Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Tài liệu Ngôn ngữ lập trình C++ Chương 3 – Hàm docx

©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
9
fig03_03.cpp
(1 of 2)
2 // Creating and using a programmer-defined function.
3 #include <iostream>
4
5 using std::cout;
6 using std::endl;
7
8 int square( int ); // function prototype
9
10 int main()
11 {
12 // loop 10 times and calculate and output
13 // square of x each time
14 for ( int x = 1; x <= 10; x++ )
15 cout << square( x ) << " "; // function call
16
17 cout << endl;
18
19 return 0; // indicates successful termination
20
21 } // end main
22
23 // square function definition returns square of an integer
24 int square( int y ) // y is a copy of argument to function
25 {
26 return y * y; // returns square of y as an int
27
28 } // end function square
Cặp ngoặc () dùng khi gọi hàm.
Khi chạy xong, hàm trả kết quả.
Function prototype: chỉ rõ kiểu dữ liệu
của đối số và giá trị trả về. square
cần một số int, và trả về int.
1 4 9 16 25 36 49 64 81 100
Định nghĩa hàm square. y là một bản sao
của đối số được truyền vào. Hàm trả về y *
y, hoặc y bình phương.
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
10
fig03_04.cpp
(1 of 2)
1 // Fig. 3.4: fig03_04.cpp
2 // Finding the maximum of three floating-point numbers.
3 #include <iostream>
4
5 using std::cout;
6 using std::cin;
7 using std::endl;
8
9 double maximum( double, double, double ); // function prototype
10
11 int main()
12 {
13 double number1;
14 double number2;
15 double number3;
16
17 cout << "Enter three floating-point numbers: ";
18 cin >> number1 >> number2 >> number3;
19
20 // number1, number2 and number3 are arguments to
21 // the maximum function call
22 cout << "Maximum is: "
23 << maximum( number1, number2, number3 ) << endl;
24
25 return 0; // indicates successful termination
Hàm maximum lấy 3 tham số
(cả 3 là double) và trả về
một double.
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
11
fig03_04.cpp
(2 of 2)
fig03_04.cpp
output (1 of 1)
26
27 } // end main
28
29 // function maximum definition;
30 // x, y and z are parameters
31 double maximum( double x, double y, double z )
32 {
33 double max = x; // assume x is largest
34
35 if ( y > max ) // if y is larger,
36 max = y; // assign y to max
37
38 if ( z > max ) // if z is larger,
39 max = z; // assign z to max
40
41 return max; // max is largest value
42
43 } // end function maximum
Enter three floating-point numbers: 99.32 37.3 27.1928
Maximum is: 99.32
Enter three floating-point numbers: 1.1 3.333 2.22
Maximum is: 3.333
Enter three floating-point numbers: 27.9 14.31 88.99
Mi i 8899
dấu phảy phân tách các tham số.
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
12
Chương 3.
3.4 Hàm
• Nguyên mẫu hàm - Function prototype
– Cho trình biên dịch biết kiểu dữ liệu của đối số và kiểu giá
trị trả về của hàm
int square( int );
•Hàm lấy mộtgiá trị int và trả về một giá trị int
–Sẽ giới thiệu kỹ hơn sau
•Gọi hàm
square(x);
–Cặp ngoặc đơn là toán tử dùng để gọi hàm
•Truyền đối số x
•Hàm nhận được bản sao các đối số cho riêng mình
– Sau khi kết thúc, hàm trả kết quả về cho nơi gọi hàm
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
13
Chương 3.
3.5 Định nghĩa hàm – function definition
• định nghĩa hàm
return-value-type function-name( parameter-list )
{
declarations and statements
}
– danh sách tham số – Parameter list
•dấu phảy tách các tham số
–mỗi tham số cần cho biết kiểu dữ liệu của tham số đó
•Nếu không có đối số,sử dụng void hoặc để trống
– giá trị trả về – Return-value-type
•kiểu của giá trị trả về (sử dụng void nếu không trả về giá trị
gì)
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
14
Chương 3.
3.5 Định nghĩa hàm
•Từ khóa return
–trả dữ liệu về, và trả điều khiển lại cho nơi
gọi (caller)
•nếu không trả về, sử dụng return;
–hàm kết thúc khi chạy đến ngoặc phải ( } )
• điều khiển cũng được trả về cho nơi gọi
• Không thể định nghĩa một hàm bên
trong một hàm khác
Ví dụ về hàm
int square( int y )
{
return y * y;
}
int main()
{

cout << square(x);

}
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
15
Chương 3.
3.6 Nguyên mẫu hàm - Function Prototype
• Function prototype bao gồm
–Tên hàm
– Các tham số (số lư
ợng và kiểu dữ liệu)
–Kiểu trả về (void nếu không trả về giá trị gì)
• Function prototype chỉ cần đến nếu định nghĩa hàm đặt
sau lời gọi hàm (function call)
• Prototype phải khớp với định nghĩa hàm
– Function prototype
double maximum( double, double, double );
– Function definition
double maximum( double x, double y, double z )
{

}
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
16
Chương 3.
3.6 Function Prototype
•Chữ ký của hàm - Function signature
–Phần prototype chứa tên và các tham số của hàm
• double maximum( double, double, double );
•Ép kiểu đối số – Argument Coercion
– Ép các đối số thành các kiểu dữ liệu thích hợp
• đổi int (4) thành double (4.0)
cout << sqrt(4)
– các quy tắc biến đổi
• các đối số thường được tự động đổi kiểu
• đổi từ double sang int có thể làm tròn dữ liệu
–3.4 thành3
– các kiểu hỗn hợp được nâng lên kiểu cao nhất
• int * double
Function signature
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
17
Chương 3.
3.6 Function Prototype
Data typ es
long double
double

float
unsigned long int (synonymous with unsigned long)
long int
(synonymous with
long
)
unsigned int (synonymous with unsigned)
int
unsigned short int
(synonymous with
unsigned short
)
short int (synonymous with short)
unsigned char

char
bool (false becomes 0, true becomes 1)
Fig. 3.5 Promotion hierarchy for built-in data types.

© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
18
Chương 3.
3.7 Header File
• Các file header chứa
– các function prototype
– định nghĩa của các kiểu dữ liệu và các hằng
• Các file header kết thúc bằng .h
– các file header do lập trình viên định nghĩa
#include “myheader.h”
• Các file header của thư viện
#include <cmath>
–chú ý:
• <cmath> tương đương với <math.h> (kiểu cũ, trước ANSI
C++)
• <iostream> tương đương với <iostream.h> (kiểu cũ, trước
ANSI C++)
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
19
Chương 3.
3.8 Sinh số ngẫu nhiên
Random Number Generation
•Hàm rand (thuộc <cstdlib>)
– i = rand();
– Sinh một số nguyên không âm trong đoạn từ 0 đến
RAND_MAX (thường là 32767)
•Lấy tỷ lệ và dịch (scaling and shifting)
– phép đồng dư (lấy số dư) – Modulus (remainder) operator: %
• 10 % 3 bằng 1
• x % y nằm giữa 0 và y – 1
–Ví dụ
i = rand() % 6 + 1;
• “Rand() % 6” sinh một số trong khoảng từ 0 đến 5 (lấy tỷ lệ )
• “+ 1” t
ạo khoảng từ 1 đến 6 (dịch)
–Tiếp theo: chương trình thả súc sắc
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
20
fig03_07.cpp
(1 of 2)
1 // Fig. 3.7: fig03_07.cpp
2 // Shifted, scaled integers produced by 1 + rand() % 6.
3 #include <iostream>
4
5 using std::cout;
6 using std::endl;
7
8 #include <iomanip>
9
10 using std::setw;
11
12 #include <cstdlib> // contains function prototype for rand
13
14 int main()
15 {
16 // loop 20 times
17 for ( int counter = 1; counter <= 20; counter++ ) {
18
19 // pick random number from 1 to 6 and output it
20 cout << setw( 10 ) << ( 1 + rand() % 6 );
21
22 // if counter divisible by 5, begin new line of output
23 if ( counter % 5 == 0 )
24 cout << endl;
25
26 } // end for structure
27
28 return 0; // indicates successful termination
29
30 } // end main
Kết quả của rand() được
lấy tỷ lệ và dịch thành một số
trong khoảng từ 1 đến6.
6 6 5 5 6
5 1 1 5 3
6 6 2 4 2
6 2 3 4 1
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
21
Chương 3.
3.8 Sinh số ngẫu nhiên
•Tiếp theo
–Chương trình biểu diễn phân bố (distribution) của hàm
rand()
–Giả lập 6000 lần thả súc sắc
–In số lượng các giá trị 1, 2, 3, v.v thả được
–số lượng đếm được của mỗi giá trị phải xấp xỉ 1000
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
22
fig03_08.cpp
(1 of 3)
1 // Fig. 3.8: fig03_08.cpp
2 // Roll a six-sided die 6000 times.
3 #include <iostream>
4
5 using std::cout;
6 using std::endl;
7
8 #include <iomanip>
9
10 using std::setw;
11
12 #include <cstdlib> // contains function prototype for rand
13
14 int main()
15 {
16 int frequency1 = 0;
17 int frequency2 = 0;
18 int frequency3 = 0;
19 int frequency4 = 0;
20 int frequency5 = 0;
21 int frequency6 = 0;
22 int face; // represents one roll of the die
23
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
23
fig03_08.cpp
(2 of 3)
24 // loop 6000 times and summarize results
25 for ( int roll = 1; roll <= 6000; roll++ ) {
26 face = 1 + rand() % 6; // random number from 1 to 6
27
28 // determine face value and increment appropriate counter
29 switch ( face ) {
30
31 case 1: // rolled 1
32 ++frequency1;
33 break;
34
35 case 2: // rolled 2
36 ++frequency2;
37 break;
38
39 case 3: // rolled 3
40 ++frequency3;
41 break;
42
43 case 4: // rolled 4
44 ++frequency4;
45 break;
46
47 case 5: // rolled 5
48 ++frequency5;
49 break;
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
24
fig03_08.cpp
(3 of 3)
50
51 case 6: // rolled 6
52 ++frequency6;
53 break;
54
55 default: // invalid value
56 cout << "Program should never get here!";
57
58 } // end switch
59
60 } // end for
61
62 // display results in tabular format
63 cout << "Face" << setw( 13 ) << "Frequency"
64 << "\n 1" << setw( 13 ) << frequency1
65 << "\n 2" << setw( 13 ) << frequency2
66 << "\n 3" << setw( 13 ) << frequency3
67 << "\n 4" << setw( 13 ) << frequency4
68 << "\n 5" << setw( 13 ) << frequency5
69 << "\n 6" << setw( 13 ) << frequency6 << endl;
70
71 return 0; // indicates successful termination
72
73 } // end main
Trường hợp mặc định được xét đến, ngay
cả khi nó không bao giờ xảy ra. Đây là
một nét của phong cách lập trình tốt
Face Frequency
1 1003
2 1017
3 983
4 994
5 1004
6 999
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
25
Chương 3.
3.8 Sinh số ngẫu nhiên
•Gọirand() lặp đi lặp lại
–cho kết quả là cùng một chuỗi số
•Các số giả ngẫu nhiên (pseudorandom numbers)
–chuỗi các số "ngẫu nhiên" được định sẵn
–chương trình chạy lần nào cũng sinh cùng một chuỗi
• Để được các chuỗi ngẫu nhiên khác nhau
– Cung cấp một giá trị hạt giống
• điểm xuất phát cho việc sinh chuỗi ngẫu nhiên
•hạt giống giống nhau sẽ cho cùng một chuỗingẫu nhiên
– srand(seed);
• <cstdlib>
•sử dụng trước rand() để đặt hạt giống
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
26
fig03_09.cpp
(1 of 2)
1 // Fig. 3.9: fig03_09.cpp
2 // Randomizing die-rolling program.
3 #include <iostream>
4
5 using std::cout;
6 using std::cin;
7 using std::endl;
8
9 #include <iomanip>
10
11 using std::setw;
12
13 // contains prototypes for functions srand and rand
14 #include <cstdlib>
15
16 // main function begins program execution
17 int main()
18 {
19 unsigned seed;
20
21 cout << "Enter seed: ";
22 cin >> seed;
23 srand( seed ); // seed random number generator
24
Đặt hạt giống bằng
srand().
©2004 Trần Minh Châu.
FOTECH. VNU.
27
fig03_09.cpp
(2 of 2)
fig03_09.cpp
output (1 of 1)
25 // loop 10 times
26 for ( int counter = 1; counter <= 10; counter++ ) {
27
28 // pick random number from 1 to 6 and output it
29 cout << setw( 10 ) << ( 1 + rand() % 6 );
30
31 // if counter divisible by 5, begin new line of output
32 if ( counter % 5 == 0 )
33 cout << endl;
34
35 } // end for
36
37 return 0; // indicates successful termination
38
39 } // end main
Enter seed: 67
6 1 4 6 2
1 6 1 6 4
Enter seed: 432
4 6 3 1 6
3 1 5 4 2
Enter seed: 67
6 1 4 6 2
1 6 1 6 4
rand() sinh cùng một chuỗi
ngẫu nhiên nếu dùng cùng
một hạt giống
© 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU
28
Chương 3.
3.8 Sinh số ngẫu nhiên
•Có thể sử dụng thời gian hiện tại để làm hạt giống
– không cần phải đặt hạt giống mỗi lần sinh 1 số ngẫu nhiên
– srand( time( 0 ) );
– time( 0 );
• <ctime>
•trả về thời gian hiện tại, tính bằng giây
•Tổng quát về dịnh và lấy tỷ lệ
– Number = shiftingValue + rand() % scalingFactor
– shiftingValue = số đầu tiên của khoảng mong muốn
– scalingFactor = độ rộng của khoảng mong muốn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét