5
Phạm vi đề tài dựa vào tình hình thực tế của việc xây dựng, soạn thảo
báo cáo tài chính hợp nhất tại NXB Giáo dục nhằm đưa ra một số giải pháp
trong việc xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất cho các tập đoàn tại
Việt nam đang hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con. Luận văn
được xây dựng dựa vào ba phần chính:
Phần một:
Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất mô hình công ty mẹ –
công ty con.
Phần hai:
Thực trạng soạn thảo báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công
ty mẹ – công ty con tại Nhà xuất bản Giáo dục.
Phần ba:
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc soạn thảo báo cáo tài chính
hợp nhất theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Do có những hạn chế về thời gian nghiên cứu, điều kiện tiếp cận thực tế,
đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, người viết rất mong nhận
được sự đóng góp của Quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn.
Người viết xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới Tiến só Lê Ngọc Tánh
– Giảng viên khoa Kế toán Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
- đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Người viết cũng xin gửi lời cám ơn tới Quý thầy cô trường Đại học Kinh
tế Tp. Hồ Chí Minh, tới các đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, ủng hộ tôi trong
suốt thời gian qua.
6
CHƯƠNG MỘT:TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HP
NHẤT MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ – CÔNG TY CON
I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I.1 – Bản chất, vai trò, mục đích của báo cáo tài chính
I.1.a – Bản chất
Báo cáo tài chính là một hệ thống thông tin được xử lý bởi hệ thống kế
toán tài chính, nhằm cung cấp những chỉ tiêu có ích cho các đối tượng sử dụng
để đưa ra các quyết đònh kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính có các đặc điểm cơ
bản sau:
_ Chỉ cung cấp những thông tin tài chính có tính chất tổng quát được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.
_ Mang tính chất pháp lệnh.
_ Việc trình bày báo cáo tài chính phải phù hợp với môi trường kinh
doanh và pháp lý đồng thời phải tuân thủ các thông lệ, chuẩn mực
quốc tế về kế toán.
Như vậy, có thể nói, bản chất của báo cáo tài chính là phản ánh sự kết hợp
những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những nguyên tắc kế toán đã được thừa
nhận và những đánh giá cá nhân của kế toán viên, nhằm cung cấp thông tin tài
chính cho các đối tượng sử dụng.
I.1.b - Vai trò
Vai trò của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin tài chính và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng khác nhau:
_ Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: giúp cho việc ra quyết đònh,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vò.
_ Đối với Nhà nước: thông qua các thông tin cung cấp trên báo cáo tài
chính giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vó mô của Nhà nước
đối với nền kinh tế, giúp cho việc kiểm tra, theo dõi tình hình thực
hiện nghóa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước.
_ Đối với các nhà đầu tư, cho vay: giúp cho nhà đầu tư có cơ sở để đánh
giá rủi ro về vốn, rủi ro tiềm tàng trong các doanh nghiệp có liên quan
7
đến các khoản đầu tư, cho vay của họ, giám sát hoạt động và theo dõi
việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp.
_ Đối với nhà cung cấp: giúp xem xét việc trả nợ của doanh nghiệp cũng
như tình hình sản xuất kinh doanh để có quyết đònh cung cấp hàng hóa,
dòch vụ trong tương lai.
_ Đối với các khách hàng: giúp đánh giá khả năng sản xuất và hoạt
động của doanh nghiệp đặc biệt là khi họ có mối liên hệ dài hạn hoặc
phụ thuộc vào doanh nghiệp.
I.1.c - Mục đích
Theo chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính
phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của
một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về
tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp,
đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các
quyết đònh kinh tế. Để đạt được mục đích này, báo cáo tài chính phải cung cấp
những thông tin của một doanh nghiệp về: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu,
doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ, các luồng tiền. Các thông tin này
cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp
người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là thời
điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương
đương tiền.
I.2 – Kết cấu chủ yếu của báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:
_ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
_ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
_ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
_ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
I.3 – Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu nguyên tắc đã
được quy đònh tại chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính.
_ Hoạt động liên tục
8
_ Cơ sở dồn tích
_ Nhất quán
_ Trọng yếu và tập hợp
_ Bù trừ
_ Có thể so sánh
I.4 – Hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính
I.4.a – Những thông tin chung về doanh nghiệp
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung
sau đây:
_ Tên và đòa chỉ của doanh nghiệp báo cáo
_ Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh
nghiệp hay báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.
_ Ngày kết thúc niên độ kế toán hoặc kỳ báo cáo tùy theo từng báo cáo
tài chính.
_ Ngày lập báo cáo tài chính
_ Đơn vò tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính.
I.4.b – Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy đònh tại Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính, khi lập
và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và
trình bày báo cáo tài chính, nhưng không được áp dụng nguyên tắc bù trừ.
Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả
phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của
chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Trường hợp do tính chất hoạt
động doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các
tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần.
Bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây:
_ Tiền và các khoản tương đương tiền.
_ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
_ Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác.
9
_ Hàng tồn kho
_ Tài sản ngắn hạn khác
_ Tài sản cố đònh hữu hình
_ Tài sản cố đònh vô hình
_ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
_ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
_ Tài sản dài hạn khác
_ Vay ngắn hạn
_ Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác
_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
_ Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác
_ Các khoản dự phòng
_ Phần sở hữu của cổ đông thiểu số
_ Vốn góp
_ Các khoản dự trữ
_ Lợi nhuận chưa phân phối.
I.4.c – Lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ
yếu sau đây:
_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
_ Các khoản giảm trừ
_ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dòch vụ
_ Giá vốn hàng bán
_ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dòch vụ
_ Doanh thu hoạt động tài chính
_ Chi phí tài chính
_ Chi phí bán hàng
_ Chi phí quản lý doanh nghiệp
10
_ Thu nhập khác
_ Chi phí khác.
_ Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được
kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (trong báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất).
_ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
_ Thuế thu nhập doanh nghiệp
_ Lợi nhuận sau thuế
_ Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất).
_ Lợi nhuận thuần trong kỳ.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh thực hiện theo quy đònh tại Thông tư 89/2002/TT – BTC ngày
09/10/2002 “Hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán” ban hành kèm
theo Quyết đònh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
I.4.d – Lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải tuân theo quy đònh
của chuẩn mực số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể:
Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo
cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu
hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó.
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động
tài chính theo quy đònh của chuẩn mực Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và được trình
bày theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Các giao dòch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các
khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của
thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại
tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo
lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng
cân đối kế toán.
11
I.4.e – Lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ vào quy đònh của chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài
chính, Bản thuyết minh báo cáo tài chính của một doanh nghiệp phải được trình
bày một cách có hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu
dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Căn cứ vào thực tế áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp
Việt Nam đã ban hành và hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng tại đơn
vò để trình bày các thông tin được yêu cầu trong Bản thuyết minh báo cáo tài
chính.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản thuyết
minh báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy đònh tại
chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính.
Căn cứ vào quy đònh của các chuẩn mực kế toán cụ thể, doanh nghiệp căn
cứ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để lấy số liệu và thông tin ghi vào các phần
phù hợp của Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Việc đánh số các thuyết minh dẫn từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thay đổi lại cho phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, nhưng phải thực hiện đúng yêu cầu
và nội dung cần được trình bày quy đònh trong thông tư 23/2005/TT – BTC ngày
30/03/2005 của Bộ Tài chính. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể trình bày bổ sung
những thông tư khác nhằm mục đích giúp cho những người sử dụng hiểu được
báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
II – BÁO CÁO TÀI CHÍNH HP NHẤT
II.1 – Quan điểm về công ty Mẹ – công ty Con
Công ty mẹ là công ty đầu tư vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ
toàn bộ vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của các
công ty khác, có quyền qu
yết đònh những vấn đề quan trọng của công ty con như
chiến lược phát triển, nhân sự chủ chốt, kế hoạch kinh doanh và các quyết đònh
quan trọng khác. Công ty mẹ tác động đến công ty con thông qua phần vốn góp
của công ty mẹ.
Công ty con là công ty được đầu tư bởi một công ty khác, gọi là công ty
mẹ có sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối và bò công ty
12
mẹ chi phối đến các quyết đònh quan trọng của công ty thông qua người đại diện
của công ty mẹ được đề cử tham gia vào hội đồng quản trò của công ty con. Công
ty mẹ đầu tư vào công ty con đơn giản với mục đích hưởng phần lợi nhuận trên
vốn góp hoặc công ty con là một trong những nhà máy dây chuyền sản xuất
hoặc là nơi tiêu thụ sản phẩm cho công ty mẹ, nhưng mục tiêu cuối cùng của
việc đầu tư này là tối đa hóa lợi nhuận cho công ty mẹ.
II.2 – Báo cáo tài chính hợp nhất
II.2.a – Mục đích, phạm vi áp dụng báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn
diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc
năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của tập
đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các
pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay công ty con trong tập đoàn.
Thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề
ra các quyết đònh về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào
tập đoàn của chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương
lai….
Chuẩn mực số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu
tư vào công ty con nêu rõ: Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải
hợp nhất các báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước,
ngoại trừ các công ty con mà quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì
công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai
gần (dưới 12 tháng) hoặc hoạt động của công ty con bò hạn chế trong thời gian
dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm việc hợp nhất báo cáo tài chính của
tất cả các công ty con do công ty mẹ kiểm soát (trừ các công ty con đề cập ở
trên). Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác đònh khi
công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có
thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công
ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác đònh rõ là quyền sở hữu không gắn
liền với quyền kiểm soát. Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát còn
được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại
công ty con:
_ Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu
quyết.
13
_ Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy
chế thỏa thuận.
_ Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng
quản trò hoặc cấp quản lý tương đương.
_ Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trò
hoặc cấp quản lý tương đương.
II.2.b – Nội dung của báo cáo tài chính hợp nhất
Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
_ Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B01-DN/HN
_ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B02-DN/HN
_ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B03-DN/HN
_ Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B09-DN/HN
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong
từng báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy đònh trong chuẩn mực số 25
và thông tư số 23/2005/TT - BTC của Bộ Tài chính. Trong quá trình áp dụng,
nếu thấy cần thiết, các tập đoàn, tổng công ty có thể bổ sung chi tiết các chỉ tiêu
của báo cáo tài chính hợp nhất cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh
của tập đoàn, tổng công ty. Nếu có sửa đổi, bổ sung phải được Bộ Tài chính
chấp thuận bằng văn bản.
II.2.c – Các quy đònh cụ thể về báo cáo tài chính hợp nhất
II.2.c.1 –
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất:
Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải căn cứ vào báo cáo tài
chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước do công ty mẹ kiểm soát
(ngoại trừ các công ty con mà quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì
công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai
gần (dưới 12 tháng) hoặc hoạt động của công ty con bò hạn chế trong thời gian
dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ) để
thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính.
Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các
báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt
động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn.
14
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán
và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc
lập theo quy đònh của chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính và quy
đònh của các chuẩn mực kế toán khác.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán
thống nhất cho các giao dòch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương
tự trong toàn bộ tập đoàn.
Các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất
báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm. Báo cáo tài chính
sử dụng để hợp nhất có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thời gian
chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là
khác nhau quá 3 tháng, công ty con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho
mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của tập đoàn.
II.2.c.2 –
Xác đònh quyền kiểm soát và phần lợi ích của công ty mẹ đối với
công ty con
Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con:
_ Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác đònh khi
công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có
thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công
ty con khác).
Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con khi công ty
mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền
biểu quyết ở công ty con đầu tư trực tiếp.
Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác đònh tương ứng với quyền biểu
quyết của công ty mẹ ở công ty con.
Quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián
tiếp công ty con qua một công ty con khác.
Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn gián
tiếp (kể cả trực tiếp) vào công ty con qua một công ty con khác và công ty mẹ
nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư gián tiếp.
Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác đònh bằng tổng cộng quyền
biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp và ở công ty con đầu tư
gián tiếp qua công ty con khác.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét