2. Mục tiêu chính công việc thiết kế CSDL
Làm thế nào chuyển đổi các nhu cầu lưu trữ và
khai thác dữ liệu của người sử dụng thành một
hệ thống CSDL hiệu quả. Tính hi u qu đ c ệ ả đ ượ
th hi n c th b i các tính ch t : “Tính ể ệ ụ ể ở ấ
không trùng l p”; “Tính nh t quán d li u”; ấ ấ ữ ệ
“Tính d khai thác“; “D ki m tra các qui t c ễ ễ ể ắ
qu n lí b i các ràng bu c toàn v n”; “D c p ả ở ộ ẹ ễ ậ
nh t và nâng c p h th ng”.ậ ấ ệ ố
Với cùng các nhu cầu lưu trữ và khai thác dữ
liệu, có thể có nhiều cấu trúc CSDL khác nhau
Ví dụ:
CT1: NhanVien(MaNV, HoTen, ChuyenMon, HSLg,
TienLuong, ChuKy)
DanhMucDuAn( MaDA, TenDuAn,…)
CT2: NhanVien(MaNV, HoTen, ChuyenMon, Hocvi)
DMHSLuong(Hocvi, HeSoLuong)
DanhMucDuAn( MaDA, TenDuAn,…)
PhanCong(MaDA, MaNV)
3. Các thông tin vào / ra quy trình thiết kế.
Thông tin vào:
(1) Yêu cầu về thông tin: Dùng CSDL cho vấn đề gì? Xuất phát từ
người sử dụng có nhu cầu và quan điểm như thế nào. Ta cần
phải ghi nhận lại hết.
Ở đây chỉ giới hạn ở mức dữ liệu.
(2) Yêu cầu về xử lý: Mỗi nhóm người sử dụng sẽ nêu ra các yêu
cầu xử lý của riêng mình; Tần suất xử lý và khối lượng dữ liệu.
(3) Đặc trưng kỹ thuật của hệ quản trò CSDL cần sử dụng để cài
đặt CSDL
(4) Cấu hình thiết bò tin học gì để đáp ứng với (1), (2) và (3)
Thông tin ra:
(1) Cấu trúc quan niệm CSDL
(2) Cấu trúc Logic CSDL
(3) Cấu trúc Vật lý CSDL
4. Chu kỳ sống của một CSDL
Một ứng dụng tin học được triển khai thực hiện trải qua các giai
đoạn:
(i) Giai đoạn xây dựng CSDL
(a) Phân tích các nhu cầu của người sử dụng
(b) Thiết kế CSDL ở mức quan niệm: nghóa là xác đònh nội
dung CSDL (chứa những thông tin gì ?). Chỉ quan tâm ở
mức dữ liệu
(c) Thiết kế CSDL ở mức Logic: Chia vấn đề cần xử lý ra
thành nhiều bước. Ở đây chỉ chú ý đến các xử lý đặt ra,
nhưng chưa chú ý đến phần mềm và phần cứng.
(d) Thiết kế CSDL ở mức vật lý: Cài đặt CSDL như thế nào?
Giải quyết những vấn đề mang tính kỹ thuật.
Ví dụ: Sử dụng phần mềm nào? Với cấu hình máy ra sao?.
(ii) Giai đoạn thử nghiệm và khai thác:
(e) Cài đặt và chạy thử nghiệm: Nếu có sai sót thì phải hiệu
chỉnh lại cấu trúc CSDL ở các mức quan niệm; logic; vật lý.
(f) Đưa cho người sử dụng khai thác.
(g) Thích ứng CSDL theo những nhu cầu mới: bắt đầu từ f >
g khoảng 3 năm.
Quá trình thiết kế là chu trình sống, nếu nhu cầu mới quá
nhiều thì cần phải chuẩn bò CSDL mới để thay thế CSDL cũ.
a
b c d
e
f g
3 năm
( i )
( ii )
5. Qui Trình Thiết Kế CSDL
a. Giai đoạn phân tích nhu cầu:
i. Nội dung:
- Thu thập thông tin về dữ liệu vàxử lý từ người
sử dụng, từ các tài liệu, chứng từ, biểu mẫu
thống kê liên quan đến CSDL và cả những tài
liệu của CSDL cũ (Nếu có).
- Sau khi thu thập phải tổng hợp và phân tích
những nhu cầu đó. Kiểm tra xem có những
mâu thuẩn giữa các nhu cầu không
Ví dụ:
• - Tình trạng bán vé trong các chuyến bay,
chuyến tàu đòi hỏi phải xử lý tức thời, riêng
rẽ từng trường hợp.
• - Tình trạng mượn, trả sách của độc giả thư
viện đòi hỏi phải xử lý riêng rẽ nhưng thời
gian xử lý có thể trễ.
• - Tính lương cho công nhân đòi hỏi xử lý
chung toàn bộ và thời gian xử lý theo đònh kỳ
giữa tháng hay cuối tháng.
ii. Cách thực hiện:
Dùng kỹ thuật phỏng vấn:
- Trực tiếp
-Gián tiếp: tự lập ra các câu hỏi trên giấy để
User trả lời.
Đối tượng phỏng vấn: có liên quan
- Ban giám đốc
- Các phòng ban có liên quan
b. Giai đoạn thiết kế quan niệm:
i. Mục đích:
Xác đònh nội dung dữ liệu, mối quan hệ giữa các dữ liệu
bên trong CSDL.
Chưa cần quan tâm cách cài đặt. Phải xác đònh đúng và
đầy đủ dữ liệu, loại bỏ các dữ liệu thừa.
ii. Cách thực hiện:
Do nhu cầu khai thác, mỗi nhóm người sẽ có những
yêu cầu khác nhau về CSDL.
Ví dụ:
- Đối với người quản trò kinh doanh chỉ quan tâm đến
các thành phẩm: Mã thành phẩm, tên, số lượng tồn,
đơn giá bán.
- Đối vời người quản lý kho: ngoài thông tin của các
thành phẩm, người quản lý kho còn quan tâm đến các
chứng từ liên quan đến các thành phẩm: Số đợt, giá
thành, số lượng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét