Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Phật giáo Việt Nam và ảnh hởng của Phật giáo tới đời sống tinh thần của ngời Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
250 TCN - 308 TCN: Ln u tiên ra i Tam t ng kinh . Các nh truy n
ging Pht giáo c vua Asoka gi ti Tích Lan (Ceylon, nay l Sri
Lanka), Kanara, Karnataka, Kashmir, vùng Hy Mã L p S n , Mi n i n
(Burma, nay l Myanma), Afghanistan, ngay c n Ai C p , Macedonia v
Cyrene.
Nm 65 Trung Qu c : Di ch sm nht chng t Pht giáo thâm nhp v o
Trung Hoa.
Th k th 1 : o Pht xut hin ti Vi t Nam cùng thi im n y.
Cui th k th nht: o Pht n v ng qu c Phù Nam , nay thuc a
phn Campuchia.
Th k th 2 : Nm 200 n , i hc Pht giáo Nalanda ra i v tr
th nh trung t âm Pht hc ca th gii hn 1000 nm (có t i li u cho rng
i hc n y ra i v o u th k th 5 ). Cùng thi gian n y h ình th nh
phái i Th a bt u tách ra t Thng ta b.
Nm 320: Phái M t tông hình th nh v ph át trin n t c s i
th a . . .
372 : Pht giáo thâm nhp n bán o Tri u Tiên .
Th k th 5 : i th a du nhp v o Indonesia v Philippines. .
552 : o Pht n Nh t B n v tr th nh qu c giáo.
641 : o Pht du nhp v o Tây T ng . .
Th k th 8 : C M t tông ra i ti Tây T ng .
Th k th 9 : Chân Ngôn tông (Shigon) ra i Nht t o s Kukai.
T gia th k th 9: Angkor Wat c xây dng v ng qu c Khmer .
o Lão phát trin mnh l m nh hng nhiu n o Pht. Trong khi ó,
o H i ó bt u thay th cho o Pht nhiu ni.
Th k 11 ti th k 13 : n , o Hi ã thâm nhp mnh; nhng
ngi cc oan ã tiêu hu nhiu kin trúc cng nh các t chc Pht giáo.
Nm 1193 h chim Magahda, t n ph á các công trình v c ác i hc Pht
giáo nh Nalanda v Vikramasila. Phật giáo bị tiêu diệt trên đất ấn Độ.
Th k 15 : S ra i ca nhiu giáo phái n giáo ánh du s suy t n
cui ca Pht giáo ti Nam n.
Trong gia sau th k 19 , khi xut hin cng ng ng i Hoa ti B c M
thì o Pht cng thâm nhp v o ây v m t phn ca kinh Di u Pháp
Liên Hoa c dch ra ti ng Anh .
Nm 1905: o s Soyen Shaku l ng i u tiên dy Thin ti B c M .
T nm 1920: Nh n c c ng s n Mông C công khai tìm cách dp b tôn
giáo, c bit bt u l o Pht ti Mông C .
1950 : Trung Quc chim Tây T ng , bt u công vic n áp phá hu các
chùa chin Pht giáo ây. n 1959 thì v Dalai Lama ca Tây Tng phi
t nn ti n v Ph t giáo Tây T ng li c phát trin mnh các
nc Tây phng. Sau ó Dalai Lama c gi i Nobel ho bình nm 1989.
1966 : Tu vin Thng ta b u tiên xây dng Hoa K .
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nh vậy, trong quá trình phát triển của mình, Phật giáo đã từ ấn độ truyền
bá sang các nớc xung quanh, trở thành hệ thống tôn giáo triết học thế giới,
có ảnh hởng lớn đến đời sống tinh thần và lịch sử văn hóa của các nớc Phơng
Đông (trong đó có Việt Nam) và một số nớc phơng Tây.
B/ Quan điểm về Phật giáo:
I, Đặc điểm của Phật giáo: (theo hòa th ợng Thích Trí Quang )
1,Th nht, c im ca Pht giáo l 'In nh s tht': Lý thuyt, phng pháp,
kt qu u hp lý, u nh tht. Pht giáo không chen ch quan ca mình v o
trc hay trong khi suy nghim s tht, v chân lý c a o Pht l l i kt lun
sau s suy nghim trung thc y. o Pht ch thy v ch nói nhng s tht m
s vt có, không thêm không bt.
2,c im th hai l 'tôn tr ng s sng'. Không sát sinh, n chay, l nh ng
iu tng trng c th cho c im y. o Pht xem s sng trên tt c. Ht
thy cái gì gi l có giá tr l ph i bo v s sng y. Git s sng nuôi s
sng l mê mu i m vì tham s ng nên hi s sng cng l vô minh. Cho nên tôn
trng s sng không nhng bng cách giúp nhau sng còn, m còn có khi ph i
hy sinh s sng bo v s sng, ngha l có khi tiêu c c nh n chay cu
muôn lo i, có khi tích c c nh 'thay kh cho chúng sinh' cu vn loi. o
Pht c bit chú trngv nêu cao ch ngha li tha, nhng ch li y l ph i
hng v mc ích tôn trng s sng.
3,c im th ba ca o Pht l ch tha nhn s 'tng quan sinh tn'. o
Pht dy cho ngi ta thy i phi t lp ch không phi bit lp. Pht t
không thy, không to nên mt i phng. V tr l m t lò tng quan; không
có gì l trung tâm, không có gì l ph thuc, hay ngc li. Bi th cho nên phân
ly l t to mt ung nht, m chi n u (theo ngha hp) ch l t ng i. Chin
u phi l m t h nh ng vì bo v s sinh tn m b t c d phi áp dng
trong trng hp bt c d. Nu bin s bt c d y th nh s tuyt i cn
thit trong mi trng hp, thì chin u s tr th nh chi n tranh.
4, c im th t ca o Pht l xác nh n 'ngi l trung tâm im ca xã
hi lo i ng i'. o Pht không nói duy tâm, không nói duy vt, m t t c u do
ngi phát sinh v u phát sinh vì ngi. Kt lun n y th c t âu cng rõ rt
c. Trên th gii lo i ng i n y không có gì t nhiên sinh ra hay t h không ri
xung, m u do nng lc hot ng ca con ngi to th nh. N ng lc hot
ng ca con ngi to tác chi phi tt c. Tt c kh hay vui, tin hóa hay thoái
hóa, l u do con ngi dã man hay vn minh. Ngi l chúa t ca xã hi lo i
ngi, xã hi lo i ng i không th có chúa tri th hai.
5, c im th nm ca o Pht chú trng 'i tr tâm bệnh con ngi trc
ht'. Lý do rt d hiu. Con ngi l tâm im ca xã hi lo i ng i, xã hi y
tin hóa hay thoái hóa l ho n to n do ho t ng con ngi chi phi; m ho t
ng con ngi li do tâm trí con ngi ch o, vy xã hi phn ánh trung th nh
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tâm trí con ngi. Cho nên mun ci to xã hi, cn bn l ph i ci to con
ngi, ci to tâm bệnh ca con ngi. Tâm bệnh con ngi nu còn c t i,
tham lam, thì xã hi lo i ng i l a ngc; tâm bệnh con ngi c i tr ri
thì hot ng con ngi rt sáng sut m xã h i con ngi, kt qu ca hot ng
y, cng rt cc lc.
6, c im th sáu, mc ích o Pht l ' o luy n con ngi th nh bi, trí,
dng'. Bi l tôn tr ng quyn sng ca ngi khác. Trí l h nh ng sáng sut li
lc. Dng l quy t tâm qu cm h nh ng. Dng không có bi v trí thì s th nh
t n ác v manh ng. Trí không có bi v d ng thì s tr th nh gian x o v m ng
tng. Bi không có trí v d ng s th nh tình c m v nhút nhát. Bi l t cách tin
hóa, trí l trí th c tin hóa, dng nng lc tin hóa. Con ngi nh th l con
ngi mi, cn bản ca xã hi mi.
7, c im th by ca o Pht l 'ki n thit mt xã hi mi' m c n bn l
con ngi mi. Cho nên tranh u cho xã hi mi y, tr li vn , l ph i chin
thng chính mình trc ht. Con ngi t chin thng con ngi, ngha l cái
'nhân c' (bóc lt, n áp, c t i, xâm l c) không còn na, thì kt qu c cái
'qu mi' l l m t xã hi mi. Trong xã hi y quyn sng tuyt i bình ng
nh s sng: Bình ng trong nhim v, bình ng trong hng th.
8, c im th tám ca o Pht l 'ti n lên vô thng giác'. o luy n mt
con ngi mi, kin thit mt xã hi mi, không phi mc ích ca o Pht cu
cỏnh ú. Cao xa, o Pht cũn hng dn con ngi lờn chúp nh ca s tin
húa l a v vụ thng giỏc, a v vụ minh ton dit, trớ tu ton giỏc, a v
Pht .
9, c im th chín ca o Pht l o Pht dy phi 't lc gii thoát'. y
l m t tinh thn tuyt i cn thit. c Pht ch l m t o s dn o con
ng sỏng cho chỳng ta. Cũn chỳng ta phi t thp uc trớ tu ca mỡnh m
soi ng, phi t ng cp chõn nng lc ca mỡnh m i. Con ngi mi l
phi t rốn luyn; xó hi mi l phi t kin thit; vụ thng giỏc l phi t tu
chng. T lc gii thoỏt l con ng duy nht ca mi phng cỏc c Pht
B-Tỏt. An lc khụng phi cu xin, trớ giỏc khụng do cu h.
10, c im th mi ca o Pht l 'hi n chng th nghim'. c Pht ch
hng dn chỳng ta, ch chõn lý khụng phi l th em quay phim cho ngi
thy c. c Pht l o s, nhng trớ giỏc khụng phi l th ai dy khụn cho
ai. Cho nờn i vi chõn lý ti cao, ta phi t lc th nghim. S t lc th
nghim y, khụng nhng ỏp dng vi tinh thn t lc gii thoỏt m thụi, m cũn
c bit chỳ ý n s hin chng. Th no gi l s hin chng? Vớ d con
ng i n Mai thụn cú mi on. Ngi i khụng ham, khụng th ham
nhy vt n Mai thụn m khụng qua mi on ng, m phi i tng bc,
bc tng on, c mt on l n Mai thụn mt on. Con ng vụ
thng giỏc cng vy, nng theo li Pht ch dn, ta phi bc tng bc, hin
chng n õu th nghim chõn lý n ú, cho n khi ton giỏc. c Pht to
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cho ta cỏi thang, nhng khụng kộo gin hoa xung hay y thng ta lờn c. Ta
phi t lc m trốo tng nc thang lờn gin hoa thiờn lý. Trốo c nc no l t
th nghim chõn lý nc y. i vi chõn lý cha hin chng, chỳng ta ch núi
hc, khụng núi bit. Tinh thn tu chng o Pht l th.
II, Đạo Phật là triết học hay là một tôn giáo ?
Phật giáo là một thứ triết học nhng triết học Phật giáo không diễn tiến theo h-
ớng của triết Tây, không suy t suông để thỏa mãn lòng ham muốn hiểu biết. Nỗ
lực của triết học Phật giáo chỉ nhằm tìm hiểu về lý vô thờng và vô ngã của vạn vật
trong đó có con ngời. Triết học này chỉ chuyên tâm phân tích những nguyên nhân
gây ra đau khổ và tìm cách giải thoát khỏi đau khổ. Để thóat khỏi sự đau khổ, Phật
giáo đòi hỏi phải có sự thực hành tuân theo kỷ luật đời sống thiện hạnh, một kỷ
luật tinh thần trong công cuộc thựch nghiệm tâm linh để cuối cùng đạt tới chân lý
bằng trực giác. Nh vậy, Phật giáo không phải là một thứ triết học thuần luận lý hay
suy t siêu hình mà lại là một triết học bao gồm cả suy nghĩ lẫn thực hành để tự
mình chứng ngộ chân lý. Chân lý giải thoát phải đợc thực hiện ngay tại bản thân
chứ không phải đối tợng suy t.
Phật giáo là một tôn giáo nhng là một tôn giáo đặc biệt _ tức là khi hiểu tôn
giáo nh một hệ thống giáo lý và một kỷ luật đời sống nhắm đến mục đích giải
thóat vĩnh viễn con ngời, đạt tới hạnh phúc chân thực. Tôn giáo này giảng dạy 3
điều chính: Tránh xa điều xấu, làm việc thiện và thanh tịnh tâm trí (theo Ksri
Dhammananda, trong Những hạt ngọc trí tuệ Phật giáo, Thích Tâm Quang
dịch,T15 ). Tôn giáo này không thờ đức phật nh một vị thần linh có quyền uy cứu
độ, theo Oldenberg Phật không phải hạng ngời giải thóat cho ngời khác, nhng
ngài dạy họ, mọi ngời cách tự mình giải thoát cho mình cũng nh ngài đã làm lấy.
Ngời ta tin theo lời truyền bá về chân lý của Ngài không phải vì chân lý ấy từ ở
Ngài xuất gia mà bởi vì qua lời nói của Ngài, một sự hiểu biết cá nhân của mình
về những điều Ngài nói đã biểu lộ ra trong ánh sáng của chính tinh thần mình.
Phật giáo không đặt niềm tin và bày tỏ lòng tôn kính trớc một vị thần linh nào.
Vấn đề có một vị thần linh sáng tạo và làm chủ vũ trụ là một vấn đề siêu hình mà
Đức Thích Ca đã từng gác sang một bên và không bàn đến. Lý do là Ngài thấy
điều đó không liên hệ với việc giải quyết cái khổ. Ngài chủ trơng cái khổ là do
chính con ngời tự tạo thì con ngời phải tự giải quyết lấy. Giáo lý của Đức Phật chỉ
nhắm tới mỗi một chủ đích ấy mà thôi.
Tóm lại, trong 2 phơng diện: tôn giáo và triết học, có lẽ Phật giáo nghiêng về
triết học nhiều hơn.
Đặc điểm của triết học Phật giáo là:
- Song song với suy t và phân tích sự vật, Phật giáo chú trọng vào thực hành
để cải tạo đời sống con ngời.
- Phật giáo luôn luôn tìm cách thích ứng với căn cơ của con ngời thời đại với
sự linh động, uyển chuyển và khai phóng
- Phật giáo hớng đến sự giải thoát toàn diện và vĩnh viễn cho con ngời.
- Phật giáo đề cao yếu tố tự lực: con ngời phải tự mình vợt lên chính mình để
thoát khỏi nghiệp lực do chính mình tạo ra.
8
Tinh thần
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III, Giá trị và hạn chế của Phật giáo:
1, Giá trị của Phật giáo:
- Pht giỏo l mt tụn giỏo duy nht chng li thn quyn. Trong ni
dung ca hc thuyt ny cha ng nhng yu t duy vt v t tng bin
chng khỏ c sc.
- Triết học Pht giỏo thm nhun tinh thn ca ch ngha nhõn vn, th
hin: Pht giỏo tụn trng v cao giỏ tr ca con ngi, nú phờ phỏn mi
ỏp bc bt cụng ca xã hội, tuyờn truyn cho t tng t do v mong mun
xõy dng cho con ngi mt cuc sng an lc hnh phỳc. Pht giỏo cao
C/ Quan điểm của Phật giáo:
I, Nhân sinh quan Phật giáo:
Phật giáo là trào lu t tởng chủ trơng thực hiện bình đẳng giữa con ngời với
con ngời, giải thóat con ngời khỏi nỗi đau sinh tử để đạt tới một ý nghĩa đời sống
hoàn thiện.
1, Quan niệm của Phật giáo về con ngời:
- Về cấu tạo hay các yếu tố hình thành nên con ngời, nhà Phật có mấy thuyết
sau:
+ Thuyết danh sắc: con ngời đợc cấu tạo bởi 2 yếu tố: danh (yếu tố tinh
thần) và sắc (yếu tố vật chất) có sự cân bằng giữa vật chất và tinh thần.
+ Thuyết lục đại: con ngời đợc cấu tạo bởi 6 yếu tố:
Địa (Đất, xơng thịt)
Thủy (Nớc, máu, chất lỏng)
Hỏa (Lửa, nhiệt khí)
Phong (Gió, hô hấp)
Không (Các lỗ trống trong cơ thể)
Thức (ý thức, tinh thần)
Dựa vào trên có thể thấy, quan điểm của thuyết này cho rằng: cấu tạo của
con ngời nghiêng về vật chất.
+ Thuyết Ngũ Uẩn: cho rằng con ngời đợc cấu tạo bởi 5 yếu tố:
Sắc: vật chất, bao gồm Tứ đại: địa, thủy, hỏa, phong.
Thụ: cảm tình, tình cảm, cảm giác.
Tởng: biểu tợng, tởng tợng, tri giác, kí ức.
Hành: ý chí.
Thức: ý thức.
Cấu tạo con ngời ngiêng về yếu tố tinh thần.
2, Quan niệm của Phật giáo về thân thể con ngời:
9
Vật chất
Đc Pht dy: "N y các T kheo,
sanh l kh , gi l kh , bnh l
kh, cht l kh , thng yêu m
bit ly l kh , mong cu m
không c l kh . Tóm li,
chp th nm un l kh "
(Tng ng V).
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quan niệm vô thờng của Phật giáo cho rằng: mọi sự vật, hiện tợng luôn luôn
vận động, biến đổi, không có cái gì là thờng hằng.
Mọi sự vật, hiện tợng chỉ là giả danh, vô định, không thực.
Phật giáo cho rằng: thân là cái gốc của khổ (thân vi khổ bản). Mọi đau khổ của
thế gian nh: đói khát, nóng lạnh, mỏi mệt, sinh lão bệnh tử đều từ nơi thân thể.
3, Quan niệm của Phật giáo về cuộc đời con ngời:
Pht giỏo a ra luõn hi v nghip bỏo, t diu , thp nh nhõn duyờn v
nit bn.
- Luõn hi nghip bỏo l giỏo lý ca Pht da trờn Lut nhõn qu. Theo Pht
giỏo s sinh t ca con ngi (vụ ngó) l s hp tan ca ng un: sc, th,
tng, hnh v thc. Con ngi phi chu Lut luõn hi nghip bỏo, luõn hi l
s chuyn dich linh hn qua cỏc kip hay gi l tỏi kip ngha l con ngi sau
khi cht cú th u thay tr li mt trong 6 kip: kip tiờn, kip ngi, kip sỳc
sinh, kip cõy c, kip qu, kip a ngc. Quỏ trỡnh c th ch chic bỏnh xe
(luõn) quay trũn (hi) khụng dt. Tỏi sinh tr li kip no (kt qu nghip bỏo)
l ph thuc vo nghip (nguyờn nhõn) ca mỡnh l cũn sng phớa trc.
Nghip l nguyờn lý chi phi kt qu ca cỏc hnh ng, ngụn ng hay ý ngha
theo nh Pht, Nghipcú thõn nghip (c th, sinh lý ca con ngi), ý nghip
(suy ngh ca con ngi), khu nghip (li núi), cn t nghip (nhng vic lm
hnh ng, suy ngh khi sp cht), bt ng nghip, cc trong nghip. Cú nghip
ca bn thõn, ca cha m, ca gia ỡnh hn na l cú nghip bỏo n ngay vi
mỡnh (qu bỏo nhón tin) hay n vi th h sau (cha lm con chu). Ton b cỏc
nghip cng chia lm 2 nghip l thin nghip v ỏc nghip. Tng hp li gi l
thuyt Luõn hi nghip bỏo.
Thuyt luõn hi khụng tha nhn cú linh hn bt t, luõn hi õy khụng
phi l s u thai ca linh hn m l s kt tp mi ca ng un ra nghip lc.
Nghip lc l kt qu tng hp ca Thin nghip v c nghip hay l cỏc nghip
ca i ngi. Nú di truyn vo ng un dn dt con ngi vo luõn hi. Luõn
hi l mc vo b kh trm luõn nờn Pht giỏo ch ra ng li gii thoỏt l t
diu .
Quan niệm của Phật giáo về cuộc đời con ngời đợc tập trung nhất ở trong
thuyết Tứ diệu đế_cơ sở, nền tảng lâu dài của Phật giáo. Tứ diệu đế bao gồm: Khổ
đế, Tập đế, Diệt đế và Đạo đế. Thuyết này có nội dung cơ bản nh sau:
* Khổ đế: là thực trạng đau khổ của con ngời
"Ngi thy kh s thy nguyên nhân ca kh, s chm dt kh v con
ng dit kh". i vi ngi tìm chân lý, kh l im bt u trong o
Pht. Không nhn thc c kh , ta s không bao gi hiu tp , dit v
o . Không hiu T l không hi u Pht Pháp.
Khổ đế cho rằng: đời là khổ, tồn tại là
khổ. Bản chất của đời sống nhân sinh là
khổ vì con ngời sinh ra phải chịu bao
10
+ Thụ
+ ái
+ Thủ
+ Hữu
+ Sinh
+ Lão Tử
+ Vô minh
+ Hành
+ Thức
+ Danh sắc
+ Lục nhập
+ Xúc
Đức Phật dạy:"Ny các v t
kheo, ây l Di u v Ngun
Gc ca Kh: lòng tham th l m
cho sinh hu kèm theo vi ham
mun v a thích, thêm v o ch
ny ch kia , ngha l tham th
các dc lc, tham th thng
sinh, tham th on sinh."
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhiêu đắng cay, ràng buộc, mất tự do. Nhng khổ ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng
hơn. Phật cho rầng: cái làm cho tâm hồn buồn phiền đợc gọi là khổ. Nội dung của
khổ: trong phật giáo có nhiều cách phân loại khổ: nhị khổ, tam khổ, tứ khổ,
ngũ khổ
+ Nhị khổ: nội khổ và ngoại khổ.
+ Tứ khổ: Sinh, lão, bệnh, tử.
+ Bát khổ: Sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, oán tăng hội, cầu bất đắc, ngũ thụ uẩn.
c Pht dy: "Th gian ny th nh hình t s kh au". Nhng ngi có cái nhìn
chân chính s thy th gian ch có mt bnh, ch có mt vn l kh au, bt
toi nguyn, hay s xung t gia tham ái v i sng. Tt c nhng khó khn
trong i sng u nm trong kh .
Từ đó có thể thấy: Phật giáo không trốn tránh cuộc sông, không tô hồng cuộc
sống mà nó dũng cảm nhìn thẳng vào hiện thực: đời là khổ.
* Tập đế: là nguồn gốc hay nguyên nhân dẫn đến thực trạng đau khổ.
Phật giáo cho rằng cuộc sống đau khổ là có nguyên nhân. Để cắt nghĩa nỗi khổ
của nhân loại, Phật giáo đa ra thuyết Thập nhị nhân duyên_ đó là 12 nguyên
nhân và kết quả nối tiếp nhau, cuối cùng dẫn đến các đau khổ của con ngời:
c Pht ging v ngun gc au kh nh sau:
1. Vì vô minh, h nh phát sinh
2. Vì h nh, th c (thc-tái-sanh) phát sinh
3. Vì thc, danh-sc phát sinh
4. Vì danh-sc, lc cn phát sinh
5. Vì lc cn, xúc phát sinh
6. Vì xúc, thụ phát sinh
7. Vì thụ, tham ái phát sinh
8. Vì tham ái, th phát sinh
9. Vì th, hu phát sinh
10. Vì hu, sinh phát sinh
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11. Vì sinh nên bnh-lão-t phát sinh
12. Vì bnh-lão-t nên au kh, luân hi phát sinh.
Nu chm dt vô minh thì chm dt h nh, ch m dt h nh thì ch m dt thc v.v.,
chm dt sinh thì chm dt au kh luân hi.
* Diệt đế:
Phật giáo cho rằng nỗi khổ có thể tiêu diệt
đợc. Con ngời phải lần theo Thập nhị nhân
duyên để tìm ra nguyên nhân dẫn đến đau
khổ và xóa bỏ những nguyên nhân đó đi
cũng tức là con ngời xóa bỏ nỗi khổ đạt tới
sự giải thóat.
c Pht ó vch rõ tng bc i trên con
ng dit kh. S rèn luyn tâm linh s
a n qu ti thng l Ni t B n c c lc, dit tr tham ái. Pht giáo gi Nit
B n l h nh phúc ti thng, hnh phúc này phát sinh khi tâm ho n to n t nh
lng, chm dt cm th.
* Đạo đế: chỉ ra con đờng tiêu diệt cái khổ. Đó là con đờng tu đạo , hoàn thiện
đạo đức cá nhân gồm 8 nguyên tắc Bát
chính đạo.
+ Chính kiến (hiểu biết đúng tứ đế)
+ Chính t (suy nghĩ đúng đắn)
+ Chính ngữ (lời nói đúng đắn)
+ Chính nghiệp (giữ nghiệp không tác động
xấu)
+ Chính mệnh (giữ ngăn dục vọng)
+ Chính tịnh tiến (rèn luyện, tu tập không mệt mỏi)
+ Chính niệm (có niềm tin vững bền vào giải thoát)
+ Chính định (tập trung t tởng cao độ)
Tám phơng pháp chia làm 3 nhóm, gọi là Tam học_ ba điều cần học và rèn
luyện:
+ Giới (chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh): những điều kiêng kị mà con ngời
phải thực hiện để giữ cho tâm trong sạch.
+ Định (chính tịnh tiến, chính niệm, chính định): con ngời tập trung t tởng ngồi
thiền định, thu tâm, nhiếp tâm để làm cho sức mạnh vủa tâm không bị ngoại cảnh
tác động.
+ Tuệ (chính kiến, chính t duy): trí tuệ con ngời đợc gợi mở, đợc khai thông
con ngời đợc giác ngộ, giải thoát khỏi nỗi khổ, đạt tới bờ hạnh phúc.
12
Đức Phật dạy:"Ny các v t
kheo, ây l Di u v Dit
Kh: s t n l n v ng ng
không còn t n d , s xut ly,
s t b, s gii phóng, v s
buông b lòng tham th"
Đức Phật dạy: "Ny các v t
kheo, ây l Di u v Con
ng Dit Kh, ó chính l
Con ng Tám Chính (Bát
Chính o): Chính Kin,
Chính T Duy, Chính Ng,
Chính Nghip, Chính Mng,
Chính Tinh Tiến, Chính
Nim, Chính nh."
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II, Thế giới quan Phật giáo:
1, Cách khảo sát thế giới của Đức Phật:
Theo Phật, mọi sự vật, hiện tợng đều phải xem xét đến cái chân tớng, thực
trạng của nó, phải gạt bỏ mọi mờng tợng tởng tợng_ nguyên nhân dẫn đến nhận
thức sai lầm, phải nh thị kiến và nh thực kiến, tức là mọi sự vật nh thế nào thì phản
ánh đúng nh thế, không thêm, không bớt, không yêu, không ghét. Ngài thờng
khuyên học trò: Đối với thế gian, quan sát hết thảy một cách nh thật, xa rời tất cả
mọi nhiễm nhợc của thế gian. Đây là điểm xuất phát vô cùng quan trọng để khảo
sát, nhận thức thế giới.
2, Thế giới quan Phật giáo:
Thế giới quan Phật giáo đợc thể hiện trong 2 thuyết lớn là: Nhân duyên sinh
và Vô thờng, vô ngã.
* Nhân duyên sinh:
Với cách khảo sát nh trên, Đức Phật đã phát hiện ra mọi sự vật, hiện tợng đều
do nhân duyên sinh: Các pháp do nhân duyên sinh. Nhân duyên sinh chỉ mối
quan hệ điều kiện: Có cái này thì có cái kia, cái này sinh thì cái kia phải sinh. Cái
này không thì cái kia không , cái này diệt thì cái kia diệt . Nh vậy, Đức Phật đã
tìm ra môi quan hệ chằng chịt lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng. Tạo vật trong vũ
trụ khi xuất hiện đều có những nguyên nhân gắn với những điều kiện nhất định,
khi nguyên nhân không gắn với những điều kiện đó nữa thì sự vật sẽ mất đi. Trên
thế giới này càng càng không có vật gì tồn tại độc lập tuyệt đối, tất cả mọi cái đều
phải nơng tựa vào nhau. Mọi sự vật hiện tợng đều nằm trong mối liên hệ phức tạp
đó, dù Phật có ra đời hay không ra đời, chúng vẫn nh vậy, không thể khác đợc.
Nhân duyên sinh cũng gắn liền với nhân quả (nhân nào thì quả ấy). Với
những nguyên nhân và điều kiện nhất định thì bao giờ cũng tạo nên những kết quả
nhất định.
*Thuyết Vô thờng, vô ngã:õy l mt t tng bin chng xut sc ca nh
Pht, phn ỏnh c tớnh cht luụn luụn vn ng bin i ca mi s vt, hin
tng trờn th gii, do s vn ng bin i m s tn ti ca mi sinh vt ch l
tng i cú gii hn, cú im bt u v cú im kt thỳc, khụng cú bt c sự
vật hiện tợng no tn ti vnh vin tr tõm. Pht núi tõm thỡ thng tr, cũn
vn phỏp thỡ vụ thng tr.
Vô thờng nghĩa là không có gì tồn tại vĩnh hằng, không có gì trụ đợc lại mãi
mãi bởi vì vạn vật luôn sinh ra nhng cũng luôn không ngừng biến đổi, không
có gì là đứng yên và bất biến.
Vô ngã nghĩa là không có cái tôi bởi vì: ngời là do 2 phần sắc và danh
hội tụ thành:
+ Sắc: tức là vật chất
+ Danh: tức là tinh thần, bao gồm 4 yếu tố: thụ, hởng, hành, thức.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Danh và sắc liên hệ mật thiết, khăng khít với nhau, không có cái này thì sẽ
không có cái kia và ngợc lại. Nhng danh và sắc cùng nằm trong sự biến đổi
mang tính chu kỳ (tức là: sinh, trụ, dị, diệt) nên sẽ không có sự tồn tại vĩnh
hằng của con ngời sẽ không có cái tôi
Thế giới quan Phật giáo chứa đựng những yếu tố duy vật và đặc biệt là t t-
ởng biện chứng hết sức sâu sắc.
Chơng II: Phật giáo Việt Nam và ảnh hởng của phật
giáo tới đời sống tinh thần của ngời việt
I, Sự du nhập của Phật giáo vào Việt Nam:
Nhìn chung, quá trình thâm nhập của Phật giáo vào Việt Nam gặp nhiều thuận
lợi và hầu nh không vấp phải phản ứng, trở ngại gì. Có đợc điều đó là do:
+ Một phần, Phật giáo phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Phật giáo vốn là một tôn giáo có t tởng khoan dung, hòa đồng, cởi mở, luôn sẵn
sàng đối thoại với các trào lu t tởng khác.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét