Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Tình hình việc làm của người lao động Việt nam hiện nay

trin nhanh chúng li l mt gỏnh nng gõy khú khn cho vic ci thin c
hi tỡm hiu vic lm v iu kin sng.
Theo con s thng kờ chớnh thc. Vit nam cú khong 1,7 triu ngi
tht nghip trong ú cú rt nhiu c dõn cỏc thnh ph v ch yu l
tui thanh niờn. Hn na, cũn cú tỡnh trnh thiu vic lm nghiờm trng v
ph bin nụng thụn vo thi k nhn ri v khu vc kinh t nh nc
trong quỏ trỡnh ci t h thng kinh t xó hi, c tớnh trong thp k ti mi
nm s cú hn 1 triu ngi bc vo tui lao ng v t l tng ca lc
lng lao ng s cao hn so vi t l tng dõn s. Mt vi nm tr li õy,
lc lng lao ng ó tng 3,43 - 3,5% mi nm so vi mc tng dõn s l
2,2 - 2,4%.
Bng s ngi TN theo tui
(n v: ngi)
T
ui
S
lng
T
l s vi
tng s N%
T l so vi d
ngi cựng tui%
S
lng
T l
so vi tng s
TN%
T l
so vi s ngi
tui%
T
S
1
350035
100,
0
4,17 6
61664
100,0 9,1
1
6-19
6
52261
48,3 12,43 2
83460
12,8 25,5
2
0-24
3
76951
27,9 6,74 1
98037
29,9 16,4
2
5-29
1
67640
12,4 3,06 9
4386
14,3 7,5
3
0-39
1
14655
8,5 1,47 6
4595
9,8 3,3
4 2 2,0 0,66 1 2,3 1,5
5
0-49 7432 5467
5
0-ht
1
1093
0,8 0,35 5
719
0,9 0,8
T
L
Ngun: PTS Nguyn Quan Hin: Th trng lao ng. Thc trng v
gii phỏp. Nh xut bn thng kờ, H Ni 1996, trang 67.
1.3: Tỏc ng tht nghip v vic lm.
S ngi tng thờm trong lc lng lao ng hng nm v s ngi
c gii quyt vic lm hng nm.
Trong nhng nm gn õy, nh ng li i mi ca ng m nhiu
lao ng ó v ang c thu hỳt vo cỏc ngnh ngh, cỏc lnh vc, mi
a bn, trong nhiu thnh phn kinh t trờn phm vi quc gia v tng bc
ho nhp vo cng ng quc t. Tuy nhiờn, do im xut phỏt thp nờn
Vit Nam vn l nc nghốo, cũn thiu vic lm hoc vic lm khụng n
nh vic chm lo gii quyt vic lm ó tr thnh nhim v c bn v cp
bỏch ũi hi cỏc ngnh cỏc cp, mi gia ỡnh v ton xó hi phi quan tõm.
T c cu dõn s, ta thy s ngi di 15 tui chim 40% trong khi ú t
l gia tng t nhiờn cao (2,2%) vỡ vy, ny sinh mt vn l mt lao ng
bỡnh quõn phi nuụi dng nhiu ngi. Nu lao ng khụng cú vic hoc
s ngy cụng trong nm thp, s gi lm vic trong 1 ngy, nng sut lao
ng 1gi lm vic kộm thỡ mi gia ỡnh v ton xó hi s rt khú khn.
6
Hin nay, ngun lao ng hng nm tng 3,2 - 3,5%, nm 2001 l
2,7%/nm. Bi cnh kinh t xó hi sinh ra nhiu mõu thun gia kh nng
to vic lm cũn hn ch trong khi ú nhu cu gii quyt vic lm ngy cng
tng, tt yu dn n tỡnh hỡnh mt b phn lao ng cha cú vic lm nht
l i vi thanh niờn thnh th, khu cụng nghip, khu tp trung, vựng ven
bin. Tng iu tra dõn s ngy 01/04/1989 cho thy hin cú khong 1,7
triu ngi khụng cú vic lm. Ngi lao ng nc ta cú c im:
- 80% sng nụng thụn
- 70% ang lm trong lnh vc nh nc
- 14% sng lao ng lm vic trong khu vc nh nc
- 10% trong lao ng tiu th cụng nghip
- 90% lao ng th cụng.
Nng xut lao ng v hiu qu lm vic rt thp dn n tỡnh trng
thiu vic lm rt ph bin v nghiờm trng. nụng thụn 1/3 qu thi gian
lao ng cha c s dng tt bng 5 triu ngi lao ng. Trong khu vc
nh nc, s lao ng khụng cú nhu cu s dng lờn ti 25 - 30% cú ni lờn
ti 40 - 50%. õy l iu lm cho i sng kinh t xó hi khú khn ca t
nc ta nhng nm 1986 - 1991.
Vi tc phỏt trin dõn s v lao ng nh hin nay hng nm
chỳng ta phi to ra hn 1 triu ch lm vic mi cho s ngi bc vo
tui lao ng, 1,7 triu ngi cha cú vic lm, hng chc cỏn b, b i
phc viờn, xut ng, hc sinh
Nhng s liu di õy s giỳp ta hiu rừ hn:
Nhp tng bỡnh quõn hng nm.
7
1987-1991 1992-1996 1997-2001
Tc tng dõn s (%) 2,15 2,1 1,8
Tc tng ngun L (%) 3,05 2,75 2,55
V s lng tuyt i 1985 1991 1996 2001
Tng dõn s vo tui L 30,3 35,6 16,7 46,1
(Triu ngi)%so vi dõn s 19,2 50,2 53,3 55
Mc tng bỡnh quõn (ngn ngi) 900 1060 1023 1090
S thanh niờn vo tui lao ng v s lao ng tng thờm trong 5 nm
1992 - 1996 v 1992 - 2005.
5 nm 1992-1996 15 nm 1992 - 2005
S TN
vo
S L tng thờm S TN vo S L tng thờm
tui LD S
lng
Nhp
tng BQ
tui L S
lng
Nhp
tng BQ
C nc
7562 5150 2,75 23550 15700 2,45
Min nỳi v
Trung Du Bc
B
1197 720 2,55 3800 2460 2,55
ng Bng
Sụng Hng
1480 960 2,45 4730 3000 2,30
Khu 4 c duyờn
hi Trung B
870 580 3,00 2600 1760 2,70
ụng nam b
1915 1510 3,35 5762 5762 2,70
8
Tõy nguyờn
240 160 2,35 850 420 2,95
Theo thống kê 1996 dân số nớc ta khoảng 74 triệu ngời, số ngời trong
độ tuổi lao động là 38 triệu chiếm 53% dân số, tốc độ tăng dân số là 2,2%,
mỗi năm có khoảng 0,9-1 triệu ngời đợc tiếp nhận và giải quyết việc làm.
Theo tính toán của tổ chức lao động quốc tế (ILO) với tốc độ tăng
nguồn lao động trên 3% nh hiện nay ở Việt nam thì dù cho hệ số co dãn về
việc làm có thể tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần có mức
tăng GDP trên 10%/ năm mới có thể ổn định đợc tình hình việc làm ở mức
hiện tại. Vì vậy, dự báo sau năm 2001 nớc ta vẫn sẽ trong tình trạnh d thừa lao
động. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động là một hiện tợng đáng chú ý
trong quan hệ cung cầu lao động ở nớc ta hiện nay. Trong khi nguồn cung về
lao động của ta chủ yếu là lao động phổ thông, lao động nhàn rỗi trong nông
nghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biến chế thì cần về lao động lại
đang đòi hỏi chủ yếu lao động lành nghề, lao động có trình độ, chuyên môn
kỹ thuật cao, các nhà quản lý am hiểu cơ chế thị trờng Chính sự khác biệt
này làm cho quan hệ cung cầu về lao động vốn đã mất cân đối lại càng gay gắt
hơn trớc yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Trong toàn bộ nền kinh tế, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo hiện nay còn
rất thấp, khoảng 4 triệu ngời, chỉ chiếm 10,5% lực lợng lao động. Điều này
cho thấy lực lợng lao động hiện nay cha có thể đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội trong giai đoạn này. Trong số lao động đã qua đào tạo cơ cấu
trình độ và ngành nghề còn nhiều bất cập trớc yêu cầu của quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá Số ngời có trình độ trên đại học chỉ chiếm khoảng
1,2% trong tổng số ngời có trình độ đại học. Về cơ cấu ngành nghề, lao động
đã qua đào tạo đợc tập trung chủ yếu ở các cơ quan nghiên cứu, các đơn vị
hành chính sự nghiệp và ngành giáo dục, lĩnh vực sản xuất vật chất có tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo còn thấp, đặc biệt trong nông nghiệp, ngành sản suất lớn
nhất cũng chỉ 9,15% lao động đợc đào tạo. Có vùng nh Tây Nguyên chỉ có
9
3,51% nhiều lĩnh vực rất thiếu những cán bộ giỏi, cán bộ quản lý, cán bộ am
hiểm công nghệ cao Điều đó đã đẫn đến một thực trạng hiện nay là: Trong
khi có hàng triệu ngời không tìm đợc việc làm, thì ở một số ngành nghề và rất
nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thiếu lao động kỹ thuật, lao động có nghề
nghiệp và trình độ phù hợp với yêu cầu của công nghệ sản xuất.
2/ THC TRNG, NGUYấN NHN, GII PHP.
2.1: Thc trng tht nhip Vit Nam
Vit nam l mt trong nhng nc kinh t ang phỏt trin, quy mụ
dõn s v mt dõn c tng i ln so vi cỏc nc trờn th gii v tc
phỏt trin nhanh, trong lỳc ú vic m rng v phỏt trin kinh t, gii
quyt vic lm gp nhiu hn ch, nh thiu vn sn xut, lao ng phõn b
cha hp lý, ti nguyờn khỏc cha c khai thỏc hp lý Cng lm cho
chờnh lch gia cung v cu v lao ng rt ln, gõy ra sc ộp v vn gii
quyt vic lm trong ton quc.
Tớnh bỡnh quõn t 1976 - 1980 mi nm tng 75 - 80 vn lao ng t
1981 - 1985 mi nm 60-90 vn lao ng v t nm 1986 - 1991 mi nm l
1,06 triu lao ng. T nm 1996 n nm 2001 tng 1,2 triu lao ng.
Bng di õy cho ta thy mi quan h gia s gia tng dõn s v ngun
lao ng. Do iu kin kinh t xó hi iu kin t nhiờn ti nguyờn v trỡnh
phỏt trin kinh t khỏc nhau gia cỏc vựng t nc, ngun lao ng
cỏc vựng ú cú mc tng v t l khỏc nhau.
Bng Mi quan h dõn s v ngun lao ng :
(n v tớnh : triu ngi )
Nm Dõn s
S ngi trong
tui lao ng
% trong dõn s
Tc tng
ngun lao ng
10
1978 49 21,1 45 3,5
1980 54 25,5 47 3,8
1985 60 30 50 3,2
1991 67 35,4 52,8 2,9
1996 71 40,1 54,2 2,3
2001 81 45,1 55,6 2,2
Nguồn : Thông tin thị trờng lao động. Tập tham luận trung tâm thông
tin khoa học và lao động xã hội.
Quan hệ cung - cầu trên thị trờng lao động ngày càng căng thẳng, thất
nghiệp và nhu cầu việc làm đang trở thành sức ép nặng nề cho nền kinh tế.
Số ngời thất nghiệp là số chênh lệch giữa toàn bộ lực lợng lao động và
số ngời có việc làm. Tỉ lệ thất nghiệp đợc tính bằng tỉ số giữa ngời thất nghiệp
với lực lợng lao động. Thất nghiệp ở Việt Nam mang những nét đặc trng riêng.
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trờng, khởi điểm từ năm 1986 đến
nay, tỉ lệ ngời thất nghiệp tăng lên. Theo số liệu bảng tổng điều tra dân số năm
1989 thì ngời lao động ở lứa tuổi 16- 19 chiếm 48,3%, lứa tuổi từ 16-24 tuổi
chiếm 71,2%. Năm 1995, số ngời thất nghiệp toàn phần trong độ tuổi cả nớc
đã lên tới con số 2,6 triệu và năm 1996 là 2,5 triệu ngời. Tỉ lệ ngời thất nghiệp
hữu hình ở các đô thị chiếm từ 9 - 12% nguồn nhân lực trong đó 85%ở lứa
tuổi thanh niên và đại bộ phận cha có nghề. Đây là những tỉ lệ vợt quá giới
hạn để đảm bảo an toàn xã hội.
Từ 1991 đến nay, nớc ta đạt mức tăng trởng kinh tế khá, tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) thời kỳ 1992 - 1996 tăng bình quân 7,9%/năm, lạm phát đợc
ngăn chặn lại, duy trì ở mức 1 con số, năm 1997 lạm phát là 4,5%/năm và năm
1998 là 3,6%/năm. Sức mua của đồng tiền đã đợc tăng lên, giá cả ổn định.
11
Từ năm 1998 là năm tình trạng thất nghiệp ở các thành phố tăng mạnh
hơn so với các vùng lãnh thổ.
12
Bảng: Tỉ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi lao động, hoạt động
kinh tế ở thành phố và các khu vực lãnh thổ.
( đơn vị: % )
Năm
Tỉ lệ TN
1995 1997 1998
C nc 6.08 5,88 6,01
H Ni 7,62 7,71 8,56
Hi Phũng 7,87 8,11 8,09
Nng 5,81 5,53 5,42
TPHCM 6,39 5,68 6,13
Min nỳi trung du Bc B 6,85 6,42 6,34
ng bng Sụng Hng 7,46 7,57 7,56
Bc Trung B 6,60 6,96 6,69
Duyờn hi min Trung 4,97 5,57 5,42
Tõy Nguyờn 2,79 4,24 4,99
ụng Nam B 6,35 5,43 5,81
Ngun: Thi bỏo kinh t Vit nam. Kinh t Vit nam v th gii 97 -
98 trang 23.
S ngi tht nghip cỏc ụ th chim t l cao hn tht nghip
nụng thụn - Nm 1989 t l tht nghip thnh ph l 13,2% v nụng thụn
l 4% thỡ ti nm 1996 ó cú s thay i: thnh ph con s ny l 8% v
nụng thụn l 4,8%. Trong my nm qua, t l tht nghip cao la tui
thanh niờn (t 15 n 30 tui), chim 85% tng s ngi tht nghip v tng
dn.
13
Nm 1989 s ngi tht nghip la tui ny l 1,2 triu ngi.
Nm 1991 s ngi tht nghip la tui ny l 1,4 triu ngi.
Nm 1993 s ngi tht nghip la tui ny l 2 triu ngi.
Nm 1994 s ngi tht nghip la tui ny l 2,3 triu ngi.
Nm 1995 s ngi tht nghip la tui ny l 2,21 triu ngi.
Lao ng tht nghip cao nhúm ngi cú trỡnh vn hoỏ thp,
trong nhúm ngi cha tt nghip ph thụng c s. Lao ng tht nghip
chim 6,12%; s tt nghip ph thụng c s tht nghip chim 4,93%; tt
nghip ph thụng trung hc chim 11,27%; tt nghip trung hc chuyờn
nghip chim 2,53% v tt nghip cao ng, i hc chim 2,25%.
Nh vy, trỡnh vn hoỏ ca ngi lao ng cng cao thỡ kh nng
tỡm kim vic lm cng cao.
L nc nụng nghip ang phỏt trin, nc ta gn 80% lc lng lao
ng tp trung nụng nghip. Tht nghip mang tớnh thi v, bỏn tht
nghip l ph bin. Thiu vic lm nụng thụn do ngun lao ng ngy mt
tng nhanh trong lỳc ú din tớch canh tỏc ch cú hn lm cho t l din tớch
theo u ngi cng gim. Nng sut lao ng hin cũn thp. Tỡnh trnh
thiu vic lm y cũn ph bin. Qu thi gian lm vic trong nm mi
s dng c hn 2/3 nm 1998, t l thi gian l c s dng khu vc
nụng thụn núi chung ó c nõng cao hn s vi nm 1997. Tớnh chung c
nc, t l ny ó tng t 72,1% n 72,9%. Nm 1998, s ngi hot ng
kinh t thng xuyờn thiu vic lm nụng thụn ó gim t 27,65% ca
nm 1997 xung cũn 25,47% (26,24%).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét