4. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực
hiện các dịch vụ bảo hiểm, phục vụ quốc phòng an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công
ích hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của nhà nước không đủ bù đắp chi phí.
5. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến quản lý và công nghệ, thưởng năng suất lao
động, tiết kiệm chi phí và hạch toán vào chi phí kinh doanh trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh
doanh của Tổng công ty .
6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của Nhà nước.
7. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất
kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công
ích.
8. Được sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với nhà nước để trích lập
quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác theo quy định của pháp
luật.
Mục II. TỔNG CÔNG TY CÓ CÁC NGHĨA VỤ
Điều 10. Đối với vốn và tài sản
1. Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn, mọi nguồn lực nhà nước giao kể cả phần vốn đầu tư vào
các doanh nghiệp khác.
2. Bảo toàn, phát triển vốn nhà nước và vốn tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty.
3. Đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của Nhà nước.
Điều 11. Đối với hoạt động kinh doanh
1. Kinh doanh đúng ngành nghề đã ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động; chịu trách nhiệm
trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do Tổng công ty thực hiện.
2. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng
cạnh tranh.
3. Bảo đảm quyền, lợi ích và quyền tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động theo quy
định của pháp luật.
4. Tuân thủ các quy định của nhà nước về quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh.
5. Chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của chủ sở hữu và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
6. Tuân thủ các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Đối với tài chính doanh nghiệp
1. Kinh doanh có lãi, đảm bảo chỉ tiêu kinh doanh do đại diện chủ sở hữu giao, đăng ký, kê khai
và nộp đủ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
2. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu
cầu.
3. Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về hạch toán kế toán,
về kiểm toán; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của
Tổng công ty.
4. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và các thông tin để đánh giá
trung thực về hoạt động của Tổng công ty.
5. Thực hiện các quy định về quản lý tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng các cam
kết đối với người tham gia bảo hiểm.
Chương 3:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT TỔNG CÔNG TY
Điều 13.
1. Hội đồng quản trị là đại diện của chủ sở hữu, thực hiện chức năng quản lý hoạt động của
Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty.
2. Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a. Nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Tổng công ty.
b. Xem xét, phê duyệt phương án giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị của Tổng công
ty và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị của Tổng công ty, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các phương án đó.
c. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng công ty về sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các
nguồn lực được giao; về việc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; thực
hiện các quy định của pháp luật và việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
d. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển, phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, quyết
định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Tổng công ty.
đ. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên ngoài bằng vốn của
Tổng công ty theo quy định của pháp luật .
e. Trình Bộ Tài chính phê duyệt hoặc phê duyệt theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính các
dự án liên doanh với nước ngoài theo quy định của pháp luật; trình Bộ Tài chính quyết định các
dự án đầu tư thuộc quyền quản lý của Bộ; quyết định các dự án đầu tư, các dự án liên doanh
trong nước, các hợp đồng kinh tế thuộc thẩm quyền; ủy quyền hoặc phân cấp cho Tổng Giám
đốc Tổng công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập duyệt
các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
g. Ban hành và giám sát việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền
lương, giá dịch vụ, sản phẩm trong Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
h. Trình Bộ Tài chính:
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty;
- Thành lập công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
- Thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
i. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị của Tổng
công ty; ban hành Quy chế tài chính của Tổng công ty sau khi được Bộ Tài chính thông qua; ban
hành Quy chế Tài chính của các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập; ban hành Quy chế đầu tư
tài chính, phê duyệt Quy chế lao động, Quy chế dân chủ, Quy chế tiền lương, khen thưởng, kỷ
luật áp dụng trong Tổng công ty.
k. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh
thành viên Hội Đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty.
l. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Phó Tổng Giám đốc,
Kế toán trưởng Tổng công ty, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (hoặc Phó
Giám đốc) và Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập; thông qua để Tổng Giám
đốc Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh
Giám đốc các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc; thông qua để Tổng Giám Đốc hoặc Giám
đốc đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
Giám đốc các đơn vị thành viên của đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập.
m. Quyết định, điều chỉnh bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Tổng công ty.
n. Phê duyệt phương án đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung tương ứng với
kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của Tổng công ty.
o. Phê duyệt kế hoạch huy động vốn, bảo lãnh các khoản vay; thanh lý tài sản của các đơn vị
của Tổng công ty hoặc trình Bộ Tài chính quyết định theo quy định của pháp luật.
p. Thông qua báo cáo hoạt động theo định kỳ của Tổng công ty, các báo cáo tài chính tổng hợp
hàng năm của Tổng công ty và của các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập do Tổng Giám đốc
Tổng công ty trình và yêu cầu Tổng giám đốc Tổng công ty công bố báo cáo tài chính hàng năm
theo quy định của pháp luật.
q. Ban hành nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật nhà
nước theo quy định của pháp luật để áp dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty.
2. Hội đồng quản trị có từ 5 đến 7 thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm.
3. Hội đồng quản trị gồm một số thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
Đồng Quản trị, một thành viên kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty, một thành viên kiêm Trưởng
ban Ban kiểm soát và một số thành viên kiêm nhiệm là Tổng Giám đốc Bảo Việt Nhân thọ, Tổng
Giám đốc Bảo Việt Phi Nhân thọ (khi thành lập) và các chuyên gia về ngành bảo hiểm, kinh tế, tài
chính, quản trị kinh doanh, pháp luật.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty.
5. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được
bổ nhiệm lại. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường
hợp sau:
a. Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ của Tổng công ty.
b. Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo đề nghị của ít nhất 2/3 số thành viên đương
nhiệm của Hội đồng quản trị.
c. Xin từ nhiệm.
d. Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.
6. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng quản trị quy định tại Khoản 2 của Điều này.
7. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
a. Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, định kỳ tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các thành
viên bằng văn bản để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của
mình. Khi cần thiết, do Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Tổng Giám đốc Tổng công ty, hoặc
Trưởng ban Ban kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị, Hội đồng
quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách.
b. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị, trường hợp
vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và
chủ trì cuộc họp.
c. Cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Các
tài liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu
được mời dự họp trước ngày họp 5 ngày. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản
trị đều phải được ghi thành biên bản và phải được tất cả các thành viên dự họp ký tên. Nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng
quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình.
d. Khi Hội đồng quản trị họp để xem xét những vấn đề về chiến lược phát triển, quy hoạch và kế
hoạch 5 năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, các dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo
tài chính hàng năm, ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Tổng công ty
thì phải mời đại diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành liên quan dự họp; trường hợp có nội
dung quan trọng liên quan đến chính quyền địa phương thì phải mời đại diện chính quyền địa
phương dự họp; trường hợp có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong
Tổng công ty thì phải mời đại diện công đoàn đến dự. Đại diện của các cơ quan, tổ chức được
mời dự họp có quyền phát biểu nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản trị có phương hại đến lợi ích chung thì có quyền kiến nghị bằng văn bản
đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền.
đ. Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn Tổng
công ty. Trong trường hợp ý kiến của Tổng Giám đốc Tổng công ty khác với nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý. Trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, Tổng Giám đốc Tổng công ty vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết
định của Hội đồng quản trị.
e. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát (kể cả tiền lương và phụ cấp cho
các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và chuyên viên giúp việc) được tính
vào chi phí quản lý của Tổng công ty. Tổng Giám đốc Tổng công ty bảo đảm các điều kiện và
phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát làm việc.
Điều 14. Giúp việc Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy quản lý và điều hành, con dấu của Tổng công ty để thực
hiện nhiệm vụ của mình.
2. Hội đồng quản trị có không quá 5 chuyên viên giúp việc, hoạt động chuyên trách.
3. Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để thực hiện các nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát do
Hội đồng quản trị giao.
Điều 15. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị
1. Quyền lợi: các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên chức nhà
nước, hưởng lương theo chế độ phân phối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo quy
định của pháp luật, được thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty. Các
thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định của pháp
luật.
2. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
a. Không được đặt mình vào vị trí làm hạn chế chí công vô tư hoặc gây mâu thuẫn giữa lợi ích
Tổng công ty và lợi ích cá nhân;
b. Không được lợi dụng chức vụ để trục lợi hoặc có hành động chiếm đoạt cơ hội kinh doanh của
Tổng công ty, làm thiệt hại lợi ích của Tổng công ty;
c. Không được hành động vượt quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định trong Điều lệ này.
3. Thành viên Hội đồng quản trị là Chủ tịch, Tổng Giám đốc Tổng công ty không được nhân
danh cá nhân để thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
không được giữ các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con giữ chức
danh quản lý, điều hành trong các đơn vị này.
4. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám
đốc Tổng công ty không được giữ chức vụ kế toán trưởng, thủ quỹ của Tổng công ty và của các
đơn vị của Tổng công ty.
5. Các thành viên Hội đồng quản trị cùng chịu trách nhiệm trước Bộ Tài chính và trước pháp luật
về nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được
giao, vi phạm Điều lệ này, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền, lạm dụng chức quyền, gây thiệt
hại cho Tổng công ty và nhà nước thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất đối với các
thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó một thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban theo
sự phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, gồm: hai thành viên là viên chức tài chính, kế toán,
một thành viên do Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, một thành viên
do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu.
2. Thành viên Ban kiểm soát không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của
Tổng Giám đốc Tổng công ty, Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty, Kế toán trưởng Tổng công ty và
các thành viên này không được kiêm nhiệm bất cứ nhiệm vụ nào trong bộ máy quản lý và điều
hành của Tổng công ty hoặc bất cứ chức vụ nào trong các doanh nghiệp bảo hiểm khác.
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
Là chuyên gia về tài chính, kế toán, kiểm toán, kinh tế, bảo hiểm, pháp luật.
Thâm niên công tác về các chuyên ngành liên quan không dưới 5 năm.
Không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên quan đến hoạt động kinh tế.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát là 5 năm. Thành viên Ban kiểm soát có thể được bổ
nhiệm lại. Trong quá trình công tác, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế.
Thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng do Hội đồng quản trị quyết định
theo chế độ của pháp luật.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát
1. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc Tổng công ty, bộ máy quản lý và điều hành
và các đơn vị của Tổng công ty trong việc chấp hành pháp luật của nhà nước và các quy định tại
điều lệ này.
2. Báo cáo Hội đồng quản trị theo định kỳ hàng quý, hàng năm và theo vụ việc về kết quả kiểm
tra, giám sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo ngay Hội đồng quản trị về những hoạt động
không bình thường, có dấu hiệu phạm pháp trong Tổng công ty.
3. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản trị cho phép; phải
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành
vi phạm pháp.
Chương 4:
TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 18.
1. Tổng Giám đốc Tổng công ty do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc Tổng công ty là đại diện pháp nhân
của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và
trước pháp luật về hoạt động của Tổng công ty. Tổng Giám đốc Tổng công ty là người có quyền
điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
2. Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty là người giúp Tổng Giám đốc Tổng công ty điều hành một
hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng Giám đốc Tổng công
ty. Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Tổng công ty và
trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc Tổng công ty phân công thực hiện.
3. Kế toán trưởng giúp Tổng Giám đốc Tổng công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán,
thống kê của Tổng công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng, ban, phòng, trung tâm của Cơ quan Trụ sở chính Tổng công ty có chức năng tham
mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Tổng công ty trong quản lý, điều hành công
việc.
Điều 19. Tổng Giám đốc Tổng công ty có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác của
nhà nước để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Tổng công ty. Giao
các nguồn lực đã nhận của nhà nước cho các đơn vị của Tổng công ty theo phương án đã được
Hội đồng quản trị phê duyệt. Trình Hội đồng quản trị phương án điều chỉnh vốn và nguồn lực
khác khi giao lại cho các đơn vị của Tổng công ty và điều chỉnh khi có sự thay đổi nhiệm vụ của
các đơn vị đó.
2. Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được Hội đồng quản trị phê
duyệt. Xây dựng phương án huy động vốn, trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực
hiện phương án đó. Chỉ đạo thực hiện việc huy động vốn, cho vay vốn, bảo toàn phát triển vốn.
3. Tổ chức xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm của Tổng công ty, dự án đầu tư mới và đầu
tư chiều sâu, dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài, phương án liên doanh, phương án phối hợp
kinh doanh của các đơn vị của Tổng công ty không được phân cấp để trình Hội đồng quản trị
xem xét, quyết định hoặc trình tiếp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Tổ chức
thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án, dự án, biện pháp đã được phê duyệt;
4. Điều hành các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của Tổng công ty và thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao cho Tổng công ty.
5. Trình Hội đồng quản trị phê duyệt các định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu chuẩn sản phẩm, giá
dịch vụ, sản phẩm của Tổng công ty, đơn giá tiền lương theo quy định của pháp luật. Tổ chức
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá này trong toàn Tổng công
ty.
6. Trình Hội đồng quản trị quyết định, phê duyệt các vấn đề thuộc về công tác cán bộ đối với các
chức danh Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc),
Phó Tổng Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) và Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc hạch toán
độc lập, Giám đốc các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.
7. Quyết định các vấn đề thuộc về công tác cán bộ trong phạm vị được phân cấp .
8. Trình Hội đồng quản trị phê duyệt, điều chỉnh tổ chức bộ máy của Tổng công ty.
9. Trình Hội đồng quản trị ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động của các đơn vị của Tổng công ty.
10. Trình Hội đồng quản trị ban hành Quy chế Tài chính, Quy chế dân chủ, Quy chế đầu tư, Quy
chế lao động, Quy chế về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật để áp dụng trong Tổng công ty.
11. Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng công ty, báo cáo Hội đồng quản trị và các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về tình hình hoạt động của Tổng công ty theo quy định của pháp luật
và điều lệ này.
12. Thực hiện và kiểm tra các đơn vị của Tổng công ty trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và
các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật. Lập phương án phân phối lợi nhuận sau thuế
của Tổng công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt theo quy định của pháp luật.
13. Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Chuẩn bị
các tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản trị.
14. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ
trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
15. Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn
cấp (thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó; sau đó
phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết
tiếp.
Chương 5:
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
Điều 20. Đại hội đại biểu công nhân, viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người
lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội đại biểu công nhân viên chức có quyền sau:
1. Tham gia thảo luận xây dựng Thoả ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động
thương lượng và ký kết với Tổng Giám đốc Tổng công ty.
2. Thảo luận và thông qua Quy chế dân chủ, quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực tiếp đến
lợi ích của người lao động trong Tổng công ty.
3. Thảo luận và góp ý kiến về kế hoạch, đánh giá hiệu quả quản lý kinh doanh, đề xuất các biện
pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi
trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tổng công ty.
4. Giới thiệu người tham gia Ban kiểm soát.
Điều 21. Đại hội đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
Chương 6:
CÁC ĐƠN VỊ CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 22.
1. Tổng công ty có các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập, các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc và các đơn vị sự nghiệp. Danh sách đơn vị của Tổng công ty kèm theo Điều lệ này.
2. Các đơn vị của Tổng công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu,
được mở tài khoản tại ngân hàng .
3. Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập và đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc có Điều lệ tổ
chức và hoạt động; đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động.
Điều 23. Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập
1. Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập của Tổng công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ
tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo quy định của
pháp luật và Điều lệ này.
2. Quyền hạn, nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập được cụ thể hoá trong Điều lệ
Tổ chức và hoạt động của đơn vị.
3. Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình
trong phạm vi số vốn do đơn vị được giao quản lý sử dụng.
Điều 24. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty có các quyền đối với các đơn vị trực
thuộc là doanh nghiệp hạch toán độc lập như sau:
1. Giao nhiệm vụ cho Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đơn vị trực thuộc quản lý, điều hành hoạt
động của đơn vị phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị đã được Hội đồng quản trị
ban hành. Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty và trước pháp luật về hoạt động của đơn vị.
2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh do Tổng công ty quản lý.
3. Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính, quy định mức trích
lập quỹ khen thưởng, phúc lợi ở đơn vị theo quy định của pháp luật.
4. Trích một phần quỹ khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế của đơn trực thuộc hạch
toán độc lập để thành lập các quỹ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Quy chế tài
chính của Tổng công ty.
5. Phê duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh,
thu hồi một phần vốn, chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Tổng công ty do các
đơn vị đang nắm giữ.
6. Điều hòa, điều động các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ của đơn vị theo nguyên tắc vay trả
nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong Tổng công ty.
7. Phê duyệt đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho cán
bộ công nhân viên của đơn vị .
8. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của đơn vị theo chiến lược phát triển
chung của Tổng công ty.
9. Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị; quy định việc phân cấp cho Tổng Giám đốc
hoặc Giám đốc đơn vị về tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, quản lý kinh doanh, hạch toán kinh
doanh, hạn mức tín dụng (vay, cho vay và mua, bán trả chậm), mua bán tài sản cố định, mua
bán cổ phần của các công ty cổ phần, tham gia các đơn vị liên doanh, các hiệp hội kinh tế,
những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng công ty theo quy định của phát luật.
10. Kiểm tra và yêu cầu báo cáo về tình hình hoạt động của đơn vị.
Điều 25. Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
1. Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ
và quyền lợi với Tổng công ty. Tổng công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính
phát sinh do sự cam kết của các đơn vị này.
2. Được ký kết các hợp đồng kinh tế, được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của Tổng công ty.
3. Quyền hạn, nhiệm vụ của đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc được cụ thể hoá trong Điều
lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị do Hội đồng quản trị ban hành.
Điều 26. Các đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng
quản trị phê chuẩn, thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ,
hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty, được
hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của
Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
Điều 27. Khi có nhu cầu và có đủ điều kiện quy định, Tổng công ty đề nghị Bộ Tài chính xem xét,
quyết định thành lập mới các đơn vị của Tổng công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ tài chính,
bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
Chương 7:
QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
Mục I. QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 28. Đối với phần vốn góp của Tổng công ty vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị
có quyền và nghĩa vụ sau:
1. Xem xét phương án góp vốn do Tổng Giám đốc Tổng công ty xây dựng để quyết định theo
phân cấp, hoặc trình Bộ Tài chính quyết định.
2. Quyết định hoặc uỷ quyền cho Tổng Giám đốc Tổng công ty quyết định cử, bãi miễn, khen
thưởng, kỷ luật người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp có vốn góp
của Tổng công ty.
3. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, chịu
trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đã góp và thu lợi nhuận từ phần vốn
của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào
doanh nghiệp khác:
1. Tham gia các chức danh quản lý, điều hành ở doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty theo
Điều lệ của doanh nghiệp này;
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét