Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT ĐẾN 2010

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4
Cấu trúc mạng NGN mục tiêu
SS7
Mạng lõi ATM/IP/MPLS
PSTN
STP
NB NB
Controllers
Controllers
BICC or SIP
SS7
SS7
POTS
ISDN-BA
ISDN-PRA
V5.x/TR8/G
R303
xDSL
ATM
FR
LL/CES
Access
Gateway
Access
Router
ISDN-
BA
ISDN-
PRA
xDSL
ATM
FR
etc
SIP
COPS
Trunk
Gateway
AIN or CS-xFeature Server
Hình 1: Cấu trúc mạng NGN mục
tiêu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3.1 Lớp điều khiển
∗ Điều khiển kết nối của lớp truyền tải, điều khiển các thiết bị của lớp
truyền tải và truy nhập bằng các softswitch hay call server với dung lượng rất
lớn (1M) thông qua các giao diện API. Giao thức điều khiển được sử dụng là
H.248/Megaco hiện đang trong quá trình chuẩn hoá bởi ITU. Các thiết bị
softswitch được kết nối với nhau trên mạng qua kênh báo hiệu BICC Sigtran.
∗ Điều khiển ứng dụng, dịch vụ cho khách hàng bằng các server độc
lập với mạng truyền tải. Thông thường các server này đựoc các nhà cung cấp
dịch vụ phát triển và lắp đặt trên mạng.
∗ Các chức năng như quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cước cũng
được tích hợp trong lớp điều khiển.
Mô hình tổ chức lớp điều khiển thể hiện trong hình 2.
Hình 2: Tổ chức lớp báo hiệu điều khiển trong mạng NGN.
1.3.2 Lớp truyền tải
∗ Bao gồm các nút chuyển mạch, các bộ định tuyến, các thiết bị
truyền dẫn có dung lượng lớn thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến các
kết nối dưới sự điều khiển của softswitch trong lớp điều khiển.
∗ Kết nối với lớp truy nhập thông qua các tuyến trung kế.
5
POTS
ISDN-BA
ISDN-PRA
V5.x/TR8/GR303
xDSL
ATM
FR
LL/CES
SG
SG
Mạng
ATM/IP
P
S
T
N

/

I
S
D
N
SS7 link
S
S
7
PSTN
P
S
T
N

/

I
S
D
N
SS7 link
S
S
7
STP
PSTN
C7/IP
Sigtran
Hệ thống quản lý
mạng
Corba, SNMP, API, PINT
POTS
ISDN-BA
ISDN-PRA
V5.x/TR8/GR303
xDSL
ATM
FR
LL/CES
C7/IP
Sigtran
BICC- Sigtran
Softswitch
MGC
Softswitch
MGC
H248/Megaco
Sigtran
H248/Megaco
Sigtran
STP
MG
MG
Nút truy nhâp, MG
Nút truy nhâp, MG
Kênh trung kế
Kênh trung kế
∗ Tổ chức mạng chuyển mạch có cấu trúc 2 Plane: ATM/IP và TDM
cho chuyển mạch, Ring cho truyền dẫn và kết nối Full Mesh cho từng Plane.
1.3.3 Lớp truy nhập
∗ Cung cấp kết nối trực tiếp cho khách hàng
∗ Chuyển đổi các phương tiện truy nhập khác nhau vào mạng đường
trục.
∗ Bao gồm truy nhập hữu tuyến (Các hệ thống truy nhập cáp đồng,
cáp quang ) và vô tuyến (thông tin di động, viba, truy nhập vô tuyến cố định).
1.3.4 Tổ chức kết nối với mạng hiên thời
Việc tổ chức kết nối với các mạng hiện thời (PSTN, Internet, truyền số
liệu ) được thực hiện thông qua các cổng được gọi là các Medi Gateway (MD).
Hệ thống báo hiệu CCSS7 được kết nối với lớp điều khiển của mạng NGN
thông qua cổng báo hiệu SG. Các cổng MG và SG được điều khiển bởi các
softswitch thông qua kênh kết nối điều khiển Megaco/H.248 Sigtran.
1.4 Công nghệ sử dụng trong mạng NGN
Mạng thế hệ sau NGN sử dụng công nghệ cơ bản sau đây:
 Công nghệ chuyển mạch: thay thế dần công nghệ chuyển mạch
kênh bằng công nghệ chuyển mạch gói ATM/IP.
 Công nghệ truyền dẫn: truyền dẫn quang SDH với kỹ thuật DWDM
phát triển dần lên mạng toàn quang.
 Công nghệ truy nhập: truy nhập băng rộng vô tuyến, hữu tuuyến,
với các công nghệ xDSL, PON, CDMA.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC MẠNG VIỄN THÔNG VNPT ĐẾN
2010
2.1 Nguyên tắc và định hướng tổ chức mạng đến 2010.
2.1.1 Nguyên tắc tổ chức mạng đến năm 2010
Nguyên tắc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và
nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức
theo vùng lưu lượng.
Phân cấp mạng: mạng mục tiêu của VNPT sẽ được phân thành 2 cấp
như sau:
− Cấp đường trục: gồm toàn bộ các nút chuyển mạch, định tuyến,
truyền dẫn đường trục trên mạng của VTN và VTI được tổ chức thành 2 plane
kết nối chéo đảm bảo độ an toàn cao nhất. Không tổ chức cấp chuyển mạch
quốc tế, các kết nối quốc tế sẽ do các nút đường trục đảm nhận thông qua các
MG. Các kênh kết nối sẽ là các kênh trung kế tốc độ cao (tối thiểu STM-1 hay
155 Mb/s).
− Cấp truy nhập: gồm toàn bộ các nút truy nhập của các khu vực trên
toàn quốc. Không phân chia nút truy nhập theo địa bàn hành chính. Các nút truy
nhập của các vùng lưu lượng chỉ được kết nối đến nút đường trục của vùng đó
mà không đựoc kết nối đến nút đường trục của vùng khác. Các kênh kết nối là
các trung kế tốc độ cao (STM1 hoặc cao hơn)
Phân vùng lưu lượng: căn cứ vào kết quả dự báo nhu cầu dịch vụ và lưu
lượng đến 2010, mạng mục tiêu 2010 của VNPT được phân thành 5 vùng lưu
lượng như sau:
− Vùng 1: khu vực phía bắc trừ Hà nội
− Vùng 2: khu vực Hà nội
− Vùng 3: khu vực miền trung và Tây Nguyên
− Vùng 4: khu vực T.p Hồ Chí Minh
− Vùng 5: khu vực phía nam.
7
Phân vùng điều khiển: tương ứng với 5 vùng lưu lượng sẽ có 5 vùng
điều khiển như sau:
− Vùng 1: softswitch điều khiển các nút truy nhập (MG, SG) khu
vực phía bắc trừ Hà nội
− Vùng 2: softswitch điều khiển các nút truy nhập (MG,SG) khu vực
Hà nội
− Vùng 3: softswitch điều khiển các nút truy nhập (MG,SG) khu vực
miền trung và Tây Nguyên
− Vùng 4: softswitch điều khiển các nút truy nhập (MG,SG) khu vực
T.p Hồ Chí Minh
− Vùng 5: softswitch điều khiển các nút truy nhập (MG,SG) khu vực
phía nam.
− Tổ chức các softswitch thành 2 mặt (2 plane) điều khiển. Không tổ
chức phân cấp softswitch thành transit và nội hạt.
Tổ chức kết nối các thiết bị điều khiển
− Các softswitch của các vùng được kết nối chéo với nhau bằng các
kênh báo hiệu BICC Sigtran theo chuẩn của ITU-T.
− Kết nối giữa softswitch với các nút truy nhập (MG) thông qua kênh
báo hiệu Megaco/H.248 Sigtran.
− Kết nối softswitch với cổng báo hiệu C7 (SG) thông qua kênh báo
hiệu C7IP/Sigtran.
2.2 Định hướng tổ chức mạng đến năm 2010 của VNPT
2.2.1 Tổ chức mạng chuyển mạch
Mạng chuyển mạch tạo thành bởi các nút chuyển mạch trên toàn mạng và
được tổ chức thành 2 cấp như sau:
 Mạng chuyển mạch cấp đường trục
 Mạng chuyển mạch cấp truy nhập
 Không tổ chức mạng chuyển mạch quốc tế, các chức năng kết nối
quốc tế đựoc thực hiện bởi các cổng MG của mạng chuyển mạch cấp đường
trục.
8
2.2.1.1 Mạng chuyển mạch cấp đường trục
− Tổ chức 5 trung tâm chuyển mạch cấp đường trục tương ứng với 5
vùng lưu lượng.
− Các trung tâm chuyển mạch chuyển mạch cấp đường trục bao gồm
các tổng đài chuyển mạch cấp đường trục đặt tại 5 vùng lưu lượng là : Hà Nội,
khu vực phía Bắc, Tp Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam và khu vực miền Trung.
− Các nút chuyển mạch cấp đường trục được tổ chức theo từng cặp
tổng đài và được chia thành hai mặt phẳng chuyển mạch.
Cấu hình tổ chức kết nối mạng chuyển mạch đường trục thể hiện trong
hình 3 và 4.
9
Hình 3: Cấu trúc mạng truyền tải của VNPT đến 2010.
Hình 4: Cấu trúc mạng báo hiệu, điều khiển của VNPT đến 2010.
Cấu trúc mạng truyền tải và mạng báo hiệu cho mạng của VNPT đến
2010 bao gồm:
 5 cặp tổng đài đặt tại 5 vùng lưu lượng đã xác định, tương ứng với
5 nút điều khiển (softswitch).
 Với cấu trúc kết nối kiểu lưới (fully mesh) có thể bảo đảm độ an
toàn cao nhất trong những trường hợp có sự cố xảy ra cho các nút chuyển mạch,
hay điều khiển tại các vùng lưu lượng.
10
ATM/IP
O
ATM/IP
O
Mặt A
Mặt B
Khu vực phía
Bắc (trừ H nà ội)
Khu vực H Nà ội
Khu vực miền
Trung, Tây Nguyên
Khu vực TP.
Hồ Chí Minh
Khu vực phía
Nam
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
ATM/IP
O
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Cấp đường trục
Cấp truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Nút truy nhập
Mặt A
Mặt B
Khu vực phía
Bắc (trừ H nà ội)
Khu vực H Nà ội
Khu vực miền
Trung, Tây Nguyên
Khu vực TP.
Hồ Chí Minh
Khu vực phía
Nam
MG, SG
MG, SG
MG,SG
MG,SG
MG, SG
MG, SG
MG, SG
MG, SG
MG, SG
MG, SG
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
Softswitch
BICC - Sigtran
BICC - Sigtran
H.248/Megaco-
Sigtran
H.248/Megaco-
Sigtran
Softswitch
Softswitch
2.2.1.2 Mạng chuyển mạch cấp truy nhập
Mạng chuyển mạch cấp truy nhập được hình thành từ các tổng đài đa dịch
vụ (Multiservice Switch) công nghệ ATM/IP theo mô hình của MSF.
Mục đích của lớp chuyển mạch này nhằm:
- Giảm dần số lượng các tổng đài HOST phân bổ theo địa hình hành
chính như hiện nay bằng các tổng đài truy nhập vùng đa dịch vụ sử dụng công
nghệ ATM/IP có năng lực và dung lượng lớn, không phân biệt địa giới hành
chính.
- Chuyển đổi dần cấu hình HOST-Vệ tinh hiện nay sang dạng cấu
hình chuyển mạch truy nhập - thiết bị truy nhập đa dịch vụ.
Cấu trúc mạng truy nhập thể hiện trong hình 5.
Hình 5: Cấu trúc mạng truy nhập của VNPT đến 2010
11
POST ISDN IP ATM FR LL
Chuyển mạch
cấp đường trục
Chuyển mạch
cấp truy nhập
Lớp truy nhập
Lớp Chuyển tải
Mạng cố định Mạng di động
TOLL
ATM/IP
ATM/IP
HOST
Nâng
cấp
RAS
Vệ tinh
nâng
cấp
RAS
Nút truy nhập
ATM/IP
MSC
GSM, 2G, 3G
POST
ISDN
ATM
IP
FR
LL
WLL
POST
ISDN
ATM
IP
LL
2.2.2 Tổ chức mạng truyền dẫn
• Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải là mạng trung kế kết nối các tổng
đài ATM/IP Core Switch với nhau, kết nối các ATM/IP Core Switch với các
Multiservice Switch, kết nối các ATM/IP Core Switch, các Multiservice Switch
với các tổng đài Gateway, Toll, Tandem TDM hiện nay và nối các tổng đài
Gateway, Toll, Tandem TDM hiện nay với nhau.
• Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH và hoàn thiện nâng cấp các hệ
thống truyền dẫn tới tốc độ STM-16. Nâng cấp hệ thống theo công nghệ WDM
để đạt được tốc độ hệ thống 20Gbps và cao hơn.
• Để đảm bảo an toàn cho mạng lưới đề phòng các trường hợp xảy ra
sự cố, mạng truyền dẫn lớp chuyển tải sử dụng cấu trúc mạng Ring kết hợp kỹ
thuật SDH và WDM với cơ chế bảo vệ hợp lý về thiết bị, sợi và tuyến cáp
quang.
Cụ thể:
− Mạng tiếp tục nâng cấp và xây dựng trên cơ sở tuyến trục Bắc-Nam
trên quốc lộ 1 và đường dây 500KV hiện có. Việc nâng cấp mạng chuyển tải
thông qua hoàn thiện các thiết bị ADM, DXC và TM nhờ bổ sung các Module
xử lý lưu lượng kiểu gói để chuyển tải tín hiệu IP/ATM, tạo cơ sở tiến tới OTN
cho NGN.
− Thiết kế, xây dựng tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh theo tiến
độ xây dựng đường
− Chuẩn bị nâng cấp hệ thống sử dụng kỹ thuật WDM với số kênh
quang 8 hoặc 16 bước sóng, tốc độ STM-16 mỗi kênh.
− Áp dụng kỹ thuật Loop WDM cho mạng chuyển tải SDH để tạo
mạng OTN. Số kênh quang đủ và cân bằng tất cả các bước sóng tốc độ STM 16
cho mỗi kênh.
Mạng truyền dẫn cáp quang đường trục thể hiện trong hình 6.
12
Thiết bị xen rẽ OADM
Thiết bị ODXC
:Thiết bị lặp
Cáp OFC
biển
Đường Hồ Chí
Minh
500kV
VNH DNG
DNG
Hue
Nh
a
tr.
BM
T
B.h
oa
HC
M
B.duo
ng
QNH BMT
HCM
B.hoà
B.dương
N.trang
HNI
Cần thơ
Hình 6: Cấu trúc mạng cáp quang đường trục của VNPT năm 2010.
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét