Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

DIA LI 7 NAM HOC 2009 -2010 RAT HAY.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DIA LI 7 NAM HOC 2009 -2010 RAT HAY.doc": http://123doc.vn/document/568355-dia-li-7-nam-hoc-2009-2010-rat-hay-doc.htm


đông.
TL: Vì do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và
quá trình đô thị hóa phát triển dân c ngày càng tập
trung vào một số trung tâm công nghiệp và các TP
lớn.
? Qua lợc đồ trên, em hãy nhận xét chung về sự
phân bố dân c trên thế giới. Những khu vực đông
dân và khu vực dân c tha thớt.
- HSTL.
- GV chuẩn xác.
* Khu vực đông dân: Thung
lũng và đồng bằng của những
con sông lớn: Hoàng Hà, Nin.
+ Khu vực tha dân: Các hoang
mạc, vùng cực, vùng núi cao,
vùng nằm sâu trong nội địa.
? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân
c không đồng đều.
- TL: + Sự phân hóa xã hội, TNTN.
+ Do các luồng chuyển c.
GV kết luận: Ngày nay KHKT hiện đại, con ngời
tìm cách đến sinh sống ở các hành tinh khác ngoài
Trái đất.
- GV chuyển ý. 2. Các chủng tộc.
? Em hiểu chủng tộc nghĩa là thế nào ?
(Là những ngời có cùng màu da, màu mắt hay bề
ngoài giống nhau).
? Theo em trên TG có mấy chúng tộc ngời ? là
những chủng tộc nào ?
- Có 3 chủng tọc ngời:
+ Negroít.
+ Monggoloit.
+ Ơrôpêôtít.
HS quan sát H22.
? Em hãy miêu tả hình thái về ngoài của 3 chủng
tộc này.
- HSTL.
+ Chủng Monggoloit: da vàng, tóc đen, dài, mắt
đen, mũi thấp.
+ Chủng Negroít: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt
đen, mũi thấp và rộng.
+ Chủng Ơrôpêôtít: Da trắng, mắt xanh hoặc nâu,
tóc nâu, vàng, mũi cao và hẹp.
? Các chủng tộc này đợc phân bố ở đâu trên TG?
+ Phân bố:
+ Negroít: Châu Phi
+ Monggoloit: Châu á.
+ Ơrôpêôtít: Châu Âu.
GV tiểu kết:
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên ngoài. Mọi ngời đều có
cấu tạo cơ thể nh nhau.
- Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 50.000 năm khi loài ngời còn lệ
thuộc vào thiên nhiên. Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài chỉ là do di truyền.
Ba chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các quốc gia vầ các châu lục trên thế
giới.
4. Củng cố:
GV hớng dẫn HS làm bài tập.
? Dân c trên thế giới chủ yếu ở khu vực nào ? Tại sao ?
? Thế nào là mật độ dân số.
Nêu sự phân bố dân c trên thế giới ?
? Nêu cách tính mật độ dân số ? So sánh dân số của Việt Nam, Trung quốc và
Inđô.
Nhận xét:
- Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và Inđônêxia nhng lại có mật
độ dân số cao hơn vì đất hẹp, đông dân.
5. Bài tập về nhà.
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 2 vào vở bài tập.
- Tìm hiểu thêm về sự phân bố dân c trên thế giới.
- Đọc trớc bài 3: Quần c, đô thị hóa.
Tuần: 2
Tiết: 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: quần c. đô thị hóa
I. Mục tiêu.
- HS nắm đợc những đặc điểm của quần c nông thôn và quần c đô thị.
- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp hoặc qua thực
tế.
- Nhận biết đợc sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
II. Chuẩn bị.
1. Tài liệu tham khảo.
- Dân số học đại cơng - Nguyễn Kim Hồng - NXBGD.
2. Đồ dùng: - Bản đồ dân c thế giới.
- Lợc đồ siêu đô thị thế giới có từ 8 triệu dân trở lên.
III. Tiến trình dạy học.
1. Bài cũ :
? Mật độ dân số là gì ? Nêu nhận xét của mình về mật độ dân số của 3 nớc: Việt
Nam, Trung Quốc, Campuchia.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài:
Xã hội loài ngời trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Nguyên thủy/ CHNL/ PK/
CNTB/ CNXH.
Ngay từ thời nguyên thủy con ngời đã biết tập trung nhau lắc tạo nên sức mạnh để
chế ngự thiên nhiên.
Các làng mạc và đô thị dần hiện lên trên mặt đất. Nó thể hiện những kiểu quần c
khác nhau.
Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay: Quần c- Đô thị hóa.
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
? Em hiểu quần c nghĩa là gì ?
TL: QC là c dân sống tập trung trên một lãnh thổ.
* Quần c: Là c dân sinh sống
tập trung trên một lãnh thổ.
? Có mấy kiểu quần c ?
Có 2 kiểu quần c: Nông thôn
Thành thị.
GV cho HS quan sát 2 bức tranh 3.1 và 3.2 trong SGK.
* Chia nhóm thảo luận theo phiếu học tập.
- HS thảo luận.
- Trình bày kết quả vào bảng
HTQC QC nông thôn QC đô thị
Khái niệm Là hình thức tổ chức sinh
sống dựa vào sản xuất NN
Là hình thức tổ chức sinh
sống dựa vào SX CN, DV.
Mật độ dân c Tha thớt Dày đặc
Nhà cửa Làng mạc, thôn xóm thờng
phân tán.
Tập trung với mật độ cao.
Hoạt động kinh tế SX NN, LN, ng nghiệp
SX CN, thủ CN, GTVT
HS nhóm khác nhận xét:
Nêu đợc sự khác nhau hoàn toàn giữa quần c nông
thôn và đô thị.
? Xu thế ngày ngay con ngời muốn sống ở nông
thôn hay thành thị ? Vì sao ?
- Đô thị.
- GV kết luận chung.
- Chuyển ý.
- Ngày nay có nhiều ngời sống
trong các đô thị bởi ở đây có
đầy đủ điều kiện phục vụ cho
nhu cầu của con ngời.
GV hớng dẫn HS đọc bài trong SGK và quan sát l-
ợc đồ các siêu đô thị trên thế giới.
2. Đô thị hóa và các siêu đô
thị.
? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào ?
- Thời cổ đại: Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Hi Lạp,
La Mã Đây là những nớc nằm bên cạnh những l-
u vực sông lớn có nền kinh tế phát triển sớm nhất.
- Đô thị xuất hiện từ thời Cổ
Đại.
? Thời Cổ Đại nớc nào có nền kinh tế phát triển
sớm nhất ?
- Ai Cập.
? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào ?
- Thế kỉ XIX.
- Thế kỉ XII là lúc công
nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ,
thủ công nghiệp phát triển
nhất.
GV hớng dẫn HS đọc lợc đồ 3.3 (SGK)
? Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị có từ 8
triệu dân trở lên ?
- Có 23 siêu đô thị.
- Có 23 siêu đô thị trên thế
giới. Tập trung ở các nớc đang
phát triển.
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? Đọc tên
- Châu á: 12
- Các nớc phát triển: 7
- Các nớc đang phát triển: 16.
? Em có nhận xét gì về sự phân bố các siêu đô thị
trên thế giới.
- Các siêu đô thị tập trung phần lớn ở các nớc đang
phát triển.
* Thuận lợi:
- Kinh tế phát triển, trình độ
cao. Nhiều dịch vụ phục vụ
cho con ngời.
? Sự phát triển của siêu đô thị có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển KT- XH ở các quốc
gia ?
HSTL. GV chuẩn xác.
* Khó khăn:
- Bùng nổ dân số, ô nhiễm môi
trờng, cạn kiệt tài nguyên, sức
khỏe suy giảm.
3. Củng cố bài và bài tập.
- Học kĩ bài.
- Làm bài tập 1, 2 (SGK).
- Đọc trớc bài thực hành: Su tầm bản đồ của số tỉnh, thành, quận, huyện nơi trờng
đóng.
Tuần: 2
Tiết: 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 4: thực hành
phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Qua bài thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân c.
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân c và các đô thị trên l-
ợc đồ.
- Nhận dạng và phân tích tháp tuổi.
II. Chuẩn bị.
- Lợc đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (năm 2000).
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
III. Tiến trình dạy học.
1. Bài cũ :
? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c nông thôn và quần c đô thị.
? Làm bài tập 2- SGK.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài:
GV giới thiệu.
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS làm bài tập 1. Bài tập 1.
- GV treo lợc đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình năm
(năm 2000)- Bản đồ câm.
- Hớng dẫn màu sắc trên lợc đồ.
? Màu sắc trên lợc đồ thể hiện điều gì ?
- (Thể hiện MĐDS).
? MĐDS thể hiện nh thế nào ? (3 thang MĐDS)
GV gọi HS lên bảng, điền tên lên bản đồ. - Màu sắc trên bản đồ thể hiện
MĐDS.
+ < 1000 ngời/ km
2
+ 1000 - 3000 ngời/ km
2
+ > 3000 ngời/ km
2
? Địa điểm nào có MĐDS cao nhất ? - Mật độ dân số cao nhất: Thị
xã Thái Bình.
? Những nơi nào có MĐDS từ 1000- 3000 ngời/
km
2
- Từ 1000-3000 ngời/ km
2
:
huyện Hng Hà, Quang Phụ,
Đông Hng, Thái Thụy, Vũ Th,
Kiến Xơng
? Địa điểm có MĐDS < 1000
(huyện Tiền Hải)
- < 1000 ngời.
(huyện Tiền Hải)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập 2. Bài tập 2:
- Quan sát tháp tuổi của TP HCM qua các cuộc
tổng điều tra dân số năm 1989 và 1999.
? So sánh nhóm dới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989
với tháp tuổi 1999.
- HS trình bày.
- GV chuẩn xác.
- Số trẻ trong lớp tuổi 0 - 4 đã
giảm từ 5 triệu nam còn gần 4
triệu và từ 5 triệu nữ xuống
còn gần 3,5 triệu.
? So sánh nhóm tuổi lao động.
HS trả lời.
- Năm 1989 lớp tuổi đông nhất
là 15 - 19.
- Năm 1999 có 2 lớp tuổi 20-
24 và 25-29.
? Nh vậy sau 10 năm. TP HCM có dân số già hay
trẻ ?
- HSTL.
- GV kết luận chung.
Sau 10 năm, HCM có dân số
già.
* Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành BT3. Bài tập 3:
- HS: - Đọc tên lợc đồ.
- Đọc các kí hiệu trong bản chú giải.
- Đọc lợng đồ phân bố dân c.
? Tìm trên lợc đồ những nơi tập trung các chấm
nhỏ (ngời dày đặc).
Đó là khu vực nào ở châu á ? - Đông á, ĐN á và Nam á.
? Tìm trên lợc đồ những nơi có chấm tròn.
(Các siêu đô thị đợc phân bố ở đâu ?
HS chỉ lợc đồ).
- Các siêu đô thị đợc phân bố ở
ven biển hay dọc các con sông
lớn.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành.
- HS cần rèn luyện thêm:
+ Quan sát kĩ các lợc đồ mật độ dân số ở một số nơi khác.
+ So sánh hai tháp tuổi của TP HCM.
* Phiếu bài tập:
Đánh dấu x vào ứng với ý em cho là đúng nhất:
1. ở nớc có dân số gia tăng nhanh.
a. Tháp tuổi có dạng đáy mở rộng.
b. Tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động cao.
c. Các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, làm việc vợt quá khả năng.
d. Tất cả các ý kiến trên.
4. Hớng dẫn học tập:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 3 vào vở BT.
- Đọc trớc bài: Môi trờng đới nóng.
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng.
Tuần: 3
Tiết: 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
phần i: các môi trờng địa lí
Chơng I: môi trờng đới nóng,
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Bài 5: đới nóng, môi trờng xích đạo ẩm
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đới
nóng.
- Nêu đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm (nhiệt độ, lợng ma và rừng rậm
quanh năm).
2. Kĩ năng:
- HS đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của MT xích đạo ẩm va sơ đồ lát cắt
rừng XĐ xanh quanh năm.
II. Chuẩn bị.
- Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng (Bản đồ các MT địa lí).
- Các kênh hình trong SGK.
III. Tiến trình dạy học.
1. Bài cũ:
? Quan sát tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh qua 10 năm 1989 - 1999. Em có nhận
xét gì ?
- GV nhận xét chung.
- Cho điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV treo lợc đồ các kiểu môi trờng đới nóng và giới thiệu:
Trên Trái Đất ngời ta chia ra làm đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh.
? Em có biết Việt Nam nằm trong đới nào không ?
(Đới nóng)
3. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV treo bản đồ các đới khí hậu. I. Đới nóng.
? Em hãy xác định vị trí của đới nóng.
HS lên bảng xác định.
? Xác định vĩ độ của đới nóng
(Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến hay còn gọi là đới
nóng "nội chí tuyến").
- Nằm ở khoảng giữa 2 chí
tuyến kéo dài từ Tây sang
Đông.
- Vĩ tuyến 30
0
B - 30
0
N
? So sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất
nổi trên Trái Đất.
(Nhiều hơn).
? Nhiệt độ ở đới nóng thế nào ? - Có nhiệt độ cao.
(nóng, có nhiệt độ cao).
? Đới nóng có những loại gió nào ?
HS trả lời theo SGK và dựa vào lợc đồ.
- Có gió Tín Phong ĐB và Tín
phong ĐN thổi quanh năm từ 2
dải cao áp chí tuyến về Xích đạo.
? Dựa vào lợc đồ em hãy kể tên các kiểu MT ở đới
nóng.
- HSTL:
+ MT xích đạo ẩm.
+ MT nhiệt đới.
+ MT gió mùa.
+ MT hoang mạc.
GV: MT đới hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn
hòa nên sẽ học riêng.
GV chuyển ý: II. Môi trờng xích đạo ẩm.
1. Khí hậu.
? MT xích đạo ẩm ở vĩ độ nào ? - Nằm ở vĩ độ 5
0
B - 5
0
N.
(Từ lợc đồ H5.1 hớng dẫn HS làm BT hình 5.2)
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ lợng ma của Singapo.
- Xác định vị trí của Xingapo trên lợc đồ.
? Quan sát đờng biểu diễn nhiệt độ trung bình các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của Singapo có
đặc điểm gì ?
- Đờng nhiệt độ ít dao động và
ở mức cao trên 25
0
C, nóng
quanh năm.
- HS nhận xét.
+ Nhiệt độ.
+ Lợng ma: - Cả năm ?
- Chênh lệnh hàng tháng là bao
nhiêu ?
- Cột ma tháng nào cũng có và
ở mức > 170mm
* Nhiệt độ:
- TB năm từ 25
0
C - 28
0
C.
- Chênh lệch nhiệt độ giữa
mùa hạ và mùa đông thấp: 3
0
C
GV nhận xét chung, ghi bảng: * lợng ma:
Nhắc HS nhớ hình dạng biểu đồ nhiệt độ và lợng
ma.
- Ma nhiều quanh năm, TB từ
1500 - 2.500 mm.
- Lợng ma hàng tháng từ 170
mm - 250 mm.
? Từ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Singapo em
nhận thấy môi trờng Xích đạo ẩm có đặc điểm gì ?
HSTL:
GV: Biểu đồ ngày cao hơn (hơn 10
0
C). Ma nhiều
vào chiều tối có kèm theo sấm chớp, độ ẩm, không
khí rất cao: trên 80%, không khí ẩm ớt, ngột ngạt.
GV chuyển ý.
- HS quan sát H 53, 5.4 2. Rừng rậm quanh năm.
? Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt, rừng rậm quanh
năm cho biết:
? Rừng có mấy tầng chính.
- Có 5 tầng chính.
1. Tầng cỏ quyết.
2. Tầng cây bụi.
3. Tầng cây gỗ cao TB.
4. Tầng cây gỗ cao.
5. Tầng cây vợt tán.
? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng. - Do nhiệt độ và độ ẩm cao.
- Đặc điểm của rừng rậm quanh năm là gì ?
HS trả lời theo phần cuối SGK.
3. Củng cố.
- Cho HS làm BT 4 (19 - SGK).
? Quan sát 3 biểu đồ nhiệt độ và lợng ma A, B, C.
Biểu đồ nào phù hợp với ảnh chụp rừng rậm kèm theo.
TL:
- Tranh vẽ rừng rậm quanh năm.
- Biểu đồ A: có ma nhiều quanh năm.
4. Hớng dẫn học tập.
- Làm bài tập 2, 3 SGK (19).
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài sau: "Môi trờng nhiệt đới".
Tuần:
Tiết: 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 6: môi trờng nhiệt đới
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: - Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời
kì khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới.
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ
cao nhiệt đới.
2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp.
II. Chuẩn bị. - Bản đồ khí hậu thế giới. ảnh xa van hay trảng cỏ nhiệt đới.
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới.
III. Tiến trình dạy học.
1. Kiểm tra bài cũ: a. MT đới nóng phân bố giới hạn ở vĩ tuyến nào ?
Nêu tên các kiểu môi trờng ở đới nóng.
b. Làm BT3 (18 - SGK).
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV cho HS quan sát H6.1, 6.2 và bản đồ khí hậu TG 1. Khí hậu.
- GV treo bản đồ khí hậu TG.
? MT nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ bao nhiêu ?
- Nằm ở khoảng từ VT 5
0
đến
chí tuyển ở cả 2 bán cầu.
- GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí của
Malacan (Xu đăng) và Gia-mê-na (Sát).
- Quan sát biểu đồ H 6.1, 6.2 để tìm ra sự khác biệt.
? Quan sát đờng nhiệt độ ở 2 biểu đồ dao động nh
thế nào ?
HS: Nhiệt độ dao động mạnh từ 22
0
C - 34
0
C và có 2
lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3, 4 và
* Nhiệt độ.
- Nhiệt độ TB các tháng đầu
trên 22
0
C.
- Biên độ nhiệt năm càng gần
tháng 9, 10 (các tháng có MT đi qua thiên đỉnh). chí tuyến càng cao: hơn 10
0
C.
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao là
lúc MT đi qua thiên đỉnh.
? Tháng nào có nhiệt độ cao nhất, tháng nào có
nhiệt độ thấp nhất ?
- HSTL:
? Em có nhận xét gì về các cột ma ? + Lợng ma.
TL: Chênh lệch nhau từ 0 - 250 mm giữa các tháng
có ma và các tháng khô hạn.
- Lợng ma giảm dần về phía 2 chí tuyến và số
tháng khô hạn tăng lên từ 3 - 9 tháng.
- Ma TB năm giảm dần về phía 2
chí tuyến từ 841 mm (Ma-la-can)
xuống 647mm (Gamêna).
- Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa ma và
một mùa khô hạn.
- Càng về phía 2 chí tuyến,
thời kì khô hạn càng kéo dài
(Từ 3 tháng lên 8- 9 tháng).
?Em có nhận xét chung gì về nhiệt độ, lợng ma ?
- Đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới.
TL: T
0
cao quanh năm, tuy vậy vẫn thay đổi theo mùa.
? So sánh sự giống và khác nhau giữa khí hậu của
MT nhiệt đới với MT xích đạo ẩm.
+ Giống: nóng nhiều quanh năm.
+ Khác: MT xích đạo ẩm ma nhiều quanh năm.
MT nhiệt đới khô hạn.
Chuyển ý:
HS quan sát H6.3 và 6.4.
2. Các đặc điểm khác của
môi trờng.
? Nêu sự khác nhau giữa xavan ở Kênia à xavan ở
CH Trung Phi.
(Trong ảnh xavan ở Trung Phi phía xa có dải "rừng
hành lang" dọc sông, suối.
? Qua đây em có thể kết luận gì về MT nhiệt đới.
- Xavan Kênia ít cây hơn
xavan Trung Phi.
Kênia ít ma hơn TP nên cây
cối ít hơn, cỏ cũng không xanh
tốt bằng.
GV: ở MT nhiệt đới, lợng ma và thời gian khô hạn
có ảnh hởng đến thực vật, con ngời và thiên nhiên.
Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực vật
tiêu biểu của MT nhiệt đới.
? Thiên nhiên của MT nhiệt đới thay đổi nh thế nào ?
HSTL:
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa.
? Cỏ cây biến đổi nh thế nào trong năm ? - Xanh tốt vào mùa ma, khô
héo hơn vào mùa khô hạn.
- Càng gần chí tuyến đồng cỏ
càng thấp và tha hơn.
? Mực nớc sông thay đổi nh thế nào ? - Mực nớc: có lũ vào mùa ma
và cạn khô vào mùa khô.
? Đất đai sẽ nh thế nào khi ma tập trung vào một
mùa ?
Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.
? Cây cối sẽ nh thế nào khi chúng ta đi từ xích đạo
về phía 2 chí tuyến ?
- HSTL. GV chuẩn xác.
- Càng đi về phía 2 cực, cây
cối càng nghèo nàn, khô cằn.

GDMT trong trường MN B2.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GDMT trong trường MN B2.ppt": http://123doc.vn/document/568622-gdmt-trong-truong-mn-b2-ppt.htm



1. Mục tiêu GDBVMT trong trường mầm non
Đối với trẻ MN

- Cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về môi trường: môi
trường tự nhiên, môi trường xã hội - mối quan hệ giữa con người và
môi trường, sự ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường

- Hình thành cho trẻ thói quen, kỹ năng hành động và các hành vi
phù hợp với MT

- Giúp trẻ có thái độ tích cực với môi trường
Đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên:

Cung cấp những hiểu biết về môi trường, những vấn đề ô nhiễm môi
trường

Xây dựng thói quen, kỹ năng hành động và các hành vi phù hợp với
MT

Thái độ tích cực với môi trường và đấu tranh với những biểu hiện
làm suy thoái môi trường

Nội dung GDBVMT
cho trẻ MN

Nội dung 1: Con người và môi trường sống

Môi trường sống:
+ Nhận biết môi trường: phòng/nhóm/lớp học/gia
đinh, làng
+ Phân biệt môi trường sạch môi trường bẩn
+ Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
+ Một số cách thức tránh tác hại môi trường ô nhiễm



Quan tâm BVMT
+ Tiết kiệm trong sinh hoạt: tiết kiệm điện,
nước; giữ gìn đồ chơi đồ dùng
+ Tham gia vệ sinh môi trường: không vứt rác
bừa bãi, tham gia vệ sinh, lau chùi, sắp xếp
đồ dùng đồ chơi
+ Yêu quý thiên nhiên: Không bẻ cây, không
bắt động vật, biết CS cây cối và con vật,
không nói to nơi công cộng

Nội dung 2: Con người với động vật, thực
vật

Mối quan hệ động vật, thực vật với môi
trường: (ĐV với ĐV, TV, CN và ngược lại)


CS và BV cây cối và các con vật

Néi dung 3: Con ng­êi víi thiªn nhiªn

Gió: lợi ích, tác hại của gió, biện pháp
tránh gió.

Nắng và mặt trời: lợi ích và tác hại của
nắng, biện pháp tránh nắng.

Mưa: Nhận biết và đoán được trời sắp mưa,
lợi ích và tác hại của mưa, biện pháp tránh
mưa.

Bão, lũ: Hiện tượng, nguyên nhân, tác hại
của bão lũ

Nội dung 4: Con người và tài nguyên
(đất, nước, danh lam thắng cảnh)

Tác dụng của đất, nguyên nhân đất ô
nhiễm, biện pháp BV

Các nguồn nước, ích lợi của nước, nguyên
nhân nước ô nhiễm,biện pháp BV

Danh lam thắng canh, giữ gìn và bảo vệ
danh lam thắng cảnh

PHƯƠNG PHÁP GDBVMT
cho trẻ MN

1. Phương pháp: Thực hành, trải nghiệm:
- Phương pháp dùng trò chơi:
- Phương pháp giải quyết các tình huống có
vấn đề là đưa ra tinh huống cụ thể. Tinh
huống có thể xuất hiện tự nhiên, hoặc tình
huống được tạo ra

2. Phương pháp dùng lời: kể chuyện, đàm
thoại, câu hỏi, câu đố, đọc thơ
3. Phương pháp trực quan minh hoạ: Quan
sát, thí nghiệm minh hoạ
4. Phương pháp dùng tinh cảm và khích lệ
5. Tấm gương của người lớn về thái độ và
hành vi BVMT

Tap de thi HSG Thieu HoaT©m SG06-07.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tap de thi HSG Thieu HoaT©m SG06-07.doc": http://123doc.vn/document/568902-tap-de-thi-hsg-thieu-hoat-m-sg06-07-doc.htm


đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Tiếng Việt (TP)
Câu 1: (3điểm) Cho đoạn thơ sau :
Quê hơng tôi có con sông xanh biếc
Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng
( Tế Hanh - Nhớ con sông quê hơng )
a, Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy đợc dùng trong đoạn thơ trên.
b, Xác định danh từ, động từ, tính từ đợc dùng trong đoạn thơ trên.
Câu 2: (3điểm) Cho các câu :
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy vào mồm.
b, Răng em đau, phải không ?
c, Ôi răng đau qúa !
d, Em về nhà đi.
e, Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.
1, Trong các câu trên, câu nào là câu kể.
2, Dùng gạch chéo tách CN- VN trong câu kể vừa tìm đợc.
Câu 3: (3điểm) Ghi dấu câu ( Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép) vào đoạn
văn sau :
ếch mẹ dặn ếch con con đi học phải đi đến nơi về đến chốn đừng mải chơi la cà dọc đ-
ờng mà có khi gặp nguy hiểm đấyếch con vâng vâng dạ dạ cắp sách đến trờng từ hang ếch đến
lớp học phải đi qua một khu vờn rau thôi thì đủ th rau rau muống rau ngót rau mùi rau lang ếch
con đi qua vờn một châu chấu bay tạt qua ếch con đớp vội mấy con nuốt chửng thế là ếch con
quên lời mẹ dặn ở lại bắt châu chấu
Câu 4: (4điểm)
Em hãy viết những điều cảm nhận đợc từ bài văn sau :
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực
rỡ. Vờn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vờn cây ra hoa. Hoa bởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa
cau thoảng qua. Vờn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè
nhanh nhảu. Những chú khớu lắm điều, những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm
ngâm.
Chú chim sâu vui cùng vờn cây và các loài chim bạn. Nhng trong trí nhớ thơ ngây của
chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, biết nở cuối đông để báo trớc mùa
xuân tới.
Câu 5: (6điểm)
Hãy kể lại một câu chuyện cổ ( đã nghe, đã đọc ) kết hợp tả ngoại hình một nhân vật
trong truyện mà em yêu thích.
( Chữ viết, trình bày toàn bài 1 điểm )
đáp án
Câu 1: ( 3 điểm )
a, Từ đơn : tôi, có, con, sông, gơng, lòng, soi, tóc, những, hàng, tre, là, một, buổi, tra, hè,
toả, nắng, xuống, lòng, sông.
- Từ ghép : quê hơng, xanh biếc, tâm hồn
- Từ láy : lấp loáng
( sai hoặc thiếu 3 từ trừ 0,25 điểm )
b, Danh từ : quê hơng, con, sông, nớc, gơng, tóc, hàng, tre, tâm hồn
Động từ : có, soi, là, toả, xuống

Câu 2: ( 3 điểm )
1, Câu kể là : a, e
2.
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi/ nhét tờ giấy thấm vào mồm .
e Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.
Câu 3: ( 3 điểm )
ếch mẹ dặn ếch con :" Con đi học phải đi đến nơi về đến chốn, đừng mải chơi la cà dọc
đờng mà có khi gặp nguy hiểm đấy! ếch con vâng vâng dạ dạ, cắp sách đến trờng. Từ hang ếch
đến lớp học phải đi qua một khu vờn rau. Thôi thì đủ thứ rau: rau muống, rau ngót, rau mùi, rau
lang. ếch con đi qua vờn. Một đàn châu chấu bay tạt qua. ếch con đớp vội mấy con, nuốt
chửng. Thế là ếch con quên lời mẹ dặn ở lại bắt châu chấu.
Câu 4: ( 4 điểm )
Làm rõ mấy ý sau :
- Đầu tiên tả bớc đi còn rón rén của mùa xuân, 4 câu liền nói lên bầu trời, nắng trạng thái
chuyển dần sang mùa xuân. Cặp nối : " Vừa thì " là câu nối giữa mùa đông sang mùa xuân, "
thêm ", " càng ", " lại " cho thấy sức xuân
- Tám câu tiếp miêu tả mùa xuân qua mùi hơng của hoa và những hình ảnh của bầy chim
- Câu kết : trong trí hớ thơ ngây của chú chim sâu, thoắt lại hiện về hoa mận nhng không phải là
cả rừng hoa, cả bông hoa mà chỉ là " một cánh hoa mận trắng " Hoa mận đã trở thành sứ giả
của mùa xuân. dồi dào sức xuân.
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 5 điểm ) Cho dãy số 6, 10, 14, 18, 482, 486
a, Số 410 có thuộc dãy số trên không? Vì sao ?
b, Tính nhanh tổng các số hạng của dãy.
Bài 2: ( 4 điểm ) Khi giải bài toán tìm x :
x : 2 +2 : 2 = 2
Có học sinh đã giải bài toán theo 5 cách sau :
C1 : x : 2 + 2 : 2 = 2 C 2 : x : 2 + 2 : 2 = 2
x : ( 2+2 ) : 2 = 2 x : 2 + 1 = 2
x: 4 : 2 = 2 x : 2 = 1
x : 2 = 2 x = 1 x 2
x = 4 x = 2
C3 : x : 2 + 2 : 2 = 2 C4: x : 2 + 2 : 2 = 2
x : 2 + 1 = 2 ( x + 2 ) : 2 = 2
x : 2 = 1 x + 2 = 2 x 2
x = 2 : 1 x + 2 = 4
x = 2 x = 2
C5 : x : 2 + 2 : 2 = 2
x : ( 2 + 2 : 2 ) = 2
x : ( 4 : 2 ) = 2
x = 4
Trong các các trên, những cách giải nào đúng ? Những cách giỉa nào sai ?
Bài 3:( 4 điểm )
Trong học kỳ I vừa qua, ba lớp 4A, 4B, 4C đã thu nhặt đợc 120 kg giấy loại. Lớp 4A thu
nhặt đợc nhiều hơn lớp 4B là 20kg. Lớp 4C thu nhặt đợc số kg giấy bằng trung bình cộng số kg
giấy của hai lớp kia. Hỏi mỗi lớp đã thu nhặt đợc bao nhiêu kg giấy loại.
Bài 4 : ( 5 diểm )
Cho hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8 cm. Chia theo chiều rộng hình chữ nhật thành 2
phần có diện tích bằng nhau. Biết chu vi mỗi phần bằng
3
2
chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích
hình chữ nhật đó.
Bài 5: ( 2 điểm )
có 1 thùng đựng 12 lít nớc, chỉ dùng 1 chiếc can 8 lít và 1 can 5 lít. Hãy chia số nớc đó
thành 2 phần bằng nhau.
đáp án
Bài 1:( 5 điểm )
a, Các số hạng của dãy đều chia hết cho 4 d 2. Mà số 410 cũng chia cho 4 d 2 nên số 410
thuộc dãy số trên.
b, Dãy số có số các số hạng là :
( 486 + 6 ) : 4 + 1 = 121 ( số )
Tổng của các số hạng là :
( 486 + 6 ) x 121 : 2 = 29 766
Bài 2: ( 4 điểm )
Cách 2, 4 đúng
Bài 3:( 4 điểm )
- Chỉ ra số kg giấy của 4C bằng trung bình cộng số kg giấy của 2 lớp kia cũng chính bằng
trung bình cộng số kg giấy của cả 3 lớp. Số kg giấy của lớp 4C là :
120 : 3 = 40 ( kg )
- Tổng số giấy của 4A, 4B là 80 kg, hiệu của chúng là 20 kg.
- Số giấy của 4A :
( 80 + 20 ) : 2 = 50 ( kg )
- Số giấy của 4B :
50 - 20 = 30 ( kg )
A M B
Bài 4 : ( 5 diểm )
- Vẽ hình
- 2 phần có diện tích bằng nhau nên M,N là điểm chính
giữa của AB và DC ( MA = MB = ND = NC )
D N C
- Chu vi hình chữ nhật ABCD : ( AB + 8 ) x 2 = 2AB + 16
- Chu vi mỗi phần : ( AM + 8 ) 2 = 2AM + 16 = AB + 16
- Vậy hiệu chu vi là AB ( ( 2AB + 16 ) - ( AB + 16 ) = AB ) ứng với hiệu số phần là 1/3
nên chu vi hình chữ nhật lớn là 3AB.
3AB = 2 AB + 16 nên AB = 16 cm
- Diện tích : 8 x 16 = 128 cm
2
Bài 5: ( 2 điểm )
Lần 1: Đổ đầy can 8l sang can 5l, lúc này :
- ở thùng : còn 4l
- can 8l : có 3l
- can 5l : có 5l
Lần 2: Đổ can 5l vào thùng, đổ 3l ( ở can 8l ) vào can 5l. Lúc này :
- ở thùng : 9l
- can 8l : không có nớc
- can 5l : 3l
Lần 3: Đổ nớc ở thùng vào đầy can 8l, từ can 8l đổ vào đầy can 5l. Lúc này :
- ở thùng : 1l
- ở can 8l : 6 l
- ở can 5l : 5l
Lần 4:Đổ ở can 5l vào thùng. Lúc này :
- ở thùng : 6l
- ở can 8l: 6l
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Tiếng Việt
Câu 1: (3điểm) Cho các từ sau :
Cho các từ sau : bàn ghế, văn học, rực rỡ, chen chúc, truyền thống, dịu dàng, núi đồi,
ngọt, thành phố, ăn, đánh đập.
Hãy sắp xếp các từ trên thành 3 nhóm : danh từ, động từ, tính từ.
Câu 2: (3điểm) Trong các câu dới đây, câu nào là câu kể, câu đó thuộc kiểu câu kể nào em
đã học :
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi đã đánh nhau với bạn bên cạnh.
b, Răng em đau, phải không ?
c, Ôi răng đau qúa !
d, Em về nhà đi.
Câu 3: (3điểm) Đoạn văn sau cha có dấu câu. Em hãy ghi dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy )
vào vị trí thích hợp "
Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời trời âm u mây ma biển xám xịt nặng nề trời ầm
ầm dông gió biển đục ngầu giẫn dữ nh một con ngời biết buồn vui biển lúc tẻ nhạt lạnh lùng lúc
sôi nổi hả hê lúc đăm chiêu gắt gỏng.
( Vũ Tú Nam )
Câu 4: (4điểm) Trong bài " Tre Việt Nam " ( TV4 - tập 1) của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn
:
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng.
Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con.
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹơ đẽ và sâu sắc
của những hình ảnh đó.
Câu 5: (6điểm)
Hãy tởng tợng và kể lại một câu chuyện có ba nhân vật : bà mẹ ốm, ngời con của bà bằng
tuổi em và một bà tiên.
( Chữ viết, trình bày toàn bài 1 điểm )
đáp án
Câu 1: (3điểm) Cho các từ sau :
- Danh từ : bàn ghế, văn học, truyền thống, núi đồi, thành phố
- Động từ : chen chúc, ăn, đánh đập.
- Tính từ : rực rỡ, dịu dàng, ngọt.
Câu 2: (3điểm)
Câu a, là câu kể Ai làm gì ?
Câu 3: (3điểm)
"Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời. Trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề.
Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ. Nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt,
lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. "
( Vũ Tú Nam )
Câu 4: (4điểm)
- Hình ảnh măng tre nhọn nh chông gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh, hiên ngang, bất khuất
của loài tre. Đó cũng chính là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Hình ảnh " lng trần phơi nắng phơi sơng " có ý nói đến sự dãi dầu sơng gió, chịu đựng
mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- Hình ảnh " có manh áo cộc tre nhờng cho con " gợi cho ta nghĩ đến sự che chở, hi sinh
tất cả mà ngời mẹ dành cho con, thể hiện lòng nhân ái và tình mẫu tử thật cảm động
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 5 điểm )
a, Tính kết quả dãy tính sau :
2 + 2 + 4 + 6 + 10 + + 68.
b, Hãy tìm giá trị của x trong dãy tính sau :
( x + 1 ) + ( x + 4 ) + ( x + 7 ) + + ( x + 28 ) = 155
Bài 2: ( 4 điểm ) Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều
kiện :
a, Chia hết cho 2
b, Chia hết cho 2 và 5
Bài 3:( 4 điểm )
Hiện nay tổng số tuổi của mẹ, của An và của Bình là 47 tuổi. Cách đây 2 năm, tuổi của
mẹ hơn tổng sốtuổi của An và Bình là 27 tuổi và Bình kém An 5 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi ngời
bao nhiêu tuổi.
Bài 4 : ( 5 diểm )
Một khu vờn hình chữ nhật có chu vi 80m. Chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Ngời ta
chia dọc theo chiều dài và chiều rộng mỗi bên 2m để trồng hoa. Phần diện tích còn lại để xây
nhà là bao nhiêu mét vuông? ( Xem hình vẽ )
Bài 5: ( 2 điểm )
Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác ( nêu cách tính )
O

A M N H K B
đáP áN
Diện tích xây nhà
Bài 1:( 5 điểm )
a, Tính kết quả dãy tính sau : ( 2 điểm )
Kể từ số hạng th 3, mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng đứng trớc :
4 = 2 + 2
6 = 4 + 2
Ta đợc dãy sau : 2 + 2 + 4 + 6 + 10 + 16 + 26 + 42 + 68
= 4 + 4 + 16 + 16 + 68 + 68
= 4 x 2 + 16 x 2 + 68 x 2
= 8 + 32 + 136
= 40 + 136
= 176
b, Hãy tìm giá trị của x trong dãy tính sau :( 3 điểm )
Ta nhận xét thấy vế trái có số các số hạng :
( 28 - 1 ) : 3 + 1 = 10 ( số )
Mà mỗi số hạng có một số x nên vế trái có tất cả X x 10
Ta lại có 1 + 4 +7 + + 28 = ( 1 + 28 ) + ( 4 + 25 ) +
Có 10 : 2 = 5 ( cặp ) có tổng bằng 29.
Vế trái có 10 số hạng, mỗi số hạng có một số x. Do đó :
X x 10 + ( 1 + 4 + 7 + + 28 ) = 155
X x 10 + ( 1 + 28 ) x 5 = 155
X x 10 + 145 = 155
X x 10 = 155 - 145
X x 10 = 10
X = 10 : 10
X = 1
Bài 2: ( 4 điểm )
a, Các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số trên phải là các số có tận cùng bằng 0 hoặc
chia hết cho 2. Ta lập đợc các số sau :
540, 940, 450, 950, 490,590, 504, 904, 954, 594
b, Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng là 0. Vậy các số cần tìm là :
540, 940, 450, 950, 490, 590
Bài 3:( 4 điểm )
Một năm mẹ tăng thêm 1 tuổi, số tuổi của An và Bình tăng thêm 2 tuổi. Vậy sau 2 năm
tổng số tuôỉ An và Bình tăng nhiều hơn tuổi mẹ 2 tuổi.
Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi của An và Bình là :
27 - 2 = 25 ( tuổi )
Tuổi mẹ hiện nay là : ( 47 + 25 ) : 2 = 36 ( tuổi )
Tổng số tuổi của An và Bình hiện nay là : 47 - 36 = 11 ( tuổi )
Tuổi An hiện nay là : ( 11 + 5 ) : 2 = 8 ( tuổi )
Tuổi Bình hiện nay là : 8 - 5 = 3 ( tuổi )
Bài 4 : ( 5 điểm )
Nửa chu vi của khu vờn :
80 : 2 = 40 ( m )
Diện tích xây nhà
Chiều rộng là :
( 40 - 8 ) : 2 = 16 ( m)
Chiều dài là :
16 + 8 = 24 (m)
Chiều rộng phần đất để xây nhà là :
16 - 2 x 2 = 20 ( m)
Diện tích phần đất xây nhà :
12 x 20 = 240 ( m
2
)
Bài 5: ( 2 điểm ) o
- Chọn cạnh OA làm cạnh của hình tam giác
ta có 5 hình .
- Chọn OM làm cạnh hình tam giác ta có 4 hình.
- Tơng tự chọn OK là cạnh ta có 1 hình.
Vậy có tất cả các hình tam giác là :
5 + 4 + 3 + 2 +1 = 15 ( hình )
A M N H K B
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 5 điểm ) Tính các biểu thức sau bằng cách hợp lý nhất:
a, 2003 x 37 + 2003 x 3 + 2003 x 31 + 2003 x 29
b, ( 1 + 5 + 7 + + 101 ) x ( 38 x 72 + 4x 21 x 18 - 36 x 118)
Bài 2: ( 5 điểm ) Tìm x :
a, 117 : ( x + 13 ) = 9
b, 79 x ( x : 23 ) = 869
Bài 3:( 4 điểm )
Trong 6 năm nữa tuổi của bà gấp 4 lần tuổi của cháu. Tính tuổi hiện nay của bà, cháu.
Biết rằng cách đây 3 năm bà hơn cháu 48 tuổi.
Bài 4 : ( 5 diểm )
Cho một hình chữ nhật, nếu bớt chiều dài của hình chữ nhật đi 14 m và tăng chiều rộng
của hình chữ nhật lên 8m thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông. Tính các kích thớc của
hình chữ nhật, biết chu vi của nó là 356m.
đáp án
Bài 1:( 5 điểm )
a, 2003 x 37 + 2003 x 3 + 2003 x 31 + 2003 x 29
= 2003 x ( 37 + 3 +31 + 29 )
= 2003 x 100
= 200300
b, ( 1 + 5 + 7 + + 101 ) x ( 38 x 72 + 4 x 21 x 18 - 36 x 118)
Ta tính : 38 x 72 + 4 x 21 x 18 - 36 x 118
= 38 x 72 + 72 x 21 - 9 x 4 x 2 x 59
= 72 x ( 38 + 21 - 59 )
= 72 x 0
= 0
= > ( 1 + 5 + 7 + + 101 ) x ( 38 x 72 x 4 x 21 x 18 - 36 x 118 ) = 0
Bài 2: ( 5 điểm )
a, 117 : ( X + 13 ) = 9
X + 13 = 117 : 9
X + 13 = 13
X = 13 - 13
X = 0
b, 79 x ( X : 23 ) = 869
X : 23 = 869 : 79
X : 23 = 11
X = 11 x 23
X = 253
Bài 3:( 4 điểm )
- Cách đây 3 năm bà hơn chúa 48 tuổi. Hiện nay bà vẫn hơn cháu 48 tuổi.
- Trong 6 năm tới bà vẫn hơn cháu 48 tuổi. Ta có sơ đồ tuổi của bà, cháu trong 6 năm tới
là :
48
Tuổi bà :
Tuổi cháu :
Hiệu số phần tuổi bà và cháu là 3 phần, chính bằng 48 tuổi.
Một phần chính là tuổi cháu trong 6 năm tới : 48 : 3 = 16 ( tuổi )
Tuổi cháu hiện nay là : 16 - 6 = 10 ( tuổi )
Tuổi bà hiện nay : 10 + 48 = 58 ( tuổi )
Bài 4 : ( 5 diểm )
Chiều dài hơn chiều rộng 22m
Ta có sơ đồ : Chiều rộng
22m 178m
Chiều dài
Nửa chu vi của hình chữ nhật là : 356 : 2 = 178 ( m )
Chiều dài của hình chữ nhật là : ( 178 + 22 ) : 2 = 100 9 m )
Chiều rộng của hình chữ nhật là : 100 - 22 = 78 ( m )
đề thi học sinh giỏi lớp 5
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 4 điểm )
a, ( 2 đ ) Tìm 10 số lẻ liên tiếp có tổng bằng 120
b, ( 2 đ )Hãy so sánh A và B
999999999999
214321432143
=
A

199820001998199719971997
1231123112311231
+++
+++
=
B
Bài 2: ( 4 điểm ) Tính nhanh
a,
2006
5:1
3:1
3
1
:
5
1
+
x
b, Tìm x :
11x( x- 6 ) = ( 4 x x ) + 11
Bài 3:( 5 điểm )
Trong vờn có cha đến 100 cây và có 4 loại cây. Trong đó số cây xoài chiếm 1/5 số cây,
số cây cam chiếm 1/5 số cây. Số cây bởi chiếm 1/4 số cây và còn lại là mít. Tính xem mỗi loại
có bao nhiêu cây.
Bài 4 : ( 5 điểm )
Một thửa đất hình chữ nhật đợc chia thành 2 mảnh : 1 mảnh hình vuông và 1 mảnh hình
chữ nhật. Biết chu vi hình ban đầu hơn chu vi mảnh đất hình vuông là 28m. Diện tích của thửa
đất ban đầu hơn diện tích hình vuông là 22m
2
. Tính diện tích thửa đất ban đầu.
Bài 5: ( 2 điểm )
Cho dãy số chẵn liên tiếp : 2, 4, 6, 998, 1000.
Sau khi thêm các dấu ( + ) hay dấu ( - ) vào giữa các số theo ý mình. Hoà thực hiện đợc phép
tính có kết quả là 2002, Bình thực hiện đợc kết quả là 2006. Ai tính đúng ?
đáp án
Bài 1:( 4 điểm )
a, ( 2 đ ) 10 số lẻ liên tiếp tạo thành dãy số cách đều 2. ( 0,5 )
Tổng 2 số hạng đầu và cuối là : 120 : ( 10 : 2 ) = 24 ( 0,5 )
Hiệu 2 số đó là : 2 x ( 10 - 1 ) = 3 ( 0,5 )
Số hạng đầu là : ( 24 - 18 ) : 2 = 3 ( 0,5 )
Vậy 10 số hạng phải tìm là : 3, 5, 7, 9, . , 21 (0,25)
Học sinh có thể tìm bằng cách khác : Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
b, ( 2 đ )
C1: So sánh với 1
Nhân A với 10 => 10A =
999999999999
0 4321
( 0,5 )
Ta thấy: TS > MS => 10A>1 ( 0,5 )
- Nhân B với 10 => 10B =
001998199820199719971997
12310 12310
++
++
( 0,5 )
=> TS < MS => 10B < 1 ( 0,5 )
Do đó: 10A > 10B => A> B
Cách khác : Tìm phân số trung gian
_ Chia cả TS và MS của A cho 100010001, ta có : A =
9999
4321
( 0,5 )
Do
3
1
9999
3333
9999
4321
=>
nên A=
3
1
( 0,5 )
- Ta có : B
3
1
14772
4924
19971997
12314
=<<
( 0,5 )
Thấy
BABA
>=>>>
3
1
( 0,5 )
Bài 2: ( 4 điểm ) Tính nhanh
a,
2006
5:1
3:1
3
1
:
5
1
+
x
( Đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm )
2006
5
1
3
1
1
3
5
1
+=
xxx
2006
1315
5131
2006
1
5
3
1
1
3
5
1
+=
+=
xxx
xxx
xxx
= 1 + 2006 = 2007
b, Tìm x : ( Đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm )
11x( x- 6 ) = ( 4 x x ) + 11
11xx - 66 = 4xx + 11
11xx - 4xx = 66 + 11
7xx = 77
x = 11
Bài 3:( 5 điểm )
Số cây trong vờn phải là số chia hết cho 5,4,6 ( 1 )
Mà : 6 = 2x3 nên ( 0,25 )
Số cây trong vờn phải chia hết cho 3,4,5 ( 1 )
Mà số nhỏ hơn 100 chia hết cho 3, 4, 5 là 60 ( 1 )
Vậy số cây trong vờn là 60 ( 0,25 )
Số cây xoài là : 60 : 5 = 12 ( cây ) ( 0,25 )
Số cây cam là :60 : 6 = 10 ( cây ) ( 0,25 )
Số cây bởi là : 60 : 4 = 15 ( cây ) ( 0,25 )
Số cây mít là : 60 - ( 12 + 10 + 15 ) = 13 ( cây ) ( 0,25 )
ĐS : ( 0,5 )
Bài 4 : ( 5 điểm )
M Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu hơn nửa chu vi hình
A B vuông là : 28 : 2 = 14 ( m ) ( 1 )
Nửa chu vi hình chữ nhật ( ABCD ) là AD+AM.
Do đó, MB = AB - AM = 14 ( m) ( 1)
D C Chiều rộng BC của hình chữ nhật ABCD là :
N 224 : 14 = 16 ( m ) ( 1 )
Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là : 16 + 14 = 30 (m) ( 1 )
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là : 30 x 16 = 480 ( m
2
) ( 1 )
Bài 5: ( 2 điểm )
Số lợng của tổng là : ( 1000 - 2 ) : 2 + 1 = 500 ( số hạng )
Tổng của dãy là : ( 500 : 2 ) x ( 1000 + 2 ) = 250500
Ta thấy : 250500 chia hết cho cho 4 = > Kết quả cuối cùng của dãy chia hết cho 4 ( 1 )
Khi thay dấu ( + ) thành dấu ( - ) thì tổng đó giảm đi a x 2 là số chia hết cho 4, nên kết quả của
dãy chia hết cho 4. Hoà tính đợc 2002, Bình tính đợc 2006, đều là không chia hết cho 4. Vậy cả
2 bạn đều tính sai ( 1 )
đề thi học sinh giỏi lớp 5
24m
2

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Tập Huấn Web


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tập Huấn Web": http://123doc.vn/document/569178-tap-huan-web.htm



3. Cách thức tạo website đơn vị tương tự như Thư viện
Violet.
Để tạo một website đơn vị (cấp Sở GD, Phòng GD, Trường)
các bạn cần có điều kiện sau:
- Là thành viên của trang Thư viện Violet.
-
Thông tin cá nhân của bạn đã được xác thực (có 2 thành viên
xác thực cho bạn)
Khi đã đủ điều kiện, các bạn đăng nhập vào trang Thư viện
theo địa chỉ http://violet.vn. Sau khi đăng nhập thành công, các
bạn vào menu “Trang cá nhân” một link “Tạo trang web cá
nhân” cho phép bạn bắt đầu tạo trang riêng cho cá nhân hay
đơn vị mình.
Tùy vào thông tin cá nhân của bạn thuộc đơn vị nào, cấp nào
mà mẫu trang riêng sẽ hiển thị tương ứng cho phép bạn chọn.
http://www.Hiepntp.violet.vn

4. Sử dụng các chức năng quản trị website
Khi đăng nhập vào trang vừa tạo, nếu bạn có quyền
quản lý (admin), một menu “Quản trị” xuất hiện, click chuột
chọn nó để thực hiện chức năng quản trị:
Tại phần quản trị chúng ta sẽ thực hiện một số công viêc sau:
http://www.Hiepntp.violet.vn

4.1. Tạo giao diện
Chức năng này cho phép tạo nền, baner và cung
cấp một số thông tin cho trang web của mình.
http://www.Hiepntp.violet.vn

- Phần tiêu đề thư viện: dùng để đặt tiêu đề cho trang web
khi mở, nó sẽ hiển thị nội dung đó.
- Phần baner và hình nền: cho phép bạn chọn ảnh để làm
baner và nền cho trang web. Phần này xin xem hướng dẫn
mục “Sử dụng Photoshop và Flash để tạo banner”. Click chọn
nút Browse và tìm đến file ảnh trên máy tính của mình để tạo
baner, hình nền.
- Thông tin bản quyền: các bạn cung cấp thông tin trang
web thuộc bản quyền của đơn vị mình.
- Sau khi khai báo các thông tin, click chọn nút “Cập nhật”
để hoàn tất.
http://www.Hiepntp.violet.vn

Thay đổi mẫu thư viện: Thư viện cung cấp cho trang web một
số mẫu có sẵn, click vào mẫu mà bạn muốn chọn. Sau khi
click chọn, lập tức mẫu mới được hiển thị.
Sắp xếp các chức năng chính: Tại phần sắp xếp các chức
năng chính, quản trị có quyền sắp xếp thứ tự của các chức
năng chính trên thư viện
http://www.Hiepntp.violet.vn

- Để sắp xếp, các bạn sẽ chọn số thứ tự hiển thị trong hộp
thoại (hình trên). (Nếu bạn đổi thứ tự một mục ở vị trí thứ 5
lên vị trí 2, các bạn chỉ việc chọn số 2 ở mục 5. Khi đó, mục
5 sẽ ở vị trí số 2, mục đang ở vị trí thứ 2 được dịch xuống
một đơn vị thành vị trí thứ 3, các mục sau đó thay đổi tương
tự).
- Bên cạnh đó, quản trị cũng được quyền cho chức năng nào
hiển thị hoặc ẩn đi bằng cách click chuột chọn Hiển thị hoặc
Ẩn
http://www.Hiepntp.violet.vn

4.2. Tạo menu cho trang web
4.2.1.Tạo menu ngang:
a. Tạo menu con
Để tạo menu con từ những menu gốc đã có sẵn bạn chọn
chức năng “Tạo menu con”.
http://www.Hiepntp.violet.vn

Tại mục này, chọn loại menu:
(1) Từ bài viết: các menu con tạo ra sẽ liên kết đến các mục
trong thư mục bài viết.
(2) Từ menu chuẩn: lấy các menu con từ menu chuẩn (mặc
định) của thư viện violet.
(3) Tự nhập liên kết: Bạn tự tạo ra menu con bằng cách nhập
vào tên menu và địa chỉ liên kết đến.
Nếu bạn chọn loại 1 và 2, bạn chỉ việc chọn menu con sẵn có
rồi chọn nút <<Chuyển sang<<. Nếu bạn chọn loại 3, thì phải
nhập trực tiếp tên menu con và địa chỉ liên kết rồi click chọn nút
“Tạo menu”.
http://www.Hiepntp.violet.vn

b. Sửa đổi menu
Ban đầu, các menu tạo sẵn thường đặt không dấu,
bạn có thể chỉnh sửa và đặt lại tên các menu theo ý
bạn.
Chọn chức năng “Sửa đổi nemu” sau đó chọn tên
menu cần sửa đổi. Khi đó bạn có thể chỉnh sửa tên
menu trong hộp “Tiêu đề”
http://www.Hiepntp.violet.vn

c. Sắp xếp menu
Sau khi tạo xong hệ thống menu, các bạn có thể sắp
xếp, thay đổi vị trí các mục trong menu tạo ra cho phù
hợp.
Chọn một mục cần sắp xếp, rồi sử dụng nút
thay đổi vị trí của mục đã chọn.
d. Xóa menu
Để xóa bỏ một menu nào đó, chọn menu đó và chọn
chức năng “Xóa mục menu”. Một thông báo xuất hiện:
Chọn OK để chắc chắn xóa hay chọn Cancel nếu
bạn nghĩ lại và không muốn xóa nữa.
http://www.Hiepntp.violet.vn

boi loi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "boi loi": http://123doc.vn/document/569377-boi-loi.htm


KHÁI QUÁT MÔN BƠI

I. Lịch sử Bơi Lội
II. Ý nghĩa của bơi lội đối với việc
tăng cường thể chất
I. Lịch sử Bơi Lội
1. Nguồn gốc của bơi lội
2. Lịch sử phát triển của môn bơi lội ở
Việt Nam
Nguồn gốc của bơi lội

Bơi lội ra đời cách đây 5000 năm ở La Mã,
Hy Lạp, Ai Cập, Trung Quốc

Trong xã hội ngiyên thủy con người sống
bằng nghề săn bắt trong đó có động vật ở
dưới nước

Lao động sản xuất, mưu sinh và đấu tranh
thiên nhiên đã tạo ra khả năng bơi
BƠI LỘI LÀ MÔN CƠ BẢN CỦA
THẾ VẬN HỘI

Năm 1896 Đại hội Olympic đầu tiên ở Aten HyLạp thì bơi lội là môn
thi đấu chính thức

Sau đó cứ 4 năm được tổ chức một lần

Lần 4 năm 1908 Liên đoàn Bơi lội nghiệp dư quốc tế được ra đời
nhằm thẩm định kỹ lục thế giới

Lần 6, 11 và 12 do chiến tranh thế giới L1 và L2 nổ ra nên ĐH không
được tổ chức

Từ lần thứ 7,8,9,14,15 Đoàn Mỹ vẫn chiến ưu thế chiến từ ½ đến ¾
tổng số huy chương

Lần 16 đoàn Úc chiếm ưu thế

Từ năm 1970 đế năm 1988 Đoàn CHDC đức chiếm ưu thế

Năm 1968 2 năm tổ chức một lần xen kẽ là giãi vô địch thế giới

Đến năm 1970 tổ chức một lần
Lịch sử phát triển của môn bơi
lội ở Việt Nam

Việt Nam có bờ biển dài hơn 3 000 km, có 3 112 con song lớn nhỏ chằng
chịt khắp cả nước

Dân tộc ta xưa: “búi tóc xăm mình đi bộ như gió, đi thuyền như ngựa, thoát
đến thoát đi ”

Năm 938 trên sông Bạch Đằng , Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán,
tướng giặc Hoàng Thao phải chết đuối

Tháng 3 năm Mậu tí (1288) Trần Hưng Đạo phá tan quân Nguyên, Yết Kiêu
bắt sống tướng giặc mang về

Lê lợi đánh quân Minh, Trịnh Khải, Bùi Vị đã từng đội cỏ đánh đắm thuyền
giặc…

Năm 1928 Khánh thành hồ bơi Thủ Đức - Gia Định để phục vụ cho các võ
quan hải quân Pháp tiến hành thi đấu. Một số người Việt học mót được kỹ
thuật bơi cận đại của ngươ82i Pháp và truyền bá cho những người bơi lội
ở miền Bắc, Trung, Nam từ năm 1928 đến 1945 Kỹ lục bơi Đông Dương từ
người Pháp chiếm giữ dần VĐV Việt Nam đoạt lại

Năm 1958 Hội bơi lội VN ra đời. Năm 1966Đoàn BL VN giành 1 HCV, 3
HCB, 3 HCĐ tại GANEFO Châu Á
BƠI LỘI SAU NĂM 1975

Năm 1976 – 1978 tuột hạng

Năm 1980 Dự Olympic Maxcơva lần thứ 22

2001 Huy chương đồng đầu tiên tại đấu trường SEA
game và thành tích còn cách xa trong khu vực

Hiện nay phong trào Bơi lội đang phát triển mạnh. Ngành
GD& ĐT có công đóng góp to lớn cho phong trào Bơi lội
của VN

Bộ GD&ĐT hằng năm đeều có tổ chức giải bơi lội toàn
quốc và trong chương trình HKPĐ của Học sinh

Trong năm nay được tổ chức từ ngày 9 – 15/ 5/2008 tại
Hà Tây
II. Ý nghĩa của bơi lội đối với việc
tăng cường thể chất như thế nào
1. Tăng cường thể chất
2. Giá trị thực dụng của bơi lội
3. Ý nghĩa thi đấu của Bơi lội
- Là một trong 2 môn có nhiều huy chương nhất
- Ý nghĩa của Bơi lội đối với trẻ em
-
Bơi lội là phương tiện rèn luyện sức khoẻ,
phát triển thể chất và tâm lý tốt nhất cho trẻ
-
Bơi lội là môn thể thao của tuổi trẻ
1. Tăng cường thể chất
- Mức độ truyền nhiệt lơn hơn 23 lần so với không khí ( cứ ngâm
mình trong nước 4’ # 1h trong không khí) cho nên hoạt động
trong môi trường nước sẽ làm tăng cường trao đổi chất
- Tỉ trong của nước lớn gấp 800 lần so với không khí nên khi thở
buộc phải dùng sức lồng ngực phải nở rộng chức năng hô hấp
được nâng cao. DTS đạt 4 – 7,5 lít so với người thường là 3 -4
lít
- Khi bơi tư thế cơ thể nằm ngang nhờ có áp lực nước mà máu
lưu thong được dễ dàng hơn, tần số mạch tăng, thành tim dà
lên, tim to hơn đập mạnh hơn, tần số mạch yên tĩnh giảm từ 40
đến 60 l so với người bình thường là 70 - 80 lần
- BL làm tăng lượng hồng cầu nên quá trình hấp thu oxy tăng lên
- Bơi lội không chỉ làm cho HTK,HTH, HHH, SM, SN, SB, MD,
nhiệp điệu tăng mà còn nâng cao ý chí, long dũng cảm, vượt
khó ý thức tổ chức kỹ luật, tâm lý khác
2. Giá trị thực dụng của bơi lội
- LĐSX, trong xây dựng các công trình dưới nước, đối phó
với bão lũ, giao thông, đánh cá
- Đất nước ta có hơn 3 000km bờ biển, có hơn 3112 con
song lớn nhỏ chằng chịt hằng năm xảy ra hàng vụ tai nạh
làm thiệt mạn hàng ngàn người nên việc học bơi là điều
cần thiết cấp bách trong cuộc sống con người
Trước tình hình đó Bộ GD&ĐT chỉ đạo từ nay cần phải
dần đưa môn bơi vào chương trình bắt buộc mà đầu tiên
là cách giáo viên và chương trình ngoại khóa. Bởi vì
trong cuộc sống con người không phải lúc nào gặp
dòng sông cũng có chiếc cầu.
3. Ý nghĩa thi đấu của Bơi lội:
là một trong 2 môn có nhiều huy chương nhất
trong ĐH TDTT lớn chỉ sau điền kinh.
Ý nghĩa của Bơi lội đối với trẻ em
Vui chơi giải trí trong môi trường nước và bơi lội
là yếu tố hấp dẫn mang lại nhiều cảm xúc,tăng
khả năng giao tiếp xã hội, tăng cường quá trình
phát triển sinh học của cơ thể và yêu thích của
trẻ em. Do đặc điểm hiếu động, mới lạ, vui chơi
tắm mát trong mùa hè … năm 1980 có 4 600
người chết đuối, mùa lũ năm 2001 ở nước ta có
trên 200 người chết đuối trong đó có 90% là trẻ
em
Bơi lội là phương tiện rèn luyện sức khoẻ, phát
triển thể chất và tâm lý tốt nhất cho trẻ
+ Kích thích mạnh mẽ tới hệ thần kinh, điều chỉnh
tâm lý và nổ lực cho cơ thể nổi và di chuyể trong
nước, xoa bóp da, tăng khả năng lám việc của
hệ tuần hoàn, tăng cường trao đổi chất,
+ Phát triển toàn diện hệ vận động kể cả cơ hô
hấp nhờ thế cho nên trwẻ em bơi thường xuyên
có vóc dáng thon, cao, thể hình cân đối, hệ thần
kinh thăng bằng và có ý chí rất cao
+ Trẻ em biết bơi người ta cho là có phúc vì nó tạo
niềm hạnh phúc và tự do hoạt động trong môi
trường nước mà thiên nhiên ưu đãi, thoát hiểm
khi nước đe doạ, tự cứu mình và bạn khi có sự
cố dưới nước
Bơi lội là môn thể thao của tuổi trẻ
+ Trẻ em có khả năng nổi trong nước nhiều
hơn người lớn,
+Thần kinh linh hoạt, nổ lực thể lực thắng
lực cản của nước phù họp thể chất em.
+ VĐV trẻ thích nghi với lượng vận động thể
lực nhanh

Một Vài Đề Thi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một Vài Đề Thi": http://123doc.vn/document/569608-mot-vai-de-thi.htm


Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 5 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
Câu 2. Cho x, y, z, t thỏa mãn :
0x y z t≥ ≥ ≥ ≥
. Chứng minh:
1/ x
2
– y
2
+ z
2


( x – y + z)
2
; 2/ x
2
– y
2
+ z
2
– t
2


( x – y + z – t )
2
.
1/ Ta có :
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
2 2 2 2
0
2 0
2 0 2 0
x y z x y z x y x y z x y z
x y x y y x x y z
x y x y x y z x y y z
− + ≥ − + ⇔ − + + − − + ≥
⇔ − + + − − + ≥
⇔ − + − + − ≥ ⇔ − − ≥
Ta có:
( ) ( )
0
0
0
x y x y
x y y z
y z y z
≥ − ≥
 
⇔ ⇒ − − ≥
 
≥ − ≥
 
(Đpcm)
2/ Áp dụng câu 1, ta được :
( ) ( ) ( )
2
2 2 2 2 2
x y z t x y z t x y z t x y z t− + − ≥ − + − = − + − − + +
(1)
Vì t

0 , nên ta được :
x y z t x y z t− + + ≥ − + −
( 2)
Từ (1) và (2) ta được :
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
2 2 2 2 2
x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t− + − ≥ − + − = − + − − + + ≥ − + −
Câu 3. Cho nửa đường tròn đường kính MN, tâm O, bán kính R, A là điểm thay đổi trên
đường kính MN. Qua A vẽ đường vuông góc với MN cắt nửa đường tròn ở B.
1/ Xác định giá trị lớn nhất của chu vi tam giác MBN;
2/ Trên OB lấy điểm C sao cho OC = AB. Chứng minh : Khi A thay đổi trên đường
kính MN, thì điểm C thuộc một đường tròn cố định.
1/ Ta có tam giác MBN vuông tại B,
nên : MB
2
+ NB
2
= MN
2
= 4R
2
.
Ta có :
2( NB
2
+ MB
2
)

( MB + NB)
2
=> 8R
2


( NB + MB )
2

=>
2R 2 NB+MB≥
Suy ra :
MN + MB + NB
2R 2R 2≤ +
Vậy chu vi của tam giác MBN đạt giá trị lớn nhất bằng :
2R 2R 2+
.
2/ * Gọi D là điểm chính giữa cung MN => D cố định và OD

MN.
* Do OD

MN và AB

MN suy ra : OD// AB =>
· ·
OBA BOD=
* Xét

OAB và

OCD : OA =OC (gt);
· ·
OBA COD=
; OB = OD = R.
Suy ra :

OAB =

OCD ( c – g – c)=>
·
·
OAB DCO=
=> ;
·
0
DCO 90=
Do hai điểm O và D cố định và
·
0
DCO 90=
=> Điểm C thuộc đường tròn
đường kính OD.
D
C
B
A
O
M
N
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 6 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
Câu 4. Cho phương trình bậc hai : ax
2
+ bx + c = 0, Với a, b, c là các số nguyên thay đổi,
a khác 0. Xét giá trị nhỏ nhất của biệt thức
2
b 4ac∆ = −
, mà

> 0 và không phải là số
chính phương. Tìm giá trị nhỏ nhất của

.
Hướng dẫn :Vì a; b và c là các số nguyên =>
2
b 4ac∆ = −
là số nguyên. Vậy


số tự nhiên lớn hơn 0 và không chính phương.
+ Nếu b chẵn , đặt b = 2k, ta được :
( )
( )
2
2
2 4 4k ac k ac∆ = − = −
Vậy

chia hết cho 4.
+ Nếu b lẻ, đặt b = 2k + 1, ta được :
( )
( )
2
2
2 1 4 4 2 1k ac k k ac∆ = + − = + − +
Vậy

chia 4 dư 1.
Suy ra :

có dạng 4Q hoặc 4Q + 1( Trong đó Q là số tự nhiên )
Để

có Giá trị nhỏ nhất thì Q phải có giá trị nhỏ nhất
+ Nếu Q = 0 ta được:
0
1
∆ =


∆ =

+ Nếu Q = 1 ta được :
4
5
∆ =


∆ =

Vậy Giá trị nhỏ nhất của

là bằng 5.
NĂM 2006
Câu 1. a/ Giải phương trình sau :
2
11 2 8 9 18 6 0x x x+ − − + =
b/ Giải hệ phương trình :
1 1
2
2
1 3
4
2
x y
x y

− = −

+



− =

+

Câu 2.
a/ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba đường thẳng (d); (d
1
) và (d
2
) lần lượt
có phương trình là : y = x – 4 ; x + 2y = – 2 và y = – 2x+ 2.
Chứng minh rằng : Nếu điểm M thuộc (d) thì M cách đều (d
1
) và (d
2
)
b/ Tìm tất các bộ ba số nguyên (u; v; t) thỏa :
u
2
+ v
2
+ t
2
= u + v + t
Câu 3. Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M tùy ý thuộc cạnh AB ( M không
trùng với A và không trùng với B). Kẻ MN vuông góc với BC ( N thuộc BC). Biết
P; Q lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng BM và CM.
a/ Chứng minh : APNQ là tứ giác nội tiếp;
b/ Với điều kiện nào của tam giác ABC ( Vuông tại A) để tồn tại điểm M sao
cho tứ giác APNQ là hình thang.
Câu 4. Cho tứ giác lồi ABCD có AC + AD

BC + BD. Chứng minh: AD < BD.
Loại vì

> 0
Loại vì

không chính phương
Loại vì

không chính phương
Thỏa điều kiện
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 7 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
GỢI Ý BÀI GIẢI
Câu 1.
a/ Giải phương trình sau :
2
11 2 8 9 18 6 0x x x+ − − + =
b/ Giải hệ phương trình :
1 1
2
2
1 3
4
2
x y
x y

− = −

+



− =

+

a/ + Nếu :
9
8 9 0 | 8 9 | 8 9
8
x x x x< ⇔ − < ⇔ − = − +
, ta được phương trình :
11x
2
– 16x + 18 – 18x + 6 = 0  11x
2
– 34x + 24 = 0 (*)
Giải phương trình (*) ta được :
1
17 5
2
11
x
+
= =
( Loại );
2
17 5 12
11 11
x

= =
( Nhận)
+ Nếu :
9
8 9 0 | 8 9 | 8 9
8
x x x x≥ ⇔ − ≥ ⇔ − = −
, Ta được phương trình :
11x
2
+ 16x – 18 – 18x + 6 = 0  11x
2
– 2x – 12 = 0 (**)
Giải phương trình (**) ta được :
1
1 133
11
x
+
=
( Nhận);
2
1 133
11
x

=
( Loại)
Kết luận : Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm :
12 1 133
S ;
11 11
 
+
=
 
 
b/ Điều kiện :
0; 2; 0; 2x y≠ − ≠ −
( )
( ) ( )
1 1
2
2 2 2
2 2 2 4
1 3 3 6 4 8
3 2 4 2
4
2
3 2 2(*) 2 6 4 4
3 5 2 3 5 2
7 3 4 6 7 3 4 6
y x x y
x y y x xy x
y x xy y
y x y x
x y
y x xy y x xy
x y x y
y x xy y x xy




 
  






 
 
 
− = −
+ − = − +
+ + − = − −
⇔ ⇔
− − = +
− + = +
− =
+
+ = − − + = − −
⇔ ⇔ ⇒ − = ⇔ = +
− − = + − − = +
Từ (*) => y + 3x + 2xy + 2 = 0 <=> 3y + 9x + 3x.2y + 6 = 0
<=> 3y + 3(5y + 2) + 2y(5y + 2) + 6 = 0 <=> 3y + 15y + 6 + 10y
2
+ 4y + 6 = 0
<=> 10y
2
+ 22y + 12 = 0 <=> 5y
2
+ 11y + 6 = 0 (**).
Giải phương trình (**) ta được :
1 1
2 2
1 1
6 4
5 3
y x
y x
= − = −
 
 

 
= − = −
 
Vậy Hệ đã cho có nghiệm :
( )
3 6
1; 1 ; ;
4 5
− −
 
− −
 ÷
 
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 8 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
Câu 2.
a/ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba đường thẳng (d); (d
1
) và (d
2
) lần lượt
có phương trình là : y = x – 4 ; x + 2y = – 2 và y = – 2x+ 2.
Chứng minh rằng : Nếu điểm M thuộc (d) thì M cách đều (d
1
) và (d
2
)
b/ Tìm tất các bộ ba số nguyên (u; v; t) thỏa :
u
2
+ v
2
+ t
2
= u + v + t (1)
Gợi ý
a/ * Gọi A là giao điểm của (d) và ( d
2
),
Vậy tọa độ của A là nghiệm của hệ :
4 2
2 2 2
y x x
y x y
= − =
 

 
= − + = −
 
Vậy A ( 2 ; – 2) . Ta được : 2 + 2. (– 2 ) = – 2
=> A thuộc (d
1
).Vậy ba đường thẳng
(d); (d
1
) và (d
2
) đồng quy tại A.
* Gọi B; D; và C lần lượt là giao
điểm của (d); (d
1
) và (d
2
) với trục Ox .
Gọi H là hình chiếu của A trên Ox.
Ta được : B( 4; 0);C(–2; 0);D( 1; 0);
H ( 2; 0)=> BH = 2;HC = 4; BC = 6;
CD = BD =3; AH = 2.
* Áp dụng định lý Pi – Ta – Go và các
Tam giác vuông ADH và AHC
ta được :
AD 5;AC 20 2 5= = =
* Xét tam giác ACD, ta được :
AC 2 5
2
AC BC
AD
5
AD BD
BC 6
2
BD 3

= =


⇒ =


= =


=> AB là phân giác góc ngoài của tam giác ADC
Suy ra các điểm thuộc AB cách đều AD và AC hay các điểm thuộc (d) cách đều (d
1
)
và (d
2
). (Đpcm).
b/ *Xét đa thức f(x) = 4x
2
– 4x . với x là số nguyên.
f(x) = ( 2x – 1)
2
– 1. Vì x là số nguyên nên ta có : 2x

1 => 2x – 1

0
=> ( 2x – 1)
2
> 0 và 2x – 1 là số nguyên, ta được :
( 2x – 1)
2


1  ( 2x – 1)
2
– 1

0 hay f(x)

0  x
2
– x

0 với mọi x là số nguyên.
*Áp dụng vào bài toán ta được :
2 2 2
u u 0; v v 0; t t 0; − ≥ − ≥ − ≥
(*)
* Từ (1)  (u
2
– u ) + ( v
2
– v) + ( t
2
– t) = 0 (**)
Từ (*) và (**) ta được : u
2
– u = v
2
– v = t
2
– t = 0.
Nghiệm nguyên của phương trình là :
(0; 0 ; 0) ; ( 1; 1; 1) ; ( 0; 0 ; 1) ; ( 0; 1; 0 ) ; ( 1; 0 ; 0 ); ( 0; 1; 1 ) ; ( 1; 1; 0) và ( 1; 0 ; 1).
H
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 9 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
Câu 3.
Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M tùy ý thuộc cạnh AB ( M không
trùng với A và không trùng với B). Kẻ MN vuông góc với BC ( N thuộc BC). Biết
P; Q lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng BM và CM.
a/ Chứng minh : APNQ là tứ giác nội tiếp;
b/ Với điều kiện nào của tam giác ABC ( Vuông tại A) để tồn tại điểm M sao
cho tứ giác APNQ là hình thang.
a/ Áp dụng định lý đường trung tuyến
trong tam giác vuông, đối với các tam giác
vuông : BNM ; CMN và AMC, ta được :
· ·
·
·
· ·
PNM PMN;NMQ QNM;AMQ MAQ= = =
·
·
·
·
·
·
·
·
0
PNM QNM MAQ PMN NMQ AMQ PNQ PAQ 180⇒ + + = + + ⇔ + =
.
Vậy tứ giác AQNP nội tiếp được đường tròn.
b/ * Để tồn tại điểm M, tức là M phải nằm giữa hai điểm A và B =>
·
·
MCB ACB<
.
* Vì tứ giác AQNP nội tiếp , vậy nếu tứ giác AQNP là hình thang thì là hình
thang cân. Suy ra :
·
·
·
PAQ APN 2.ABC= =
.
* Ta có :
·
·
· ·
·
·
·
·
·
·
·
·
·
·
·
·
·
0 0
0 0
PAQ QAC 90 2.ABC ACM 90

ABC ACB 90 ABC ACM MCB 90
2.ABC ACM ABC ACM MCB ABC MCB ACB
 
+ = + =
 

 
+ = + + =
 
 
⇒ + = + + ⇔ = <
Kết luận:Điều kiện tồn tại điểm M sao cho tứ giác PAQN là hình thang là :
· ·
ABC ACB<
.
Câu 4.
Cho tứ giác lồi ABCD có AC + AD

BC + BD. Chứng minh: AD < BD.
* Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
* Xét tam giác ADO : AD < AO + OD
* Xét tam giác BOC : BC < BO + OC
Suy ra : AD + BC < AO + DO + BO + CO
=> AD + BC < AC + BD (1)
Theo đề : AC + AD

BC + BD (2)
Cộng theo vế của bất đẳng thức (1) và (2), ta được :
AD + BC + AC + AD < AC + BD + BC + BD
 2AD + AC + BC < 2BD + AC + BC  AD < BD (Đpcm) .
P
Q
N
M
C
B
A
O
D
C
B
A
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 10 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
NĂM 2007
Câu 1. Giải phương trình sau :
2
3
3
22 49 0x x x− + =
Câu 2.
Cho đa thức Q(x) = 2x
3
– ( 2m + 3n) x
2
+ nx + 3 ( biến số là x). Tìm m và n
biết : Q(x) chia hết cho đa thức ( 1 + 2x) và x =
3
là một nghiệm của Q(x)
Câu 3.
Trong mặt phẳng vối hệ tọa độ Oxy cho Parabol (P) và hai đường thẳng (d
1
) ;
(d
2
) là lượt lần có phương trình : y =
1
3
x
2
; 8x + 3y = – 12 ; 2x – 3y = – 3 .
Chứng minh rằng : các giao điểm của (d
1
) với (P) và của (d
2
) với (P) tạo thành bốn
điểm của một hình thang.
Câu 4.
Tìm tất cả các số nguyên
u v
k
v u
= +
( Với u và v là các số nguyên)
Câu 5.
Cho tam giác vuông ABC có AB > AB và I là trung điểm của cạnh huyền
BC; Biết D là điểm thuộc cạnh AB ( D không trùng A và không trùng với B). Gọi
M là điểm đối xứng với D qua BC. Gọi N là điểm đối xứng với D qua I.
Chứng minh rằng :B; C; M và N cùng thuộc một đường tròn.
Câu 6.
Cho tam giác đều EFG có EF = a.
1/ Tính theo a thể tích của hình tạo thành khi quay tam giác EFG vòng quanh cạnh
EF.
2/ Xác định các điểm E
1
; F
1
và G
1
lần lượt thuộc các đoạn EG, GE và EF sao cho
tam giác E
1
F
1
G
1
là tam giác đều và có diện tích nhỏ nhất.
GỢI Ý BÀI GIẢI
Câu 1. Giải phương trình sau :
2
3
3
22 49 0x x x− + =
Gợi ý :
( ) ( )
4 2
2
3
3 3 3
22 49 0 22 49 0x x x x x− + = ⇔ − + =
, Đặt
( )
2
3
t 0x
= ≥
,
Ta được phương trình : t
2
– 22t + 49 = 0. Giải phương trình này ta được :
1 2
t 11 6 2 ; t 11 6 2= + = −
( Nhận cả hai nghiệm )
* Với :
1
t 11 6 2= +
, ta được :
( ) ( )
( )
( )
3
3
2 2
3
3
3
3 2
3 2 45 29 2
11 6 2 3 2
3 2 45 29 2
3 2
x
x x
x
x x
x

= +
 
= + = +

= + = + ⇔ ⇔ ⇔
 

= − − = − −
 
= − −
 


Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 11 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
* Với :
1
t 11 6 2
= −
( ) ( )
( )
( )
3
3
2 2
3
3
3
3 2
3 2 45 29 2
11 6 2 3 2
3 2 45 29 2
3 2
x
x x
x
x x
x

= −
 
= − = −

= − = − ⇔ ⇔ ⇔
 

= − + = − +
 
= − +
 


Vậy tập nghiệm của P/ trình :S = {
45 29 2+
;
45 29 2− −
;
45 29 2−
;
45 29 2− +
}
Câu 2. Cho đa thức Q(x) = 2x
3
– ( 2m + 3n) x
2
+ nx + 3 ( biến số là x). Tìm m và n
biết : Q(x) chia hết cho đa thức ( 1 + 2x) và x =
3
là một nghiệm của Q(x)
Gợi ý
* Vì Q(x) chia hết cho ( 1 + 2x) và nhận x =
3
là một nghiệm nên ta được :
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
3 2
3 2
1 1 1 1
Q 0 2 2 3 3 0
2 2 2 2
Q 3 0
2 3 2 3 3 3 3 0
1 1 1
3 3 2 3 6 36 0
2 3 3 0
4 4 2
6 3 3 2 3 3 3 0
6 3 3 2 3 3 3 0
m n n
m n n
m n n
m n n
m n n
m n n

− − −

       
− = − + + + =
 ÷  ÷  ÷  ÷


       

 
 
=
− + + + =




+ + + − =

− + − + =
 

 
− + + + =



− + + + =

Giải tiếp hệ phương trình trên ta được :
30 6 3 84 41 3
;
6 3 6 3
n m
− − +
= =
+ +
Câu 3. Trong mặt phẳng vối hệ tọa độ Oxy cho Parabol (P) và hai đường thẳng (d
1
) ;
(d
2
) là lượt lần có phương trình : y =
1
3
x
2
; 8x + 3y = – 12 ; 2x – 3y = – 3 .
Chứng minh rằng : các giao điểm của (d
1
) với (P) và của (d
2
) với (P) tạo thành bốn
điểm của một hình thang.
* Tọa độ giao điểm của (P) và (d
1
) thoả phương trình :
1
3
x
2
=
8
3

x – 4  x
2
+ 8x + 12 = 0.
Giải phương trình trên ta được: x
1
= –2;x
2
= – 6
Vậy (d
1
) và (P) cắt nhau tại hai điểm A
4
2;
3
 

 ÷
 
; B
( )
6;12−
* Tọa độ giao điểm của (P) và (d
2
) thoả phương trình :
1
3
x
2

=
2
3
x + 1  x
2
– 2x – 3 = 0 .
Giải phương trình trên ta được : x
1
= – 1 ; x
2
= 3
Vậy (d
2
) và (P) cắt nhau tại hai điểm : C
1
1;
3
 

 ÷
 
; D
( )
3;3
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 12 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
* Đường thẳng AC đi qua hai điểm A và điểm B có phương trình là :
2
3
y x= − −
* Đường thẳng BD đi qua hai điểm B và điểm D có phương trình là :y = – x + 6
Hai đường thẳng AC và BD có hệ số góc a = – 1, bằng nhau nên CA // BD
Vậy bốn điểm trên tạo thành một hình thang. (Đpcm)
Câu 4. Tìm tất cả các số nguyên
u v
k
v u
= +
( Với u và v là các số nguyên)
Gợi ý :
Ta có :
u v
k
v u
+ = ∈ ¢

u v
. =1
v u
, Vậy theo định lý đảo của định lý Vi – Et , thì
u
v

v
u
là hai nghiệm hữu tỉ của phương trình : x
2
– kx + 1 = 0 (*).
Ta có :
( )
2
2 2
4 4 4b ac k k∆ = − = − − = −
để phương trình (*) có nghiệm hữu tỉ thì
2
4k −
phải là số hữu tỉ.
Đặt :
2
4
n
k
m
− =
với n và m là các số nguyên và n.m > 0 .
Suy ra : m
2
k
2
– 4m
2
= n
2
 m
2
( k
2
– 4) = n
2
(**) . Vì n; m và k là các số nguyên nên
ta được n
2
chia hết cho m
2
hay n chia hết cho m. Đặt n = pm ( với p là số nguyên), ta
được : k
2
– 4 = p
2
 k
2
– p
2
= 4  ( k – p)( k+ p) = 4
Ta được các trường hợp sau :
Trường hợp 1 : k – p = – 1 và k + p = – 4 => k = – 2,5 ( loại)
Trường hợp 2 : k – p = – 4 và k + p = – 1 => k = – 2,5 ( loại)
Trường hợp 3 : k – p = – 2 và k + p = – 2 => k = – 2 ( nhận )
Trường hợp 4 : k – p = 1 và k + p = 4 => k = 2,5 ( loại)
Trường hợp 5 : k – p = 2 và k + p = 2 => k = 2 ( nhận )
Trường hợp 6 : k – p = 4 và k + p = 1 => k = 2,5 ( loại)
Vậy ta tìm được hai giá trị nguyên của k là 2 và (– 2 ).
Câu 5.
Cho tam giác vuông ABC có AB > AB và I là trung điểm của cạnh huyền BC; Biết
D là điểm thuộc cạnh AB ( D không trùng A và không trùng với B). Gọi M là điểm đối
xứng với D qua BC. Gọi N là điểm đối xứng với D qua I.
Chứng minh rằng :B; C; M và N cùng thuộc một đường tròn.
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 13 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
Gợi ý
* Do M đối xứng với D qua BC
Nên ta được :
·
·
DBI MBC=
* Do : DI = IN và BI = IC
Nên tứ giác BDCN là hình bình hành.=>
· ·
CNI BDI=
* Do BC // MN ta được :=>
·
·
DIB DNM=
Ta được :
·
·
· · ·
·
0
DNM MBC CNI BDI DBI DIB 180+ + = + + =
·
·
0
MBC MNC 180⇔ + =
.Vậy Tứ giác BMNC nội tiếp
được một đường tròn. (Đpcm)
Câu 6. Cho tam giác đều EFG có EF = a.
1/ Tính theo a thể tích của hình tạo thành khi quay tam giác EFG vòng quanh cạnh EF.
2/ Xác định các điểm E
1
; F
1
và G
1
lần lượt thuộc các đoạn EG, GE và EF sao cho tam giác
E
1
F
1
G
1
là tam giác đều và có diện tích nhỏ nhất.
Gợi ý
1/ Học sinh tự tính toán (Đáp số : Thể tích hình cần tính bằng :
3
V
4
a
π
=
2/ * Ta có :
·
·
·
0 0
1 1 1 1 1 1 1
G FE =60 G FE+GFE =120⇔
Mặt khác :
·
·
0
1 1 1 1
G FE+EG F =120
Suy ra :
·
·
·
·
1 1 1 1 1 1 1 1
GFE =EG F GE F =EFG⇔
Suy ra :
( )
1 1 1 1 1 1
GFE G EF GF G Eg c g∆ = ∆ − − ⇔ =
=> EF
1
+ EG
1
= EF
1
+ GF
1
= GE = a.
Tương tự ta được :
1 1 1 1
GFE FE G∆ = ∆
Suy ra :
1 1 1 1 1 1
S =S S
ΔEGF ΔFG E ΔGEF
=
*Ta có :
1 1
S =
ΔEGF
·
1 1 1 1 1 1 1
1 3 3
EG .EF.SinG EF= EG .EF GF.EF
2 4 4
=

S =
ΔEGF
·
2
1 3 a 3
EG.EF.SinGEF= EG.EF=
2 4 4

Gọi S là diện tích của tam giác G
1
E
1
F
1
, ta được :
1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
2
1 1
1 1 1

3. 3.
3 3 3
.
4 4
S S S S S
G F E GF E G FE G F E GEF
S S S S S S
G F E G F E GEF G F E GEF G F E
a
S GF EF
G F E
+ + + =
∆ ∆ ∆ ∆ ∆
⇔ + = ⇔ = −
∆ ∆ ∆ ∆ ∆ ∆
⇔ = −

M
I
N
D
C
B
A
C
B
A
F
1
G
1
E
1
G
F
E
Giáo Viên : Hà Gia Có Trang 14 Trường THCS Lý Thường Kiệt – Phú Vinh - Định Quán - Đồng Nai
Vậy để diện tích tam giác G
1
E
1
F
1
có giá trị nhỏ nhất thì tích : GF
1
. EF
1
có giá trị lớn
nhất. Ta có : ( GF
1
+ EF
1
)
2


4GF
1
.EF
1

( )
2
2
1 1
1 1
.
4 4
GF EF
a
GF EF
+
≤ =
Vậy diện tích tam giác G
1
E
1
F
1
có giá trị nhỏ nhất bằng :
2 2 2 2 2
3 3 3 4 3 3 3 3
4 16 16 16
a a a a a−
− = =
NĂM 2008
Câu 1. Giải phương trình sau : x
4
+ 4x
3
+ 8x
2
+ 8x – 3 = 0
Câu 2.
Cho biết phương trình : x
2
+ px + q = 0 có hai nghiệm dương x
1
< x
2
. Lập
một phương trình bậc hai mà các nghiệm là :
( )
1 2
1x x −

( )
2 1
1x x−
.
Câu 3. Tìm tập hợp các số thực x thỏa phương trình :
2 2 3 4 5 2 2 4 5 2 2x x x x+ + − + − − − =
Câu 4.
Cho tam giác ABC vuông ở C. CD là đường cao của tam giác. Đường tròn
(T) đường kính CD cắt AC và BC theo thứ tự tại E và F. BE cắt (T) tại điểm M
khác E. AC cắt MF tại K. EF cắt BK tại P.
a/ Chứng minh rằng : B, F, M và P cùng thuộc một đường tròn;
b/ Với điều kiện nào của góc CAB thì ba điểm D; M và P thẳng hàng.
Câu 5. Chứng nminh rằng nếu b, c là các số thực mà :
2 2
2
0
4 2 2
b c
bc c b b c
+ + =
− − −
Thì :
( )
( ) ( )
2 2 2
2 2
2
0
4
2 2
b c
bc
c b b c
+ + =

− −
GỢI Ý BÀI GIẢI
Câu 1. Giải phương trình sau : x
4
+ 4x
3
+ 8x
2
+ 8x – 3 = 0
Ta có : x
4
+ 4x
3
+ 8x
2
+ 8x – 3 = 0  (x
2
+ 2x)
2
+ 4( x
2
+ 2x) – 3 = 0
Đặt : x
2
+ 2x = t, ta được : t + 1 = x
2
+ 2x + 1 = ( x + 1)
2


0 => t

– 1 .
ta được phương trình : t
2
+ 4t – 3 = 0.
Giải phương trình ta được : t
1
=
2 7− +
( Nhận ) và t
2
=
2 7− −
( Loại).
Với t
1
=
2 7− +
ta được : ( x + 1)
2
=
1 7− +
1 7 1 7 1 1
1 7 1 7 1 1
x x
x x
 
+ = − = − −
 
⇒ ⇔
 
+ = − − = − − −
 
Vậy phương trình đã cho có nghiệm :
{ }
7 1 1; 7 1 1S = − − − − −