đua chung, một người điều khiển phần thảo luận, một người điều
khiển phần thi đua. Mời thầy cô bộ môn đến dự.
4. Tiến hành họat động:
a) Khởi động:
- Hát tập thể một bài có nội dung về thầy cô giáo.
- Người điều khiển chương trình tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.
b) Trao đổi tìm hiểu về công ơn của thầy cô giáo thông qua một số câu hỏi gợi ý:
- Bạn có biết để có một tiết giảng dạy tốt thầy cô đã phải chuẩn bò như thế nào không?
- Thầy cô mong đợi hy vọng gì ở chúng ta? Bạn có thể làm những việc gì để giúp thầy cô giáo dạy tôt?
- Đối với những HS phạm lỗi, thầy cô giáo phải xử phạt. Bạn có đồng tình với việc làm của thầy cô không ? Vì
sao ?
- Để đền đáp công ơn của thầy cô, học sinh cần thực hiện những điều gì ?
- Sau khi trao đổi xo ng mỗi câu hỏi, người điều khiển bổ sung và tổng kết lại những ý chính về tình cảm và sự tận
tâm hết lòng của thầy cô đối với học sinh.
c) Đăng ký thi đua tuần học tốt :
- Cán bộ lớp nêu mục đích, yêu cầu, nội dung và cách đánh giá thi đua của tuần : “Hái hoa điểm tốt dâng thầy cô”.
- Đại diện các tổ lần lượt lên đăng ký thi đua của tổ mình. Cán bộ lớp ghi các chỉ tiêu đăng ký thi đua của các tổ
lên bảng.
5. Kết thúc họat động :
- Cán bộ lớp nhận xét và rút kinh nghiệm về tinh thần và thái độ tham gia họat động của các tổ và cá nhân.
-
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 2 : HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG
1.Yêu cầu giáo dục : Giúp học sinh :
- Hiểu thêm nội dung ý nghóa của 3 các bài hát về thầy cô và mái trường.
- Giáo dục thái độ tình cảm yêu quý, biết ơn vâng lời thầy cô.
- Rèn luyện kỹ năng phong cách biểu diễn văn nghệ.
2.Nội dung và hình thức họat động :
a)Nội dung :
- Hát, múa, đọc thơ… có nội dung ca ngợi thầy cô, ca ngợi tình cảm thầy cô.
b)Hình thức :
- Tổ chức giao lưu văn nghệ biểu diễn cá nhân và tập thể.
- Mời các thầy cô cùng tham gia.
3.Chuẩn bò họat động :
a) Phương tiện họat động :
- Các tiết mục văn nghệ tập thể, cá nhân.
- Nhạc cụ (Nếu có).
- Cây hoa “Dân chủ” với các phiếu yêu cầu hát, đọc thơ, kể chuyện.
b)Về tổ chức :
- Ban tổ chức gồm cán bộ lớp, đội, phụ trách văn nghệ.
- Trang trí.
- Cử người dẫn chương trình .
- Kê bàn hình chữ U.
- Mời giáo viên âm nhạc làm cố vấn cho chương trình.
4.Tiến hành họat động :
a) Khởi động :
- Hát tập thể.
- Giới thiệu đại biểu.
- Giới thiệu chủ đề chương trình văn nghệ.
b) Giao lưu văn nghệ :
- Các tiết mục biểu diễn văn nghệ của học sinh xen với trò chơi hái hoa dân chủ.
- Trong trò chơi hái hoa dân chủ học sinh làm đúng yêu cầu sẽ được vỗ tay hoan hô, không làm được bò phạt (Ví dụ :
Nhảy lò cò…)
5.Kết thúc họat dộng :
- Đại diện học sinh cảm ơn thầy cô đã đến dự.
- Nhận xét về thái độ tham gia của các tổ và cá nhân
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 3: TỔ CHÚC LỄ KỶ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20/11
1.Yêu cầu giáo dục: giúp hoc sinh;
- Hiểu đầy đủ hơn về ý nghóa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Có thái độ tôn trọng, quý mến, biết ơn thầy cô giáo.
- Biết hành động theo lời dạy của thầy cô giáo trong họat động học tập và giao tiếp.
2.Nội dung và hình thức họat động;
a) Nội dung:
- Tìm hiểu ý nghóa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Học sinh, đại diện phụ huynh chúc mừng các thầy cô giáo.
- Sinh họat văn nghệ.
b) Hình thức:
- Buổi họp mặt giữa học sinh, thầy cô giáo và đại diện phụ huynh để chúc mừng thầy cô nhân ngày nhà giáo Việt
Nam 20/11.
- Trao đổi tâm tư nguyện vọng kết hợp liên hoan văn nghệ.
3.Chuẩn bò họat động:
a)Về phương tiện họat động:
- Lời chúc mừng các thầy cô giáo.
- Các tiết mục văn nghệ gồm hát, ngâm thơ, kể chuyện…. Về công ơn tình cảm thầy trò.
- Cây hoa cùng các phiếu bắt thăm để chơi trò”Hái hoa dân chủ”.
b) Về tổ chúc:
- Ban tổ chức gồm: cán bộ lớp, đội.
- Cử người dẫn chương trình.
- Cán bộ văn nghệ chuẩn bò trò chơi “Hái hoa”
- Mời các thầy cô giáo và phụ huynh tới dự.
- Trang trí, kê bàn ghế hình chữ U.
- Hoa tặng thầy cô giáo.
4.Tiến hành họat động:
a)Khởi động:
- Hát tập thể bài hát về thầy cô giáo.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu chương trình.
b) Chúc mừng thầy cô giáo:
- Đại diện học sinh phát biểu chào mừng các thầy cô giáo.
- Một số bạn thay mặt cho học sinh tặng hoa các thầy cô giáo.
- Đại diện ban phụ huynh phát biểu.
- Các thầy cô giáo phát biểu tâm tư, tình cảm của mình đối với học sinh.
c) Liên hoan văn nghệ:
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
- Trò chơi “Hái hoa”
- Người dẫn chương trình mời đại biểu tham dự liên hoan văn nghệ cùng với học sinh.
5. Kết thúc họat động:
- Hát tập thể.
- Đại diện lớp cám ơn đại biểu tới dự và một lần nữa hứa với thầy cô giáo sẽ lam tốt theo lời dạy của thầy cô.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 4: BÌNH BÁO TƯỜNG.
1.Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh
- Có hiểu biết về tình thầy trò, trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ trân trọng, yêu thích những sáng tác về thầy cô giáo.
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn học và kỹ năng sáng tác.
2.Nội dung họat động:
a)Nội dung:
- Sáng tác các bài báo tường với thể lọai thơ, văn, vẽ tranh… về chủ đề thầy cô và mái trường.
b) Hình thức:
- Để nguyên các bài báo do học sinh tự trình bày dán lên bằng giấy dài đê dễ xem, dễ nhận xét
- Treo báo tường lên bảng, tổ chức đọc, trao đổi, đánh giá về nội dung, hình thức của bài báo.
- Bình chọn bài báo được yêu thích nhất.
3.Chuẩn bò họat động :
a)Phương tiện hoạt động:
- Cá nhân chuẩn bò báo tường theo thể lọai: thơ, truyện, vẽ, trình bày đẹp.
- Ban báo tường của lớp chuẩn bò tờ báo tường chung.
- Mời các thầy cô giáo làm cố vấn phần bình chọn, đánh giá bài báo hay.
b) Về tổ chức:
- Cử người điều khiển chương trình tờ báo tường đã được treo cho học sinh xem trong những ngày trước.
- Trang trí : tờ báo tường treo trên bảng, kê bàn hình chữ U
- Chuẩn bò 1 số tiết mục văn nghệ.
4.Tiến hành họat động:
a)Khởi động:
- Hát tập thể.
- Nêu mục tiêu buổi bình luận và chọn lựa bài báo hay.
b)Bình luận về chọn lựa báo tường:
- Người dẫn chương trình xin ý kiến nhận xét của lớp để chọn ra khoảng 10 bài báo hay nhất.
- Khi bình chọn, đầu tiên đọc bài báo cho cả lớp nghe. Tiếp theo mời tác giả bài báo nói về tầm tư, suy nghó, ý tứ
của mình khi sáng tác. Sau đó là phần phân tích, đánh giá của các bạn và thầy cô.
- Bỏ phiếu bình chọn 3 đến 5 bài báo hay nhất.
- Văn nghệ xen kẽ.
- Ban báo tường mời đại diện thầy cô công bố kết quả bình chọn.
5.Kết thúc họat động:
- Hát tập thể.
- Cảm ơn thầy cô đã đến dự.
- Ban báo tường nhận xét, rút kinh nghiệm, thái độ và kết quả tham gia họat dộng viết báo tường của các bạn trong
lớp.
Đánh giá kết quả họat động của các chủ điểm:
- Học sinh tự đánh giá, xếp lọai.
Câu 1: Qua các họat động chủ điểm, em thu họach được những gì?
Câu 2: Tự đánh giá mức độ họat động của các em ở mức độ nào:
Tốt: Khá: TB : Yếu :
- Tổ học sinh đánh giá xếp lọai:
Tốt: Khá: TB : Yếu :
- GVCN đánh giá xếp lọai:
Tốt: Khá: TB : Yếu :
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Chủ điểm tháng 12: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN.
Họat động 1: NHỮNG NGƯỜI CON ANH HÙNG CỦA QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự hy sinh xương máu cho tự do, độc lập dân tộc đem lại hòa bình cho đất nước của những người con thân yêu của
quê hương.
- Tự hào và biết ơn các anh hùng liệt só, các bà mẹ Việt Nam anh hùng và toàn thể quân đội ta.
- Tự giác học tập và rèn luyện tốt, tự giác và tích cực tham gia các họat động đền ơn đáp nghóa.
2. Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Những người con anh hùng của quê hương đất nước.
- Những bài thơ, bài hát, câu chuyện ca ngợi chiến công của các chiến só quân đội, các anh hùng lực lượng vũ trang, các liệt só,
thương binh, bệnh binh
b) Hình thức họat động:
- Báo cáo kết quả tìm hiểu.
- Ngâm thơ, ca hát, kể chuyện về những người con anh hùng của quê hương đất nước.
3.Chuẩn bò họat động:
a)Về phương tiện họat động:
- Tư liệu về các anh hùng, liệt só của quê hng, đất nước.
- Các bài hát, bái thơ, chuyện kể…. Về các anh hùng, liệt só, các chiến só quân đội anh hùng, các cựu chiến binh có công lao
đóng góp cho đòa phương.
b) Về tổ chức:
- GVCN nêu yêu cầu nội dung, hình thức họat động cho cả lớp, đồng thời hướng dẫn học sinh chuẩn bò các phương tiện nói
trên.
- Cả lớp thảo luận để thống nhất kế họach, chương trình họat động và phân công chuẩn bò các công việc cụ thể:
+ Cử người điều khiển chương trình và thư ký.
+ Cử ban giám khảo.
+ Mỗi tổ cử đại diện báo cáo kết quả tìm hiểu của tổ mình, kể một số câu chuyện, hát, ngâm thơ về các anh
hùng liệt só.
+ Cử nhóm trang trí, kẻ tiêu đề họat động
+ Cử người mời đại biểu.
4. Tiến hành họat động:
- Hát tập thể 1 bài liên quan tới chủ đề họat động.
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do sinh họat, giới thiệu đại biểu, nêu chương tình họat động, giới thiệu ban giám khảo và
thư ký.
- Báo cáo kết quả tìm hiểu của các tổ:
+ Người điều khiển mới lần lượt từng tổ lên báo cáo kết quả sưu tầm, tìm hiểu của tổ mình.
+ Ban giám khảo chấm điểm công khai và ghi kết quả của các tổ lên bảng.
- Hát ngâm thơ về các anh hùng, liệt só, thương binh:
+ Yêu cầu hát, ngâm thơ, kể chuyện ca ngợi các anh hùng liệt só.
+ Chia học sinh thành 2 đội ( mỗi đội tự đặt tên cho đội mình)
+ Tổ chức bắt thăm cho đội hát trước. Mỗi lượt mỗi đội hát một bài (hát cá nhân, cả đội) hát đúng được 10
điểm, hát sai chủ đề và quá giờ quy đònh chưa hát được thì bò 0 điểm và đến lượt đội khác. Sau thời gian và số lượt
quy đònh đội nào đạt điểm cao nhất thì thắng.
+ Ban giám khảo chấm điểm công khai và công bố kết quả.
5. Kết thúc họat động:
- Ban giám khảo công bố kết quả của từng họat động.
- Người dẫn chương trình nhận xét tinh thần, ý thức tham gia và kết quả họat động của các thành viên, các tổ, biểu dương và
rút kinh nghiệm.
- Người điều khiển nói lới cảm ơn các đại biểu.
-
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 2: HÁT VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC VÀ QUÂN ĐỘI
ANH HÙNG.
1.Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Biết một số bài hát, bài thơ ca ngợi quê hương đất nước và quân độ anh hùng.
- Tự hào, yêu quý, biết ơn bộ đội cụ Hồ.
- Mạnh dạn, tự tin, vui vẻ, sôi nổi, phát triển năng khiếu : hát, ngâm thơ
2.Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Ca ngợi quê hương, đất nươc.
- Ca ngợi Đảng, Bác Hồ và quân đội anh hùng.
- Ca ngợi các anh hùng liệt só.
b) Hình thức họat động:
- Hát, ngâm thơ , kể chuyện về quê hương.
3. Chuẩn bò họat động:
a)Phương tiện họat động:
- Các bài hát, bài thơ, câu chuyện về quê hương đát nước, quân đội, anh hùng, liệt só, thương binh, Đảng, Bác Hồ.
- Nhạc cụ, trang phục hóa trang (nếu có).
b)Về tổ chức:
- GVCN nêu yêu cầu nội dung, hình thức họat động cho cả lớp, đồng thời hướng dẫn học sinh chuẩn bò các phương
tiện nói trên.
- Cả lớp thảo luận để thống nhất kế họach, chương trình họat động và phân công chuẩn bò các công việc cụ thể:
+ Người điều khiển chưong trình.
+ Mỗi tổ một tiết mục văn nghệ.
+ Mỗi cá nhân một tiết mục.
+ Tổ nhóm trang trí.
- Các tổ tập luyện.
4. Tiến hành họat động:
- Hát tập thể.
- Người dẫ chương trình tuyên bố lý do sinh họat, giới thiệu đại biểu, nêu chương trình họat động, giới thiệu ban
giám khảo và thư ký.
- Biễu diễn các tiết mục văn nghệ tập thể:
+ Người điều khiển chương trình mời lần lượt tiết mục tập thể theo thứ tự.
+ Lớp bình chọn tiết mục tập thể theo thứ hạng nhất, nhì, ba (bình chọn theo biểu quyết hoặc phiếu).
- Biểu diễn tiết mục văn nghệ cá nhân:
+ Người điều khiển chương trình mời lần lượt tiết mục cá nhân theo thứ tự.
+ Lớp bình chọn tiết mục cá nhân theo thứ hạng nhất, nhì, ba ( bình chọn theo biểu quyết hoặc
phiếu).
5. Kết thúc họay động:
- Người điều khiển công bố kết quả theo thứ tự từ thấp đến cao các tiết mục tập thể và cá nhân.
- Mời GVCN phát biểu ý kiến.
- Người điều khiển công bố kết thúc họat động.
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
CHỦ ĐIỂM THÁNG 10 : CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
Họat động 1 : VÂNG LỜI BÁC HỒ DẠY-EM GẮNG HỌC CHĂM
1.Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung chính trong rhư Bác Hồ gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH tháng
9/1945.
- Giáo dục tình cảm yuê kính Bác Hồ: giáo dục thái độ học tập nghiêm túc và ý chí vươn lên trong học tập.
- Rèn kỹ năng trình bày và trao đổi ý kiến cá nhân trước tập thể.
2.Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Nội dung thư của Bác Hồ gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước ta và ý nghóa, tác dụng của thư Bác Hồ
đối với học sinh.
- Vui văn nghệ.
b) Hình thức họat động:
- Thi trình bày nội dung và ý nghóa thư Bác.
3.Chuẩn bò họat động:
a)Về phương tiện họat động:
- nh Bác Hồ.
- Khăn bàn, lọ hoa.
- Câu hỏi và đáp án.
b)Về tổ chức:
- Giáo viên mục đích, yêu cầu, nội dung và cách tiến hành chủ đề.Việc phân công chuẩn bò gồm:
- Mỗi cá nhân có một bản thư Bác gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH tháng 9/1945.
- Giáo viên cùng cán bộ lớp chuẩn bò 4 câu hỏi ( dành cho 4 tổ) nhằm trao đổi tìm hiểu nội dung, ý nghóa thư Bác và chuẩn bò
đáp án.Các tổ bốc thăm câu hỏi để chuẩn bò trước. Hình thức câu hỏi nên là câu liên hòan:
Câu hỏi 1: Đọc thư Bc có câu “Trước đây cha anh các em và mới năm ngoái cả các em nữa đã phải chòu một nền học vấn nô lệ…
Ngày nay các em được may mắn hơn cha anh là được hấp thụ một nền giáo dục của một nước độc lập”, bạn có suy nghó
như thế nào?
Câu hỏi 2 : Hãy nêu những tác dụng của việc học tập đối với cuộc sống con người. Nếu không được ( không chòu học) sẽ dẫn tới tác
hại gì đối với cá nhân và xã hội?
Câu hỏi 3: Trong thư Bác dặn học sinh phải làm những gì? Bác mong muốn học sinh những gì? Để làm được như lời Bác dặn học sinh
phải học tập, rèn luyện và tu dưỡng như thế nào?
Câu hỏi 4:Trong thư đã thể hiện tình cảm của Bác với thiếu niên nhi đồng. Những tình cảm nào khiến em xúc động nhất? Vì sao?
Các học sinh trong tổ đều phải tham gia chuẩn bò câu trả lời. Mỗi tổ cử 1 hoặc 2 học sinh trình bày phần trả lời.
- Cử ban giám khảo, người điều khiển chương trình.
- Phân công trang trí.
- Chuẩn bò một số tiết mục văn nghệ về Bác Hồ và học tập.
4.Tiến hành họat động:
- Hát tập thể.
- Người điều khiển chương trình nêu mục đích yêu cầu của buổi trao đổi tìm hiểu nội dung, ý nghóa thư Bác.
- Đại diện của các tổ lên trình bày phần trả lời theo thứ tự từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 4.
- Các tiết mục văn nghệ biểu diễn xen kẽ trong phần trả lời.
5.Kết thúc họat động:
- Cho cả lớp đánh giá về chất lượng phần chuẩn bò câu trả lời của các tổ. Chọn ra câu trả lời hay nhất. Cán bộ lớp nhận xét
chất lượng hoàn thành công việc được phân công và ý thức, thái độ tham gia họat động của cá nhân và tổ.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Họat động 2: LỄ GIAO ƯƠCÙ THI ĐUA TIẾT HỌC TỐT
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là một tiết học tốt và những yêu cầu các em phải thực hiện trong tiết học đó.
- Xác đònh thái độ học tập đúng đắn, rèn kuyện ý thức tổ chức, kỷ luật, tính chăm chỉ, sáng tạo trong học tập. Biết đấu tranh
phê phán Những biểu hiện sai trái trong học tập.
- Rèn luyện kỹ năng học bài làm bài, ghi chép, phát biểu ý kiến trong giờ học.
2. Nội dung và hình thức họat động:
a) Nội dung:
- Tiết học tốt và ý nghóa tác dụng của nó.
- Bạn cần làm gì và làm như thế nào để góp phần thực hiện tốt tiết học tốt?
- Đăng ký thi đua giữa các tổ với tiêu đề “Tiết học tốt theo lời Bác dạy”
b) Hình thức:
- Trao đổi về yêu cầu và cách thực hiện tốt tiết học, tiến hành việc đăng ký thi đua giữa các tổ và có tiết mục văn nghệ xen
kẽ.
3. Chuẩn bò họat động:
a) Phương tiện họat động: các tổ thống nhất nội dung đăng ký thi đua tiết học tốt theo 4 tiêu chí:
- Chuẩn bò tốt bài học bài làm ở nhà.
- Giữ kỷ luật trật tự trong giờ học.
- Số điểm tốt sẽ đạt được.
- Phát biểu ý kiến trong giờ học.
b) Về tổ chức:
- Trang trí: nh Bác, lọ hoa, khăn bàn.
- Chuẩn bò các tiết mục văn nghệ.
4. Tiến hành họat động:
a) Mở đầu:
- Hát tập thể.
- Người điều khiển tuyên bố lí do lễ phát động, giới thiệu đại biểu, công bố chng trình làm việc.
b) Thảo luận: Cả lớp trao đổi câu hỏi:
- Thế nào là một tiết học tốt?
- Tác dụng của tiết học tốt là gì?
- Để có tiết học tốt, học sinh cần phải làm gi?
c) Đăng ký thi đua:
- Đại diện từng tổ lên đọc đăng ký thi đua của tổ. Cán bộ lớp ghi các chỉ tiêu thi đua của các tổ lên bảng theo từng
cột để cả lớp theo dõi.
- Các tổ đăng ký thi đua xong, cả lớp trao đổi thêm về chỉ tiêu thi đua và những biện pháp thực hiện.
- Hát tập thể và hát cá nhân, kể chuyện về gng học tập xen kẽ trong phần thảo luận.
5. Kết thúc họat động:
- Đại diện cán bộ lớp nhận xét về kết quả chuẩn bò các việc được phân công của các cá nhân, nhóm, tổ.
- Giáo viên nhận xét về tinh thần và chất lượng tham gia các họat động trong lễ phát động thi đua.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Họat động 3: HỘI VUI HỌC TẬP
1. Yêu cầu giáo dục: Gíup học sinh:
- Ôn tập, củng cố kiến thức các môn học.
- Xây dựng thái độ phấn đấu vươn lên học giỏi, say mê học tập.
- Rèn tư duy nhanh nhạy và kỹ năng phát hiện, trả lời câu hỏi.
2. Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Kiến thức của các bộ môn đã học ở lớp trước và kiến thức trong tháng 9, 10 của lớp 7.
- Các kiến thức về tự nhiên và xã hội phù hợp với lứa tuổi.
b) Hình thức họat động:
- Thi trả lời câu hỏi dưới các hình thức: thi cá nhân. Thi giữa đại diện các tổ.
3. Chuẩn bò họat động :
a) Về phương tiện họat động:
- Cán sự bộ môn gặp các thầy cô bô môn để chuẩn bò câu hỏi, cán bộ phụ trách học tập tập hợp các câu hỏi trên và chuẩn bò
đáp án.
- Chuẩn bò chuông ( trống, cờ ) để các đội làm phương tiện giành quyền trả lời.
- Một số tiết mục văn nghệ.
b) Về tổ chức:
- Lập ban tổ chức gồm 3 người: lớp phó học tập chòu trách nhiệm nội dung câu hỏi, một ngøi dẫn chng trình, một người
làm thư ký.
- Mời thầy cô giáo tham gia ban giám khảo.
4. Tiến hành họat động:
a) Mở đầu:
- Hát tập thể.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu chương trình hội vui học tập.
b) Hội vui học tập:
Phần 1: Ai nhanh, ai giỏi:
- Đây là phần thi cá nhân, thời gian thi phần này chíếm khỏang 1/3 thời gian hội vui.
- Người điều khiển chương trình đọc câu hỏi, ai giơ tay trước được quyền trả lời. Nếu trả lời không đúng thì tới lượt bạn khác.
- Ban giám khảo đánh giá câu trả lời. Nếu trả lời đúng được tràng pháo tay.
Phần 2: Đội nào nhanh hơn, giỏi hơn:
- Đây là phần thi giữa các tổ, mỗi tổ dự thi gồm 3 bạn. Đại diện các tổ ngồi ở bàn phía trên.
- Người điều khiển đọc câu hỏi. Đội nào rung chuông trước giành được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thi đội khác được trả lời
thay.
- Thư ký ghi kết quả thi của từng câu hỏi lên bảng.
- Công bố kết quả.
- Các tiết mục văn nghệ xen kẽ.
5. Kết thúc họat động:
- Ban tổ chức nhận xét kết quả tham gia, ý thức chuẩn bò của cá nhân và tập thể.
- Cảm ơn sự tham gia của các thầy cô giáo.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm ____ Hoạt động 4:
SINH HỌAT VĂN NGHỆ “BÀI CA HỌC TẬP”
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Ôn luyện và hiểu thêm ý nghiã bài hát.
- Giáo dục thái độ nghiệm túc và say mê học tập.
- Rèn kỹ năng, phong cách thể hiện các tiết mục văn nghệ.
2.Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Kết hợp biễu diễn các tiết mục văn nghệ với phần thi đọc, thi hát một đọan của bày thơ, bài hát phù hợp với yêu cầu của câu
hỏi.
b) Hình thức họat động:
- Biểu diễn văn nghệ của cá nhân tập thể.
- Thi hát cá nhân theo nội dung tập thể.
- Thi hát đại diện tổ theo chủ đề cụ thể
3. Chuẩn bò họat động :
a) Về phương tiện họat động:
- Câu hỏi và đáp án.
- Nhạc cụ( nếu có)
b) Về tổ chức:
- Mỗi tổ chuẩn bò 3 tiết mục văn nghệ có nội dung về học tập,nhà trường.
- Ban tổ chức gồm: người điều khiển chương trình, cán bộ phụ trách văn nghệ chuẩn bò nộ dung câu hỏi và đáp án.
4.Tiến hành họat động:
- Hát tập thể.
- Giới thiệu lý do chương trình.
- Biểu diễn văn nghệ của các tổ.
- Thi hát đọc thơ theo yêu cầu câu hỏi. Người dẫn chương trình đặt câu hỏi ai giơ tay trước giành được quyền trả lời. Ban tổ
chức nhận xét.
- Thi hát giữa các đội cũng tiến hành tương tự.
5. Kết thúc họat động:
- Ban tổ chức nhận xét kết quả tham gia, ý thức chuẩn bò của cá nhân và tập thể.
6.Đánh giá kết quả họat động của các chủ điểm:
- Học sinh tự đánh giá, xếp lọai;
Câu 1: Qua các họat động chủ điểm, em thu họach được những gì?
Câu 2: Tự đánh giá mức độ họat động của các em ở mức độ nào:
Tốt : Khá: TB: Yếu:
- Tổ học sinh đánh giá xếp lọai:
Tốt : Khá: TB: Yếu:
- GVCN đánh giá xếp lọai:
Tốt : Khá: TB: Yếu:
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Chủ điểm tháng 11: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Họat động 1: LỄ ĐĂNG KÝ THI ĐUA “HOA ĐIỂM TỐT DÂNG THẦY CÔ”
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Hiểu được công lao tình cảm của thầy cô đối với học sinh.
- Có ý chí quyết tâm thi đua tu dưỡng học tập tốt,tiếp thu sự dạy dỗ của thầy cô.
- Rèn luyện kỹ năng trao đổi ý kiến và các kỹ năng khác trong học tập
2. Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Trao đổi tìm hiểu về công lao của thầy cô giáo đối với học sinh.
- Phát động và đăng ký thi đua.
- Vui chơi.
b) Hình thức họat động:
- Trao đổi tìm hiểu.
- Lễ đăng ký thi đua.
3. Chuẩn bò họat động :
a) Về phương tiện họat động:
- Câu hỏi và đáp án cho phần tìm hiểu về công lao của thầy cô
- Tư liệu, tranh ảnh, chuyện kể về công lao của thầy cô đối với học sinh.
- nh Bác, lọ hoa, khăn bàn.
b) Về tổ chức:
- Các tổ viết đăng ký thi đua tuần học tốt theo tiêu đề : “Hoa điểm tốt dâng thầy cô”. Nội dung đăng ký ngắn gọn,
cụ thể theo 2 tiêu chí đánh giá: + kỷû luật trật tự trong giờ học. + Số điểm tốt đạt được của cả tổ.
-Ban thi đua đề ra tiêu chuẩn đánh giá thi đua giữa các tổ:
+ Mỗi điểm 9,10 được tính là 2 bông hoa.
+ Mỗi điểm 7, 8 được tính là 1 bông hoa
+ Điểm 5, 6 không tính.
+ Mỗi điểm dưới trung bình bò trừ 1 bông hoa.
+ Bạn nào bò thầy cô nhắc trong giờ học bò trừ một bông hoa.
+Kết thúc tuần thi đua sẽ căn cứ vào số bông hoa đạt được của các tổ, để xếp loại thi đua.
Giáo viên cùng cán bộ lớp chuẩn bò câu hỏi để sử dụng trong buổi trao đổi tìm hiểu về công ơn của thầy cô giáo.
Có thể phân công một người điều khiển buổi lễ phát động thi đua chung, một người điều khiển phần thảo luận, một người điều
khiển phần thi đua. Mời thầy cô bộ môn đến dự.
4. Tiến hành họat động:
a) Khởi động:
- Hát tập thể một bài có nội dung về thầy cô giáo.
- Người điều khiển chương trình tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.
b) Trao đổi tìm hiểu về công ơn của thầy cô giáo thông qua một số câu hỏi gợi ý:
- Bạn có biết để có một tiết giảng dạy tốt thầy cô đã phải chuẩn bò như thế nào không?
- Thầy cô mong đợi hy vọng gì ở chúng ta? Bạn có thể làm những việc gì để giúp thầy cô giáo dạy tôt?
- Đối với những HS phạm lỗi, thầy cô giáo phải xử phạt. Bạn có đồng tình với việc làm của thầy cô không ? Vì
sao ?
- Để đền đáp công ơn của thầy cô, học sinh cần thực hiện những điều gì ?
- Sau khi trao đổi xo ng mỗi câu hỏi, người điều khiển bổ sung và tổng kết lại những ý chính về tình cảm và sự tận
tâm hết lòng của thầy cô đối với học sinh.
c) Đăng ký thi đua tuần học tốt :
- Cán bộ lớp nêu mục đích, yêu cầu, nội dung và cách đánh giá thi đua của tuần : “Hái hoa điểm tốt dâng thầy cô”.
- Đại diện các tổ lần lượt lên đăng ký thi đua của tổ mình. Cán bộ lớp ghi các chỉ tiêu đăng ký thi đua của các tổ
lên bảng.
5. Kết thúc họat động :
- Cán bộ lớp nhận xét và rút kinh nghiệm về tinh thần và thái độ tham gia họat động của các tổ và cá nhân.
-
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 2 : HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG
1.Yêu cầu giáo dục : Giúp học sinh :
- Hiểu thêm nội dung ý nghóa của 3 các bài hát về thầy cô và mái trường.
- Giáo dục thái độ tình cảm yêu quý, biết ơn vâng lời thầy cô.
- Rèn luyện kỹ năng phong cách biểu diễn văn nghệ.
2.Nội dung và hình thức họat động :
a)Nội dung :
- Hát, múa, đọc thơ… có nội dung ca ngợi thầy cô, ca ngợi tình cảm thầy cô.
b)Hình thức :
- Tổ chức giao lưu văn nghệ biểu diễn cá nhân và tập thể.
- Mời các thầy cô cùng tham gia.
3.Chuẩn bò họat động :
a) Phương tiện họat động :
- Các tiết mục văn nghệ tập thể, cá nhân.
- Nhạc cụ (Nếu có).
- Cây hoa “Dân chủ” với các phiếu yêu cầu hát, đọc thơ, kể chuyện.
b)Về tổ chức :
- Ban tổ chức gồm cán bộ lớp, đội, phụ trách văn nghệ.
- Trang trí.
- Cử người dẫn chương trình .
- Kê bàn hình chữ U.
- Mời giáo viên âm nhạc làm cố vấn cho chương trình.
4.Tiến hành họat động :
a) Khởi động :
- Hát tập thể.
- Giới thiệu đại biểu.
- Giới thiệu chủ đề chương trình văn nghệ.
b) Giao lưu văn nghệ :
- Các tiết mục biểu diễn văn nghệ của học sinh xen với trò chơi hái hoa dân chủ.
- Trong trò chơi hái hoa dân chủ học sinh làm đúng yêu cầu sẽ được vỗ tay hoan hô, không làm được bò phạt (Ví dụ :
Nhảy lò cò…)
5.Kết thúc họat dộng :
- Đại diện học sinh cảm ơn thầy cô đã đến dự.
- Nhận xét về thái độ tham gia của các tổ và cá nhân
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 3: TỔ CHÚC LỄ KỶ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20/11
1.Yêu cầu giáo dục: giúp hoc sinh;
- Hiểu đầy đủ hơn về ý nghóa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Có thái độ tôn trọng, quý mến, biết ơn thầy cô giáo.
- Biết hành động theo lời dạy của thầy cô giáo trong họat động học tập và giao tiếp.
2.Nội dung và hình thức họat động;
a) Nội dung:
- Tìm hiểu ý nghóa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Học sinh, đại diện phụ huynh chúc mừng các thầy cô giáo.
- Sinh họat văn nghệ.
b) Hình thức:
- Buổi họp mặt giữa học sinh, thầy cô giáo và đại diện phụ huynh để chúc mừng thầy cô nhân ngày nhà giáo Việt
Nam 20/11.
- Trao đổi tâm tư nguyện vọng kết hợp liên hoan văn nghệ.
3.Chuẩn bò họat động:
a)Về phương tiện họat động:
- Lời chúc mừng các thầy cô giáo.
- Các tiết mục văn nghệ gồm hát, ngâm thơ, kể chuyện…. Về công ơn tình cảm thầy trò.
- Cây hoa cùng các phiếu bắt thăm để chơi trò”Hái hoa dân chủ”.
b) Về tổ chúc:
- Ban tổ chức gồm: cán bộ lớp, đội.
- Cử người dẫn chương trình.
- Cán bộ văn nghệ chuẩn bò trò chơi “Hái hoa”
- Mời các thầy cô giáo và phụ huynh tới dự.
- Trang trí, kê bàn ghế hình chữ U.
- Hoa tặng thầy cô giáo.
4.Tiến hành họat động:
a)Khởi động:
- Hát tập thể bài hát về thầy cô giáo.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu chương trình.
b) Chúc mừng thầy cô giáo:
- Đại diện học sinh phát biểu chào mừng các thầy cô giáo.
- Một số bạn thay mặt cho học sinh tặng hoa các thầy cô giáo.
- Đại diện ban phụ huynh phát biểu.
- Các thầy cô giáo phát biểu tâm tư, tình cảm của mình đối với học sinh.
c) Liên hoan văn nghệ:
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
- Trò chơi “Hái hoa”
- Người dẫn chương trình mời đại biểu tham dự liên hoan văn nghệ cùng với học sinh.
5. Kết thúc họat động:
- Hát tập thể.
- Đại diện lớp cám ơn đại biểu tới dự và một lần nữa hứa với thầy cô giáo sẽ lam tốt theo lời dạy của thầy cô.
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 4: BÌNH BÁO TƯỜNG.
1.Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh
- Có hiểu biết về tình thầy trò, trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ trân trọng, yêu thích những sáng tác về thầy cô giáo.
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn học và kỹ năng sáng tác.
2.Nội dung họat động:
a)Nội dung:
- Sáng tác các bài báo tường với thể lọai thơ, văn, vẽ tranh… về chủ đề thầy cô và mái trường.
b) Hình thức:
- Để nguyên các bài báo do học sinh tự trình bày dán lên bằng giấy dài đê dễ xem, dễ nhận xét
- Treo báo tường lên bảng, tổ chức đọc, trao đổi, đánh giá về nội dung, hình thức của bài báo.
- Bình chọn bài báo được yêu thích nhất.
3.Chuẩn bò họat động :
a)Phương tiện hoạt động:
- Cá nhân chuẩn bò báo tường theo thể lọai: thơ, truyện, vẽ, trình bày đẹp.
- Ban báo tường của lớp chuẩn bò tờ báo tường chung.
- Mời các thầy cô giáo làm cố vấn phần bình chọn, đánh giá bài báo hay.
b) Về tổ chức:
- Cử người điều khiển chương trình tờ báo tường đã được treo cho học sinh xem trong những ngày trước.
- Trang trí : tờ báo tường treo trên bảng, kê bàn hình chữ U
- Chuẩn bò 1 số tiết mục văn nghệ.
4.Tiến hành họat động:
a)Khởi động:
- Hát tập thể.
- Nêu mục tiêu buổi bình luận và chọn lựa bài báo hay.
b)Bình luận về chọn lựa báo tường:
- Người dẫn chương trình xin ý kiến nhận xét của lớp để chọn ra khoảng 10 bài báo hay nhất.
- Khi bình chọn, đầu tiên đọc bài báo cho cả lớp nghe. Tiếp theo mời tác giả bài báo nói về tầm tư, suy nghó, ý tứ
của mình khi sáng tác. Sau đó là phần phân tích, đánh giá của các bạn và thầy cô.
- Bỏ phiếu bình chọn 3 đến 5 bài báo hay nhất.
- Văn nghệ xen kẽ.
- Ban báo tường mời đại diện thầy cô công bố kết quả bình chọn.
5.Kết thúc họat động:
- Hát tập thể.
- Cảm ơn thầy cô đã đến dự.
- Ban báo tường nhận xét, rút kinh nghiệm, thái độ và kết quả tham gia họat dộng viết báo tường của các bạn trong
lớp.
Đánh giá kết quả họat động của các chủ điểm:
- Học sinh tự đánh giá, xếp lọai.
Câu 1: Qua các họat động chủ điểm, em thu họach được những gì?
Câu 2: Tự đánh giá mức độ họat động của các em ở mức độ nào:
Tốt: Khá: TB : Yếu :
- Tổ học sinh đánh giá xếp lọai:
Tốt: Khá: TB : Yếu :
- GVCN đánh giá xếp lọai:
Tốt: Khá: TB : Yếu :
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Chủ điểm tháng 12: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN.
Họat động 1: NHỮNG NGƯỜI CON ANH HÙNG CỦA QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC
1. Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự hy sinh xương máu cho tự do, độc lập dân tộc đem lại hòa bình cho đất nước của những người con thân yêu của
quê hương.
- Tự hào và biết ơn các anh hùng liệt só, các bà mẹ Việt Nam anh hùng và toàn thể quân đội ta.
- Tự giác học tập và rèn luyện tốt, tự giác và tích cực tham gia các họat động đền ơn đáp nghóa.
2. Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Những người con anh hùng của quê hương đất nước.
- Những bài thơ, bài hát, câu chuyện ca ngợi chiến công của các chiến só quân đội, các anh hùng lực lượng vũ trang, các liệt só,
thương binh, bệnh binh
b) Hình thức họat động:
- Báo cáo kết quả tìm hiểu.
- Ngâm thơ, ca hát, kể chuyện về những người con anh hùng của quê hương đất nước.
3.Chuẩn bò họat động:
a)Về phương tiện họat động:
- Tư liệu về các anh hùng, liệt só của quê hng, đất nước.
- Các bài hát, bái thơ, chuyện kể…. Về các anh hùng, liệt só, các chiến só quân đội anh hùng, các cựu chiến binh có công lao
đóng góp cho đòa phương.
b) Về tổ chức:
- GVCN nêu yêu cầu nội dung, hình thức họat động cho cả lớp, đồng thời hướng dẫn học sinh chuẩn bò các phương tiện nói
trên.
- Cả lớp thảo luận để thống nhất kế họach, chương trình họat động và phân công chuẩn bò các công việc cụ thể:
+ Cử người điều khiển chương trình và thư ký.
+ Cử ban giám khảo.
+ Mỗi tổ cử đại diện báo cáo kết quả tìm hiểu của tổ mình, kể một số câu chuyện, hát, ngâm thơ về các anh
hùng liệt só.
+ Cử nhóm trang trí, kẻ tiêu đề họat động
+ Cử người mời đại biểu.
4. Tiến hành họat động:
- Hát tập thể 1 bài liên quan tới chủ đề họat động.
- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do sinh họat, giới thiệu đại biểu, nêu chương tình họat động, giới thiệu ban giám khảo và
thư ký.
- Báo cáo kết quả tìm hiểu của các tổ:
+ Người điều khiển mới lần lượt từng tổ lên báo cáo kết quả sưu tầm, tìm hiểu của tổ mình.
+ Ban giám khảo chấm điểm công khai và ghi kết quả của các tổ lên bảng.
- Hát ngâm thơ về các anh hùng, liệt só, thương binh:
+ Yêu cầu hát, ngâm thơ, kể chuyện ca ngợi các anh hùng liệt só.
+ Chia học sinh thành 2 đội ( mỗi đội tự đặt tên cho đội mình)
+ Tổ chức bắt thăm cho đội hát trước. Mỗi lượt mỗi đội hát một bài (hát cá nhân, cả đội) hát đúng được 10
điểm, hát sai chủ đề và quá giờ quy đònh chưa hát được thì bò 0 điểm và đến lượt đội khác. Sau thời gian và số lượt
quy đònh đội nào đạt điểm cao nhất thì thắng.
+ Ban giám khảo chấm điểm công khai và công bố kết quả.
5. Kết thúc họat động:
- Ban giám khảo công bố kết quả của từng họat động.
- Người dẫn chương trình nhận xét tinh thần, ý thức tham gia và kết quả họat động của các thành viên, các tổ, biểu dương và
rút kinh nghiệm.
- Người điều khiển nói lới cảm ơn các đại biểu.
-
Ngày sọan : ___ / ___ / _____
Ngày thực hiện : ___ / ___ / _____
Tuần ___ tháng ____ năm _____
Hoạt động 2: HÁT VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC VÀ QUÂN ĐỘI
ANH HÙNG.
1.Yêu cầu giáo dục: Giúp học sinh:
- Biết một số bài hát, bài thơ ca ngợi quê hương đất nước và quân độ anh hùng.
- Tự hào, yêu quý, biết ơn bộ đội cụ Hồ.
- Mạnh dạn, tự tin, vui vẻ, sôi nổi, phát triển năng khiếu : hát, ngâm thơ
2.Nội dung và hình thức họat động:
a)Nội dung:
- Ca ngợi quê hương, đất nươc.
- Ca ngợi Đảng, Bác Hồ và quân đội anh hùng.
- Ca ngợi các anh hùng liệt só.
b) Hình thức họat động:
- Hát, ngâm thơ , kể chuyện về quê hương.
3. Chuẩn bò họat động:
a)Phương tiện họat động:
- Các bài hát, bài thơ, câu chuyện về quê hương đát nước, quân đội, anh hùng, liệt só, thương binh, Đảng, Bác Hồ.
- Nhạc cụ, trang phục hóa trang (nếu có).
b)Về tổ chức:
- GVCN nêu yêu cầu nội dung, hình thức họat động cho cả lớp, đồng thời hướng dẫn học sinh chuẩn bò các phương
tiện nói trên.
- Cả lớp thảo luận để thống nhất kế họach, chương trình họat động và phân công chuẩn bò các công việc cụ thể:
+ Người điều khiển chưong trình.
+ Mỗi tổ một tiết mục văn nghệ.
+ Mỗi cá nhân một tiết mục.
+ Tổ nhóm trang trí.
- Các tổ tập luyện.
4. Tiến hành họat động:
- Hát tập thể.
- Người dẫ chương trình tuyên bố lý do sinh họat, giới thiệu đại biểu, nêu chương trình họat động, giới thiệu ban
giám khảo và thư ký.
- Biễu diễn các tiết mục văn nghệ tập thể:
+ Người điều khiển chương trình mời lần lượt tiết mục tập thể theo thứ tự.
+ Lớp bình chọn tiết mục tập thể theo thứ hạng nhất, nhì, ba (bình chọn theo biểu quyết hoặc phiếu).
- Biểu diễn tiết mục văn nghệ cá nhân:
+ Người điều khiển chương trình mời lần lượt tiết mục cá nhân theo thứ tự.
+ Lớp bình chọn tiết mục cá nhân theo thứ hạng nhất, nhì, ba ( bình chọn theo biểu quyết hoặc
phiếu).
5. Kết thúc họay động:
- Người điều khiển công bố kết quả theo thứ tự từ thấp đến cao các tiết mục tập thể và cá nhân.
- Mời GVCN phát biểu ý kiến.
- Người điều khiển công bố kết thúc họat động.
unit8
Warm-up:
1
2
3
4
5
6
L I F E
L A u G H
H E A L T H Y
C E N T U R Y
D R I N K
E X P E N S I V E
1. Noun of to live
2. When people are happy, they
3. To be.people often do morning exercise regularly.
4. One hundred year is called a
5. Lets go to the canteen for a
6. The antonym with cheap is.
Period: 46
Unit 8: LIFE IN THE FUTURE
Listening
I. Before you listen:
Which of the following factors do you think
might help people have a long and healthy life?
+ eating healthy food
+ laughing a lot
+ drinking a lot
+ doing exercise
+ going to bed early
+ eating a lot of meat
Listen and repeat:
+ incredible [in'kredbl] (a)
+ fatal ['feitl] (a)
+ centenarian[,senti'nerin] (a)
+ eradicated [i'rổdikeitd] (a)
+ life expectancy ( n):
+ eternal life (n) :
= Không thể tin được
= Tai hại, làm chết
= Người sống đến trăm tuổi
= Bị tiêu huỷ, thủ tiêu
= Tuổi thọ mong muốn
= Cuộc sống vĩnh cửu
II. While you listen:
Task 1: Decide whether the following statements are true (T)
or false (F).
1. Nobody can predict how long we will be able to live in the 21th
century.
2. Peoples general health will improve because they eat
a lot of mushroom.
3. Nowadays, if people look after themselves, they can live
to be 90.
4. Within 30 years, 80 % of cancers will be curable.
5. Eternal life isnt impossible.
I guess
In fact
F
F
T
T
F
Task 2: a. Listen again and fill in the blanks with missing words.
Interviewer: Many scientists predict that in the 21th century
people will be living into the.(1)age of 130. What do you
think about this?
Dr. Davis: Well, I quite agree with them. They have (2). to be
confident about that?
Interviewer: What are the reasons?
Dr Davis: In fact, their prediction is based on research and on
the fact that the (3) population is mushroom as our general
health improves.
Interviewer: Can you explain this further?
Dr Davis: A century ago average life (4).in Europe was 45.
Today, providing we look after ourselves, eat more healthily,
cut down things like butter, alcohol and cigarettes, we can add
nearly (5).years to that figure.
1. incredible
2. reasons
4. expectancy
5. thirty- five
3. centenarian
b. Listen again & choose the correct answers (A, B, or C)
1. What are the factors that help people have long longer life
expectancy according to Dr. Davis?
A. Eating more healthily, cutting down on things like butter,
alcohol, and cigarettes.
B. Eating more healthily, cutting down on things like
sugar, alcohol, and cigarettes.
C. Eating more healthily, cutting down on things like
butter, alcohol, and coffee.
A
2. Which factor is the most importance one? Why?
A. The development in population. Because nobody dies from
old age, just from diseases that affects people when they get
older.
B. The development in medical science. Because nobody dies
from old age, just from diseases that affects people when they
get older.
C. The development in medicine science. Because a lot of
people die from old age, just from diseases that affects people
when they get older.
B
3.What will we have been able to do about AIDS in ten years
time?
A. In ten years time AIDS will not also be brought under
control.
B. Well have been able to bring AIDS under control.
C. Well have been able to bring AIDS over control.
B
III. After you listen: Discuss the advantages & disadvantages of
having a very long life.
Advantages
Disadvantages
+ do many things they want
to do/ enjoy life more.
+ see their children &
grandchildren grow up.
+ help their children &
grandchildren.
+ children & grandchildren
are happy with them.
+ too weak to do things
and often ill.
+ feel lonely when
grandchildren have
grown up and busy with
their own lives, and
friends are dead.
Quyết định 327-QĐ/NH5 năm 1997 phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 327-QĐ/NH5 Hà Nội , ngày 04 tháng 10 năm 1997
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty
tài chính công bố theo Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 và Lệnh số 38-LCT/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch
Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Văn bản số 3329-ĐMDN ngày 11-7-1996 của Chính phủ uỷ quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
ký quyết định thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam;
Căn cứ văn bản số 3575-ĐMDN ngày 18-7-1997 của Chính phủ uỷ quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
tạm thời phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của các Ngân hàng quốc doanh;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam và Vụ trưởng Vụ các Định
chế tài chính Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương gồm 11 chương, 58 Điều
kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 251-
QĐ/NH5 ngày 11-11-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xác nhận cho phép áp dụng Điều lệ
Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Điều 3 Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam, Vụ trưởng Vụ các
Định chế tài chính, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đỗ Quế Lượng
(Đã Ký)
ĐIỀU LỆ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(phê chuẩn theo Quyết định số 327-QĐ/NH5 ngày 4-10-1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Công thương) là doanh nghiệp
nhà nước hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau trong hoạt động kinh
doanh về các lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và tiếp thị; Ngân hàng
Công thương thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính - tiền
tệ - ngân hàng đối với các khách hàng trong nước và ngoài nước.
Ngân hàng Công thương được thành lập theo Quyết định số 402-CT ngày 14-11-1990 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số
285-QĐ/NH5 ngày 21-9-1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số
90-TTg ngày 7-3-1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân
công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và
hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn Ngân hàng Công thương; đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế.
Điều 2 Ngân hàng Công thương có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF VIET NAM,
gọi tắt là VIETINCOMBANK, viết tắt là ICBV.
Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
3. Điều lệ Tổ chức và hoạt động; bộ máy quản lý và điều hành.
4. Vốn và tài sản:
a. Vốn điều lệ được Chính phủ ấn định là 1.100.000.000.000đ (một ngàn một trăm tỷ đồng).
b. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do
Ngân hàng Công thương quản lý.
5. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài.
6. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
Điều 3 Ngân hàng Công thương có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước ký quyết định thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước.
Điều 4 Ngân hàng Công thương được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám
đốc.
Điều 5 Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo
chức năng quy định; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện chức
năng của chủ sở hữu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Điều 6 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Công thương hoạt động theo Hiến pháp, pháp
luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tổ chức Công đoàn và tổ chức chính trị xã hội khác trong Ngân hàng Công thương hoạt động theo Hiến
pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó.
Chương 2:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
MỤC I. QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 7 Ngân hàng Công thương có quyền:
1. Quản lý, sử dụng vốn, đất đai, các nguồn lực khác của Nhà nước giao và nguồn vốn huy động, nguồn
vốn tài trợ uỷ thác và vốn vay theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao
hoặc được uỷ nhiệm.
2. Giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Ngân hàng Công thương đã nhận
của Nhà nước, điều chỉnh các nguồn lực đã giao cho các đơn vị thành viên trong trường hợp cần thiết phù
hợp với kế hoạch phát triển chung của Ngân hàng Công thương.
3. Chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công
thương, trừ những tài sản và những thiết bị quan trọng theo quy định của Chính phủ thì phải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép, trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; đối với đất đai thuộc quyền
quản lý và sử dụng của Ngân hàng Công thương thì thực hiện theo pháp luật về đất đai.
Điều 8 Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Công thương có quyền tổ chức thực hiện các
hoạt động nghiệp vụ sau:
1. Huy động vốn:
a. Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức và
dân cư trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
b. Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng và thực hiện các hình
thức huy động vốn khác.
2. Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế,
quốc gia và cá nhân cho các chương trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.
3. Vay vốn Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, các tổ chức khác ở
nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
4. Cho vay:
a. Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế; cho
vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi
thành phần kinh tế;
b. Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ trị giá được bằng tiền.
5. Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính (kể cả nhập khẩu và tái xuất đối với các thiết bị cho thuê).
6. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu và thực hiện
các nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng trong và
ngoài nước.
7. Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại.
8. Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác
vào các doanh nghiệp và tổ chức tài chính - tín dụng khác.
9. Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố động sản.
10. Kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý (kể cả xuất, nhập khẩu).
11. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
12. Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán cho khách hàng.
13. Cất giữ, bảo quản, quản lý các chứng khoán, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các tài sản quý khác cho
khách hàng.
14. Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, đại lý ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm; quản lý tiền vốn và các dự
án đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.
15. Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã được chuyển thành tài sản thuộc sở hữu
nhà nước do Ngân hàng Công thương quản lý để sử dụng hoặc kinh doanh; tự doanh hoặc liên doanh đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụ kinh doanh và được phép cho thuê phần năng lực cơ sở
vật chất kỹ thuật tạm thời chưa sử dụng.
16. Kinh doanh những ngành nghề khác khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
17. Thực hiện các nghiệp vụ uỷ nhiệm khác của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9 Ngân hàng Công thương có quyền tổ chức quản lý, kinh doanh như sau:
1. Tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp với pháp luật và mục tiêu, nhiệm vụ do Nhà nước và Ngân
hàng Nhà nước giao.
2. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
3. Đặt các Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
4. Thực hiện những nội dung hoạt động nghiệp vụ kinh doanh nêu ở Điều 8 của Điều lệ này; mở rộng quy
mô kinh doanh theo khả năng của Ngân hàng Công thương và nhu cầu của thị trường.
5. Lựa chọn thị trường và thống nhất phân công thị trường giữa các đơn vị thành viên.
6. Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về hoạt động ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Ban hành các văn bản về quy chế, quy định và các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý cần
thiết trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương.
7. Trong khuôn khổ quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công thương được:
a. Quy định mức lãi suất cụ thể của các loại tiền gửi, tiền vay;
b. Xác định mức cho vay cao nhất đối với khách hàng;
c. Xác định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và tiền phạt vi phạm áp dụng trong các hoạt động kinh doanh
và dịch vụ của Ngân hàng Công thương;
d. Xác định tỷ giá hối đoái về kinh doanh ngoại tệ.
8. Khởi kiện các tranh chấp về kinh tế, dân sự và đề nghị khởi tố các vụ án hình sự liên quan đến hoạt động
của Ngân hàng Công thương.
9. Yêu cầu khách hàng vay vốn xuất trình tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh
doanh và tài chính để xem xét cho vay, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.
10. Từ chối quan hệ tín dụng, các quan hệ kinh doanh dịch vụ khác với khách hàng nếu thấy các quan hệ
này trái với quy định của pháp luật hoặc không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc không có khả năng thu hồi
vốn.
11. Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức, đơn
giá của Nhà nước.
12. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động và phân cấp việc tuyển chọn, thuê mướn, bố
trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và thực hiện các quyền khác của
người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định khác của pháp luật; quyết
định mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương, chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng Công thương.
13. Tham gia các tổ chức hiệp hội trong nước và quốc tế phù hợp với ngành nghề của mình.
14. Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng hợp tác khoa học kỹ thuật và đào tạo
cán bộ ngân hàng, nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
Mời và tiếp các đối tác kinh doanh trong nước và nước ngoài của Ngân hàng Công thương; quyết định cử
người của Ngân hàng Công thương (kể cả các đơn vị thành viên) ra nước ngoài công tác, học tập, tham
quan khảo sát; đối với các chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc khi ra nước ngoài công tác,
học tập, khảo sát thì phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Các thành viên khác của Hội
đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chuyên viên giúp việc Hội đồng quản trị ra nước ngoài công tác, học
tập do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định. Phó Tổng Giám đốc và các chức danh khác trong bộ máy
giúp việc và kiểm tra nội bộ ra nước ngoài do Tổng Giám đốc quyết định.
Điều 10 Ngân hàng Công thương có quyền quản lý tài chính như sau:
1. Tự chủ tài chính, chủ động trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và
phát triển vốn để bảo đảm sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương theo quy
định của pháp luật.
2. Được sử dụng vốn, đất đai và các quỹ của Ngân hàng Công thương để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh
doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả, đúng với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm
an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và tự huy
động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu nhà nước đối với Ngân
hàng Công thương; được phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng theo quy định của pháp luật;
được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công
thương tại các tổ chức tín dụng để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
5. Được sử dụng phần lợi nhuận còn lại theo quy định của pháp luật.
6. Được hưởng các chế độ trợ cấp về nguồn vốn, bù đắp về lợi nhuận kinh doanh hoặc các chế độ ưu đãi
khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của Chính phủ.
7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của Nhà nước.
Điều 11 Ngân hàng Công thương có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không
được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục
đích nhân đạo và công ích.
MỤC II. NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 12
1. Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, đất đai và
các nguồn lực khác của Nhà nước giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ được Nhà nước giao.
2. Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ thực hiện các cam kết về:
a. Hoàn trả lại tiền cho người gửi tiền;
b. Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Công thương tại thời điểm
thành lập lại theo mô hình Tổng công ty;
c. Trả các khoản tín dụng quốc tế mà Ngân hàng Công thương được vay lại của Chính phủ hoặc của Ngân
hàng Nhà nước để sử dụng vào các mục đích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương hoặc cho
các mục tiêu nhiệm vụ được Nhà nước giao;
d. Trả các khoản tín dụng do Ngân hàng Công thương trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đã được Ngân
hàng Công thương bảo lãnh cho các đơn vị thành viên và khách hàng vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các
đơn vị này không có khả năng trả nợ khi đến hạn.
Điều 13 Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về
kết quả hoạt động của Ngân hàng Công thương và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các cam kết
giữa mình với khách hàng; giữ bí mật về số liệu, tình hình hoạt động của khách hàng, trừ khi có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm, phù hợp với nhiệm vụ Nhà nước giao và
nhu cầu của thị trường.
3. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự đã ký với các đối tác.
4. Góp phần đáp ứng các nhu cầu của thị trường tiền tệ và tham gia giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động
kinh doanh tiền tệ, bảo đảm các mục tiêu lớn trong việc thực hiện chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
5. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý; sử dụng các nguồn thu từ chuyển nhượng tài
sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ của Ngân hàng Công thương.
6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động, bảo đảm cho người
lao động tham gia quản lý Ngân hàng Công thương.
7. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc
gia.
8. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Nhà nước, báo
cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo.
9. Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của Ngân hàng Nhà nước,
cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 14 Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ:
1. Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm
toán và các quy định khác của Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động tài chính của
Ngân hàng Công thương.
2. Công bố công khai Báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về
hoạt động của Ngân hàng Công thương theo quy định của Bộ Tài chính và của Ngân hàng Nhà nước.
3. Nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản do Ngân
hàng Công thương điều động giữa các đơn vị thành viên theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn thì không
phải nộp lệ phí trước bạ; các dịch vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để phục vụ yêu cầu
cung ứng vốn và kinh doanh không phải nộp thuế doanh thu.
Chương 3:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
Điều 15
1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Ngân hàng Công thương, chịu trách nhiệm
về sự phát triển của Ngân hàng Công thương theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
2. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a. Nhận vốn (kể cả các khoản nợ được coi là vốn), đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho
Ngân hàng Công thương.
Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các
đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các phương án đó;
b. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Ngân hàng Công thương, trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát
triển vốn, các nguồn lực được giao, việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, các
quy định của pháp luật và việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
c. Thông qua đề nghị của Tổng Giám đốc để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Công thương, quyết định mục tiêu,
kế hoạch hàng năm của Ngân hàng Công thương và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để Tổng
Giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;
d. Phê duyệt phương hướng, kế hoạch huy động vốn, sử dụng vốn và các chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn
trong nội bộ Ngân hàng Công thương do Tổng Giám đốc trình;
đ. Tổ chức thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án
hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Ngân hàng Công thương quản lý;
e. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ
quyền thì quyết định các dự án liên doanh hùn vốn, mua cổ phần theo quy định của Chính phủ và của Ngân
hàng Nhà nước; quyết định các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn;
g. Phê duyệt và giám sát thực hiện các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí dịch vụ, mức tiền thưởng, tiền
phạt vi phạm áp dụng từng thời gian trong hoạt động kinh doanh đối với các khách hàng và các định mức,
tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương trong nội bộ Ngân hàng Công thương theo đề nghị của
Tổng Giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành Ngân hàng và của Nhà nước;
h. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương;
i. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những nội sung sửa đổi,
bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng Giám
đốc. Quyết định đặt các Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Công thương ở trong
nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê chuẩn phương án tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
của Ngân hàng Công thương do Tổng Giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị
thành viên theo quy định của pháp luật;
k. Thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà
nước và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng và các văn bản dự thảo quy chế, quy định và các
biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương để Tổng
Giám đốc ký ban hành;
l. Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban
Kiểm soát và phê duyệt Quy định chế độ làm việc của bộ máy kiểm tra nội bộ Ngân hàng Công thương;
m. Phê duyệt tiêu chuẩn, phương án quy hoạch, đào tạo Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị thành viên và
trưởng phòng, ban tại trụ sở chính Ngân hàng Công thương, các Quy chế về tài chính, lao động, đào tạo,
tuyển dụng, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Công thương;
n. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thay thế thành lập Hội đồng quản trị theo quy định của
Chính phủ;
+ Chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công
thương;
o. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên khác của Ban Kiểm soát;
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị thành viên, Trưởng phòng
Kiểm tra nội bộ và người quản lý trực tiếp phần vốn góp của Ngân hàng Công thương tại doanh nghiệp
khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc;
p. Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Ngân hàng Công thương và điều
chỉnh khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Giám đốc;
q. Phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung theo
quy định;
r. Thông qua phương án tăng vốn điều lệ, bảo lãnh các khoản vay, thanh lý tài sản của các đơn vị thành
viên để Tổng Giám đốc quyết định. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính quyết định đối
với các trường hợp thanh lý những tài sản, thiết bị quan trọng vượt thẩm quyền; thông qua kế hoạch huy
động vốn hàng năm (dưới mọi hình thức) của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập để Tổng Giám đốc
quyết định theo quy định của pháp luật;
s. Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Ngân hàng Công thương, báo cáo tài
chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Công thương và
của các đơn vị thành viên do Tổng Giám đốc trình; yêu cầu Tổng Giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng
năm theo quy định của pháp luật.
t. Thông qua các vấn đề về tố tụng, tranh chấp, liên quan đến Ngân hàng Công thương theo đề nghị của
Tổng Giám đốc. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ cho phép đặt Ngân hàng Công thương trong
tình trạng bảo tồn;
u. Ban hành Nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật, do Tổng Giám đốc trình, để áp dụng thống nhất trong toàn Ngân hàng Công
thương;
v. Quyết định các chủ trương và nguyên tắc về hợp tác khoa học kỹ thuật, đào tạo cán bộ ở trong và ngoài
nước của Ngân hàng Công thương; x. Được nêu ý kiến giải trình về các nội dung kết luận và được quyền
khiếu nại về quyết định xử lý của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước đối với việc thanh tra, kiểm tra Ngân
hàng Công thương;
y. Phê duyệt và quyết định các vấn đề khác do Tổng Giám đốc trình theo thẩm quyền.
Điều 16
1. Hội đồng quản trị có 5 hoặc 7 thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp nhà
nước.
2. Hội đồng quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị, một
thành viên kiêm Tổng Giám đốc, một thành viên kiêm Trưởng ban Ban Kiểm soát và một số thành viên
kiêm nhiệm là các chuyên viên có kinh nghiệm về lĩnh vực ngân hàng, tài chính, quản trị kinh doanh, pháp
luật.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ
nhiệm lại. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:
a. Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ của Ngân hàng Công thương;
b. Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo đề nghị của ít nhất 2/3 số thành viên đương nhiệm của
Hội đồng quản trị;
c. Xin từ nhiệm, nếu có lý do chính đáng;
d. Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản
trị quy định tại Khoản 2, Điều 15 của Điều lệ này.
Điều 17 Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và quyết
định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp
bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Ngân hàng Công thương do Chủ tịch Hội đồng quản
trị hoặc Trưởng ban Ban Kiểm soát hoặc Tổng Giám đốc hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề
nghị.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị; trường hợp
vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch uỷ nhiệm cho một thành viên khác trong Hội đồng quản trị triệu tập
và chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Các tài
liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự
họp trước ngày họp 5 ngày. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản trị đều phải được ghi
thành biên bản và phải được tất cả các thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên. Nghị quyết, quyết định
của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán
thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình. ý kiến bảo lưu lập thành văn bản có
chữ ký của người bảo lưu và được lưu trữ kèm trong nghị quyết và quyết định có liên quan của phiên họp.
4. Khi Hội đồng quản trị họp để xem xét những vấn đề về chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch 5
năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, các dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm,
ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Ngân hàng Công thương thì phải mời đại
diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành liên quan dự họp; trường hợp có nội dung quan trọng liên quan đến
chính quyền địa phương thì phải mời đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh dự họp; trường hợp có liên
quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Ngân hàng Công thương thì phải mời đại diện
Công đoàn ngành Ngân hàng đến dự. Đại diện của các cơ quan, tổ chức được mời dự họp nói trên có quyền
phát biểu, nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có
phương hại đến lợi ích chung thì có quyền kiến nghị bằng văn bản đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo
cáo Thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết thì
Thủ trưởng các cơ quan này báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn Ngân hàng Công
thương. Trong trường hợp ý kiến của Tổng Giám đốc khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản
trị, Tổng Giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý;
trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng Giám đốc vẫn phải chấp
hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương, Giám đốc các đơn vị thành viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin cần thiết liên quan đến mọi hoạt động của Ngân hàng Công thương theo yêu cầu của Hội
đồng quản trị; trong trường hợp cần thiết, Hội đồng quản trị có thể kiểm tra mọi sổ sách kế toán, các chứng
từ giao dịch, các thư tín giao dịch của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên nhưng không được
làm ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.
Các thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ bí mật về những thông tin đã được cung cấp.
6. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban Kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và chuyên viên giúp việc, được tính vào quản lý phí của
Ngân hàng Công thương. Tổng Giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng
quản trị, Ban Kiểm soát làm việc.
Điều 18 Giúp việc Hội đồng quản trị:
1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Ngân hàng Công thương để thực hiện nhiệm
vụ của mình.
2. Hội đồng quản trị có bộ phận thư ký gồm không quá 5 chuyên viên giúp việc, hoạt động chuyên trách.
Hội đồng quản trị quyết định việc lựa chọn, thay thế, khen thưởng và kỷ luật các chuyên viên giúp việc Hội
đồng quản trị.
3. Hội đồng quản trị thành lập Ban Kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát
Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên của Ngân hàng Công thương trong hoạt động
điều hành, hoạt động tài chính, chấp hành Điều lệ của Ngân hàng Công thương, nghị quyết và quyết định
của Hội đồng quản trị, chấp hành pháp luật của Nhà nước.
Điều 19 Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
1. Các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên chức nhà nước, hưởng lương theo
chế độ phân phối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ, được hưởng tiền
thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Công thương. Các thành viên kiêm nhiệm được
hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.
2. Thành viên Hội đồng quản trị:
a. Không được đặt mình vào vị thế nào làm hạn chế đức tính lương thiện, chí công vô tư hoặc gây mâu
thuẫn giữa lợi ích Ngân hàng Công thương và lợi ích cá nhân;
b. Không được lợi dụng chức vụ để trục lợi hoặc có hành động chiếm đoạt cơ hội kinh doanh và làm thiệt
hại lợi ích của Ngân hàng Công thương;
c. Không được hành động vượt quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định trong Điều lệ này.
3. Thành viên Hội đồng quản trị là Chủ tịch, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương không được nhân
danh cá nhân để thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả doanh nghiệp
liên doanh), công ty cổ phần; không được giữ các chức danh quản lý, điều hành ở các doanh nghiệp nói
trên; không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần do vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con giữ chức danh quản lý, điều hành trong các đơn vị này.
4. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, em ruột của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng
Công thương không được giữ chức vụ Kế toán trưởng, thủ quỹ tại Ngân hàng Công thương và tại các đơn
vị thành viên.
5. Các thành viên Hội đồng quản trị cùng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước
pháp luật về nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được
giao, vi phạm Điều lệ Ngân hàng Công thương, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền, lạm dụng chức
quyền, gây thiệt hại cho Ngân hàng Công thương và Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật
chất đối với các thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 20 Ban Kiểm soát:
1. Ban Kiểm soát có 5 thành viên; trong đó có một thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban theo sự
phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; gồm một thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội đại
biểu công nhân viên chức Ngân hàng Công thương giới thiệu, một thành viên do Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước giới thiệu và một thành viên do Tổng Cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại
doanh nghiệp giới thiệu. Chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát do Hội đồng quản trị phân công phải được
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y mới có hiệu lực.
2. Thành viên Ban Kiểm soát không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng Giám
đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương và không được kiêm nhiệm bất cứ
nhiệm vụ nào trong bộ máy điều hành của Ngân hàng Công thương hoặc bất cứ chức vụ nào trong các tổ
chức tín dụng khác.
3. Thành viên Ban Kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a. Là chuyên viên có kinh nghiệm về ngân hàng, kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính; hiểu biết pháp luật;
b. Thâm niên công tác về các chuyên ngành trên không dưới 5 năm;
c. Không có tiền án về các tội dạnh liên quan đến hoạt động kinh tế;
d. Có phẩm chất liêm khiết, trung thực, độc lập trong công việc.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát là 5 năm. Thành viên Ban Kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại;
trong quá trình công tác, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế.
5. Thành viên Ban Kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo chế
độ của Nhà nước.
6. Ban Kiểm soát hoạt động theo Quy chế Tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị ban hành.
Điều 21 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát:
1. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng
Giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương trong hoạt động tài chính,
chấp hành pháp luật Điều lệ Ngân hàng Công thương, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị.
2. Báo cáo Hội đồng quản trị theo định kỳ hàng quý, hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám
sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo ngay Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường,
có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong Ngân hàng Công thương.
3. Tham gia và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
4. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản trị cho phép; phải chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi vi phạm pháp luật.
Chương 4:
TỔNG GIÁM ĐỐC, BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 22
1. Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc là đại diện theo pháp luật của
Ngân hàng Công thương và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Ngân hàng Công thương. Tổng Giám đốc là người có
quyền điều hành cao nhất trong Ngân hàng Công thương.
2. Giúp việc Tổng Giám đốc có một số Phó Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám
đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Công thương theo phân công của Tổng
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân
công thực hiện.
3. Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế
toán, thống kê của Ngân hàng Công thương, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của trụ sở chính Ngân hàng Công thương có chức
năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành công việc.
5. Bộ máy kiểm tra nội bộ giúp Tổng Giám đốc kiểm tra hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công
thương và các đơn vị thành viên theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng Công
thương.
Điều 23 Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước giao để quản
lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Ngân hàng Công thương. Giao các nguồn lực đã
nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Kiến
nghị Hội đồng quản trị phương án điều chỉnh vốn và nguồn lực khác khi giao lại cho các đơn vị thành viên
và điều chỉnh khi có sự thay đổi nhiệm vụ của các đơn vị thành viên theo hình thức tăng, giảm vốn.
2. Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt. Xây
dựng phương án huy động vốn, trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đó.
3. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình hoạt động, các phương án,
dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài, phương án liên doanh, phương
án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên, phương án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kế hoạch
đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong Ngân hàng Công thương, các biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế có giá
trị lớn để trình Hội đồng quản trị xem xét, quyết định hoặc trình tiếp Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án, dự án, biện pháp
đã được phê duyệt.
4. Điều hành các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương; chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của Ngân hàng Công thương; thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu lớn trong việc chấp hành chính sách
ổn định tiền tệ của Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Ngân hàng Công thương; chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trước pháp luật về việc thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nói trên theo quy định của Nhà nước.
5. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền
phạt vi phạm trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng để áp dụng từng thời gian đối với khách
hàng, các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, đơn giá tiền lương, giá dịch vụ phù hợp với các quy định
chung của ngành và của Nhà nước. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn,
đơn giá trên trong toàn Ngân hàng Công thương.
6. Xây dựng, trình Hội đồng quản trị thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các
chính sách, chế độ, thể lệ về hoạt động ngân hàng của Nhà nước, các văn bản dự thảo quy chế, quy định và
các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh để ký ban hành.
7. Đề nghị Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương.
Đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị
thành viên, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ và người trực tiếp quản phần vốn góp của Ngân hàng Công
thương tại doanh nghiệp khác.
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành
viên, Giám đốc các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên và các chức danh tương đương theo đề nghị của
Giám đốc đơn vị thành viên.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng và Phó các phòng, ban nghiệp vụ, Chánh Phó Văn
phòng, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên của Ngân hàng Công thương. Trưởng Văn phòng đại diện của
Ngân hàng Công thương ở nước ngoài.
9. Xây dựng để trình Hội đồng quản trị quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của Ngân
hàng Công thương, kể cả phương án điều chỉnh khi thay đổi tổ chức và biên chế bộ máy quản lý và kinh
doanh của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên; thành lập và trực tiếp chỉ đạo bộ máy giúp
việc; kiểm tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của các đơn vị thành viên; trình Hội
đồng quản trị phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên do Giám đốc
đơn vị thành viên xây dựng; quyết định phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc các
đơn vị thành viên do Giám đốc đơn vị thành viên trình.
10. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt quy định về chức năng, nhiệm vụ, chế độ làm việc của
bộ máy kiểm tra nội bộ Ngân hàng Công thương.
11. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các văn bản khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng quản trị được nêu ở Khoản 2 Điều 15 của Điều lệ này.
12. Tổ chức điều hành hoạt động của Ngân hàng Công thương theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị; trình Hội đồng quản trị thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công
thương bao gồm: báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân
đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Công thương và của các đơn vị thành viên.
13. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt động
kinh doanh của toàn Ngân hàng Công thương, bao gồm báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài
chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của toàn Ngân hàng Công
thương.
Báo cáo tài chính tổng hợp phải phân định rõ phần hạch toán tập trung của Ngân hàng Công thương và
phần hạch toán của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập. Bản báo cáo tài chính tổng hợp được xác nhận
bởi cơ quan kiểm toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định hiện hành.
14. Trong phạm vi trách nhiệm, ký các văn bản, hợp đồng, chứng thư của Ngân hàng Công thương và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các quyết định của mình.
15. Đại diện cho Ngân hàng Công thương trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp, giải thể và phá sản.
16. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của Ngân hàng Công thương và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật. Lập phương án phân phối lợi nhuận
sau thuế của Ngân hàng Công thương trình Hội đồng quản trị phê duyệt theo quy định của Nhà nước.
17. Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát. Chuẩn bị các tài liệu
cho các cuộc họp Hội đồng quản trị.
18. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
19. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên
tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó; sau đó phải báo cáo ngay cho
Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tiếp.
Điều 24 Bộ máy kiểm tra nội bộ:
1. Bộ máy kiểm tra nội bộ bao gồm Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ, các Phó phòng Kiểm tra nội bộ, Kiểm
tra trưởng và các Kiểm tra viên. Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ điều hành bộ máy kiểm tra nội bộ. Các
Kiểm tra viên bố trí tại trụ sở chính Ngân hàng Công thương do Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ phụ trách;
các Kiểm tra viên tại các đơn vị thành viên do Kiểm tra trưởng phụ trách. Quy định về tổ chức và hoạt động
của bộ máy kiểm tra nội bộ do Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.
2. Trưởng, Phó phòng Kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy
định tại các Khoản 2, 3 Điều 20 của Điều lệ này.
3. Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ do Tổng Giám đốc đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó
phòng Kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Bộ máy kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ:
a. Kiểm tra công tác quản lý và điều hành của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên theo đúng
pháp luật và Điều lệ Ngân hàng Công thương;
b. Kiểm tra nhằm mục đích bảo đảm quy trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh theo đúng quy
định của pháp luật về hoạt động ngân hàng và quy định nội bộ của Ngân hàng Công thương;
c. Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên;
d. Đánh giá mức độ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và kiến nghị các biện pháp
nâng cao khả năng bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương và đơn vị
thành viên;
đ. Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ Ngân hàng Công thương;
e. Báo cáo cho Tổng Giám đốc và Trưởng ban Ban Kiểm soát kết quả kiểm tra, kiểm toán, nêu những kiến
nghị về tình hình hoạt động của Ngân hàng Công thương;
g. Trong phạm vi chức năng và quyền hạn, xem xét giải quyết hoặc trình Tổng Giám đốc giải quyết các
khiếu tố liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương;
h. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm toán khi chưa được Tổng Giám đốc hoặc Trưởng ban Ban
Kiểm soát cho phép; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra, kiểm
toán đã thực hiện;
i. Trong phạm vi chức năng quy định, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ được tham dự các cuộc họp do Tổng
Giám đốc Ngân hàng Công thương triệu tập.
chương 5:
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 25 Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Ngân hàng Công thương là hình thức trực tiếp để
người lao động tham gia quản lý Ngân hàng Công thương. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các
quyền sau:
1. Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động thương lượng
và ký kết với Tổng Giám đốc.
2. Thảo luận và thông qua Quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động
trong Ngân hàng Công thương.
3. Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch, đánh giá hiệu quả quản lý kinh doanh, đề xuất các biện
pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào
tạo và đào tạo lại người lao động của Ngân hàng Công thương.
4. Giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Ngân hàng Công thương.
Điều 26 Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam.
Chương 6:
ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 27
1. Ngân hàng Công thương có các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, các đơn
vị hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp. Danh sách các đơn vị thành viên được ghi trong phụ lục
kèm theo Điều lệ này.
2. Các đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng phù hợp
với phương thức hạch toán của mình. 3. Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập có Điều lệ Tổ
chức và hoạt động riêng, các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có Quy chế Tổ chức và hoạt
động riêng. Các Điều lệ và Quy chế này đều do Hội đồng quản trị phê chuẩn phù hợp với pháp luật và Điều
lệ của Ngân hàng Công thương.
Điều 28 Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập:
1. Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Ngân hàng Công thương có quyền tự chủ kinh
doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công thương theo
quy định tại Điều lệ này.
2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương có các quyền đối với thành viên là doanh
nghiệp hạch toán độc lập như sau:
a. Uỷ nhiệm cho Giám đốc doanh nghiệp thành viên của Ngân hàng Công thương quản lý, điều hành hoạt
động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp đã được Hội đồng quản trị phê chuẩn. Giám
đốc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Ngân hàng Công thương, trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp;
b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;
c. Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ
khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính và Quy chế tài chính của Ngân hàng
Công thương;
d. Trích một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật
hiện hành để thành lập các quỹ tập trung của Ngân hàng Công thương dùng vào mục đích tái đầu tư, thực
hiện các dự án đầu tư ở các đơn vị thành viên;
e. Phê duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh, bổ sung, thu
hồi một phần vốn, chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công thương đang do các
doanh nghiệp thành viên nắm giữ;
g. Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ giữa các đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả
nhất trong Ngân hàng Công thương, trên nguyên tắc phải đảm bảo cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút
bớt số vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn ngân sách cấp và các nguồn vốn được coi là
thuộc về doanh nghiệp đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó;
h. Phê chuẩn các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao
động cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp.
i. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát
triển chung của Ngân hàng Công thương;
k. Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định sự phân cấp cho Giám đốc
doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật công
nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay), mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công
ty cổ phần, tham gia các đơn vị liên doanh theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy
định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, mua bán
bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ, tham gia các hiệp hội kinh tế, những vấn đề khác
có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Ngân hàng Công thương
theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước;
l. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp thành viên và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính
và kết quả hoạt động kinh doanh.
Điều 29 Đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương là doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền chủ động
tiến hành các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, cam kết của mình trong phạm vi
số vốn, tài sản thuộc sở hữu nhà nước do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
1. Trong chiến lược và đầu tư phát triển:
a. Doanh nghiệp được giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Ngân hàng
Công thương. Doanh nghiệp được Ngân hàng Công thương giao cho các nguồn lực để thực hiện các dự án
đó;
b. Doanh nghiệp tự đầu tư những công trình, dự án phát triển không nằm trong các dự án do Ngân hàng
Công thương trực tiếp điều hành. Trường hợp này doanh nghiệp phải tự huy động vốn (đúng quy định của
pháp luật), tự chịu trách nhiệm về tài chính.
2. Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của mình trên cơ sở:
a. Bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu (kể cả đơn giá và giá) của doanh
nghiệp phù hợp với kế hoạch chung của Ngân hàng Công thương;
b. Kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà doanh nghiệp có và tự huy
động phù hợp với nhu cầu của thị trường.
3. Trong hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế:
a. Doanh nghiệp được nhận vốn và nguồn lực khác của Nhà nước do Ngân hàng Công thương giao lại cho
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nhiệm vụ bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực này;
b. Doanh nghiệp được quyền huy động vốn, các nguồn vốn tín dụng khác theo quy định của pháp luật để
thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển của mình;
c. Doanh nghiệp được hình thành và sử dụng các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác theo quy định của Bộ
Tài chính và pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp có nghĩa vụ trích nộp và được sử dụng các quỹ tập trung
của Ngân hàng Công thương theo quy định của Điều lệ này, Quy chế tài chính của Ngân hàng Công thương
và theo các quyết định của Hội đồng quản trị;
d. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ. Doanh nghiệp có thể được Ngân hàng Công thương uỷ quyền thực hiện các hợp đồng với khách hàng
trong nước và nước ngoài nhân danh Ngân hàng Công thương.
4. Trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ và lao động:
a. Doanh nghiệp có quyền đề nghị Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương xem xét, quyết định việc thành
lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc và việc tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước, Điều lệ này và Điều lệ riêng của doanh nghiệp;
b. Trong khuôn khổ biên chế được Ngân hàng Công thương cho phép, doanh nghiệp được quyền tuyển
chọn, bố trí sử dụng hoặc cho thôi việc đối với công nhân viên chức công tác trong bộ máy quản lý và kinh
doanh của mình. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong bộ máy quản lý doanh nghiệp và các đơn
vị trực thuộc doanh nghiệp; việc sắp xếp, áp dụng chế độ tiền lương phải theo sự phân cấp của Ngân hàng
Công thương;
c. Doanh nghiệp có trách nhiệm chăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược phát
triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp; chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của
người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn.
Điều 30 Thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc:
1. Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc bao gồm các Sở giao dịch và các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 327-QĐ/NH5 Hà Nội , ngày 04 tháng 10 năm 1997
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty
tài chính công bố theo Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 và Lệnh số 38-LCT/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch
Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Văn bản số 3329-ĐMDN ngày 11-7-1996 của Chính phủ uỷ quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
ký quyết định thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam;
Căn cứ văn bản số 3575-ĐMDN ngày 18-7-1997 của Chính phủ uỷ quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
tạm thời phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của các Ngân hàng quốc doanh;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam và Vụ trưởng Vụ các Định
chế tài chính Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương gồm 11 chương, 58 Điều
kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 251-
QĐ/NH5 ngày 11-11-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xác nhận cho phép áp dụng Điều lệ
Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Điều 3 Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam, Vụ trưởng Vụ các
Định chế tài chính, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đỗ Quế Lượng
(Đã Ký)
ĐIỀU LỆ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(phê chuẩn theo Quyết định số 327-QĐ/NH5 ngày 4-10-1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Công thương) là doanh nghiệp
nhà nước hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau trong hoạt động kinh
doanh về các lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và tiếp thị; Ngân hàng
Công thương thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính - tiền
tệ - ngân hàng đối với các khách hàng trong nước và ngoài nước.
Ngân hàng Công thương được thành lập theo Quyết định số 402-CT ngày 14-11-1990 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số
285-QĐ/NH5 ngày 21-9-1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số
90-TTg ngày 7-3-1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân
công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và
hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn Ngân hàng Công thương; đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế.
Điều 2 Ngân hàng Công thương có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF VIET NAM,
gọi tắt là VIETINCOMBANK, viết tắt là ICBV.
Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
3. Điều lệ Tổ chức và hoạt động; bộ máy quản lý và điều hành.
4. Vốn và tài sản:
a. Vốn điều lệ được Chính phủ ấn định là 1.100.000.000.000đ (một ngàn một trăm tỷ đồng).
b. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do
Ngân hàng Công thương quản lý.
5. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài.
6. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
Điều 3 Ngân hàng Công thương có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước ký quyết định thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước.
Điều 4 Ngân hàng Công thương được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám
đốc.
Điều 5 Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo
chức năng quy định; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện chức
năng của chủ sở hữu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Điều 6 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Công thương hoạt động theo Hiến pháp, pháp
luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tổ chức Công đoàn và tổ chức chính trị xã hội khác trong Ngân hàng Công thương hoạt động theo Hiến
pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó.
Chương 2:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
MỤC I. QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 7 Ngân hàng Công thương có quyền:
1. Quản lý, sử dụng vốn, đất đai, các nguồn lực khác của Nhà nước giao và nguồn vốn huy động, nguồn
vốn tài trợ uỷ thác và vốn vay theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao
hoặc được uỷ nhiệm.
2. Giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Ngân hàng Công thương đã nhận
của Nhà nước, điều chỉnh các nguồn lực đã giao cho các đơn vị thành viên trong trường hợp cần thiết phù
hợp với kế hoạch phát triển chung của Ngân hàng Công thương.
3. Chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công
thương, trừ những tài sản và những thiết bị quan trọng theo quy định của Chính phủ thì phải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép, trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; đối với đất đai thuộc quyền
quản lý và sử dụng của Ngân hàng Công thương thì thực hiện theo pháp luật về đất đai.
Điều 8 Trong khuôn khổ quy định của pháp luật, Ngân hàng Công thương có quyền tổ chức thực hiện các
hoạt động nghiệp vụ sau:
1. Huy động vốn:
a. Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức và
dân cư trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
b. Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng và thực hiện các hình
thức huy động vốn khác.
2. Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế,
quốc gia và cá nhân cho các chương trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.
3. Vay vốn Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, các tổ chức khác ở
nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
4. Cho vay:
a. Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế; cho
vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi
thành phần kinh tế;
b. Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ trị giá được bằng tiền.
5. Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính (kể cả nhập khẩu và tái xuất đối với các thiết bị cho thuê).
6. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu và thực hiện
các nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng trong và
ngoài nước.
7. Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại.
8. Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác
vào các doanh nghiệp và tổ chức tài chính - tín dụng khác.
9. Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố động sản.
10. Kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý (kể cả xuất, nhập khẩu).
11. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
12. Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán cho khách hàng.
13. Cất giữ, bảo quản, quản lý các chứng khoán, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các tài sản quý khác cho
khách hàng.
14. Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, đại lý ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm; quản lý tiền vốn và các dự
án đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.
15. Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã được chuyển thành tài sản thuộc sở hữu
nhà nước do Ngân hàng Công thương quản lý để sử dụng hoặc kinh doanh; tự doanh hoặc liên doanh đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụ kinh doanh và được phép cho thuê phần năng lực cơ sở
vật chất kỹ thuật tạm thời chưa sử dụng.
16. Kinh doanh những ngành nghề khác khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
17. Thực hiện các nghiệp vụ uỷ nhiệm khác của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9 Ngân hàng Công thương có quyền tổ chức quản lý, kinh doanh như sau:
1. Tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phù hợp với pháp luật và mục tiêu, nhiệm vụ do Nhà nước và Ngân
hàng Nhà nước giao.
2. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
3. Đặt các Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
4. Thực hiện những nội dung hoạt động nghiệp vụ kinh doanh nêu ở Điều 8 của Điều lệ này; mở rộng quy
mô kinh doanh theo khả năng của Ngân hàng Công thương và nhu cầu của thị trường.
5. Lựa chọn thị trường và thống nhất phân công thị trường giữa các đơn vị thành viên.
6. Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về hoạt động ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Ban hành các văn bản về quy chế, quy định và các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý cần
thiết trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương.
7. Trong khuôn khổ quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công thương được:
a. Quy định mức lãi suất cụ thể của các loại tiền gửi, tiền vay;
b. Xác định mức cho vay cao nhất đối với khách hàng;
c. Xác định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và tiền phạt vi phạm áp dụng trong các hoạt động kinh doanh
và dịch vụ của Ngân hàng Công thương;
d. Xác định tỷ giá hối đoái về kinh doanh ngoại tệ.
8. Khởi kiện các tranh chấp về kinh tế, dân sự và đề nghị khởi tố các vụ án hình sự liên quan đến hoạt động
của Ngân hàng Công thương.
9. Yêu cầu khách hàng vay vốn xuất trình tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, kinh
doanh và tài chính để xem xét cho vay, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.
10. Từ chối quan hệ tín dụng, các quan hệ kinh doanh dịch vụ khác với khách hàng nếu thấy các quan hệ
này trái với quy định của pháp luật hoặc không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc không có khả năng thu hồi
vốn.
11. Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương trong khuôn khổ các định mức, đơn
giá của Nhà nước.
12. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động và phân cấp việc tuyển chọn, thuê mướn, bố
trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và thực hiện các quyền khác của
người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định khác của pháp luật; quyết
định mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương, chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng Công thương.
13. Tham gia các tổ chức hiệp hội trong nước và quốc tế phù hợp với ngành nghề của mình.
14. Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng hợp tác khoa học kỹ thuật và đào tạo
cán bộ ngân hàng, nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
Mời và tiếp các đối tác kinh doanh trong nước và nước ngoài của Ngân hàng Công thương; quyết định cử
người của Ngân hàng Công thương (kể cả các đơn vị thành viên) ra nước ngoài công tác, học tập, tham
quan khảo sát; đối với các chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc khi ra nước ngoài công tác,
học tập, khảo sát thì phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Các thành viên khác của Hội
đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chuyên viên giúp việc Hội đồng quản trị ra nước ngoài công tác, học
tập do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định. Phó Tổng Giám đốc và các chức danh khác trong bộ máy
giúp việc và kiểm tra nội bộ ra nước ngoài do Tổng Giám đốc quyết định.
Điều 10 Ngân hàng Công thương có quyền quản lý tài chính như sau:
1. Tự chủ tài chính, chủ động trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và
phát triển vốn để bảo đảm sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương theo quy
định của pháp luật.
2. Được sử dụng vốn, đất đai và các quỹ của Ngân hàng Công thương để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh
doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả, đúng với các quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm
an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và tự huy
động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu nhà nước đối với Ngân
hàng Công thương; được phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng theo quy định của pháp luật;
được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công
thương tại các tổ chức tín dụng để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
5. Được sử dụng phần lợi nhuận còn lại theo quy định của pháp luật.
6. Được hưởng các chế độ trợ cấp về nguồn vốn, bù đắp về lợi nhuận kinh doanh hoặc các chế độ ưu đãi
khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của Chính phủ.
7. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của Nhà nước.
Điều 11 Ngân hàng Công thương có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không
được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục
đích nhân đạo và công ích.
MỤC II. NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 12
1. Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, đất đai và
các nguồn lực khác của Nhà nước giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ được Nhà nước giao.
2. Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ thực hiện các cam kết về:
a. Hoàn trả lại tiền cho người gửi tiền;
b. Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Công thương tại thời điểm
thành lập lại theo mô hình Tổng công ty;
c. Trả các khoản tín dụng quốc tế mà Ngân hàng Công thương được vay lại của Chính phủ hoặc của Ngân
hàng Nhà nước để sử dụng vào các mục đích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương hoặc cho
các mục tiêu nhiệm vụ được Nhà nước giao;
d. Trả các khoản tín dụng do Ngân hàng Công thương trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng đã được Ngân
hàng Công thương bảo lãnh cho các đơn vị thành viên và khách hàng vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các
đơn vị này không có khả năng trả nợ khi đến hạn.
Điều 13 Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về
kết quả hoạt động của Ngân hàng Công thương và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các cam kết
giữa mình với khách hàng; giữ bí mật về số liệu, tình hình hoạt động của khách hàng, trừ khi có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm, phù hợp với nhiệm vụ Nhà nước giao và
nhu cầu của thị trường.
3. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự đã ký với các đối tác.
4. Góp phần đáp ứng các nhu cầu của thị trường tiền tệ và tham gia giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động
kinh doanh tiền tệ, bảo đảm các mục tiêu lớn trong việc thực hiện chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
5. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý; sử dụng các nguồn thu từ chuyển nhượng tài
sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ của Ngân hàng Công thương.
6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động, bảo đảm cho người
lao động tham gia quản lý Ngân hàng Công thương.
7. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc
gia.
8. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Nhà nước, báo
cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo.
9. Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của Ngân hàng Nhà nước,
cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 14 Ngân hàng Công thương có nghĩa vụ:
1. Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm
toán và các quy định khác của Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động tài chính của
Ngân hàng Công thương.
2. Công bố công khai Báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về
hoạt động của Ngân hàng Công thương theo quy định của Bộ Tài chính và của Ngân hàng Nhà nước.
3. Nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản do Ngân
hàng Công thương điều động giữa các đơn vị thành viên theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn thì không
phải nộp lệ phí trước bạ; các dịch vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để phục vụ yêu cầu
cung ứng vốn và kinh doanh không phải nộp thuế doanh thu.
Chương 3:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
Điều 15
1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Ngân hàng Công thương, chịu trách nhiệm
về sự phát triển của Ngân hàng Công thương theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
2. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a. Nhận vốn (kể cả các khoản nợ được coi là vốn), đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho
Ngân hàng Công thương.
Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các
đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các phương án đó;
b. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Ngân hàng Công thương, trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát
triển vốn, các nguồn lực được giao, việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, các
quy định của pháp luật và việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
c. Thông qua đề nghị của Tổng Giám đốc để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Công thương, quyết định mục tiêu,
kế hoạch hàng năm của Ngân hàng Công thương và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để Tổng
Giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;
d. Phê duyệt phương hướng, kế hoạch huy động vốn, sử dụng vốn và các chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn
trong nội bộ Ngân hàng Công thương do Tổng Giám đốc trình;
đ. Tổ chức thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án
hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Ngân hàng Công thương quản lý;
e. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ
quyền thì quyết định các dự án liên doanh hùn vốn, mua cổ phần theo quy định của Chính phủ và của Ngân
hàng Nhà nước; quyết định các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn;
g. Phê duyệt và giám sát thực hiện các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí dịch vụ, mức tiền thưởng, tiền
phạt vi phạm áp dụng từng thời gian trong hoạt động kinh doanh đối với các khách hàng và các định mức,
tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương trong nội bộ Ngân hàng Công thương theo đề nghị của
Tổng Giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành Ngân hàng và của Nhà nước;
h. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương;
i. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những nội sung sửa đổi,
bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng Giám
đốc. Quyết định đặt các Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Công thương ở trong
nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê chuẩn phương án tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
của Ngân hàng Công thương do Tổng Giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị
thành viên theo quy định của pháp luật;
k. Thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà
nước và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng và các văn bản dự thảo quy chế, quy định và các
biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương để Tổng
Giám đốc ký ban hành;
l. Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban
Kiểm soát và phê duyệt Quy định chế độ làm việc của bộ máy kiểm tra nội bộ Ngân hàng Công thương;
m. Phê duyệt tiêu chuẩn, phương án quy hoạch, đào tạo Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị thành viên và
trưởng phòng, ban tại trụ sở chính Ngân hàng Công thương, các Quy chế về tài chính, lao động, đào tạo,
tuyển dụng, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Công thương;
n. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thay thế thành lập Hội đồng quản trị theo quy định của
Chính phủ;
+ Chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công
thương;
o. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên khác của Ban Kiểm soát;
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị thành viên, Trưởng phòng
Kiểm tra nội bộ và người quản lý trực tiếp phần vốn góp của Ngân hàng Công thương tại doanh nghiệp
khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc;
p. Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Ngân hàng Công thương và điều
chỉnh khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Giám đốc;
q. Phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung theo
quy định;
r. Thông qua phương án tăng vốn điều lệ, bảo lãnh các khoản vay, thanh lý tài sản của các đơn vị thành
viên để Tổng Giám đốc quyết định. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính quyết định đối
với các trường hợp thanh lý những tài sản, thiết bị quan trọng vượt thẩm quyền; thông qua kế hoạch huy
động vốn hàng năm (dưới mọi hình thức) của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập để Tổng Giám đốc
quyết định theo quy định của pháp luật;
s. Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Ngân hàng Công thương, báo cáo tài
chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Công thương và
của các đơn vị thành viên do Tổng Giám đốc trình; yêu cầu Tổng Giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng
năm theo quy định của pháp luật.
t. Thông qua các vấn đề về tố tụng, tranh chấp, liên quan đến Ngân hàng Công thương theo đề nghị của
Tổng Giám đốc. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ cho phép đặt Ngân hàng Công thương trong
tình trạng bảo tồn;
u. Ban hành Nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật, do Tổng Giám đốc trình, để áp dụng thống nhất trong toàn Ngân hàng Công
thương;
v. Quyết định các chủ trương và nguyên tắc về hợp tác khoa học kỹ thuật, đào tạo cán bộ ở trong và ngoài
nước của Ngân hàng Công thương; x. Được nêu ý kiến giải trình về các nội dung kết luận và được quyền
khiếu nại về quyết định xử lý của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước đối với việc thanh tra, kiểm tra Ngân
hàng Công thương;
y. Phê duyệt và quyết định các vấn đề khác do Tổng Giám đốc trình theo thẩm quyền.
Điều 16
1. Hội đồng quản trị có 5 hoặc 7 thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp nhà
nước.
2. Hội đồng quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị, một
thành viên kiêm Tổng Giám đốc, một thành viên kiêm Trưởng ban Ban Kiểm soát và một số thành viên
kiêm nhiệm là các chuyên viên có kinh nghiệm về lĩnh vực ngân hàng, tài chính, quản trị kinh doanh, pháp
luật.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ
nhiệm lại. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:
a. Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ của Ngân hàng Công thương;
b. Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo đề nghị của ít nhất 2/3 số thành viên đương nhiệm của
Hội đồng quản trị;
c. Xin từ nhiệm, nếu có lý do chính đáng;
d. Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản
trị quy định tại Khoản 2, Điều 15 của Điều lệ này.
Điều 17 Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
1. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và quyết
định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp
bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Ngân hàng Công thương do Chủ tịch Hội đồng quản
trị hoặc Trưởng ban Ban Kiểm soát hoặc Tổng Giám đốc hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề
nghị.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị; trường hợp
vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch uỷ nhiệm cho một thành viên khác trong Hội đồng quản trị triệu tập
và chủ trì cuộc họp.
3. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Các tài
liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự
họp trước ngày họp 5 ngày. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản trị đều phải được ghi
thành biên bản và phải được tất cả các thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên. Nghị quyết, quyết định
của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán
thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình. ý kiến bảo lưu lập thành văn bản có
chữ ký của người bảo lưu và được lưu trữ kèm trong nghị quyết và quyết định có liên quan của phiên họp.
4. Khi Hội đồng quản trị họp để xem xét những vấn đề về chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch 5
năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, các dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm,
ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Ngân hàng Công thương thì phải mời đại
diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành liên quan dự họp; trường hợp có nội dung quan trọng liên quan đến
chính quyền địa phương thì phải mời đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh dự họp; trường hợp có liên
quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Ngân hàng Công thương thì phải mời đại diện
Công đoàn ngành Ngân hàng đến dự. Đại diện của các cơ quan, tổ chức được mời dự họp nói trên có quyền
phát biểu, nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có
phương hại đến lợi ích chung thì có quyền kiến nghị bằng văn bản đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo
cáo Thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết thì
Thủ trưởng các cơ quan này báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn Ngân hàng Công
thương. Trong trường hợp ý kiến của Tổng Giám đốc khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản
trị, Tổng Giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý;
trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng Giám đốc vẫn phải chấp
hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương, Giám đốc các đơn vị thành viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin cần thiết liên quan đến mọi hoạt động của Ngân hàng Công thương theo yêu cầu của Hội
đồng quản trị; trong trường hợp cần thiết, Hội đồng quản trị có thể kiểm tra mọi sổ sách kế toán, các chứng
từ giao dịch, các thư tín giao dịch của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên nhưng không được
làm ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.
Các thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ bí mật về những thông tin đã được cung cấp.
6. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban Kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành
viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và chuyên viên giúp việc, được tính vào quản lý phí của
Ngân hàng Công thương. Tổng Giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng
quản trị, Ban Kiểm soát làm việc.
Điều 18 Giúp việc Hội đồng quản trị:
1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Ngân hàng Công thương để thực hiện nhiệm
vụ của mình.
2. Hội đồng quản trị có bộ phận thư ký gồm không quá 5 chuyên viên giúp việc, hoạt động chuyên trách.
Hội đồng quản trị quyết định việc lựa chọn, thay thế, khen thưởng và kỷ luật các chuyên viên giúp việc Hội
đồng quản trị.
3. Hội đồng quản trị thành lập Ban Kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát
Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên của Ngân hàng Công thương trong hoạt động
điều hành, hoạt động tài chính, chấp hành Điều lệ của Ngân hàng Công thương, nghị quyết và quyết định
của Hội đồng quản trị, chấp hành pháp luật của Nhà nước.
Điều 19 Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
1. Các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên chức nhà nước, hưởng lương theo
chế độ phân phối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ, được hưởng tiền
thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Công thương. Các thành viên kiêm nhiệm được
hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.
2. Thành viên Hội đồng quản trị:
a. Không được đặt mình vào vị thế nào làm hạn chế đức tính lương thiện, chí công vô tư hoặc gây mâu
thuẫn giữa lợi ích Ngân hàng Công thương và lợi ích cá nhân;
b. Không được lợi dụng chức vụ để trục lợi hoặc có hành động chiếm đoạt cơ hội kinh doanh và làm thiệt
hại lợi ích của Ngân hàng Công thương;
c. Không được hành động vượt quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định trong Điều lệ này.
3. Thành viên Hội đồng quản trị là Chủ tịch, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương không được nhân
danh cá nhân để thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả doanh nghiệp
liên doanh), công ty cổ phần; không được giữ các chức danh quản lý, điều hành ở các doanh nghiệp nói
trên; không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần do vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con giữ chức danh quản lý, điều hành trong các đơn vị này.
4. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, em ruột của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng
Công thương không được giữ chức vụ Kế toán trưởng, thủ quỹ tại Ngân hàng Công thương và tại các đơn
vị thành viên.
5. Các thành viên Hội đồng quản trị cùng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước
pháp luật về nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được
giao, vi phạm Điều lệ Ngân hàng Công thương, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền, lạm dụng chức
quyền, gây thiệt hại cho Ngân hàng Công thương và Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật
chất đối với các thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 20 Ban Kiểm soát:
1. Ban Kiểm soát có 5 thành viên; trong đó có một thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban theo sự
phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; gồm một thành viên là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội đại
biểu công nhân viên chức Ngân hàng Công thương giới thiệu, một thành viên do Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước giới thiệu và một thành viên do Tổng Cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại
doanh nghiệp giới thiệu. Chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát do Hội đồng quản trị phân công phải được
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y mới có hiệu lực.
2. Thành viên Ban Kiểm soát không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng Giám
đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương và không được kiêm nhiệm bất cứ
nhiệm vụ nào trong bộ máy điều hành của Ngân hàng Công thương hoặc bất cứ chức vụ nào trong các tổ
chức tín dụng khác.
3. Thành viên Ban Kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a. Là chuyên viên có kinh nghiệm về ngân hàng, kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính; hiểu biết pháp luật;
b. Thâm niên công tác về các chuyên ngành trên không dưới 5 năm;
c. Không có tiền án về các tội dạnh liên quan đến hoạt động kinh tế;
d. Có phẩm chất liêm khiết, trung thực, độc lập trong công việc.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát là 5 năm. Thành viên Ban Kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại;
trong quá trình công tác, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế.
5. Thành viên Ban Kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo chế
độ của Nhà nước.
6. Ban Kiểm soát hoạt động theo Quy chế Tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị ban hành.
Điều 21 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát:
1. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng
Giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương trong hoạt động tài chính,
chấp hành pháp luật Điều lệ Ngân hàng Công thương, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị.
2. Báo cáo Hội đồng quản trị theo định kỳ hàng quý, hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám
sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo ngay Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường,
có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong Ngân hàng Công thương.
3. Tham gia và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
4. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản trị cho phép; phải chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi vi phạm pháp luật.
Chương 4:
TỔNG GIÁM ĐỐC, BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 22
1. Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc là đại diện theo pháp luật của
Ngân hàng Công thương và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Ngân hàng Công thương. Tổng Giám đốc là người có
quyền điều hành cao nhất trong Ngân hàng Công thương.
2. Giúp việc Tổng Giám đốc có một số Phó Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám
đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Công thương theo phân công của Tổng
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân
công thực hiện.
3. Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế
toán, thống kê của Ngân hàng Công thương, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của trụ sở chính Ngân hàng Công thương có chức
năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành công việc.
5. Bộ máy kiểm tra nội bộ giúp Tổng Giám đốc kiểm tra hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công
thương và các đơn vị thành viên theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng Công
thương.
Điều 23 Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước giao để quản
lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Ngân hàng Công thương. Giao các nguồn lực đã
nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Kiến
nghị Hội đồng quản trị phương án điều chỉnh vốn và nguồn lực khác khi giao lại cho các đơn vị thành viên
và điều chỉnh khi có sự thay đổi nhiệm vụ của các đơn vị thành viên theo hình thức tăng, giảm vốn.
2. Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt. Xây
dựng phương án huy động vốn, trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đó.
3. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình hoạt động, các phương án,
dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài, phương án liên doanh, phương
án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên, phương án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kế hoạch
đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong Ngân hàng Công thương, các biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế có giá
trị lớn để trình Hội đồng quản trị xem xét, quyết định hoặc trình tiếp Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án, dự án, biện pháp
đã được phê duyệt.
4. Điều hành các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương; chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của Ngân hàng Công thương; thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu lớn trong việc chấp hành chính sách
ổn định tiền tệ của Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Ngân hàng Công thương; chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trước pháp luật về việc thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nói trên theo quy định của Nhà nước.
5. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền
phạt vi phạm trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng để áp dụng từng thời gian đối với khách
hàng, các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, đơn giá tiền lương, giá dịch vụ phù hợp với các quy định
chung của ngành và của Nhà nước. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn,
đơn giá trên trong toàn Ngân hàng Công thương.
6. Xây dựng, trình Hội đồng quản trị thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các
chính sách, chế độ, thể lệ về hoạt động ngân hàng của Nhà nước, các văn bản dự thảo quy chế, quy định và
các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh để ký ban hành.
7. Đề nghị Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương.
Đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị
thành viên, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ và người trực tiếp quản phần vốn góp của Ngân hàng Công
thương tại doanh nghiệp khác.
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành
viên, Giám đốc các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên và các chức danh tương đương theo đề nghị của
Giám đốc đơn vị thành viên.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng và Phó các phòng, ban nghiệp vụ, Chánh Phó Văn
phòng, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên của Ngân hàng Công thương. Trưởng Văn phòng đại diện của
Ngân hàng Công thương ở nước ngoài.
9. Xây dựng để trình Hội đồng quản trị quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của Ngân
hàng Công thương, kể cả phương án điều chỉnh khi thay đổi tổ chức và biên chế bộ máy quản lý và kinh
doanh của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên; thành lập và trực tiếp chỉ đạo bộ máy giúp
việc; kiểm tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý và kinh doanh của các đơn vị thành viên; trình Hội
đồng quản trị phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên do Giám đốc
đơn vị thành viên xây dựng; quyết định phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc các
đơn vị thành viên do Giám đốc đơn vị thành viên trình.
10. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt quy định về chức năng, nhiệm vụ, chế độ làm việc của
bộ máy kiểm tra nội bộ Ngân hàng Công thương.
11. Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các văn bản khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng quản trị được nêu ở Khoản 2 Điều 15 của Điều lệ này.
12. Tổ chức điều hành hoạt động của Ngân hàng Công thương theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng
quản trị; trình Hội đồng quản trị thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công
thương bao gồm: báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân
đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Công thương và của các đơn vị thành viên.
13. Báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt động
kinh doanh của toàn Ngân hàng Công thương, bao gồm báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài
chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của toàn Ngân hàng Công
thương.
Báo cáo tài chính tổng hợp phải phân định rõ phần hạch toán tập trung của Ngân hàng Công thương và
phần hạch toán của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập. Bản báo cáo tài chính tổng hợp được xác nhận
bởi cơ quan kiểm toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định hiện hành.
14. Trong phạm vi trách nhiệm, ký các văn bản, hợp đồng, chứng thư của Ngân hàng Công thương và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các quyết định của mình.
15. Đại diện cho Ngân hàng Công thương trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp, giải thể và phá sản.
16. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của Ngân hàng Công thương và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật. Lập phương án phân phối lợi nhuận
sau thuế của Ngân hàng Công thương trình Hội đồng quản trị phê duyệt theo quy định của Nhà nước.
17. Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát. Chuẩn bị các tài liệu
cho các cuộc họp Hội đồng quản trị.
18. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
19. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên
tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó; sau đó phải báo cáo ngay cho
Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tiếp.
Điều 24 Bộ máy kiểm tra nội bộ:
1. Bộ máy kiểm tra nội bộ bao gồm Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ, các Phó phòng Kiểm tra nội bộ, Kiểm
tra trưởng và các Kiểm tra viên. Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ điều hành bộ máy kiểm tra nội bộ. Các
Kiểm tra viên bố trí tại trụ sở chính Ngân hàng Công thương do Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ phụ trách;
các Kiểm tra viên tại các đơn vị thành viên do Kiểm tra trưởng phụ trách. Quy định về tổ chức và hoạt động
của bộ máy kiểm tra nội bộ do Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.
2. Trưởng, Phó phòng Kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy
định tại các Khoản 2, 3 Điều 20 của Điều lệ này.
3. Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ do Tổng Giám đốc đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó
phòng Kiểm tra nội bộ, Kiểm tra trưởng và các Kiểm tra viên do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Bộ máy kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ:
a. Kiểm tra công tác quản lý và điều hành của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên theo đúng
pháp luật và Điều lệ Ngân hàng Công thương;
b. Kiểm tra nhằm mục đích bảo đảm quy trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh theo đúng quy
định của pháp luật về hoạt động ngân hàng và quy định nội bộ của Ngân hàng Công thương;
c. Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của Ngân hàng Công thương và các đơn vị thành viên;
d. Đánh giá mức độ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và kiến nghị các biện pháp
nâng cao khả năng bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương và đơn vị
thành viên;
đ. Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ Ngân hàng Công thương;
e. Báo cáo cho Tổng Giám đốc và Trưởng ban Ban Kiểm soát kết quả kiểm tra, kiểm toán, nêu những kiến
nghị về tình hình hoạt động của Ngân hàng Công thương;
g. Trong phạm vi chức năng và quyền hạn, xem xét giải quyết hoặc trình Tổng Giám đốc giải quyết các
khiếu tố liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương;
h. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm toán khi chưa được Tổng Giám đốc hoặc Trưởng ban Ban
Kiểm soát cho phép; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra, kiểm
toán đã thực hiện;
i. Trong phạm vi chức năng quy định, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ được tham dự các cuộc họp do Tổng
Giám đốc Ngân hàng Công thương triệu tập.
chương 5:
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 25 Đại hội đại biểu công nhân viên chức của Ngân hàng Công thương là hình thức trực tiếp để
người lao động tham gia quản lý Ngân hàng Công thương. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có các
quyền sau:
1. Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động thương lượng
và ký kết với Tổng Giám đốc.
2. Thảo luận và thông qua Quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động
trong Ngân hàng Công thương.
3. Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch, đánh giá hiệu quả quản lý kinh doanh, đề xuất các biện
pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào
tạo và đào tạo lại người lao động của Ngân hàng Công thương.
4. Giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Ngân hàng Công thương.
Điều 26 Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam.
Chương 6:
ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Điều 27
1. Ngân hàng Công thương có các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, các đơn
vị hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp. Danh sách các đơn vị thành viên được ghi trong phụ lục
kèm theo Điều lệ này.
2. Các đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng phù hợp
với phương thức hạch toán của mình. 3. Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập có Điều lệ Tổ
chức và hoạt động riêng, các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có Quy chế Tổ chức và hoạt
động riêng. Các Điều lệ và Quy chế này đều do Hội đồng quản trị phê chuẩn phù hợp với pháp luật và Điều
lệ của Ngân hàng Công thương.
Điều 28 Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập:
1. Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Ngân hàng Công thương có quyền tự chủ kinh
doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công thương theo
quy định tại Điều lệ này.
2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương có các quyền đối với thành viên là doanh
nghiệp hạch toán độc lập như sau:
a. Uỷ nhiệm cho Giám đốc doanh nghiệp thành viên của Ngân hàng Công thương quản lý, điều hành hoạt
động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp đã được Hội đồng quản trị phê chuẩn. Giám
đốc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Ngân hàng Công thương, trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp;
b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;
c. Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ
khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính và Quy chế tài chính của Ngân hàng
Công thương;
d. Trích một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật
hiện hành để thành lập các quỹ tập trung của Ngân hàng Công thương dùng vào mục đích tái đầu tư, thực
hiện các dự án đầu tư ở các đơn vị thành viên;
e. Phê duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh, bổ sung, thu
hồi một phần vốn, chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công thương đang do các
doanh nghiệp thành viên nắm giữ;
g. Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ giữa các đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả
nhất trong Ngân hàng Công thương, trên nguyên tắc phải đảm bảo cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút
bớt số vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn ngân sách cấp và các nguồn vốn được coi là
thuộc về doanh nghiệp đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó;
h. Phê chuẩn các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao
động cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp.
i. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát
triển chung của Ngân hàng Công thương;
k. Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định sự phân cấp cho Giám đốc
doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật công
nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay), mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công
ty cổ phần, tham gia các đơn vị liên doanh theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy
định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, mua bán
bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ, tham gia các hiệp hội kinh tế, những vấn đề khác
có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Ngân hàng Công thương
theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước;
l. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp thành viên và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính
và kết quả hoạt động kinh doanh.
Điều 29 Đơn vị thành viên Ngân hàng Công thương là doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền chủ động
tiến hành các hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, cam kết của mình trong phạm vi
số vốn, tài sản thuộc sở hữu nhà nước do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
1. Trong chiến lược và đầu tư phát triển:
a. Doanh nghiệp được giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Ngân hàng
Công thương. Doanh nghiệp được Ngân hàng Công thương giao cho các nguồn lực để thực hiện các dự án
đó;
b. Doanh nghiệp tự đầu tư những công trình, dự án phát triển không nằm trong các dự án do Ngân hàng
Công thương trực tiếp điều hành. Trường hợp này doanh nghiệp phải tự huy động vốn (đúng quy định của
pháp luật), tự chịu trách nhiệm về tài chính.
2. Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của mình trên cơ sở:
a. Bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu (kể cả đơn giá và giá) của doanh
nghiệp phù hợp với kế hoạch chung của Ngân hàng Công thương;
b. Kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà doanh nghiệp có và tự huy
động phù hợp với nhu cầu của thị trường.
3. Trong hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế:
a. Doanh nghiệp được nhận vốn và nguồn lực khác của Nhà nước do Ngân hàng Công thương giao lại cho
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nhiệm vụ bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực này;
b. Doanh nghiệp được quyền huy động vốn, các nguồn vốn tín dụng khác theo quy định của pháp luật để
thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển của mình;
c. Doanh nghiệp được hình thành và sử dụng các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,
quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác theo quy định của Bộ
Tài chính và pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp có nghĩa vụ trích nộp và được sử dụng các quỹ tập trung
của Ngân hàng Công thương theo quy định của Điều lệ này, Quy chế tài chính của Ngân hàng Công thương
và theo các quyết định của Hội đồng quản trị;
d. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ. Doanh nghiệp có thể được Ngân hàng Công thương uỷ quyền thực hiện các hợp đồng với khách hàng
trong nước và nước ngoài nhân danh Ngân hàng Công thương.
4. Trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ và lao động:
a. Doanh nghiệp có quyền đề nghị Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương xem xét, quyết định việc thành
lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc và việc tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước, Điều lệ này và Điều lệ riêng của doanh nghiệp;
b. Trong khuôn khổ biên chế được Ngân hàng Công thương cho phép, doanh nghiệp được quyền tuyển
chọn, bố trí sử dụng hoặc cho thôi việc đối với công nhân viên chức công tác trong bộ máy quản lý và kinh
doanh của mình. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong bộ máy quản lý doanh nghiệp và các đơn
vị trực thuộc doanh nghiệp; việc sắp xếp, áp dụng chế độ tiền lương phải theo sự phân cấp của Ngân hàng
Công thương;
c. Doanh nghiệp có trách nhiệm chăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược phát
triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp; chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của
người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn.
Điều 30 Thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc:
1. Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc bao gồm các Sở giao dịch và các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng
Tài liệu Travel Ha Long Bay doc
•
Thu Duc Colleges of Technology
Thu Duc Colleges of Technology
Huynh Huu Tat
Huynh Huu Tat
Trinh Minh Hoang
Trinh Minh Hoang
Lop C09TDT
Lop C09TDT
Welcome to Ha Long Bay - World
Welcome to Ha Long Bay - World
Heritage - Tourist Destination.
Heritage - Tourist Destination.
Halong Bay has many tourist attractions for
Halong Bay has many tourist attractions for
tourists at home and abroad following a number
tourists at home and abroad following a number
of destinations :
of destinations :
–
Caves on Ha Long Bay.
Caves on Ha Long Bay.
–
The island is situated on Ha Long Bay.
The island is situated on Ha Long Bay.
–
The beaches on Ha Long Bay.
The beaches on Ha Long Bay.
Caves on Ha Long Bay
Caves on Ha Long Bay
Hanh Cave : Dau Go Cave :
Hanh Cave : Dau Go Cave :
Ba Ham Lake
Ba Ham Lake
•
Located in the
Located in the
southwest of Ha Long
southwest of Ha Long
Bay
Bay
Bo Nau Cave
Bo Nau Cave
•
A roof over the 2 - 3
A roof over the 2 - 3
km southeast of the Bo
km southeast of the Bo
Nau Cave.
Nau Cave.
Bo Hon Cave Sung Sot Cave
Bo Hon Cave Sung Sot Cave
Bo Hon cave always located on the
Bo Hon cave always located on the
island,the Bai Chay 14 km south
island,the Bai Chay 14 km south
Located in the central area of
Located in the central area of
the World Heritage Halong Bay
the World Heritage Halong Bay
The island is situated on Ha Long Bay.
The island is situated on Ha Long Bay.
Island Tourist Area Gold Card
Island Tourist Area Gold Card
Island Gold Card is located in Bai Tu Long Bay, about 13
Island Gold Card is located in Bai Tu Long Bay, about 13
km to Cam Pha.
km to Cam Pha.
Kettle Island
Kettle Island
Ba Trai Dao Islet
Ba Trai Dao Islet
Located in Bai Tu Long Bay, on
Located in Bai Tu Long Bay, on
the way to Quan Lan -Ngoc Vung.
the way to Quan Lan -Ngoc Vung.
Three small mountain, about 23m
Three small mountain, about 23m
high three look like peaches
high three look like peaches
Thien Nga Island
Thien Nga Island
Xep Island
Xep Island
Dau Nguoi Island
Dau Nguoi Island
Ngon Tay
Ngon Tay
Island
Island
The beaches on Ha Long Bay
The beaches on Ha Long Bay
Tuan Chau beach
Tuan Chau beach
Ti Top beach:
Ti Top beach:
Quan Lan beach
Quan Lan beach
Bai Chay beach
Bai Chay beach
Is a large artificial beach and adjacent to
Is a large artificial beach and adjacent to
beautiful Halong Bay.
beautiful Halong Bay.
Minh Chau beach
Minh Chau beach
Pearl is a beautiful beach famous to Quan
Pearl is a beautiful beach famous to Quan
Lan beach 15 km.
Lan beach 15 km.
Thu Duc Colleges of Technology
Thu Duc Colleges of Technology
Huynh Huu Tat
Huynh Huu Tat
Trinh Minh Hoang
Trinh Minh Hoang
Lop C09TDT
Lop C09TDT
Welcome to Ha Long Bay - World
Welcome to Ha Long Bay - World
Heritage - Tourist Destination.
Heritage - Tourist Destination.
Halong Bay has many tourist attractions for
Halong Bay has many tourist attractions for
tourists at home and abroad following a number
tourists at home and abroad following a number
of destinations :
of destinations :
–
Caves on Ha Long Bay.
Caves on Ha Long Bay.
–
The island is situated on Ha Long Bay.
The island is situated on Ha Long Bay.
–
The beaches on Ha Long Bay.
The beaches on Ha Long Bay.
Caves on Ha Long Bay
Caves on Ha Long Bay
Hanh Cave : Dau Go Cave :
Hanh Cave : Dau Go Cave :
Ba Ham Lake
Ba Ham Lake
•
Located in the
Located in the
southwest of Ha Long
southwest of Ha Long
Bay
Bay
Bo Nau Cave
Bo Nau Cave
•
A roof over the 2 - 3
A roof over the 2 - 3
km southeast of the Bo
km southeast of the Bo
Nau Cave.
Nau Cave.
Bo Hon Cave Sung Sot Cave
Bo Hon Cave Sung Sot Cave
Bo Hon cave always located on the
Bo Hon cave always located on the
island,the Bai Chay 14 km south
island,the Bai Chay 14 km south
Located in the central area of
Located in the central area of
the World Heritage Halong Bay
the World Heritage Halong Bay
The island is situated on Ha Long Bay.
The island is situated on Ha Long Bay.
Island Tourist Area Gold Card
Island Tourist Area Gold Card
Island Gold Card is located in Bai Tu Long Bay, about 13
Island Gold Card is located in Bai Tu Long Bay, about 13
km to Cam Pha.
km to Cam Pha.
Kettle Island
Kettle Island
Ba Trai Dao Islet
Ba Trai Dao Islet
Located in Bai Tu Long Bay, on
Located in Bai Tu Long Bay, on
the way to Quan Lan -Ngoc Vung.
the way to Quan Lan -Ngoc Vung.
Three small mountain, about 23m
Three small mountain, about 23m
high three look like peaches
high three look like peaches
Thien Nga Island
Thien Nga Island
Xep Island
Xep Island
Dau Nguoi Island
Dau Nguoi Island
Ngon Tay
Ngon Tay
Island
Island
The beaches on Ha Long Bay
The beaches on Ha Long Bay
Tuan Chau beach
Tuan Chau beach
Ti Top beach:
Ti Top beach:
Quan Lan beach
Quan Lan beach
Bai Chay beach
Bai Chay beach
Is a large artificial beach and adjacent to
Is a large artificial beach and adjacent to
beautiful Halong Bay.
beautiful Halong Bay.
Minh Chau beach
Minh Chau beach
Pearl is a beautiful beach famous to Quan
Pearl is a beautiful beach famous to Quan
Lan beach 15 km.
Lan beach 15 km.
Quyết định 4173/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh với các cấp, ngành trong việc quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4173/2003/QĐ-UB Hải Dương, ngày 16 tháng 10 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH
VỚI CÁC CẤP, NGÀNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
Xét đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
với các cấp, ngành trong việc quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; chủ đầu tư trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh căn
cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Kế hoạch và ĐT, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và MT;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- T.trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Như điều 2;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- LĐ Văn phòng HĐND&UBND tỉnh và các chuyên viên liên quan;
- Lưu VP
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Nhưng
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VỚI CÁC CẤP, NGÀNH TRONG
VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4173/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Quy chế này nhằm phối hợp giữa Ban quản lý các Khu công nghiệp với các cấp, ngành có liên quan trong
việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là KCN) trên địa
bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2.
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương (sau đây gọi tắt là BQL) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ
theo cơ chế “một cửa tại chỗ”, có trách nhiệm hướng dẫn các nhà đầu tư về những vấn đề có liên quan đến
thủ tục, trình tự đầu tư vào Khu công nghiệp; chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong KCN theo chức năng và thẩm quyền được quy định tại
Điều 27 Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính
phủ và Quyết định số 1848/2003/QĐ-UB ngày 20/6/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Chương 2.
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP, CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ
A. ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 3. Thủ tục cấp Giấy phép đầu tư:
1. Đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được quy định tại Điều 105 Nghị định
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 và được bổ sung sửa đổi tại Khoản 22 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-
CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (thủ tục hồ sơ được quy định tại Điều 106
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP và được bổ sung sửa đổi tại Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP),
nếu dự án đáp ứng yêu cầu theo quy định, BQL quyết định cấp Giấy phép đầu tư.
2. Đối với các dự án thuộc diện thẩm định, thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của BQL:
BQL xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự án (theo quy định tại Điều 107 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) và nội
dung thẩm định dự án đầu tư để quyết định cấp Giấy phép đầu tư hoặc lấy ý kiến tham gia của các sở,
ngành trong tỉnh hoặc các Bộ, ngành Trung ương có liên quan trước khi cấp Giấy phép đầu tư.
- Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan trong tỉnh có liên quan: BQL gửi hồ sơ dự án đến các cơ quan
có liên quan trong thời hạn 2 (hai) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Các cơ quan liên quan được hỏi ý
kiến, khẩn trương nghiên cứu, góp ý kiến theo chuyên ngành của mình và trả lời bằng văn bản về BQL
trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do BQL gửi đến; quá thời hạn nêu trên mà không
có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận với hồ sơ dự án. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, BQL quyết định việc cấp giấy phép đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản lý do không
cấp giấy phép cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi cho các cơ quan liên quan.
- Trường hợp cần phải lấy ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan: BQL gửi hồ sơ dự án tới các
Bộ, ngành có liên quan trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và sau khi có ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành Trung
ương, BQL quyết định việc cấp phép đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép cho
nhà đầu tư, đồng thời sao gửi cho các Bộ, ngành liên quan.
3. Đối với dự án không thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép của BQL:
BQL tiếp nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, giữ lại 1 (một) bộ hồ sơ (bản sao) và trong thời hạn 2 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ chuyển toàn bộ hồ sơ dự án còn lại, kèm theo ý kiến của BQL về Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép theo quy định.
Điều 4. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư:
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: BQL tiếp nhận và
chuyển hồ sơ theo quy định tại Điểm 3 Điều 3 Quy chế này.
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của BQL:
a. Dự án điều chỉnh Giấy phép đầu tư thuộc diện quy định tại Điểm 1, 2 Điều 3 của Quy chế này. Thời hạn
thực hiện cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc trả lời cấp phép cho doanh nghiệp bằng văn bản trong vòng 7
(bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Dự án điều chỉnh Giấy phép đầu tư thuộc diện quy định tại Điều 16 Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày
15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, BQL có văn bản xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BQL sẽ có quyết định điều chỉnh
Giấy phép đầu tư hoặc có văn bản trả lời cho doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
(Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép đầu tư được quy định tại Điều 17 Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày
15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Trong vòng 5 (năm) ngày kể từ ngày ban hành quyết định điều chỉnh Giấy phép đầu tư, BQL phải gửi bản
sao quyết định đến các cơ quan hữu quan.
Điều 5. Việc thẩm định và bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư:
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư, nếu hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 2 (hai) ngày,
BQL có văn bản yêu cầu nhà đầu tư phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Các thời hạn nêu ở Điều 3, 4 không kể thời gian nhà đầu tư giải trình, sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp và
điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
- Những vấn đề liên quan đến việc thẩm định cấp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư
nước ngoài không đề cập trong bản quy chế này được thực hiện theo đúng Nghị định số 24/2000/NĐ-CP
ngày 31/7/2000; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thủ tục hồ sơ của dự án xin cấp, điều chỉnh Giấy phép đối với dự án nước ngoài được quy định tại Phụ
lục 1 bản Quy chế này.
B. ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
Điều 6. Trình tự chấp thuận dự án đầu tư trong nước:
Đối với các nhà đầu tư trong nước khi có nhu cầu đầu tư vào KCN phải lập hồ sơ đăng ký với BQL theo
mẫu quy định (thủ tục hồ sơ được quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này).
Điều 7.
Khi nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc, BQL thẩm định và quyết định chấp
thuận hoặc không chấp thuận dự án đầu tư, đồng thời thực hiện quản lý dự án theo chức năng nhiệm vụ quy
định và theo Quy chế này. Nếu dự án đầu tư cần lấy ý kiến các sở, ban, ngành trong tỉnh và các Bộ, ban,
ngành Trung ương, nguyên tắc phối hợp như cấp Giấy phép dự án đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 3, 4
của Chương này.
Những vấn đề liên quan đến việc chấp thuận dự án đầu tư trong nước không đề cập trong bản quy chế này,
thực hiện theo quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày
8/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003
của Chính phủ và quy định của Luật Đất đai.
Chương 3.
QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO QUY HOẠCH
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Đối với việc thuê đất để xây dựng hạ tầng KCN.
- Hướng dẫn các nhà đầu tư lập hồ sơ thuê đất, thẩm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định
cho thuê đất. Chủ trì cùng các ngành có liên quan và chính quyền cơ sở bàn giao đất tại thực địa cho chủ
đầu tư theo quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.
- Thực hiện ký hợp đồng thuê đất với các nhà đầu tư.
- Trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư và hướng dẫn các nhà đầu
tư thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định về quản lý đất đai.
2. Đối với việc thuê lại đất trong KCN.
- Hướng dẫn các nhà đầu tư về thủ tục hồ sơ xin thuê lại đất, xem xét và xác nhận về điều kiện cho thuê lại
đất vào bản hợp đồng thuê lại đất theo quy định.
- Trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư xin thuê lại đất trong KCN
và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ đầu tư thuê đất xây dựng hạ tầng KCN theo quy
định về quản lý đất đai.
- Phối hợp với BQL, công ty phát triển hạ tầng, chính quyền cơ sở bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư
thuê lại đất.
(Thủ tục hồ sơ thuê lại đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP và Nghị định số
79/2001/NĐ-CP của Chính phủ và Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Điều 9. Trách nhiệm của Công ty phát triển hạ tầng:
(Quy định tại Điều 14, 15 Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày
24/4/1997 của Chính phủ).
1. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ và thực hiện cho các nhà đầu tư thuê lại đất trong KCN theo quy định
của pháp luật, có sự giám sát của BQL để đảm bảo đúng quy hoạch, ngành nghề và giá thuê đất có hạ tầng
hợp lý.
2. Thực hiện đúng các quy định hiện hành về thủ tục, hồ sơ thuê đất, cho thuê lại đất và các quy định liên
quan của Luật Đất đai.
Chương 4.
QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
Điều 10. Cấp chứng chỉ quy hoạch:
Sau khi cấp Giấy phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, BQL có trách nhiệm căn cứ trên quy hoạch chi tiết
các KCN được Bộ Xây dựng phê duyệt, cấp chứng chỉ quy hoạch để chủ đầu tư làm căn cứ ký hợp đồng
với các đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện việc thiết kế kỹ thuật công
trình.
Điều 11.
Trước khi khởi công xây dựng công trình, Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm lập biên bản với chủ
đầu tư về việc cắm mốc định vị công trình, các điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của dự án vào hệ
thống công trình kỹ thuật chung phù hợp với quy hoạch KCN được duyệt, đồng thời tổ chức kiểm tra việc
thực hiện các nội dung đã ghi trong biên bản trong quá trình thi công.
Điều 12. Thẩm định thiết kế kỹ thuật
1. Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật của các dự án đầu tư vào KCN và
tổ chức thẩm định theo quy định hiện hành.
2. Thời gian thẩm định và phê duyệt không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định. Quá thời hạn trên, UBND tỉnh hoặc các Sở chuyên ngành không thông báo kết quả thẩm định thì Chủ
đầu tư được tiến hành xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã nộp.
3. BQL có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt để quản lý.
Điều 13.
Trong quá trình thực hiện dự án, các Sở chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với BQL theo từng chuyên
ngành để kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, năng lực hoạt động của các tổ chức tư vấn, nhà thầu trong và
ngoài nước, chất lượng các công trình xây dựng của các dự án đầu tư trong các KCN (theo quy định tại
Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 và Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 3/7/2003 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng) và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương 5.
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Điều 14. Đăng ký tiêu chuẩn môi trường:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của các dự
án đầu tư và xem xét cấp phiếu xác nhận trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, trong vòng 3 (ba) ngày Sở Tài nguyên và Môi trường
phải thông báo cho chủ dự án biết để bổ sung.
Điều 15. Sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư đề nghị kiểm tra công trình xử lý chất thải để đưa
vào sử dụng, BQL có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức kiểm tra xác nhận
đưa công trình vào sử dụng.
Điều 16. Trong suốt quá trình vận hàng của dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với BQL
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và việc kiểm soát ô nhiễm của các doanh nghiệp
trong KCN, Công ty hạ tầng theo định kỳ hoặc đột xuất; đồng thời xử lý các vi phạm quy định về bảo vệ
môi trường theo thẩm quyền.
Điều 17. Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm kiểm soát môi trường toàn KCN:
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng KCN.
2. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, quan trắc chất lượng môi trường bên trong và khu vực xung
quanh KCN theo đúng cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN để ứng cứu kịp
thời sự cố môi trường và xử lý trách nhiệm theo hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký, đồng thời báo cáo kip
thời cho BQL, Sở Tài nguyên và Môi trường hành vi vi phạm của các doanh nghiệp trong KCN đề xử lý
theo luật định.
Điều 18. Tiêu hủy sản phẩm, vật tư, nguyên liệu hư hỏng.
1. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp trong KCN, trong thời hạn 5 ngày, BQL chủ trì thông báo với Sở
Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Hải quan và các cơ quan có liên quan, tổ chức giám định, giám sát
việc tiêu hủy sản phẩm, vật tư, nguyên liệu hư hỏng, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường.
2. Kết quả việc hủy được lập biên bản có chữ ký của các thành viên tham dự, làm căn cứ giải quyết các
chính sách có liên quan.
Chương 6.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHỆ
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công nghiệp:
1. Cung cấp cho BQL các thông tin về quy hoạch phát triển công nghiệp chung của cả nước, của vùng, của
tỉnh, của các ngành hàng, các sản phẩm cần ưu tiên phát triển.
2. Phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện an toàn kỹ thuật công nghiệp, an toàn thực phẩm
trong công nghiệp chế biến và đảm bảo vệ sinh môi trường trong các khu công nghiệp.
3. BQL có trách nhiệm tổng hợp và gửi các báo cáo về tình hình phát triển công nghiệp trong các KCN theo
định kỳ về Sở công nghiệp, Cục thống kê và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:
1. Phối hợp với BQL hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các quy định tại các Điều 72, 73, 74, 75, 80, 81
Chương VII Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện Luật
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 01/7/1998 của Chính phủ quy định chi
tiết về chuyển giao công nghệ và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý công nghệ.
2. Chủ trì và phối hợp với BQL trong việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động chuyển giao công nghệ và thực
thi pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương 7.
QUẢN LÝ VỀ LAO ĐỘNG
Điều 21. BQL có trách nhiệm thực hiện một số công việc về quản lý lao động trong các doanh nghiệp trong
KCN theo ủy quyền tại Quyết định số 1414-1997/QĐ/BLĐTB&XH ngày 17/11/1997 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, bao gồm:
1. Theo dõi kiểm tra các chính sách chế độ đối với người lao động như tiền lương, bảo hiểm, tiền thưởng,
thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi thường tai nạn lao động trong các doanh nghiệp trong KCN theo các quy
định của pháp luật về lao động.
2. Hướng dẫn các doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động, xây dựng nội quy lao động, ký kết thảo ước lao
động tập thể theo đúng quy định của pháp luật. Hướng dẫn lập hồ sơ cấp sổ lao động cho người lao động
trong các doanh nghiệp trong KCN.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, vệ
sinh lao động, về thực hiện các chế độ bảo hộ lao động.
4. Hướng dẫn các doanh nghiệp thành lập Hội đồng hòa giải cơ sở theo quy định của Luật lao động.
Khi có tranh chấp lao động tập thể, đình công xảy ra tại các doanh nghiệp, BQL hướng dẫn các bên tranh
chấp thực hiện đúng các thủ tục theo luật định và thông báo kịp thời với Sở Lao động Thương binh và Xã
hội, Liên đoàn Lao động tỉnh để phối hợp giải quyết.
5. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội cấp phép cho lao
động cho người lao động nước ngoài theo quy định hiện hành.
6. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tình hình quản
lý và sử dụng lao động trong KCN.
7. Hướng dẫn và xác nhận việc đăng ký, tuyển dụng, sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN.
8. Khi các doanh nghiệp trong KCN có tai nạn lao động xảy ra (chết người, thương tích nặng…) BQL
thông báo kịp thời với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để Sở chủ trì phối hợp với các cơ quan chức
năng liên quan giải quyết hậu quả theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1. Phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Bộ Luật Lao động và các quy định hiện hành của
nhà nước về lao động.
2. Phối hợp với BQL để kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, điều tra
tai nạn lao động xảy ra và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các KCN, quyết định các biện
pháp chế tài theo thẩm quyền.
3. Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp sổ lao động.
4. Chấp thuận đăng ký nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động theo ủy quyền của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành của nhà
nước.
Điều 23. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm.
1. Chủ trì phối hợp với BQL tổ chức, vận động, thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp trong KCN
theo quy định tại Điều 153 Bộ luật Lao động.
2. Lãnh đạo, hướng dẫn Công đoàn cơ sở trong KCN hoạt động theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của
công đoàn quy định tại Luật Công đoàn, Luật Lao động và điều lệ Công đoàn Việt Nam.
3. Kiểm tra, giám sát và phối hợp với cơ quan Nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, pháp
luật lao động, Luật Công đoàn ở các doanh nghiệp trong KCN theo quy định của pháp luật.
Chương 8.
THỰC HIỆN ƯU ĐÃI KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 24. Thực hiện ưu đãi khuyến khích đầu tư.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Phối hợp với BQL giới thiệu, vận động, khuyến khích các nhà đầu tư vào các KCN.
- Chủ trì phối hợp với BQL theo ủy quyền của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ưu đãi
đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Đồng thời hướng dẫn tiếp nhận và xem xét hồ
sơ của các nhà đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ Kế hoạch - Đầu tư quyết định theo quy định phân
cấp hiện hành.
2. BQL chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ của dự án đầu tư vào các KCN, trình UBND tỉnh để thực hiện các ưu đãi, khuyến khích đầu tư (theo
Quyết định số 3149/2002/QĐ-UB ngày 17/7/2002 của UBND tỉnh Hải Dương).
Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 19/7/1999 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
3. Cục Thuế tỉnh căn cứ vào các văn bản hiện hành và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp để
quản lý thuế đối với doanh nghiệp trong KCN.
Điều 25. Quản lý tài chính- thuế
1. BQL có trách nhiệm: Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký chế độ kế toán và làm các thủ tục chấp
thuận đăng ký chế độ kế toán đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài theo Thông tư số 60 TC/CĐKT
ngày 01/9/1997 của Bộ Tài chính.
2. Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm:
- Hướng dẫn BQL, Công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định của
pháp luật về công tác kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính áp dụng cho các khu công nghiệp được
quy định tại Thông tư số 82/1998/TT-BTC này 19/6/1998 của Bộ Tài chính và qui định về quản lý giá trên
địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì phối hợp với BQL kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính, thống kê, giá cả, kế toán;
xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm:
Phối hợp với BQL hướng dẫn Công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy
định pháp luật về thuế, phí và các loại lệ phí. Đôn đốc thực hiện và kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN
thực hiện các quy định pháp luật về thuế, các khoản khác phải nộp ngân sách.
Chương 9.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI.
Điều 26.
1. Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an các huyện, thành phố có
KCN phối hợp với BQL và Công ty hạ tầng KCN thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự
(ANTT) theo quy định của pháp luật, bao gồm: công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, công tác quản lý xuất
cảnh, nhập cảnh, công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất nổ.
2. Khi các nhà đầu tư trong KCN có nhu cầu để người nước ngoài tạm trú trong KCN phải báo cáo BQL và
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm trú cho Công an tỉnh Hải Dương. Khi nhận đủ hồ sơ, Công an tỉnh tạo điều
kiện xác nhận cấp phép cho số người nước ngoài có nhu cầu đúng với quy định hiện hành.
Điều 27. Phòng chống cháy, nổ.
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, các nhà đầu tư trong các KCN có trách nhiệm gửi hồ sơ đề
nghị phê duyệt thiết kế kỹ thuật về công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), kèm theo sơ đồ tổng mặt bằng,
dự án cho Công an tỉnh. Công an tỉnh có văn bản chấp thuận trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
2. Khi nhận được văn bản chấp thuận thiết kế về PCCC để tổ chức triển khai xây dựng, nhà đầu tư phải báo
cho Công an tỉnh, BQL để phối hợp kiểm tra, giám sát, tổ chức nghiệm thu công trình khi đã hoàn thành.
Đồng thời Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư lập phương án PCCC tại chỗ và tổ chức tập
huấn về công tác PCCC cho các dự án trong KCN, gửi hồ sơ PCCC về BQL để phối hợp quản lý.
Điều 28. An ninh, trật tự công cộng trong các KCN.
1. Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ phối hợp với cơ quan Công an giữ
gìn an ninh trật tự công cộng trong KCN, bảo vệ tài sản của mình và phối hợp bảo vệ tài sản của các doanh
nghiệp trong KCN.
2. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ phối hợp với BQL thực hiện việc quản lý nhà
nước về công tác nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý người lao động, người nước ngoài, giữ gìn ANTT trong
KCN, hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tác đảm bảo ANTT trong các KCN khi có yêu cầu. Khi có những
vi phạm cần xử lý, Công an tỉnh thông báo cho BQL để phối hợp giải quyết.
3. UBND các huyện, thành phố, thị trấn, phường, xã nơi có KCN có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng bảo
vệ an ninh trật tự, phối hợp với Công ty phát triển hạ tầng, các doanh nghiệp KCN để đảm bảo an ninh trật
tự, an toàn công cộng tại KCN.
4. BQL có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Công ty phát triển hạ tầng trong việc kiểm tra công
tác giữ gìn an ninh trật tự công cộng trong KCN, đề xuất với cơ quan Công an những biện pháp, chủ trương
thực hiện công tác an ninh trật tự.
5. Doanh nghiệp trong KCN có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản an ninh trật tự trong hàng rào
doanh nghiệp của mình, giáo dục người lao động chấp hành các quy định về an ninh trật tự nơi công cộng
trong KCN.
Chương 10.
QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 29.
BQL có trách nhiệm phối hợp với Sở Thương mại và Du lịch phê duyệt kế hoạch xuất, nhập khẩu hàng
năm theo ủy quyền của Bộ Thương mại và thực hiện chức năng quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu đối với
các doanh nghiệp trong KCN.
Điều 30. Chi cục Hải quan Hải Dương có trách nhiệm
1. Thực hiện việc thu thuế, giải quyết các thủ tục thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu của các doanh
nghiệp trong KCN; thực hiện việc kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh quyết toán việc sử dụng nguyên liệu, vật tư được miễn thuế nhập
khẩu đưa vào sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN và giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế.
Chương 11.
THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 31.
1. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện theo đúng Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính
phủ về việc thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp. Đồng thời phải đảm bảo đúng chức năng, đúng
thẩm quyền, tuân thủ theo quy định hiện hành và phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai dân
chủ.
2. Các cơ quan có chức năng về thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gửi BQL để phối hợp thực hiện.
3. Việc thanh tra, kiểm tra lại doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên ngành được thực hiện tổng cộng không quá
4 lần trong một năm đối với một doanh nghiệp.
- Kiểm tra định kỳ cho BQL chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên ngành thực hiện.
- Kiểm tra chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành chủ trì phối hợp với BQL để thực hiện.
4. Khi có quyết định thanh tra phải thông báo trước cho doanh nghiệp ít nhất 7 ngày (trừ trường hợp bất
thường) thời gian thanh tra không quá 30 ngày. Khi kiểm tra phải báo trước cho doanh nghiệp 3 ngày, thời
gian kiểm tra không quá 5 ngày. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn thanh tra và kiểm tra có thề gia hạn
thêm nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
- Khi kết thúc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải có kết luận bằng văn bản về nội dung thanh tra,
kiểm tra. Người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận
của mình và phải gửi kết luận cho BQL và các doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra đồng thời báo cáo
UBND tỉnh.
- Thanh tra kiểm tra bất thường khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố, được
thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
Chương 12.
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32.
Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện quy chế và giới thiệu được các nhà đầu tư
vào KCN được khen thưởng theo quy định, BQL tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để khen thưởng kịp
thời.
Điều 33.
Các tổ chức và cá nhân vi phạm quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
Chương 13.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34.
BQL giúp UBND tỉnh hướng dẫn các tổ chức, các cơ quan có liên quan, các doanh nghiệp trong KCN, Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn có KCN thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, BQL tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Nhưng
PHỤ LỤC 1
THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4173/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hải Dương)
A. HỒ SƠ DƯ ÁN XIN ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ.
Việc cấp Giấy phép đầu tư thực hiện một trong hai quy trình:
- Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
- Thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.
I. Hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư:
Một bộ hồ sơ dự án xin đăng ký cấp Giấy phép đầu tư gồm:
1. Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý; tình hình tài chính của các bên góp vốn.
II. Hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.
Một bộ hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư gồm:
1. Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư.
2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Giải trình thiết kế - kỹ thuật.
4. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý; tình hình tài chính của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh, Nhà
đầu tư nước ngoài.
Tùy theo từng trường hợp cụ thể, hồ sơ dự án tại mục I, II có thể bổ sung một số văn bản liên quan
như:
1. Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có).
2. Quy hoạch mặt bằng nhà xưởng và các bản phê duyệt quy hoạch (nếu có).
3. Các tài liệu liên quan đến đánh giá tác động môi trường của dự án (nếu dự án thuộc danh mục các dự án
phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường).
4. Văn bản liên quan đến việc sử dụng đất.
5. Các văn bản cho phép của Chính phủ.
6. Các thỏa thuận hợp đồng kinh tế.
7. Đối với dự án có số lượng hạng mục xây dựng nhiều và phức tạp, cần có thiết kế sơ bộ thể hiện phương
án kiến trúc (được thể hiện trong giải trình kinh tế - kỹ thuật).
(Chủ đầu tư nộp 7 bộ hồ sơ về Ban quản lý các khu công nghiệp trong đó có ít nhất 2 bộ gốc).
III. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp
doanh phải lập hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
Một bộ hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư gồm:
1. Đơn xin điều chỉnh giấy phép đầu tư.
2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh hoặc
đề nghị của Nhà đầu tư nước ngoài về các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư.
3. Báo cáo tình hình thực hiện dự án kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh.
4. Ngoài các tài liệu trên, tùy theo nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh cần bổ sung các văn bản sau:
- Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển nhượng vốn: Theo quy định tại Điều 33 Nghị định số
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.
- Trường hợp thay đổi bổ sung mục tiêu hoạt động: Giải trình việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động; các giải
pháp để thực hiện mục tiêu mới như thị trường, vốn, công nghệ…
- Trường hợp mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất: Giải trình việc mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất (nội dung,
quy mô hoạt động của chi nhánh, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm).
- Trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp: Theo quy định tại điểm 6 Điều 1 Nghị định số
27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày
31/7/2000 của Chính phủ:
+ Giải trình lý do của việc điều chỉnh vốn đầu tư.
+ Trường hợp tăng vốn đầu tư Nhà đầu tư phải có: Giải trình kinh tế kỹ thuật bổ sung (nếu mở rộng quy mô
dự án); Các điều kiện tài chính đảm bảo điều chỉnh vốn; Danh mục máy móc thiết bị bổ sung.
* Tất cả các giấy tờ quy định trên phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng.
* Số bộ hồ sơ:
- Nộp 03 bộ, trong đó ít nhất 01 bộ gốc, đối với loại điều chỉnh bổ sung Giấy phép đầu tư không thay đổi
mục đích hoặc quy mô dự án.
- Nộp 07 bộ, trong đó ít nhất 02 bộ gốc, đối với loại điều chỉnh bổ sung Giấy phép đầu tư có thay đổi mục
đích hoặc quy mô dự án
B. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1. Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của Nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam.
2. Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch.
TỈNH HẢI DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4173/2003/QĐ-UB Hải Dương, ngày 16 tháng 10 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH
VỚI CÁC CẤP, NGÀNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
Xét đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
với các cấp, ngành trong việc quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở,
ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; chủ đầu tư trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh căn
cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Kế hoạch và ĐT, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và MT;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- T.trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Như điều 2;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- LĐ Văn phòng HĐND&UBND tỉnh và các chuyên viên liên quan;
- Lưu VP
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Nhưng
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VỚI CÁC CẤP, NGÀNH TRONG
VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4173/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hải Dương)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Quy chế này nhằm phối hợp giữa Ban quản lý các Khu công nghiệp với các cấp, ngành có liên quan trong
việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là KCN) trên địa
bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2.
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương (sau đây gọi tắt là BQL) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ
theo cơ chế “một cửa tại chỗ”, có trách nhiệm hướng dẫn các nhà đầu tư về những vấn đề có liên quan đến
thủ tục, trình tự đầu tư vào Khu công nghiệp; chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong KCN theo chức năng và thẩm quyền được quy định tại
Điều 27 Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính
phủ và Quyết định số 1848/2003/QĐ-UB ngày 20/6/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Chương 2.
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP, CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ
A. ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 3. Thủ tục cấp Giấy phép đầu tư:
1. Đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được quy định tại Điều 105 Nghị định
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 và được bổ sung sửa đổi tại Khoản 22 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-
CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (thủ tục hồ sơ được quy định tại Điều 106
Nghị định số 24/2000/NĐ-CP và được bổ sung sửa đổi tại Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP),
nếu dự án đáp ứng yêu cầu theo quy định, BQL quyết định cấp Giấy phép đầu tư.
2. Đối với các dự án thuộc diện thẩm định, thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của BQL:
BQL xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự án (theo quy định tại Điều 107 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) và nội
dung thẩm định dự án đầu tư để quyết định cấp Giấy phép đầu tư hoặc lấy ý kiến tham gia của các sở,
ngành trong tỉnh hoặc các Bộ, ngành Trung ương có liên quan trước khi cấp Giấy phép đầu tư.
- Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan trong tỉnh có liên quan: BQL gửi hồ sơ dự án đến các cơ quan
có liên quan trong thời hạn 2 (hai) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Các cơ quan liên quan được hỏi ý
kiến, khẩn trương nghiên cứu, góp ý kiến theo chuyên ngành của mình và trả lời bằng văn bản về BQL
trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do BQL gửi đến; quá thời hạn nêu trên mà không
có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận với hồ sơ dự án. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, BQL quyết định việc cấp giấy phép đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản lý do không
cấp giấy phép cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi cho các cơ quan liên quan.
- Trường hợp cần phải lấy ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan: BQL gửi hồ sơ dự án tới các
Bộ, ngành có liên quan trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và sau khi có ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành Trung
ương, BQL quyết định việc cấp phép đầu tư hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp Giấy phép cho
nhà đầu tư, đồng thời sao gửi cho các Bộ, ngành liên quan.
3. Đối với dự án không thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép của BQL:
BQL tiếp nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, giữ lại 1 (một) bộ hồ sơ (bản sao) và trong thời hạn 2 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ chuyển toàn bộ hồ sơ dự án còn lại, kèm theo ý kiến của BQL về Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép theo quy định.
Điều 4. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư:
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: BQL tiếp nhận và
chuyển hồ sơ theo quy định tại Điểm 3 Điều 3 Quy chế này.
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của BQL:
a. Dự án điều chỉnh Giấy phép đầu tư thuộc diện quy định tại Điểm 1, 2 Điều 3 của Quy chế này. Thời hạn
thực hiện cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc trả lời cấp phép cho doanh nghiệp bằng văn bản trong vòng 7
(bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Dự án điều chỉnh Giấy phép đầu tư thuộc diện quy định tại Điều 16 Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày
15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, BQL có văn bản xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BQL sẽ có quyết định điều chỉnh
Giấy phép đầu tư hoặc có văn bản trả lời cho doanh nghiệp trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
(Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép đầu tư được quy định tại Điều 17 Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày
15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Trong vòng 5 (năm) ngày kể từ ngày ban hành quyết định điều chỉnh Giấy phép đầu tư, BQL phải gửi bản
sao quyết định đến các cơ quan hữu quan.
Điều 5. Việc thẩm định và bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư:
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư, nếu hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 2 (hai) ngày,
BQL có văn bản yêu cầu nhà đầu tư phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Các thời hạn nêu ở Điều 3, 4 không kể thời gian nhà đầu tư giải trình, sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp và
điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
- Những vấn đề liên quan đến việc thẩm định cấp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư
nước ngoài không đề cập trong bản quy chế này được thực hiện theo đúng Nghị định số 24/2000/NĐ-CP
ngày 31/7/2000; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thủ tục hồ sơ của dự án xin cấp, điều chỉnh Giấy phép đối với dự án nước ngoài được quy định tại Phụ
lục 1 bản Quy chế này.
B. ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
Điều 6. Trình tự chấp thuận dự án đầu tư trong nước:
Đối với các nhà đầu tư trong nước khi có nhu cầu đầu tư vào KCN phải lập hồ sơ đăng ký với BQL theo
mẫu quy định (thủ tục hồ sơ được quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này).
Điều 7.
Khi nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc, BQL thẩm định và quyết định chấp
thuận hoặc không chấp thuận dự án đầu tư, đồng thời thực hiện quản lý dự án theo chức năng nhiệm vụ quy
định và theo Quy chế này. Nếu dự án đầu tư cần lấy ý kiến các sở, ban, ngành trong tỉnh và các Bộ, ban,
ngành Trung ương, nguyên tắc phối hợp như cấp Giấy phép dự án đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 3, 4
của Chương này.
Những vấn đề liên quan đến việc chấp thuận dự án đầu tư trong nước không đề cập trong bản quy chế này,
thực hiện theo quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày
8/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003
của Chính phủ và quy định của Luật Đất đai.
Chương 3.
QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO QUY HOẠCH
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Đối với việc thuê đất để xây dựng hạ tầng KCN.
- Hướng dẫn các nhà đầu tư lập hồ sơ thuê đất, thẩm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định
cho thuê đất. Chủ trì cùng các ngành có liên quan và chính quyền cơ sở bàn giao đất tại thực địa cho chủ
đầu tư theo quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.
- Thực hiện ký hợp đồng thuê đất với các nhà đầu tư.
- Trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư và hướng dẫn các nhà đầu
tư thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định về quản lý đất đai.
2. Đối với việc thuê lại đất trong KCN.
- Hướng dẫn các nhà đầu tư về thủ tục hồ sơ xin thuê lại đất, xem xét và xác nhận về điều kiện cho thuê lại
đất vào bản hợp đồng thuê lại đất theo quy định.
- Trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư xin thuê lại đất trong KCN
và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ đầu tư thuê đất xây dựng hạ tầng KCN theo quy
định về quản lý đất đai.
- Phối hợp với BQL, công ty phát triển hạ tầng, chính quyền cơ sở bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư
thuê lại đất.
(Thủ tục hồ sơ thuê lại đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP và Nghị định số
79/2001/NĐ-CP của Chính phủ và Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Điều 9. Trách nhiệm của Công ty phát triển hạ tầng:
(Quy định tại Điều 14, 15 Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày
24/4/1997 của Chính phủ).
1. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ và thực hiện cho các nhà đầu tư thuê lại đất trong KCN theo quy định
của pháp luật, có sự giám sát của BQL để đảm bảo đúng quy hoạch, ngành nghề và giá thuê đất có hạ tầng
hợp lý.
2. Thực hiện đúng các quy định hiện hành về thủ tục, hồ sơ thuê đất, cho thuê lại đất và các quy định liên
quan của Luật Đất đai.
Chương 4.
QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
Điều 10. Cấp chứng chỉ quy hoạch:
Sau khi cấp Giấy phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, BQL có trách nhiệm căn cứ trên quy hoạch chi tiết
các KCN được Bộ Xây dựng phê duyệt, cấp chứng chỉ quy hoạch để chủ đầu tư làm căn cứ ký hợp đồng
với các đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện việc thiết kế kỹ thuật công
trình.
Điều 11.
Trước khi khởi công xây dựng công trình, Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm lập biên bản với chủ
đầu tư về việc cắm mốc định vị công trình, các điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của dự án vào hệ
thống công trình kỹ thuật chung phù hợp với quy hoạch KCN được duyệt, đồng thời tổ chức kiểm tra việc
thực hiện các nội dung đã ghi trong biên bản trong quá trình thi công.
Điều 12. Thẩm định thiết kế kỹ thuật
1. Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật của các dự án đầu tư vào KCN và
tổ chức thẩm định theo quy định hiện hành.
2. Thời gian thẩm định và phê duyệt không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định. Quá thời hạn trên, UBND tỉnh hoặc các Sở chuyên ngành không thông báo kết quả thẩm định thì Chủ
đầu tư được tiến hành xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã nộp.
3. BQL có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt để quản lý.
Điều 13.
Trong quá trình thực hiện dự án, các Sở chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với BQL theo từng chuyên
ngành để kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, năng lực hoạt động của các tổ chức tư vấn, nhà thầu trong và
ngoài nước, chất lượng các công trình xây dựng của các dự án đầu tư trong các KCN (theo quy định tại
Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 và Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 3/7/2003 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng) và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương 5.
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Điều 14. Đăng ký tiêu chuẩn môi trường:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của các dự
án đầu tư và xem xét cấp phiếu xác nhận trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, trong vòng 3 (ba) ngày Sở Tài nguyên và Môi trường
phải thông báo cho chủ dự án biết để bổ sung.
Điều 15. Sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư đề nghị kiểm tra công trình xử lý chất thải để đưa
vào sử dụng, BQL có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức kiểm tra xác nhận
đưa công trình vào sử dụng.
Điều 16. Trong suốt quá trình vận hàng của dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với BQL
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và việc kiểm soát ô nhiễm của các doanh nghiệp
trong KCN, Công ty hạ tầng theo định kỳ hoặc đột xuất; đồng thời xử lý các vi phạm quy định về bảo vệ
môi trường theo thẩm quyền.
Điều 17. Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm kiểm soát môi trường toàn KCN:
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng KCN.
2. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, quan trắc chất lượng môi trường bên trong và khu vực xung
quanh KCN theo đúng cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN để ứng cứu kịp
thời sự cố môi trường và xử lý trách nhiệm theo hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký, đồng thời báo cáo kip
thời cho BQL, Sở Tài nguyên và Môi trường hành vi vi phạm của các doanh nghiệp trong KCN đề xử lý
theo luật định.
Điều 18. Tiêu hủy sản phẩm, vật tư, nguyên liệu hư hỏng.
1. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp trong KCN, trong thời hạn 5 ngày, BQL chủ trì thông báo với Sở
Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Hải quan và các cơ quan có liên quan, tổ chức giám định, giám sát
việc tiêu hủy sản phẩm, vật tư, nguyên liệu hư hỏng, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường.
2. Kết quả việc hủy được lập biên bản có chữ ký của các thành viên tham dự, làm căn cứ giải quyết các
chính sách có liên quan.
Chương 6.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHỆ
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công nghiệp:
1. Cung cấp cho BQL các thông tin về quy hoạch phát triển công nghiệp chung của cả nước, của vùng, của
tỉnh, của các ngành hàng, các sản phẩm cần ưu tiên phát triển.
2. Phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện an toàn kỹ thuật công nghiệp, an toàn thực phẩm
trong công nghiệp chế biến và đảm bảo vệ sinh môi trường trong các khu công nghiệp.
3. BQL có trách nhiệm tổng hợp và gửi các báo cáo về tình hình phát triển công nghiệp trong các KCN theo
định kỳ về Sở công nghiệp, Cục thống kê và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:
1. Phối hợp với BQL hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các quy định tại các Điều 72, 73, 74, 75, 80, 81
Chương VII Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện Luật
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 01/7/1998 của Chính phủ quy định chi
tiết về chuyển giao công nghệ và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý công nghệ.
2. Chủ trì và phối hợp với BQL trong việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động chuyển giao công nghệ và thực
thi pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương 7.
QUẢN LÝ VỀ LAO ĐỘNG
Điều 21. BQL có trách nhiệm thực hiện một số công việc về quản lý lao động trong các doanh nghiệp trong
KCN theo ủy quyền tại Quyết định số 1414-1997/QĐ/BLĐTB&XH ngày 17/11/1997 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, bao gồm:
1. Theo dõi kiểm tra các chính sách chế độ đối với người lao động như tiền lương, bảo hiểm, tiền thưởng,
thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi thường tai nạn lao động trong các doanh nghiệp trong KCN theo các quy
định của pháp luật về lao động.
2. Hướng dẫn các doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động, xây dựng nội quy lao động, ký kết thảo ước lao
động tập thể theo đúng quy định của pháp luật. Hướng dẫn lập hồ sơ cấp sổ lao động cho người lao động
trong các doanh nghiệp trong KCN.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, vệ
sinh lao động, về thực hiện các chế độ bảo hộ lao động.
4. Hướng dẫn các doanh nghiệp thành lập Hội đồng hòa giải cơ sở theo quy định của Luật lao động.
Khi có tranh chấp lao động tập thể, đình công xảy ra tại các doanh nghiệp, BQL hướng dẫn các bên tranh
chấp thực hiện đúng các thủ tục theo luật định và thông báo kịp thời với Sở Lao động Thương binh và Xã
hội, Liên đoàn Lao động tỉnh để phối hợp giải quyết.
5. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội cấp phép cho lao
động cho người lao động nước ngoài theo quy định hiện hành.
6. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tình hình quản
lý và sử dụng lao động trong KCN.
7. Hướng dẫn và xác nhận việc đăng ký, tuyển dụng, sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN.
8. Khi các doanh nghiệp trong KCN có tai nạn lao động xảy ra (chết người, thương tích nặng…) BQL
thông báo kịp thời với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để Sở chủ trì phối hợp với các cơ quan chức
năng liên quan giải quyết hậu quả theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1. Phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Bộ Luật Lao động và các quy định hiện hành của
nhà nước về lao động.
2. Phối hợp với BQL để kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, điều tra
tai nạn lao động xảy ra và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các KCN, quyết định các biện
pháp chế tài theo thẩm quyền.
3. Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp sổ lao động.
4. Chấp thuận đăng ký nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động theo ủy quyền của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành của nhà
nước.
Điều 23. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm.
1. Chủ trì phối hợp với BQL tổ chức, vận động, thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp trong KCN
theo quy định tại Điều 153 Bộ luật Lao động.
2. Lãnh đạo, hướng dẫn Công đoàn cơ sở trong KCN hoạt động theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của
công đoàn quy định tại Luật Công đoàn, Luật Lao động và điều lệ Công đoàn Việt Nam.
3. Kiểm tra, giám sát và phối hợp với cơ quan Nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, pháp
luật lao động, Luật Công đoàn ở các doanh nghiệp trong KCN theo quy định của pháp luật.
Chương 8.
THỰC HIỆN ƯU ĐÃI KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 24. Thực hiện ưu đãi khuyến khích đầu tư.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Phối hợp với BQL giới thiệu, vận động, khuyến khích các nhà đầu tư vào các KCN.
- Chủ trì phối hợp với BQL theo ủy quyền của UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ưu đãi
đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Đồng thời hướng dẫn tiếp nhận và xem xét hồ
sơ của các nhà đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ Kế hoạch - Đầu tư quyết định theo quy định phân
cấp hiện hành.
2. BQL chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ của dự án đầu tư vào các KCN, trình UBND tỉnh để thực hiện các ưu đãi, khuyến khích đầu tư (theo
Quyết định số 3149/2002/QĐ-UB ngày 17/7/2002 của UBND tỉnh Hải Dương).
Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 19/7/1999 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
3. Cục Thuế tỉnh căn cứ vào các văn bản hiện hành và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp để
quản lý thuế đối với doanh nghiệp trong KCN.
Điều 25. Quản lý tài chính- thuế
1. BQL có trách nhiệm: Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký chế độ kế toán và làm các thủ tục chấp
thuận đăng ký chế độ kế toán đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài theo Thông tư số 60 TC/CĐKT
ngày 01/9/1997 của Bộ Tài chính.
2. Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm:
- Hướng dẫn BQL, Công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định của
pháp luật về công tác kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính áp dụng cho các khu công nghiệp được
quy định tại Thông tư số 82/1998/TT-BTC này 19/6/1998 của Bộ Tài chính và qui định về quản lý giá trên
địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì phối hợp với BQL kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính, thống kê, giá cả, kế toán;
xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm:
Phối hợp với BQL hướng dẫn Công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy
định pháp luật về thuế, phí và các loại lệ phí. Đôn đốc thực hiện và kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN
thực hiện các quy định pháp luật về thuế, các khoản khác phải nộp ngân sách.
Chương 9.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI.
Điều 26.
1. Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an các huyện, thành phố có
KCN phối hợp với BQL và Công ty hạ tầng KCN thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự
(ANTT) theo quy định của pháp luật, bao gồm: công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, công tác quản lý xuất
cảnh, nhập cảnh, công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất nổ.
2. Khi các nhà đầu tư trong KCN có nhu cầu để người nước ngoài tạm trú trong KCN phải báo cáo BQL và
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm trú cho Công an tỉnh Hải Dương. Khi nhận đủ hồ sơ, Công an tỉnh tạo điều
kiện xác nhận cấp phép cho số người nước ngoài có nhu cầu đúng với quy định hiện hành.
Điều 27. Phòng chống cháy, nổ.
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, các nhà đầu tư trong các KCN có trách nhiệm gửi hồ sơ đề
nghị phê duyệt thiết kế kỹ thuật về công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), kèm theo sơ đồ tổng mặt bằng,
dự án cho Công an tỉnh. Công an tỉnh có văn bản chấp thuận trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
2. Khi nhận được văn bản chấp thuận thiết kế về PCCC để tổ chức triển khai xây dựng, nhà đầu tư phải báo
cho Công an tỉnh, BQL để phối hợp kiểm tra, giám sát, tổ chức nghiệm thu công trình khi đã hoàn thành.
Đồng thời Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư lập phương án PCCC tại chỗ và tổ chức tập
huấn về công tác PCCC cho các dự án trong KCN, gửi hồ sơ PCCC về BQL để phối hợp quản lý.
Điều 28. An ninh, trật tự công cộng trong các KCN.
1. Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ phối hợp với cơ quan Công an giữ
gìn an ninh trật tự công cộng trong KCN, bảo vệ tài sản của mình và phối hợp bảo vệ tài sản của các doanh
nghiệp trong KCN.
2. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ phối hợp với BQL thực hiện việc quản lý nhà
nước về công tác nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý người lao động, người nước ngoài, giữ gìn ANTT trong
KCN, hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tác đảm bảo ANTT trong các KCN khi có yêu cầu. Khi có những
vi phạm cần xử lý, Công an tỉnh thông báo cho BQL để phối hợp giải quyết.
3. UBND các huyện, thành phố, thị trấn, phường, xã nơi có KCN có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng bảo
vệ an ninh trật tự, phối hợp với Công ty phát triển hạ tầng, các doanh nghiệp KCN để đảm bảo an ninh trật
tự, an toàn công cộng tại KCN.
4. BQL có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Công ty phát triển hạ tầng trong việc kiểm tra công
tác giữ gìn an ninh trật tự công cộng trong KCN, đề xuất với cơ quan Công an những biện pháp, chủ trương
thực hiện công tác an ninh trật tự.
5. Doanh nghiệp trong KCN có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản an ninh trật tự trong hàng rào
doanh nghiệp của mình, giáo dục người lao động chấp hành các quy định về an ninh trật tự nơi công cộng
trong KCN.
Chương 10.
QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 29.
BQL có trách nhiệm phối hợp với Sở Thương mại và Du lịch phê duyệt kế hoạch xuất, nhập khẩu hàng
năm theo ủy quyền của Bộ Thương mại và thực hiện chức năng quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu đối với
các doanh nghiệp trong KCN.
Điều 30. Chi cục Hải quan Hải Dương có trách nhiệm
1. Thực hiện việc thu thuế, giải quyết các thủ tục thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu của các doanh
nghiệp trong KCN; thực hiện việc kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh quyết toán việc sử dụng nguyên liệu, vật tư được miễn thuế nhập
khẩu đưa vào sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN và giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế.
Chương 11.
THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 31.
1. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện theo đúng Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính
phủ về việc thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp. Đồng thời phải đảm bảo đúng chức năng, đúng
thẩm quyền, tuân thủ theo quy định hiện hành và phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai dân
chủ.
2. Các cơ quan có chức năng về thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gửi BQL để phối hợp thực hiện.
3. Việc thanh tra, kiểm tra lại doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên ngành được thực hiện tổng cộng không quá
4 lần trong một năm đối với một doanh nghiệp.
- Kiểm tra định kỳ cho BQL chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên ngành thực hiện.
- Kiểm tra chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành chủ trì phối hợp với BQL để thực hiện.
4. Khi có quyết định thanh tra phải thông báo trước cho doanh nghiệp ít nhất 7 ngày (trừ trường hợp bất
thường) thời gian thanh tra không quá 30 ngày. Khi kiểm tra phải báo trước cho doanh nghiệp 3 ngày, thời
gian kiểm tra không quá 5 ngày. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn thanh tra và kiểm tra có thề gia hạn
thêm nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
- Khi kết thúc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải có kết luận bằng văn bản về nội dung thanh tra,
kiểm tra. Người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận
của mình và phải gửi kết luận cho BQL và các doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra đồng thời báo cáo
UBND tỉnh.
- Thanh tra kiểm tra bất thường khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố, được
thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
Chương 12.
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32.
Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện quy chế và giới thiệu được các nhà đầu tư
vào KCN được khen thưởng theo quy định, BQL tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để khen thưởng kịp
thời.
Điều 33.
Các tổ chức và cá nhân vi phạm quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
Chương 13.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34.
BQL giúp UBND tỉnh hướng dẫn các tổ chức, các cơ quan có liên quan, các doanh nghiệp trong KCN, Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn có KCN thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, BQL tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Nhưng
PHỤ LỤC 1
THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4173/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hải Dương)
A. HỒ SƠ DƯ ÁN XIN ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ.
Việc cấp Giấy phép đầu tư thực hiện một trong hai quy trình:
- Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
- Thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.
I. Hồ sơ dự án đăng ký cấp Giấy phép đầu tư:
Một bộ hồ sơ dự án xin đăng ký cấp Giấy phép đầu tư gồm:
1. Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư.
2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý; tình hình tài chính của các bên góp vốn.
II. Hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.
Một bộ hồ sơ thẩm định cấp Giấy phép đầu tư gồm:
1. Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư.
2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Giải trình thiết kế - kỹ thuật.
4. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý; tình hình tài chính của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh, Nhà
đầu tư nước ngoài.
Tùy theo từng trường hợp cụ thể, hồ sơ dự án tại mục I, II có thể bổ sung một số văn bản liên quan
như:
1. Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có).
2. Quy hoạch mặt bằng nhà xưởng và các bản phê duyệt quy hoạch (nếu có).
3. Các tài liệu liên quan đến đánh giá tác động môi trường của dự án (nếu dự án thuộc danh mục các dự án
phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường).
4. Văn bản liên quan đến việc sử dụng đất.
5. Các văn bản cho phép của Chính phủ.
6. Các thỏa thuận hợp đồng kinh tế.
7. Đối với dự án có số lượng hạng mục xây dựng nhiều và phức tạp, cần có thiết kế sơ bộ thể hiện phương
án kiến trúc (được thể hiện trong giải trình kinh tế - kỹ thuật).
(Chủ đầu tư nộp 7 bộ hồ sơ về Ban quản lý các khu công nghiệp trong đó có ít nhất 2 bộ gốc).
III. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp
doanh phải lập hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư.
Một bộ hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép đầu tư gồm:
1. Đơn xin điều chỉnh giấy phép đầu tư.
2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các Bên hợp doanh hoặc
đề nghị của Nhà đầu tư nước ngoài về các nội dung xin điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư.
3. Báo cáo tình hình thực hiện dự án kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh.
4. Ngoài các tài liệu trên, tùy theo nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh cần bổ sung các văn bản sau:
- Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển nhượng vốn: Theo quy định tại Điều 33 Nghị định số
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.
- Trường hợp thay đổi bổ sung mục tiêu hoạt động: Giải trình việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động; các giải
pháp để thực hiện mục tiêu mới như thị trường, vốn, công nghệ…
- Trường hợp mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất: Giải trình việc mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất (nội dung,
quy mô hoạt động của chi nhánh, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm).
- Trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp: Theo quy định tại điểm 6 Điều 1 Nghị định số
27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày
31/7/2000 của Chính phủ:
+ Giải trình lý do của việc điều chỉnh vốn đầu tư.
+ Trường hợp tăng vốn đầu tư Nhà đầu tư phải có: Giải trình kinh tế kỹ thuật bổ sung (nếu mở rộng quy mô
dự án); Các điều kiện tài chính đảm bảo điều chỉnh vốn; Danh mục máy móc thiết bị bổ sung.
* Tất cả các giấy tờ quy định trên phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng.
* Số bộ hồ sơ:
- Nộp 03 bộ, trong đó ít nhất 01 bộ gốc, đối với loại điều chỉnh bổ sung Giấy phép đầu tư không thay đổi
mục đích hoặc quy mô dự án.
- Nộp 07 bộ, trong đó ít nhất 02 bộ gốc, đối với loại điều chỉnh bổ sung Giấy phép đầu tư có thay đổi mục
đích hoặc quy mô dự án
B. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1. Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của Nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam.
2. Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)