Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 30
Hình 7 : Van một chiều thủy lực
+ Ống dẫn khí đến Gazomet dạng hình trụ được hàn trên miệng van, đường kính
100mm.
- Thành van có gắn ống bơm nước vào, trên đường ống có van xả tràn .
- Đáy van có van xả đáy dùng để vệ sinh van .
II.3 Nguyên lý hoạt động :
Dòng khí vào có áp suất dư khoảng 0,2 at, do che ânh lệch áp suất trong bình và mực nước
ngập của phễu chỉ từ 20 – 40mm nên khí thoát ra và tiếp tục đến Gazomet .
II.4 Khắc phục sự cố,b ảo quản và sửa chữa :
- Phễu ngập nước chỉ tối đa 40mm để van hoạt động tốt, nếu mực nước lên quá cao, mở
van xả đáy để mực nước xu ống đúng mức quy đònh .
- Hàng tháng, phải vệ sinh đáy van sạch sẽ.
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 31
Bản vẽ số 4 : Van một chiều
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 32
III. VAN AN TOÀN:
III.1 Giới thiệu chung :
Pin sinh khí được bảo vệ nhờ va n an toàn thủy lực, chống sự ï nổ của pin sinh khí.
Hình 8 : Van an toàn thủy lực
III.2 Cấu tạo :
- Có cấu tạo và kích thước tương tự van một chiều nhưng ống vào ngập sâu vào trong
nước đến 400mm.
- Ống ra cao 5m thông với khí trời .
III.3 Nguyên lý hoạt động :
- Khi nhiệt độ pin sinh khí lên cao đột ngột, áp suất tăng vọt, đẩy khí vọt ra ống thoát ,
phun ra ngoài.
- Mực nước ngập của ống vào theo thiết kế là 400mm, để khi áp suất lên đến 1,4 at, pin
vẫn ko bò nổ .
IV. GAZOMET :
IV.1 Giới thiệu chung :
Gazomet là thiết bò chứa khí dạng phao, để ổn đònh lượng khí đi vào máy nén .
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 33
Hình 9 : Gazomet
IV.2 Cấu tạo :
- 2 bồn dạng hình trụ đáy phẳng đường kính 1860mm, chiều cao mỗi bồn 3000mm, được
làm bằng thép C30 có bề dày 5mm
- 2 bồn úp ngược vào nhau, bồn trên có thể di chuyển lên xuống nhờ 1 trục di dộng di
chuyển lên xuống dọc theo 1 trục cố đònh có chiều cao là 5460mm, dưới đáy bồn có 4 thanh
cao 100mm để chặn bồn trên không ch ạm đáy bồn dưới khi có sự cố
- Đường ống dẫn khí vào và khí ra cao 3100mm (tính cả phần ở ngoài), thông với không
gian của bồn trên, đường kính 50mm
- Cuối mỗi ống có van xả nước và không khí trong quá trình sản xuất
- Bồn trên được gắn với hệ thống đối trọng
IV.3 Thông số vận hành :
- Áp suất khí đẩy bồn lên : ~ 1,03 at
- Mực nước của bể dưới : 2700 – 2900 mm
- Nhiệt độ làm việc của Gazomet : 40 – 45
0
C
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 34
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 35
IV.4 Nguyên lý hoạt động :
- Trong bồn chứa có 1 lượng nước thích hợp để làm kín khoảng cách trong 2 vỏ bồn. Khi
lượng khí vào pin nhiều thì phần vỏ bên trong dưới áp lực của khí sẽ bò đẩy lên cao dần.
Nhờ lượng nước có trong bồn làm kín kho ảng cách khe hở trong 2 bồn nên khí không thoát
ra ngoài được.
- Khí đi vào bồn chứa đẩy phần vỏ bên trên lên cao , đến mức quy đònh, bắt đầu mở các
van phía sau.
IV.5 Khắc phục sự cố, b ảo quản và sửa chữa :
- Pin sinh khí đã hoạt động nhưng sau 5 phút bồn phía trên vẫn không đi lên : kiểm tra
đường ống xem các van đã mở, kiểm tra mực nước trong Gazomet (nếu vượt qua chiều cao
ống, nước trong Gazomet sẽ tràn vào đường ống dẫn khí), mở van xả nướ c và không khí
bên đường ống vào .
- Sau khi bồn phía trên đã lên đến mức quy đònh, mở van dẫn khí qua tháp khử ẩm nhưng
bồn không hạ xuống : mở van xả nước và không khí bên đường ống ra, giảm lượng đất đèn
nhập liệu cho đến khi bồn bắt đầu hạ xuống .
V. THÁP KHỬ ẨM
V.1 Giới thiệu chung :
Acetylen sinh ra từ pin còn lẫn hơi nước và các khí tạp chất, vì vậy hơi nước phải được
loại bỏ trong tháp khử ẩm nhờ Canxi Clorua khan (CaCl
2
) .
Hình 10 : Tháp khử ẩm
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 36
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 37
V.2 Cấu tạo :
- Thùng hình trụ đường kính ngoài 800mm, chiều cao 2000mm, làm bằng thép C30 bề dày
than 3mm, đáy 5mm, nắp 6mm.
- Chia làm 3 ngăn bằng nhau, mỗi ngăn là một mâm lỗ, đường kính lo ã 15mm.
- Đáy có dạng hình nón, có van xả nước và không khí .
- Mỗi ngăn có có một cửa nhập và tháo CaCl
2
theo chu kỳ.
V.3 Thông số vận hành :
- Nhiệt độ làm việc phép của khí 42 -45
o
C.
- Áp suất làm việc 1,03 at .
- Chiều cao lớp CaCl
2
5-7cm.
V.4 Nguyên lý vận hành :
- CaCl
2
khan dạng cục kích cỡ 30 -50mm, hút ẩm mạnh thành dạng tinh thể hidrat ngậm 6
phân tử H
2
O, khi quá trình hidrat xảy ra hoàn toàn, cac tinh thể bắt đầu tan chảy, và được
thay thế .
- Khí đi vào tháp từ dưới lên, qua 3 mâm, xảy ra quá trình khử ẩm và thoát ra ở mâm trên
cùng.
- Có 2 tháp khử ẩm : 1 tháp nằm sau Gazomet và 1 tháp nằm trước máy nén .
V.5 Bảo quản và sửa chữa :
- Thời gian thay mâm : 1 tháng/l ần.
- Đáy phải được vệ sinh 3 tháng /lần .
VI. THÁP LỌC HÓA
V.1 Giới thiệu chung :
Tháp lọc hóa giúp khử PH
3
và H
2
S sinh ra trong quá trình sinh khí nhờ catalysol .
VI.2 Cấu tạo :
- Thân là một hình tru đường kính 1860mm chiều cao tổng cộng 960mm , trên thân có hai
ống ứng với đường khí vào và ra, làm bằng thép C30 bề dày 5mm.
- Ống dẫn khí thông vào tháp, đường ống trong tháp uốn cong, trên ống có đục lỗ đường
kính 10mm để khí thoát ra đồng nhấ t.
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 38
Hình 11 : Tháp lọc hóa
- Phía trên thân đượcï làm kín bằng mặt bích, bên trên có gắn móc để tháo lắp nắp khi cần
thiết.
- Đáy có dạng nón, có van tháo nước và không khí .
- Trong thân có hai mâm để chứa catalysol. Các mâm được đục lỗ đường kính 15mm, vì
catalysol ở dạng bột nên phải có tấm lưới đặt trên mâm để tránh nghẹt đường ống .
VI.3 Thông số vận hành :
Chiều cao lớp catalysol trên một đóa : 40mm.
VI.4 Cách vận hành :
- Khí từ tháp khử ẩm 1 đi vào, khí bay lên tiếp xúc với catalysol, quá trình truyền khối
xảy ra, PH
3
và H
2
S bò hấp phụ, rồi khí đi ra tháp, tiếp tục đến tháp khử ẩm 2.
- Catalysol (tên gọi là Diatomite) gồm 45-50% bột SiO
2
vô đònh hình (chứa khoảng 15%
thạch anh), có khối lượng riêng 400 -600 kg/m
3
, có màu vàng hoặc vàng sẫm .
VI.5 Bảo quản và sửa chữa :
- Thời gian thay lớp catalysol : 6 tháng .
- Catalysol sau khi lấ y ra đem đi say nhẹ để giải hấp phụ, có thể tái sư û dụng được.
- Sau khi cho tháp lọc hóa hoạt động, phải mở van xả nước và không khí cho đến khi nghe
mùi đặc trưng thì đóng lại .
Báo cáo thực tập QT&TB
Trang 39
Bản vẽ số 7 : Tháp lọc hóa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét