LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DIA LI 7 NAM HOC 2009 -2010 RAT HAY.doc": http://123doc.vn/document/568355-dia-li-7-nam-hoc-2009-2010-rat-hay-doc.htm
TL: Vì do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và
quá trình đô thị hóa phát triển dân c ngày càng tập
trung vào một số trung tâm công nghiệp và các TP
lớn.
? Qua lợc đồ trên, em hãy nhận xét chung về sự
phân bố dân c trên thế giới. Những khu vực đông
dân và khu vực dân c tha thớt.
- HSTL.
- GV chuẩn xác.
* Khu vực đông dân: Thung
lũng và đồng bằng của những
con sông lớn: Hoàng Hà, Nin.
+ Khu vực tha dân: Các hoang
mạc, vùng cực, vùng núi cao,
vùng nằm sâu trong nội địa.
? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân
c không đồng đều.
- TL: + Sự phân hóa xã hội, TNTN.
+ Do các luồng chuyển c.
GV kết luận: Ngày nay KHKT hiện đại, con ngời
tìm cách đến sinh sống ở các hành tinh khác ngoài
Trái đất.
- GV chuyển ý. 2. Các chủng tộc.
? Em hiểu chủng tộc nghĩa là thế nào ?
(Là những ngời có cùng màu da, màu mắt hay bề
ngoài giống nhau).
? Theo em trên TG có mấy chúng tộc ngời ? là
những chủng tộc nào ?
- Có 3 chủng tọc ngời:
+ Negroít.
+ Monggoloit.
+ Ơrôpêôtít.
HS quan sát H22.
? Em hãy miêu tả hình thái về ngoài của 3 chủng
tộc này.
- HSTL.
+ Chủng Monggoloit: da vàng, tóc đen, dài, mắt
đen, mũi thấp.
+ Chủng Negroít: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt
đen, mũi thấp và rộng.
+ Chủng Ơrôpêôtít: Da trắng, mắt xanh hoặc nâu,
tóc nâu, vàng, mũi cao và hẹp.
? Các chủng tộc này đợc phân bố ở đâu trên TG?
+ Phân bố:
+ Negroít: Châu Phi
+ Monggoloit: Châu á.
+ Ơrôpêôtít: Châu Âu.
GV tiểu kết:
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên ngoài. Mọi ngời đều có
cấu tạo cơ thể nh nhau.
- Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 50.000 năm khi loài ngời còn lệ
thuộc vào thiên nhiên. Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài chỉ là do di truyền.
Ba chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các quốc gia vầ các châu lục trên thế
giới.
4. Củng cố:
GV hớng dẫn HS làm bài tập.
? Dân c trên thế giới chủ yếu ở khu vực nào ? Tại sao ?
? Thế nào là mật độ dân số.
Nêu sự phân bố dân c trên thế giới ?
? Nêu cách tính mật độ dân số ? So sánh dân số của Việt Nam, Trung quốc và
Inđô.
Nhận xét:
- Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và Inđônêxia nhng lại có mật
độ dân số cao hơn vì đất hẹp, đông dân.
5. Bài tập về nhà.
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 2 vào vở bài tập.
- Tìm hiểu thêm về sự phân bố dân c trên thế giới.
- Đọc trớc bài 3: Quần c, đô thị hóa.
Tuần: 2
Tiết: 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: quần c. đô thị hóa
I. Mục tiêu.
- HS nắm đợc những đặc điểm của quần c nông thôn và quần c đô thị.
- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp hoặc qua thực
tế.
- Nhận biết đợc sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
II. Chuẩn bị.
1. Tài liệu tham khảo.
- Dân số học đại cơng - Nguyễn Kim Hồng - NXBGD.
2. Đồ dùng: - Bản đồ dân c thế giới.
- Lợc đồ siêu đô thị thế giới có từ 8 triệu dân trở lên.
III. Tiến trình dạy học.
1. Bài cũ :
? Mật độ dân số là gì ? Nêu nhận xét của mình về mật độ dân số của 3 nớc: Việt
Nam, Trung Quốc, Campuchia.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài:
Xã hội loài ngời trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Nguyên thủy/ CHNL/ PK/
CNTB/ CNXH.
Ngay từ thời nguyên thủy con ngời đã biết tập trung nhau lắc tạo nên sức mạnh để
chế ngự thiên nhiên.
Các làng mạc và đô thị dần hiện lên trên mặt đất. Nó thể hiện những kiểu quần c
khác nhau.
Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay: Quần c- Đô thị hóa.
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
? Em hiểu quần c nghĩa là gì ?
TL: QC là c dân sống tập trung trên một lãnh thổ.
* Quần c: Là c dân sinh sống
tập trung trên một lãnh thổ.
? Có mấy kiểu quần c ?
Có 2 kiểu quần c: Nông thôn
Thành thị.
GV cho HS quan sát 2 bức tranh 3.1 và 3.2 trong SGK.
* Chia nhóm thảo luận theo phiếu học tập.
- HS thảo luận.
- Trình bày kết quả vào bảng
HTQC QC nông thôn QC đô thị
Khái niệm Là hình thức tổ chức sinh
sống dựa vào sản xuất NN
Là hình thức tổ chức sinh
sống dựa vào SX CN, DV.
Mật độ dân c Tha thớt Dày đặc
Nhà cửa Làng mạc, thôn xóm thờng
phân tán.
Tập trung với mật độ cao.
Hoạt động kinh tế SX NN, LN, ng nghiệp
SX CN, thủ CN, GTVT
HS nhóm khác nhận xét:
Nêu đợc sự khác nhau hoàn toàn giữa quần c nông
thôn và đô thị.
? Xu thế ngày ngay con ngời muốn sống ở nông
thôn hay thành thị ? Vì sao ?
- Đô thị.
- GV kết luận chung.
- Chuyển ý.
- Ngày nay có nhiều ngời sống
trong các đô thị bởi ở đây có
đầy đủ điều kiện phục vụ cho
nhu cầu của con ngời.
GV hớng dẫn HS đọc bài trong SGK và quan sát l-
ợc đồ các siêu đô thị trên thế giới.
2. Đô thị hóa và các siêu đô
thị.
? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào ?
- Thời cổ đại: Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Hi Lạp,
La Mã Đây là những nớc nằm bên cạnh những l-
u vực sông lớn có nền kinh tế phát triển sớm nhất.
- Đô thị xuất hiện từ thời Cổ
Đại.
? Thời Cổ Đại nớc nào có nền kinh tế phát triển
sớm nhất ?
- Ai Cập.
? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào ?
- Thế kỉ XIX.
- Thế kỉ XII là lúc công
nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ,
thủ công nghiệp phát triển
nhất.
GV hớng dẫn HS đọc lợc đồ 3.3 (SGK)
? Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị có từ 8
triệu dân trở lên ?
- Có 23 siêu đô thị.
- Có 23 siêu đô thị trên thế
giới. Tập trung ở các nớc đang
phát triển.
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? Đọc tên
- Châu á: 12
- Các nớc phát triển: 7
- Các nớc đang phát triển: 16.
? Em có nhận xét gì về sự phân bố các siêu đô thị
trên thế giới.
- Các siêu đô thị tập trung phần lớn ở các nớc đang
phát triển.
* Thuận lợi:
- Kinh tế phát triển, trình độ
cao. Nhiều dịch vụ phục vụ
cho con ngời.
? Sự phát triển của siêu đô thị có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển KT- XH ở các quốc
gia ?
HSTL. GV chuẩn xác.
* Khó khăn:
- Bùng nổ dân số, ô nhiễm môi
trờng, cạn kiệt tài nguyên, sức
khỏe suy giảm.
3. Củng cố bài và bài tập.
- Học kĩ bài.
- Làm bài tập 1, 2 (SGK).
- Đọc trớc bài thực hành: Su tầm bản đồ của số tỉnh, thành, quận, huyện nơi trờng
đóng.
Tuần: 2
Tiết: 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 4: thực hành
phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Qua bài thực hành, củng cố cho HS:
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân c.
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân c và các đô thị trên l-
ợc đồ.
- Nhận dạng và phân tích tháp tuổi.
II. Chuẩn bị.
- Lợc đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (năm 2000).
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
III. Tiến trình dạy học.
1. Bài cũ :
? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c nông thôn và quần c đô thị.
? Làm bài tập 2- SGK.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài:
GV giới thiệu.
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS làm bài tập 1. Bài tập 1.
- GV treo lợc đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình năm
(năm 2000)- Bản đồ câm.
- Hớng dẫn màu sắc trên lợc đồ.
? Màu sắc trên lợc đồ thể hiện điều gì ?
- (Thể hiện MĐDS).
? MĐDS thể hiện nh thế nào ? (3 thang MĐDS)
GV gọi HS lên bảng, điền tên lên bản đồ. - Màu sắc trên bản đồ thể hiện
MĐDS.
+ < 1000 ngời/ km
2
+ 1000 - 3000 ngời/ km
2
+ > 3000 ngời/ km
2
? Địa điểm nào có MĐDS cao nhất ? - Mật độ dân số cao nhất: Thị
xã Thái Bình.
? Những nơi nào có MĐDS từ 1000- 3000 ngời/
km
2
- Từ 1000-3000 ngời/ km
2
:
huyện Hng Hà, Quang Phụ,
Đông Hng, Thái Thụy, Vũ Th,
Kiến Xơng
? Địa điểm có MĐDS < 1000
(huyện Tiền Hải)
- < 1000 ngời.
(huyện Tiền Hải)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập 2. Bài tập 2:
- Quan sát tháp tuổi của TP HCM qua các cuộc
tổng điều tra dân số năm 1989 và 1999.
? So sánh nhóm dới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989
với tháp tuổi 1999.
- HS trình bày.
- GV chuẩn xác.
- Số trẻ trong lớp tuổi 0 - 4 đã
giảm từ 5 triệu nam còn gần 4
triệu và từ 5 triệu nữ xuống
còn gần 3,5 triệu.
? So sánh nhóm tuổi lao động.
HS trả lời.
- Năm 1989 lớp tuổi đông nhất
là 15 - 19.
- Năm 1999 có 2 lớp tuổi 20-
24 và 25-29.
? Nh vậy sau 10 năm. TP HCM có dân số già hay
trẻ ?
- HSTL.
- GV kết luận chung.
Sau 10 năm, HCM có dân số
già.
* Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành BT3. Bài tập 3:
- HS: - Đọc tên lợc đồ.
- Đọc các kí hiệu trong bản chú giải.
- Đọc lợng đồ phân bố dân c.
? Tìm trên lợc đồ những nơi tập trung các chấm
nhỏ (ngời dày đặc).
Đó là khu vực nào ở châu á ? - Đông á, ĐN á và Nam á.
? Tìm trên lợc đồ những nơi có chấm tròn.
(Các siêu đô thị đợc phân bố ở đâu ?
HS chỉ lợc đồ).
- Các siêu đô thị đợc phân bố ở
ven biển hay dọc các con sông
lớn.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành.
- HS cần rèn luyện thêm:
+ Quan sát kĩ các lợc đồ mật độ dân số ở một số nơi khác.
+ So sánh hai tháp tuổi của TP HCM.
* Phiếu bài tập:
Đánh dấu x vào ứng với ý em cho là đúng nhất:
1. ở nớc có dân số gia tăng nhanh.
a. Tháp tuổi có dạng đáy mở rộng.
b. Tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động cao.
c. Các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, làm việc vợt quá khả năng.
d. Tất cả các ý kiến trên.
4. Hớng dẫn học tập:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 3 vào vở BT.
- Đọc trớc bài: Môi trờng đới nóng.
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng.
Tuần: 3
Tiết: 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
phần i: các môi trờng địa lí
Chơng I: môi trờng đới nóng,
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Bài 5: đới nóng, môi trờng xích đạo ẩm
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- HS xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong đới
nóng.
- Nêu đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm (nhiệt độ, lợng ma và rừng rậm
quanh năm).
2. Kĩ năng:
- HS đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của MT xích đạo ẩm va sơ đồ lát cắt
rừng XĐ xanh quanh năm.
II. Chuẩn bị.
- Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng (Bản đồ các MT địa lí).
- Các kênh hình trong SGK.
III. Tiến trình dạy học.
1. Bài cũ:
? Quan sát tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh qua 10 năm 1989 - 1999. Em có nhận
xét gì ?
- GV nhận xét chung.
- Cho điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV treo lợc đồ các kiểu môi trờng đới nóng và giới thiệu:
Trên Trái Đất ngời ta chia ra làm đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh.
? Em có biết Việt Nam nằm trong đới nào không ?
(Đới nóng)
3. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV treo bản đồ các đới khí hậu. I. Đới nóng.
? Em hãy xác định vị trí của đới nóng.
HS lên bảng xác định.
? Xác định vĩ độ của đới nóng
(Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến hay còn gọi là đới
nóng "nội chí tuyến").
- Nằm ở khoảng giữa 2 chí
tuyến kéo dài từ Tây sang
Đông.
- Vĩ tuyến 30
0
B - 30
0
N
? So sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất
nổi trên Trái Đất.
(Nhiều hơn).
? Nhiệt độ ở đới nóng thế nào ? - Có nhiệt độ cao.
(nóng, có nhiệt độ cao).
? Đới nóng có những loại gió nào ?
HS trả lời theo SGK và dựa vào lợc đồ.
- Có gió Tín Phong ĐB và Tín
phong ĐN thổi quanh năm từ 2
dải cao áp chí tuyến về Xích đạo.
? Dựa vào lợc đồ em hãy kể tên các kiểu MT ở đới
nóng.
- HSTL:
+ MT xích đạo ẩm.
+ MT nhiệt đới.
+ MT gió mùa.
+ MT hoang mạc.
GV: MT đới hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn
hòa nên sẽ học riêng.
GV chuyển ý: II. Môi trờng xích đạo ẩm.
1. Khí hậu.
? MT xích đạo ẩm ở vĩ độ nào ? - Nằm ở vĩ độ 5
0
B - 5
0
N.
(Từ lợc đồ H5.1 hớng dẫn HS làm BT hình 5.2)
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ lợng ma của Singapo.
- Xác định vị trí của Xingapo trên lợc đồ.
? Quan sát đờng biểu diễn nhiệt độ trung bình các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của Singapo có
đặc điểm gì ?
- Đờng nhiệt độ ít dao động và
ở mức cao trên 25
0
C, nóng
quanh năm.
- HS nhận xét.
+ Nhiệt độ.
+ Lợng ma: - Cả năm ?
- Chênh lệnh hàng tháng là bao
nhiêu ?
- Cột ma tháng nào cũng có và
ở mức > 170mm
* Nhiệt độ:
- TB năm từ 25
0
C - 28
0
C.
- Chênh lệch nhiệt độ giữa
mùa hạ và mùa đông thấp: 3
0
C
GV nhận xét chung, ghi bảng: * lợng ma:
Nhắc HS nhớ hình dạng biểu đồ nhiệt độ và lợng
ma.
- Ma nhiều quanh năm, TB từ
1500 - 2.500 mm.
- Lợng ma hàng tháng từ 170
mm - 250 mm.
? Từ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Singapo em
nhận thấy môi trờng Xích đạo ẩm có đặc điểm gì ?
HSTL:
GV: Biểu đồ ngày cao hơn (hơn 10
0
C). Ma nhiều
vào chiều tối có kèm theo sấm chớp, độ ẩm, không
khí rất cao: trên 80%, không khí ẩm ớt, ngột ngạt.
GV chuyển ý.
- HS quan sát H 53, 5.4 2. Rừng rậm quanh năm.
? Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt, rừng rậm quanh
năm cho biết:
? Rừng có mấy tầng chính.
- Có 5 tầng chính.
1. Tầng cỏ quyết.
2. Tầng cây bụi.
3. Tầng cây gỗ cao TB.
4. Tầng cây gỗ cao.
5. Tầng cây vợt tán.
? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng. - Do nhiệt độ và độ ẩm cao.
- Đặc điểm của rừng rậm quanh năm là gì ?
HS trả lời theo phần cuối SGK.
3. Củng cố.
- Cho HS làm BT 4 (19 - SGK).
? Quan sát 3 biểu đồ nhiệt độ và lợng ma A, B, C.
Biểu đồ nào phù hợp với ảnh chụp rừng rậm kèm theo.
TL:
- Tranh vẽ rừng rậm quanh năm.
- Biểu đồ A: có ma nhiều quanh năm.
4. Hớng dẫn học tập.
- Làm bài tập 2, 3 SGK (19).
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài sau: "Môi trờng nhiệt đới".
Tuần:
Tiết: 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 6: môi trờng nhiệt đới
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: - Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời
kì khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới.
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ
cao nhiệt đới.
2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnh chụp.
II. Chuẩn bị. - Bản đồ khí hậu thế giới. ảnh xa van hay trảng cỏ nhiệt đới.
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới.
III. Tiến trình dạy học.
1. Kiểm tra bài cũ: a. MT đới nóng phân bố giới hạn ở vĩ tuyến nào ?
Nêu tên các kiểu môi trờng ở đới nóng.
b. Làm BT3 (18 - SGK).
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV cho HS quan sát H6.1, 6.2 và bản đồ khí hậu TG 1. Khí hậu.
- GV treo bản đồ khí hậu TG.
? MT nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ bao nhiêu ?
- Nằm ở khoảng từ VT 5
0
đến
chí tuyển ở cả 2 bán cầu.
- GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí của
Malacan (Xu đăng) và Gia-mê-na (Sát).
- Quan sát biểu đồ H 6.1, 6.2 để tìm ra sự khác biệt.
? Quan sát đờng nhiệt độ ở 2 biểu đồ dao động nh
thế nào ?
HS: Nhiệt độ dao động mạnh từ 22
0
C - 34
0
C và có 2
lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3, 4 và
* Nhiệt độ.
- Nhiệt độ TB các tháng đầu
trên 22
0
C.
- Biên độ nhiệt năm càng gần
tháng 9, 10 (các tháng có MT đi qua thiên đỉnh). chí tuyến càng cao: hơn 10
0
C.
- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao là
lúc MT đi qua thiên đỉnh.
? Tháng nào có nhiệt độ cao nhất, tháng nào có
nhiệt độ thấp nhất ?
- HSTL:
? Em có nhận xét gì về các cột ma ? + Lợng ma.
TL: Chênh lệch nhau từ 0 - 250 mm giữa các tháng
có ma và các tháng khô hạn.
- Lợng ma giảm dần về phía 2 chí tuyến và số
tháng khô hạn tăng lên từ 3 - 9 tháng.
- Ma TB năm giảm dần về phía 2
chí tuyến từ 841 mm (Ma-la-can)
xuống 647mm (Gamêna).
- Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa ma và
một mùa khô hạn.
- Càng về phía 2 chí tuyến,
thời kì khô hạn càng kéo dài
(Từ 3 tháng lên 8- 9 tháng).
?Em có nhận xét chung gì về nhiệt độ, lợng ma ?
- Đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới.
TL: T
0
cao quanh năm, tuy vậy vẫn thay đổi theo mùa.
? So sánh sự giống và khác nhau giữa khí hậu của
MT nhiệt đới với MT xích đạo ẩm.
+ Giống: nóng nhiều quanh năm.
+ Khác: MT xích đạo ẩm ma nhiều quanh năm.
MT nhiệt đới khô hạn.
Chuyển ý:
HS quan sát H6.3 và 6.4.
2. Các đặc điểm khác của
môi trờng.
? Nêu sự khác nhau giữa xavan ở Kênia à xavan ở
CH Trung Phi.
(Trong ảnh xavan ở Trung Phi phía xa có dải "rừng
hành lang" dọc sông, suối.
? Qua đây em có thể kết luận gì về MT nhiệt đới.
- Xavan Kênia ít cây hơn
xavan Trung Phi.
Kênia ít ma hơn TP nên cây
cối ít hơn, cỏ cũng không xanh
tốt bằng.
GV: ở MT nhiệt đới, lợng ma và thời gian khô hạn
có ảnh hởng đến thực vật, con ngời và thiên nhiên.
Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực vật
tiêu biểu của MT nhiệt đới.
? Thiên nhiên của MT nhiệt đới thay đổi nh thế nào ?
HSTL:
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa.
? Cỏ cây biến đổi nh thế nào trong năm ? - Xanh tốt vào mùa ma, khô
héo hơn vào mùa khô hạn.
- Càng gần chí tuyến đồng cỏ
càng thấp và tha hơn.
? Mực nớc sông thay đổi nh thế nào ? - Mực nớc: có lũ vào mùa ma
và cạn khô vào mùa khô.
? Đất đai sẽ nh thế nào khi ma tập trung vào một
mùa ?
Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.
? Cây cối sẽ nh thế nào khi chúng ta đi từ xích đạo
về phía 2 chí tuyến ?
- HSTL. GV chuẩn xác.
- Càng đi về phía 2 cực, cây
cối càng nghèo nàn, khô cằn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét