Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trung quốc


2
Trung Quốc. Vì vậy, dòng FDI chảy vào Trung Quốc tăng đột biến so với thời
kỳ trớc đó. Trong thời gian 2002 - 2004, Trung Quốc là nớc đứng đầu thế
giới trong lĩnh vực thu hút FDI và hoạt động FDI đã tác động tích cực đến quá
trình nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế của Trung Quốc.
Đối với nớc ta, khả năng cạnh tranh kinh tế còn yếu kém, việc thu hút
và sử dụng FDI càng trở nên quan trọng hơn đối với quá trình công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nớc. Đứng trớc tình hình đó, chúng ta cần tìm
những giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hút FDI và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn quan trọng này nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh kinh tế. Do đó,
việc tham khảo kinh nghiệm thu hút và sử dụng FDI của Trung Quốc, một
nớc có điều kiện xã hội và thể chế kinh tế tơng đồng với Việt Nam nhng
đã rất thành công trong hoạt động thu hút và sử dụng hiệu quả dòng vốn FDI
sẽ có ý nghĩa rất quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.
Tình hình nghiên cứu
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Trung Quốc là vấn đề quan trọng và có tính
thời sự vì vậy đã có rất nhiều tác giả trong nớc và nớc ngoài quan tâm
nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu chú trọng tìm hiểu thành tựu của Trung Quốc
về hoạt động thu hút FDI, trong khi các nghiên cứu khác phân tích tác động
của FDI đối với công cuộc cải cách và phát triển kinh tế. ở đây chúng tôi xin
đơn cử một số công trình tiêu biểu: Nguyễn Kim Bảo (1996) với đề tài luận án
tiến sỹ Đầu t trực tiếp của nớc ngoài ở Trung Quốc từ năm 1979 đến nay
đã đề cập đến hoạt động thu hút FDI ở Trung Quốc; Chu Công Phùng (1994)
với Kinh tế Trung Quốc sau 15 năm cải cách và mở cửa; Nguyễn Minh
Hằng (Luận án tiến sĩ năm 1995) Cải cách kinh tế ở Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa; Nguyễn Ngọc Diên và các tác giả (1996) Đầu t trực tiếp của
các công ty xuyên quốc gia ở các nớc đang phát triển. Những nghiên cứu
trên và các nghiên cứu của một số tác giả khác đã đề cập tới những vấn đề
nh: Cơ sở của FDI, các chính sách và biện pháp thu hút FDI, thực tiễn về tác
động của FDI đối với quá trình cải cách kinh tế.

3
Nhiều nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc cũng nh nớc ngoài cũng
đã đề cập tới các vấn đề nghiên cứu kể trên nh: OECD (Organisation for
Economic Co-operation and Development, 2000) Main determinants and
impacts of foregn direct investment on Chinas economy; Frank S.T. (2004)
The Chaotic Attractor of Foreign Direct Investment - Why China? A Panel
Data Analysis; Wang Zhile (2004), Vốn đầu t nớc ngoài vào Trung Quốc
và tác động tích cực của nó, Diễn đàn cải cách kinh tế Việt Nam- Trung
Quốc; Fujita, Mai (2003) Foreign Direct Investment and Industrialization in
Vietnam: New Developments and Remaining Issues.
Tuy nhiên, cho đến nay cha có công trình nào trực tiếp nghiên cứu một
cách hệ thống vấn đề vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Trung Quốc từ năm 1992 đến nay.
Mc ớch nghiờn cu
Luận án tập trung nghiên cứu các điểm chính sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết và thực tiễn về FDI và vai trò của FDI đối
với năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đánh giá vai trò của FDI đối với năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Trung Quốc từ năm 1992 đến nay.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế thông qua FDI và khả năng vận dụng vào Việt Nam.
i tng v phm vi nghiờn cu
Vai trò của FDI đối với quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế
Trung Quốc là đối tợng nghiên cứu của luận án. Do đó, luận án sẽ tiếp cận
vấn đề nghiên cứu hoạt động FDI từ khía cạnh năng lực cạnh tranh kinh tế.
Luận án sẽ trả lời các câu hỏi nh: Vì sao Trung Quốc thực hiện chính sách
mở cửa kinh tế, thu hút FDI? Hoạt động mở cửa đầu t thu hút FDI diễn ra
nh thế nào? Vai trò của FDI đối với việc cải thiện năng lực cạnh tranh kinh
tế ra sao? Vị trí của việc nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế trong chiến

4
lợc đẩy mạnh hoạt động FDI? Đồng thời, một số vấn đề khác nh đờng lối,
chính sách của Đảng Cộng sản và Nhà nớc Trung Quốc trong cải cách kinh
tế, cũng nh trong quá trình thúc đẩy hoạt động FDI sẽ đợc luận án đề cập
thảo luận nhằm làm rõ thêm đối tợng nghiên cứu của luận án. Để thực hiện
mục tiêu nghiên cứu, luận án chỉ lựa chọn các lý thuyết FDI chủ yếu làm cơ
sở cho chính sách mở cửa đầu t của Trung Quốc, cũng nh chỉ tìm hiểu
những khía cạnh nhất định của chính sách mở cửa đầu t và động thái FDI có
liên quan đến đối tợng nghiên cứu. Luận án chỉ đề cập đến vai trò của FDI
đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Trung Quốc, đặc
biệt là vai trò của FDI đối với một số chỉ tiêu năng lực cạnh tranh quốc gia
của Trung Quốc có ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam.
Tuy phạm vi nghiên cứu là vai trò của FDI đối với việc nâng cao năng
lực cạnh tranh kinh tế Trung Quốc, nhng luận án cũng sẽ tập trung hơn vào
các vấn đề có ý nghĩa tham khảo, học tập nhiều hơn đối với Việt Nam trong
công cuộc mở cửa kinh tế, thúc đẩy quá trình thu hút và sử dụng có hiệu quả
FDI trong sự nghiệp hiện đại hoá và phát triển kinh tế.
Về phạm vi thời gian, luận án chủ yếu đề cập đến thời kỳ từ năm 1992
đến nay. Thời điểm này đánh dấu việc Trung Quốc chuyển mạnh sang xây
dựng thể chế kinh tế thị trờng, thúc đẩy hơn nữa quá trình cải cách, mở cửa
kinh tế, thu hút các nguồn lực bên ngoài nhằm đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá
đất nớc. Tuy nhiên luận án cũng đề cập đến giai đoạn từ khi bắt đầu thực
hiện chính sách mở cửa đến năm 1992 để làm rõ hơn vai trò của FDI đối với
năng lực cạnh tranh kinh tế Trung Quốc.
Phng phỏp nghiờn cu
Luận án nghiên cứu vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với năng
lực cạnh tranh kinh tế dới giác độ của chuyên ngành Kinh tế thế giới và
Quan hệ kinh tế quốc tế, có sử dụng các phơng pháp: duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử.

5
Đồng thời, luận án đặc biệt coi trọng phơng pháp phân tích -hệ thống-
tổng hợp - thống kê - so sánh và sử dụng phơng pháp này xuyên suốt luận
án. Cụ thể, để đánh giá vai trò của FDI đối với tăng trởng kinh tế và thúc đẩy
mở cửa kinh tế, luận án sử dụng phơng pháp so sánh xem xét sự biến động
cùng chiều giữa dòng FDI và sự tăng trởng kinh tế, sự gia tăng kim ngạch
xuất khẩu và kim ngạch thơng mại giữa các thời kỳ, giữa các ngành, các
vùng. Luận án đã sử dụng kết quả của một số nghiên cứu có sử dụng phơng
pháp kinh tế lợng khi phân tích tác động của FDI đối với tăng trởng GDP.
Kết quả các nghiên cứu sử dụng phơng pháp điều tra chọn mẫu đã đợc sử
dụng trong phân tích tác động của FDI đối với năng lực công nghệ kỹ thuật và
nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
Đúng gúp ca lun ỏn
Đề tài nghiên cứu thiết thực và cập nhật đã có một số đóng góp sau:
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đầu t trực tiếp
nớc ngoài, về thực hiện chiến lợc thu hút và sử dụng FDI ở Trung Quốc.
- Đánh giá có hệ thống vai trò của FDI đối với năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế Trung Quốc từ năm 1992 đến nay
- Trên cơ sở những thành công và hạn chế trong hoạt động FDI ở Trung
Quốc, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong chiến
lợc thu hút và sử dụng FDI có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
và phát triển kinh tế.
Kt cu lun ỏn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận án đợc
kết cấu thành 3 chơng:
Chơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) đối với năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Trung Quốc
Chơng 2. Vai trò của FDI đối với năng lực cạnh tranh kinh tế của
Trung Quốc từ năm 1992 đến nay
Chơng 3. Kinh nghiệm của Trung Quốc và gợi ý đối với Việt Nam

6
Chơng 1
cơ sở lý luận v thực tiễn về vai trò của
đầu t trực tiếp nớc ngoi (FDI) đối với năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế trung quốc

Chơng này tập trung phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan
đến quan điểm và chính sách thu hút và sử dụng FDI nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh kinh tế của Trung Quốc. Phần cơ sở lý luận đợc trình bày ở các
tiết 1.1 và 1.2, phần cơ sở thực tiễn trình bày trong tiết 1.3.
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Luận án trình bày một số lý thuyết là cơ sở cho nhận thức và đờng lối
chính sách của Trung Quốc nhằm thúc đẩy hoạt động FDI, tăng cờng vai trò
của FDI đối với việc cải thiện năng lực cạnh tranh kinh tế. Cụ thể là: lý thuyết
Lợi nhuận cận biên, lý thuyết Chu kỳ sản phẩm, lý thuyết Tổ chức công nghiệp,
lý thuyết Nội hoá, lý thuyết mô hình Đàn nhạn bay của Akamastu, lý thuyết
Mô hình OLI của Dunning.J.H, và lý thuyết về Các bớc phát triển của đầu t.
Luận cứ quan trọng cho quan điểm đẩy mạnh hoạt động FDI dựa vào
lợi thế so sánh của một quốc gia rộng lớn và đông dân nhng kinh tế kém phát
triển đợc thể hiện rõ trong các lý thuyết lợi nhuận cận biên, lý thuyết chu kỳ
sản phẩm, lý thuyết mô hình OLI của Dunning.J.H. Vấn đề trung tâm trong
chiến lợc đẩy mạnh hoạt động FDI là nâng cao vai trò của FDI đối với năng
lực cạnh tranh kinh tế, cũng nh coi đó là yếu tố quan trọng hấp dẫn dòng vốn
FDI đợc thể hiện trong các lý thuyết nh: lý thuyết Tổ chức công nghiệp, lý
thuyết Nội hoá, lý thuyết Mô hình Đàn nhạn bay của Akamastu, lý thuyết
Mô hình OLI của Dunning.J.H, lý thuyết về Các bớc phát triển của đầu t.
Đồng thời, các lý thuyết trên cũng là căn cứ cho định hớng phát triển công
nghiệp và dịch vụ phụ trợ hiện nay của Trung Quốc, coi đó là hớng quan
trọng thúc đẩy hoạt động FDI để đẩy mạnh chuyển giao công nghệ kỹ thuật,
là bớc đi cần thiết để hội nhập kinh tế quốc tế, là hớng đi quan trọng nhằm
cải thiện môi trờng đầu t và nâng cao hơn nữa vai trò của FDI đối với năng
lực cạnh tranh kinh tế.

7
1.2. Mối quan hệ giữa hoạt động FDI và năng lực cạnh tranh kinh tế
Trong tiết này, luận án phân tích mối quan hệ qua lại giữa hoạt động FDI
và năng lực cạnh tranh kinh tế nhằm làm rõ cơ sở cho quan điểm và đờng lối
thúc đẩy hoạt động FDI, đồng thời nâng cao vai trò của FDI trong phát triển
kinh tế.
1.2.1. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Luận án sử dụng khái niệm, cách phân loại và các chỉ tiêu chủ yếu về
năng lực cạnh tranh kinh tế của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF). Tuy nhiên,
phân tích chỉ đề cập đến năng lực cạnh tranh quốc gia làm cơ sở cho sự phân
tích ở các tiết sau. Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của nền kinh tế
đạt đợc sự tăng trởng cao và bền vững, thu hút đầu t, bảo đảm ổn định
kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân, bảo đảm tiến bộ xã hội đợc phản
ánh ở các chỉ tiêu: mức độ tăng trởng và mở cửa của nền kinh tế, vai trò của
chính phủ, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn lao động, thể chế kinh
tế và hệ thống tài chính tiền tệ, kết cấu hạ tầng, công nghệ. Đó là các chỉ tiêu
phản ánh những khía cạnh khác nhau của năng lực cạnh tranh quốc gia.
1.2.2. Mối quan hệ tác động qua lại giữa hoạt động FDI và năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế
Luận án đã chỉ rõ vai trò của FDI không những tác động đến quá trình
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế hiện tại mà còn tạo ra các nhân
tố cho sự tăng trởng, phát triển kinh tế, và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia
trong tơng lai. Luận án cũng phân tích ảnh hởng của năng lực cạnh tranh
kinh tế đến hoạt động đầu t và thúc đẩy hoạt động FDI. Sức mạnh cạnh tranh
của một quốc gia tạo môi trờng đầu t thuận lợi. Các chỉ tiêu biểu hiện năng
lực cạnh tranh quốc gia đồng thời là các yếu tố tạo nên môi trờng đầu t hấp
dẫn. Mặt khác, hoạt động có hiệu quả của đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy
tăng trởng và phát triển kinh tế, đồng thời tác động trực tiếp cải thiện các chỉ
tiêu phản ánh sức mạnh của nền kinh tế.

8
1.3. Quan điểm của Trung Quốc về đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI) và vai trò của FDI đối với nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế
Trong mục này, trớc khi phân tích sự chuyển biến về quan điểm, chính
sách thúc đẩy hoạt động FDI và nâng cao vai trò của FDI đối với năng lực
cạnh tranh kinh tế, luận án đã phân tích cơ sở thực tiễn thu hút và sử dụng FDI
ở Trung Quốc. Luận án cho rằng Trung Quốc đã vận dụng xu hớng vận động
của dòng FDI thế giới phù hợp với tình hình kinh tế xã hội Trung Quốc.
1.3.1. Tất yếu khách quan của việc đẩy mạnh hoạt động FDI ở Trung Quốc
Luận án đã phân tích xu hớng vận động của dòng FDI trên thế giới và
bối cảnh kinh tế xã hội trong nớc làm luận cứ cho sự phân tích những thay
đổi quan niệm của Trung Quốc đối với hoạt động FDI và vai trò của FDI qua
các thời kỳ. Phân tích chỉ đề cập đến các xu hớng vận động của dòng FDI có
ảnh hởng đến quan niệm và chính sách mở cửa đầu t của Trung Quốc. Phân
tích đồng thời chỉ rõ bối cảnh trong nớc nh: hậu quả của mô hình kinh tế kế
hoạch tập trung và chính sách đóng cửa nền kinh tế đã thúc đẩy cải cách và
mở cửa kinh tế năm 1978. Yêu cầu phát triển kinh tế phù hợp xu thế toàn cầu
hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia nhập tổ chức thơng mại thế giới
(WTO) là yếu tố quyết định những thay đổi của chiến lợc và chính sách mở
cửa đầu t từ năm 1992 đến nay của Trung Quốc.
1.3.2. Quá trình thay đổi nhận thức của Trung Quốc về FDI và vai trò
của FDI đối với năng lực cạnh tranh kinh tế
Trong phần này, luận án đã đề cập đến thay đổi quan niệm về FDI, vai
trò của FDI, khẳng định một trong những nguyên nhân tạo nên sức hấp dẫn
của Trung Quốc đối với dòng vốn FDI và nâng cao vai trò của FDI là sự nhận
thức xu thế của hoạt động FDI, chủ động có chiến lợc thúc đẩy hoạt động
FDI phù hợp với xu thế thời đại. Một số thay đổi nhận thức về FDI có ý nghĩa
quan trọng nh: Chiến lợc thu hút FDI từng bớc thích ứng với năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế và tình hình kinh tế xã hội; Kết hợp thúc đẩy hoạt

9
động FDI với cải cách kinh tế; Đẩy mạnh hoạt động FDI là biện pháp quan
trọng hàng đầu thúc đẩy tăng trởng, phát triển kinh tế và nâng cao năng lực
cạnh tranh kinh tế.
1.3.3. Từng bớc hoàn thiện cơ chế, chính sách và biện pháp thúc đẩy
hoạt động FDI ở Trung Quốc
Trong phần này, luận án đã đề cập đến quá trình quán triệt ba quan điểm
chủ yếu đã nêu trên trong chính sách mở cửa đầu t.
Về cơ chế chính sách, luận án đã nghiên cứu quá trình hoàn thiện cơ chế,
chính sách theo một số tiêu chí nh: cải cách vấn đề sở hữu và hệ thống luật
pháp; chính sách phát triển ngành; chính sách phát triển vùng; chính sách
khuyến khích đầu t; các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
FDI. Trớc hết, về sở hữu và hệ thống pháp luật, phân tích tập trung vào sự
hoàn thiện hệ thống luật đầu t nớc ngoài và hệ thống luật bảo vệ quyền lợi
của nhà đầu t nớc ngoài nh: luật bảo vệ cạnh tranh, luật sở hữu trí tuệ, và
hiệp định khuyến khích bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu t. Trong thời
kỳ từ năm 1992 đến nay, thể chế quản lý hoạt động FDI từ chỗ dựa trên sự
quản lý hành chính đã chuyển sang dựa vào cơ chế thị trờng. Chính sách
phát triển kinh tế t nhân cũng đợc đề cập đến nh là nhân tố xúc tác sự hoạt
động cơ chế thị trờng và hoàn thiện hơn môi trờng cạnh tranh.
Chính sách phát triển ngành và phát triển vùng đã đợc đề cập trong phân
tích nhằm minh chứng cho chính sách chú trọng về chất lợng trong sử dụng
FDI. Trọng tâm thu hút FDI của Trung Quốc đợc đặt vào các ngành có hàm
lợng công nghệ kỹ thuật cao, công nghiệp và dịch vụ phụ trợ, các ngành
hớng về xuất khẩu thay vì thu hút FDI để giải quyết vấn đề thiếu vốn và việc
làm. Chính sách thu hút FDI của Trung Quốc đã chú trọng khai thác vị trí vùng
ven biển phía Đông, chuyển dịch sang vùng lãnh thổ phía Tây và miền Trung
để bảo đảm chiến lợc phát triển toàn diện các vùng kinh tế, khắc phục hậu quả

10
của sự phát triển chênh lệch giữa miền Đông và các vùng lãnh thổ còn lại.
Về chính sách khuyến khích đầu t, luận án chỉ tập trung phân tích khái
lợc chính sách thuế và chính sách hỗ trợ đầu t. Chính sách u đãi thuế đợc
phân tích theo các khía cạnh phục vụ phơng hớng đẩy mạnh hoạt động FDI
của đất nớc nh: theo ngành, theo khu vực, khuyến khích tái đầu t, khuyến
khích xuất khẩu.
Về các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho FDI, phân tích đã đề cập
đến các vấn đề nh: Giảm những quy định hạn chế về ngoại tệ, tỉ lệ nội địa
hoá, quy định hạn chế về xuất khẩu; Phân cấp quản lý FDI cho địa phơng
đợc coi là một trong các biện pháp giảm bớt phiền hà cho nhà đầu t nớc
ngoài; Phát triển các dịch vụ phục vụ đầu t nhằm giảm tối đa chi phí cho các
nhà đầu t tiềm năng.
Về biện pháp thúc đẩy hoạt động FDI, luận án đã tập trung phân tích các
vấn đề nh: cải thiện môi trờng đầu t kinh doanh; đẩy mạnh hoạt động xúc
tiến đầu t; thành lập các khu kỹ thuật công nghệ cao, khu kinh tế kỹ thuật
quốc gia và đặc khu kinh tế.


Chơng 2
vai trò của FDI đối với năng lực cạnh tranh kinh tế
của Trung Quốc từ 1992 đến nay

Nội dung chơng này tập trung phân tích vai trò của FDI đối với quá
trình nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế Trung Quốc. Tuy vậy, để làm rõ
mục đích nghiên cứu, luận án đã nêu khái lợc hoạt động FDI từ năm 1992
đến nay nhằm minh chứng sự chú trọng về mặt chất trong quá trình thu hút
FDI. Khái lợc hoạt động FDI đợc trình bày trong tiết 2.1, vai trò của FDI
đợc trình bày trong tiết 2.2.

11
2.1. Tổng quan hoạt động FDI từ năm 1992 đến nay
Hoạt động thu hút FDI của Trung Quốc đợc thực hiện từ cuối năm
1978, nhng sau năm 1992 hoạt động này mới trở nên sôi động và có sự
chuyển biến căn bản về chất so với thời kỳ trớc. Sự thay đổi của hoạt động
FDI từ năm 1992 đến nay thể hiện qua hai giai đoạn: 1992-2000 và từ năm
2001 đến nay. Sau khi khái quát những đặc điểm hoạt động FDI, luận án đã
minh chứng đặc điểm nổi bật của hoạt động FDI của Trung Quốc từ năm
1992 đến nay là chuyển trọng tâm từ số lợng sang chú trọng chất lợng dòng
vốn FDI vào Trung Quốc, biểu hiện: Sự gia tăng dòng vốn FDI ở mức cao;
Thu hút có lựa chọn nhằm phục vụ mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế dài
hạn; Từng bớc mở cửa đầu t toàn diện, đa phơng và đa lĩnh vực.
2.1.1. Quy mô FDI tăng nhanh
Hoạt động của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc từ năm 1992
có nhiều thay đổi lớn nh: tốc độ tăng trởng hàng năm của FDI, quy mô dự
án đầu t và tỉ lệ thực hiện vốn FDI tăng cao hơn so với thời kỳ 1978-1991.
2.1.2. Thu hút FDI có lựa chọn nhằm thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế dài hạn
Từ sau năm 1992, do năng lực cạnh tranh kinh tế, môi trờng kinh doanh
Trung Quốc đợc cải thiện đáng kể và kinh nghiệm của chính sách mở cửa
kinh tế thử nghiệm ở giai đoạn trớc năm 1992, nên Trung Quốc đã thực hiện
thu hút FDI có chọn lọc nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế dài hạn.
Cụ thể là: Chú trọng thu hút FDI có hàm lợng công nghệ cao và thu hút FDI
bảo đảm sự phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ; Đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào lĩnh vực R&D tăng liên tục; Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào công
nghiệp chế tạo, công đoạn chế tạo linh kiện bộ phận tăng nhanh, đặc biệt là
chế tạo linh kiện bộ phận chủ chốt. Từ năm 1992, Trung Quốc đã nỗ lực cải
thiện tình trạng FDI đầu t tập trung vào miền Đông Trung Quốc nhằm tiếp
tục thu hút FDI và phát huy tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế dài

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét