Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tổng quan về công ty giao thông 2 Hà Nội

Một số công trình giao thông tại các tỉnh Hà Tây, Cao Bằng, Bắc Ninh,
Phú Thọ, Bắc Giang, Hưng Yên….
Công ty ngày càng mở rộng địa bàn đấu thầu xây dựng các công trình
khai thác việc làm và đã được Bộ Giao Thông Vận Tải, các tỉnh bạn đánh
giá cao
1.2 Chức năng nhiệm vụ, và lĩnh vực hoạt động của công ty.
1.2.1 Chức năng:
+ Quản lý duy tu đường hè, cầu cống và tổ chức giao thông trong phạm vi
địa bàn được giao
+ Sản xuất và kinh doanh
1.2.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:
+ Quản lý, duy tu, bảo dưỡng: hệ thống hạ tầng kĩ thuật công trình giao
thông đường bộ ( gồm cầu đường, hè và hệ thống tổ chức giao thông: biển
báo giao thông, vạch sơn đường, giải phân cách luồng đường, thiết bị an
toàn giao thông, đường hầm)
+ Quản lý, duy tu và trồng giải cây xanh bóng mát, vườn hoa cây cảnh.
+ Xây dựng lắp đặt, sửa chữa các công trình: giao thông, xây dựng dân dụng
và công nghiệp, bưu điện, hạ tầng đô thị,cấp thoát nước, chiếu sáng.
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ.
+ Khai thác, sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng chuyên ngành
giao thông công chính.
+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí, biển báo hiệu giao thông, sữa
chữa xe máy, thiết bị.
+ Lập và quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà
và đô thị; liên doanh bất động sản; dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc…
+ Kinh doanh môi giới đại lý vận tải hàng hóa.
+ Kinh doanh, nhà hàng khách sạn và hàng hoá tiêu dùng.
5
+ Mở đại lý giới thiệu kinh doanh sản phẩm chuyên ngành giao thông công
chính.
+ Dịch vụ vệ sinh môi trường.
+ Kinh doanh xăng dầu chất đốt.
+ Nhập khẩu kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành giao thông công
chính.
+ Tư vấn giám sát công trình xây dựng
1.3.Về phạm vi quản lý hạ tầng kĩ thuật của công ty.
Quản lý và duy tu, duy trì đường, hè, cầu, tuy nen kỹ thuật và tổ chức
giao thông trên địa bàn các quận Thanh Xuân, Cầu giấy, huyện Thanh Trì,
huyện Từ Liêm và một phần các quận Tây Hồ, Hoàng Mai cụ thể như sau:
1.3.1 Công tác quản lý về đường, hè của công ty
 Đường đô thị và đường tỉnh lộ:
Tổng chiều dài đường đô thị, tỉnh lộ do công ty quản lý: 160 911,4 m
diện tích bằng 1596260,10m
2
.
Tổng diện tích hè đường đô thị, tỉnh lộ công ty quản lý: 564.717,54
m
2

 Đường khu tập thể:
Gồm khu tập thể Kim Giang, khu tập thể Bạch Mai, khu tập thể Bắc
Nghĩa Tân.
Tổng chiều dài đường khu tập thể do công ty quản lý: 3748 m , diện
tích bằng 16806 m
2

Tổng diện tích hè khu tập thể công ty quản lý : 9418.7m
2

 Đường quốc lộ công ty quản lý do bộ Giao Thông Vận Tải uỷ thác
Gồm:
+Quốc lộ 6A (điểm đầu cầu mới, điểm cuối Phùng Khoang)
6
+Nam Thăng Long (đường Phạm Văn Đồng điểm đầu đướng Xuân Thuỷ,
điểm cuối cầu Thăng Long)
+ Quốc lộ 32 (đường Hồ Tùng Mậu : điểm đầu cầu vượt Mai Dịch; điểm
cuối cầu Diễn; đoạn từ ngã tư nhổn đến giáp địa phận Hà Tây) ….
Theo địa bàn có :
+Tổng chiều dài đường quốc lộ công ty quản lý: 18.309km, diện tích bằng
440400 m
2

+ Tổng diện tích hè đường quốc lộ công ty quản lý : 69000m
2

1.3.2 Công tác quản lý cầu của công ty.
 Cầu nằm trên đường đô thị tỉnh lộ: 25 cầu bao gồm
7
 Cầu năm trên đường quốc lộ: 08 cầu bao gồm
STT Tên cầu Tên tuyến đường Địa bàn Quận Tải trọng Tải
STT Tên cầu Địa bàn quận Tải trọng khai thác hiện
nay
1 Cầu Đông Trạch Huyện Thanh Trì H13
2 Cầu Đông Mĩ Huyện Thanh Trì H13
3 Cầu Vĩnh Quỳnh Huyện Thanh Trì H30
4 Cầu Tó Huyện Thanh Trì H5
5 Cầu Bươu Huyện Thanh Trì H9
6 Cầu Dậu Huyện Thanh Trì H10
7 Cầu Lủ Quận Thanh Xuân H10
8 Cầu Khương Đình Quận Thanh Xuân H10
9 Cầu Mọc Quận Thanh Xuân H10
10 Cầu Đôi Huyện Từ Liêm H5
11 Cầu Triền Huyện Từ Liêm H13
12 Cầu Ngà Huyện Từ Liêm H13
13 Cầu Đăm Huyện Từ Liêm H13
14 Cầu Trại Gà Huyện Từ Liêm H8
15 Cầu Xuân Đỉnh Huyện Từ Liêm H8
16 Cầu Dịch Vọng Quận Cầu Giấy H30
17 Cầu Tô Lịch1 Quận Cầu Giấy H30
18 Cầu Tô Lịch 2 Quận Cầu Giấy H30
19 Cầu Tự Khoát Huyện Thanh Trì H30
20
Cầu Dương Quảng
Hàm
Quận Cầu Giấy
H8
21 Cầu T7B Quận Cầu Giấy H30
22 Cầu Vượt Mai Dịch Quận Cầu Giấy H30
23 Cầu T11 Quận Cầu Giấy H13
24 Cầu Hoà Mục 1 Quận Cầu Giấy H30
25 Cầu Hoà Mục 2 Quận Cầu Giấy H30
8
thiết kế
trọng
khai
thác
hiện
nay
Cầu mới
1 Cầu mới 1 Đường 6A Quận Thanh
Xuân
XB 80-
H30
2 Cầu mới 2 Đường 6A Quận Thanh
Xuân
XB 80-
H30
3 Cầu mới 3 Đường 6A Quận Thanh
Xuân
XB 80-
H30
4 Cầu mới 4 Đường 6A Quận Thanh
Xuân
XB 80-
H30
Cầu Giấy
5 Cầu Giấy 1 Đường Cầu Giấy Quận Cầu Giấy H30 H30
6 Cầu Giấy 2 Đường Cầu Giấy Quận Cầu Giấy H30 H30
Cầu Diễn
7 Cầu Diễn 1 Đường Cầu Diễn Huyện Từ Liêm H30 H30
8 Cầu Diễn 2 Đường Cầu Diễn Huyện Từ Liêm H30 H30
1.4. Sản phẩm công nghiệp
1.4.1 Sản phẩm công nghiệp bê tông Asphalt:
Sản phẩm bê tông Asphalt của công ty cổ phần công trình Giao thông 2 Hà
Nội, được sản xuất bằng bộ trạm trộn liên hợp khép kín từ khâu cấp liệu đến
khi hoàn chỉnh sản phẩm. Trạm trộn có công xuất 40t/ giờ được đặt tại xã
Liên Mạc- huyện Từ Liêm- Hà Nội.
9
Trạm trộn của công ty có công nghệ hiện đại được áp dụng các công nghệ
khoa học kĩ thuật tiên tiến như:
+ Hệ thống điều khiển hoàn toàn được mô phỏng và điều khiển trên máy vi
tính.
+ Hệ thống định lượng, phân loại thành phần vật liệu, cân đong các thành
phần vật liệu, hoàn toàn tự động hoá theo từng loại thành phần cấp phối bê
tông Asphalt
Trạm trộn bê tông Asphalt của công ty đã được tổng cục đo lường chất
lượng Việt Nam cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn, được cục đăng kiểm Việt
Nam cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp.
Sản phẩm bê tông Asphalt của công ty đã có được uy tín trên thị trường và
được các chủ đầu tư chấp thuận đưa vào sử dụng cho các công trình xây
dựng cơ bản lớn có tiêu chuẩn chất lượng cao.
1.4.2 Sản phẩm biển báo giao thông
Biển báo giao thông phản quang của công ty cổ phần công trình giao thông 2
Hà Nội sản xuất có chất lượng đạt tiêu chuẩn theo điều lệ báo hiệu đường bộ
22- TCN-237-01 của Bộ giao thông vận tải Việt Nam
Sản phẩm biển báo giao thông của công ty được sản xuất trên giây chuyền
thiết bị có tính năng kĩ thuật cao như máy cắt phôi tròn, máy cắt phôi thẳng,
máy cắt giấy phản quang vi tính….
Nguyên vật liệu cấu thành nên các sản phẩm biển báo giao thông như thép
tấm phẳng, thép ổng tròn… đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Các loại giấy phản
quang được sử dụng có hệ số phản quang cao, có cơ tính bền chắc, độ dính
cao phù hợp với mọi điều kiện khí hậu, đó là giấy của các hãng sản xuất giấy
phản quang hàng đầu trên thế giới như:
+ 3 M Reflective Sheeting ( nước sản xuất : Mỹ)
+ Nikkalite ( nước sản xuất Nhật Bản)
10
Sản phẩm biển báo phản quang của công ty đang được sử dụng phổ biến trên
địa bàn thành phố Hà Nội, một số tỉnh lân cận và ngày càng được các bạn
hàng ưa thích tiêu dùng.
1.4.3 Cấu kiện bê tông :
Vỉa hè các loại, gạch bê tông ximăng, ống cống, trụ tiêu…
Địa chỉ liên hệ:
- Xưởng sản xuất cấu kiện bêtông và bêtông cốt thép- Chi nhánh công
ty cổ phần công trình giao thông 2 Hà Nội- Xí nghiệp thi công cơ giới
- Phòng kế hoạc tổng hợp – công ty cổ phẩn công trình giao thông 2 Hà
Nội
Phần 2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nhgiệp
2.1 Đánh giá tổng hợp
Nhìn chung, trong 23 năm kể từ ngày thành lập, công ty cổ phần công
trình giao thông 2 Hà Nội hàng năm đều hoàn thành vượt mức kế hoạch-
nhiệm vụ được giao, giữ gìm đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn trên
các tuyến đường công ty được giao quản lí.
Trong vài năm gần đây, cụ thể là từ năm 2002 đến nay, công ty đã đạt
được một số thành tựu nhất định: tài sản lưu động và tài sản cố định liên tục
tăng, quy mô công ty không ngừng được mở rộng; nhưng bên cạnh đó công
11
ty cũng còn 1 số hạn chế như quy mô được mở rộng nhưng chưa đầu tư phát
triển theo chiều sâu và kết quả là doanh thu thì tăng trong khi lợi nhuận lại
giảm và đặc biệt là trong năm 2004. Sang đến năm 2005 lợi nhuận tuy có
phục hồi song cũng chỉ bằng một nửa so với năm 2003. Các chỉ tiêu tổng
hợp về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được cho trong bảng sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPCTGT 2 HN
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005
Doanh thu ngoài VAT
51,781,208,161
53,726,318,70
7 51,237,901,514 42,954,469,855
Các khoản giảm trừ
- - - -
Doanh thu thuần
51,781,208,161
53,726,318,70
7 51,237,901,514 42,954,469,855
Giá vốn hàng bán
46,367,125,275
46,888,779,85
4
45,729,321,22
3
38,140,404,00
0
Lợi nhuận gộp
5,414,082,886 6,837,538,853 5,508,580,291 4,814,065,855
Doanh thu hoạt động TC
54,647,004 50,844,361 40,094,676 45,728,178
Chi phí tài chính
95,002,186 406,285,336 549,292,386 662,364,428
trong đó lãi vay phải trả
12
Chi phí bán hàng
351,850,593 400,488,957 83,532,133 29,870,000
Chi phí quản lí DN
2,945,104,452 3,963,306,056 4,294,041,529 2,982,273,888
LN thuần từ hoạt động
KD
2,076,727,659 2,117,302,847 621,808,919 1,185,285,717
Thu nhập khác
23,834,630 91,263,839 277,586,249 40,986,552
Chi phí khác
9,160,000 70,543,399 34,447,900 51,719,559
Lợi nhuận khác
14,674,630 20,720,440 243,138,394 -10,736,047
Lợi nhuận trước thuế
2,091,447,289 2,139,023,257 864,947,286 1,174,522,670
Thuế thu nhập DN
669,263,132 684,487,452 242,185,236 328,866,348
Lợi nhuận sau thuế
1,422,184,157 1,454,535,835 622,726,032 845,656,322
Dựa vào báo cáo trên ta có thể thấy doanh nghiệp không có các khoản
giảm trừ nên doanh thu ngoài VAT sẽ bằng doanh thu thuần của doanh
nghiệp. Theo quy định các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Về doanh thu thuần, việc hàng năm doanh nghiệp đạt vài chục tỷ đồng
cho thấy quy mô của doanh nghiệp là khá lớn. Cụ thể ta có thể thấy doanh
thu của doanh nghiệp khá ổn định qua các năm 2002 đến 2004 còn trong
năm 2005 doanh thu thuần đã giảm 16.1% so với năm 2004 còn
42,954,469,855. Nguyên nhân có thể là do năm 2005 công ty thực hiện cổ
phần hoá và một số hợp đồng bị hoãn lại nên doanh thu giảm.
Về giá vốn hàng bán cũng giống như doanh thu thuần, trong các năm
2002 đến 2004 chỉ tiêu khá ổn định nhưng trong năm 2005 giá vốn hàng bán
giảm 16.5%. Việc giá vốn hàng bán giảm cũng có cùng nguyên nhân là do
công ty thực hiện cổ phần hoá.
Từ hai chỉ tiêu doanh thu thuần và giá vốn hàng bán ta có thể thấy chỉ
tiêu lợi nhuận gộp của doanh nghiệp cũng có những thay đổi tương tự, chỉ
tiêu ổn định trong các năm 2002 đến 2004 nhưng đến năm 2005 thì lợi
nhuận gộp của doanh nghiệp giảm 12.5% còn 4,814,065,855.
13
Cũng trong báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu từ hoạt
động tài chính của công ty chỉ đạt bình quân 47,828,554 trong bốn năm từ
2002 đến 2005 bằng 0.09% so với mức bình quân của doanh thu thuần từ
hoạt động kinh doanh. Điều đó cho thấy doanh thu từ hoạt động tài chính
của doanh nghiệp chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Về chỉ tiêu chi phí tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này có sự tăng
đột biến trong các năm từ 2003 đến 2005 so với năm 2002. Cụ thể năm 2003
tăng gấp 4 lần so với năm 2002, năm 2004 là 5 lần còn năm 2005 là 6 lần.
Toàn bộ chi phí tài chính của doanh nghiệp là đều xuất phát từ lãi vay phải
trả cho thấy hai điều: thứ nhất lĩnh vực tài chính không phải là lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp, thứ hai lãi vay phải trả tăng cho thấy tổng số nợ
của doanh nghiệp tăng cho thấy quy mô của doanh nghiệp tăng thực chất là
do tăng nợ.
Về chỉ tiêu chi phí bán hàng của doanh nghiệp bình quân là
216,435,420 trong đó hai năm sau 2004 và 2005 giảm đáng kể so với năm
trước 2003, cụ thể tương ứng là 2004 giảm 5 lần và 2005 giảm 14 lần. Điều
này cho thấy công ty đã có chính sách tiết kiệm chi phí trong chi phí bán
hàng đạt hiệu quả tốt.
Về chỉ tiêu chi phí quản lí doanh nghiiệp, chỉ tiêu này liên tục tăng
trong các năm 2002 đến 2004 nhưng năm 2005 đã giảm bằng mức của năm
2002. Chi phí quản lí doanh nghiệp giảm trong năm 2005 là do trong năm
này công ty thực hiện cổ phần hoá khiến cho bộ máy quản lí bớt cồng kềnh
và chi phí giảm.
Cũng từ báo cáo kết quả kinh doanh, ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh khá ổn định trong các năm 2002, 2003 nhưng đến năm
2004 giảm 71% còn 621,808,919 đến năm 2005 lợi nhuận tăng lên 91% so
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét