Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Chế độ bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
của BHXH là chăm lo cho người lao động trong trường hợp họ gặp phải những rủi ro mà
đã nhìn thấy được.
5.4.Mức BHXH
Mức BHXH không được cao hơn mức tiền lương khi đang làm việc và trong một số
trường hợp không được thấp hơn mức trợ cấp BHXH tối thiểu và phải đảm bảo mức sống
tối thiểu cho người dân. Điều này giúp cho mọi người lao động đều có thể tham gia
BHXH, thể hiện được tinh thần và ý nghĩa của BHXH.
II/ NỘI DUNG CỦA BHXH.
1/ Thành viên tham gia bảo hiểm xã hội (hay các bên trong quan hệ bảo hiểm
xã hội)
Có ba loại thành viên tham gia bảo hiểm xã hội. Đó là
• Người thực hiện bảo hiểm
• Người tham gia bảo hiểm
• Người được bảo hiểm.
1.1/ Người thực hiện bảo hiểm
Người thực hiện bảo hiểm là người đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội do nhà
nước thành lập. Hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội được nhà nước giám sát, kiểm tra
chặt chẽ.
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc thực hiện
bảo hiểm xã hội đối với mọi người lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu
trách nhiệm về vật chất và tài chính đối với người được bảo hiểm khi họ có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật.
1.2/ Người tham gia bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm xã hội là người đóng góp phí bảo hiểm xã hội để bảo hiểm
cho mình hoặc cho người khác được bảo hiểm xã hội.
Người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật là người sử dụng lao
động, người lao động và trong chừng mực nào đó là nhà nước.
Nhóm 7 Page 5
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
1.3/ Người được bảo hiểm
Người được bảo hiểm xã hội là người lao động hoặc thành viên gia đình họ khi thỏa
mãn đầy đủ các điều kiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Các thành viên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Nếu tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội thì giải
quyết theo quy định về giải quyết tranh chấp lao động, người sử dụng lao động với cơ
quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo quy chế của tổ chức bảo hiểm xã hội.
2/ Mức thu nhập được bảo hiểm
Mức thu nhâp được bảo hiểm là mức tiền lương hoặc một mức thu nhập bằng tiền
nào đó do nhà nước quy định.Trên cơ sở mức sống ,mức thu nhập bình quân thực tế của
đại đa số người lao động và mức thu nhập bình quân đầu người.
Có hai cách để lựa chọn mức thu nhập được bảo hiểm:
• Thứ nhất: là áp dụng một mức đồng nhất đối với mọi người được bảo hiểm
• Thứ hai: là lấy tiền lương làm cơ sở để quy định mức thu nhập được bảo
hiểm.
Trên thực tế thường áp dụng cách thứ hai vì làm như vậy sẽ phù hợp với từng lao
động khác nhau hơn. Đảm bảo cho mọi người lao động đều có thể tham gia BHXH.
Mức thu nhập được bảo hiểm còn là công cụ để nhà nước giám sát,kiểm tra, điều tiết
trên giác độ quản lý vĩ mô đối với bảo hiểm xã hội và quản lý lao động trong nền kinh tế
quốc dân
3/ Các chế độ bảo hiểm xã hội
Tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia trong từng giai đoạn mà cácchế
độ bảo hiểm xã hội được quy định khác nhau.
Hiện nay, ở nước ta thực hiện một số các chế độ bảo hiểm xã hội sau:
- BHXH bắt buộc: - Ốm đau
- Thai sản
- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Hưu trí
- Tử tuất
Nhóm 7 Page 6
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
- BHXH tự nguyện: - Hưu trí
- Tử tuất.
Các chế độ bảo hiểm nói trên có một điểm chung là đều được tạo thành bởi các điều
kiện bảo hiểm xã hội và mức trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Điều kiện bảo hiểm xã hội là cơ sở pháp lý để được hưởng bảo hiểm xã hội.
Hệ thống các điều kiện bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Tuổi đời.
- Mức độ suy giảm hoặc mất khả năng lao động
- Thời gian tham gia BHXH
Trong các điều kiện nêu trên, tùy từng chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể mà nó được coi
là điều kiện chủ yếu hoặc thứ yếu.
Ví dụ: Đối với chế độ trợ cấp ốm đau thì điều kiện tuổi đời là thứ yếu nhưng đối với
chế độ hưu trí đây là điều kiện chủ yếu.
4/Trợ cấp BHXH
Có hai loại trợ cấp BHXH là: trợ cấp BHXH thường xuyên và trợ cấp BHXH một
lần.
4.1/ Trợ cấp BHXH thường xuyên
Đó là loại trợ cấp đòi hỏi phải trả thường kỳ hàng tháng, có tác dụng phát huy hiệu
quả trong thời gian dài.
Ví dụ: Chế độ hưu trí
4.2/ Trợ cấp BHXH một lần
Đó là loại trợ cấp chỉ trả một lần cho nhu cầu bảo hiểm mới phát sinh
Ví dụ: chế độ trợ cấp ốm đau
Cơ sở để xác định mức độ trợ cấp bảo hiểm xã hội và độ dài thời gian hưởng bảo
hiểm xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: mức độ giảm hoặc mất khả năng
lao động……
Nhóm 7 Page 7
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
5/ Quỹ bảo hiểm xã hội
Qũy bảo hiểm xã hội là tập hợp những phương tiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu
phát sinh về bảo hiểm xã hội.Cụ thể là các khoản dự trữ về tài chính và các phương tiện cơ
sở vất chất phục vụ cho quỹ bảo hiểm xã hội.
Qũy bảo hiểm xã hội có hai tính chất đặc trưng:
• Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ an toàn về tài chính: được bảo toàn về giá trị
và không có rủi ro về tài chính.
• Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tiêu dùng: trên cơ sở tuân theo quy luật phân
phối theo lao động, đồng thời tham gia điều chỉnh cần thiết giữa các nhu cầu và lợi ích.
Các nguồn hình thành quỹ BHXH là:
- Người lao động
- Người sử dụng lao động
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Từ ngày 1/1/2010, người sử dụng lao động và người lao động đóng BHXH như sau:
Với người sử dụng lao động:
- 16% tổng quỹ lương để đóng vào các quỹ BHXH ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất.
- 1% vào quỹ BH thất nghiệp.
Với người lao động:
- 6% vào quỹ BHXH hưu trí, tử tuất
- 1% vào quỹ BH thất ngiệp.
III/ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU.
1/ Đối tượng hưởng trợ cấp ốm đau.
Theo Điều 21 luật bảo hiểm xã hội và khoản 1,2,3 và điểm b khoản 4 điều 2 nghị
định 152/CP thì những đối tượng sau sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau:
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức
Nhóm 7 Page 8
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.
e) Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà việc có thời hạn ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài.
2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Quy định tại điều 22 luật BHXH; điều 8 NĐ152
1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử
dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của
cơ sở y tế
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Thời gian và mức trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào điều kiện làm việc mức và thời gian
đóng bảo hiểm được quy định tại:
-Điều 23,24 luật bảo hiểm xã hội
-Điều 9,10 nghị định 152
3.1/ Đối với bệnh thông thường.
Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH tính theo ngày làm việc không
kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
*/ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được:
- Ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
- Bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm
- Sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
Nhóm 7 Page 9
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
*/ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng
- Bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
- Năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm.
- Bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
3.2/ Đối với bệnh dài ngày.
Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế
ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
-Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
- Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp
chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác
cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân tuỳ thuộc vào thời
gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
3.3. Đối với trường hợp khi con ốm đau:
Điều 24 luật BHXH quy định
Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm
sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày
làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời
hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại
khoản 1 Điều này.
4/Mức hưởng chế độ ốm đau
Quy định tại: Điều 25, Luật BHXH
Thông tư số 03/2007/BLĐTBXH
Nhóm 7 Page 10
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
Cụ thể mức hưởng chế độ ốm đau được tính như sau:
4.1/ Trường hợp thông thường
Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 23 và Điều 24 của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
4.2/ Đối với trường hợp mắc bệnh chữa trị dài ngày:
Được tính theo công thức sau:
Đối với ngày lẻ được tính như sau:
Nhóm 7 Page 11
Mức hưởng chế
độ ốm đau
=
Tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc
26 ngày
X
75%
X
Số ngày
nghỉ việc
được
hưởng chế
độ ốm đau
Mức hưởng chế
độ ốm đau đối
với các bệnh cần
chữa trị dài ngày
Tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội
của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc
Tỷ lệ hưởng
chế độ ốm
đau (%)
Số ngày nghỉ
việc hưởng
chế độ ốm đau
Mức hưởng chế
độ ốm đau đối
với các bệnh
cần chữa trị dài
ngày
=
Tiền lương, tiền công
đóng bảo hiểm xã hội của
tháng liền kề trước khi
nghỉ việc
X
Tỷ lệ
hưởng chế
độ ốm đau
(%)
X
Số tháng
nghỉ việc
hưởng chế
độ ốm đau
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau:
+ Bằng 75% với thời gian tối đa là 180 ngày trong một năm;
+ Bằng 65% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao
động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao
động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Bằng 45% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao
động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
hằng tuần.
- Trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày sau 180 ngày vẫn tiếp
tục điều trị mà khi tính có mức hưởng chế độ ốm đau trong tháng thấp hơn mức lương tối
thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.
Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên
trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã
hội trong tháng đó. Thời gian này không tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
Căn cứ theo điều 26 luật BHXH thì:
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của
Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày
đến mười ngày trong một năm.
Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình.
Nhóm 7 Page 12
=
26 ngày
X X
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
Mức hưởng một ngày bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung
IV/ CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Lao động nữ là một loại lao động đặc thù bởi vì lao động nữ thực hiện cùng lúc hai
chức năng: người lao động và người mẹ. Trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, các chế độ đối
với lao động nữ khi thai sản nhằm trợ giúp, bổ sung thăng bằng và bảo đảm sức khỏe cho
người lao động nữ khi thực hiện chức năng làm mẹ.
1/ Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Theo điều 27 Luật BHXH, điều 13 Nghị định 152/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ta có
những đối tượng được liệt kê sau đây là đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
• Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức.
• Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,
hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao
động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã
hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên
• Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong
các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
• Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm
xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật
về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc loại hợp đồng
với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài.
2/ Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều 28 luật BHXH và điều 14 NĐ 152/2006/NĐ-CP quy định:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
• a) Lao động nữ mang thai;
• b) Lao động nữ sinh con;
Nhóm 7 Page 13
Bảo hiểm xã hội – chế độ ốm đau thai sản
• c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
• d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
Người lao động quy định tại điểm b và điểm c phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu
tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Ngoài ra thông tư số 03/ 2007/ TT-BTBLĐXH còn quy định:
• 1/ Trường hợp sinh con hay nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi trước ngày 15
của tháng thì tháng đó không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con
nuôi.
• 2/ Trường hợp sinh con hay nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi sau ngày 15 của
tháng thì tháng đó được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi
3/ Thời gian hưởng chế độ thai sản
3.1/ Thời gian hưởng chế độ khi khám thai.
Điều 29 Luật BHXH Được nghỉ việc 5 lần để đi khám thai, mỗi lần một ngày.
Trường hợp đặc biệt : cơ sở y tế ở xa, người mang thai có bệnh lý, thai không bình
thường : mỗi lần được nghỉ việc 2 ngày.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm
việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3.2/ Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
Điều 30 Luật BHXH quy định:
• Thai dưới 1 tháng: Nghỉ việc hưởng chế độ 10 ngày
• Thai từ 1 đến dưới 3 tháng: Nghỉ việc hưởng chế độ 20 ngày
• Thai từ 3 đến dưới 6 tháng: Nghỉ việc hưởng chế độ 40 ngày
• Thai trên 6 tháng : Nghỉ việc hưởng chế độ 50 ngày
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ,
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3.3/ Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Căn cứ theo khoản1 điều 31 Luật BHXH, khoản 1 Điều 15 NĐ 152/2006/NĐ-CP,
người lao động sau khi sinh con sẽ được nghỉ từ 4 đến 6 tháng, cụ thể như sau :
Nhóm 7 Page 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét