Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

tg206

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tranh khốc liệt hơn làm cho giá thành của các sản phẩm lại có xu hớng tăng
còn giá bán của sản phẩm lại có xu hớng giảm dần do chính sách tiền lơng
của nhà nớc thay đổi.
Để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay thì công ty Cổ phần
Công nghiệp E Nhất đã có nhiều cố gắng để hoà nhập chung vào sự biến đổi
của nền kinh tế.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghiệp E
Nhất
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty có nhiệm vụ tổ
chức thực hiện và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty
làm ăn có lãi hoặc lỗ là đều do Giám đốc quyết định. Do vậy, Giám đốc phải
là ngời linh hoạt, nhận biết nhanh sự thay đổi trên thị trờng về giá cả của các
loại hàng hoá mua vào cũng nh nhu cầu về hàng hoá trên thị trờng và có trách
nhiệm với mọi hành vi của mình.
- Phó Giám đốc bán hàng: Chuyên về bán hàng, trao đổi giao tiếp và
đa ra những sản phẩm mới ra thị trờng tiêu thụ.
- Phó Giám đốc Marketing: Là ngời có nhiệm vụ tìm hiểu thị hiếu của
ngời tiêu dùng để đa ra sản phẩm mới giới thiệu sản phẩm với ngời tiêu dùng.
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
5
Giám đốc công ty
Phó giám đốc bán
hàng
Phó giám đốc
Marketing
Phó giám đốc
nhân sự
Phó giám đốc
cung ứng
Phó giám đốc sản
xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phó Giám đốc nhân sự: Là ngời quản toàn bộ công nhân viên trong
công ty.
- Phó Giám đốc sản xuất: Tổ chức bộ máy sản xuất, giám sát quá trình
sản xuất sản phẩm để đa ra thị trờng.
- Phó Giám đốc cung ứng: Làm nhiệm vụ cung cấp sản phẩm đến tận
tay ngời tiêu dùng.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Công nghiệp E
Nhất
Phòng kế toán bao gồm:
- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác hạch
toán của công ty, kiểm tra đôn đốc quá trình hạch toán kế toán của từng
thành viên. Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty đồng thời là
ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cơ quan pháp lý về mặt tài chính.
- Kế toán tiền lơng và chi phí: Có nhiệm vụ xác định quỹ tiền lơng củn
từng cán bộ công nhân để cuối tháng trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định.
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ hạch toán số hàng hoá bán ra và xử
lý kiểm tra các chứng từ phải nộp báo cáo số liệu chính xác gửi về phòng kế
toán để tạo điều kiện cho công ty nắm bắt rõ tình hình.
iv. thực trạng công tác kế toán của cửa hàng
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
6
Kế toán trưởng
Kế toán NVL
CCDC
Kế toán CPSX
và tính giá SP
Kế toán TSCĐ
Kế toán
tiền lương
Kế toán
TPTT&XĐKQKD
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc lu chuyển hàng hoá của cửa hàng, việc lập chứng từ bán hàng đợc
nhân viên bán hàng lập vào cuối tháng. Hàng ngày sau khi viết báo cáo nhân
viên quầy phải đối chiếu giấy nộp tiền để cân đối số hàng đã bán ra.
Căn cứ vào báo cáo bán hàng kế toán vào sổ chi tiết 551 Doanh thu
bán hàng và bảng kê số 8. Căn cứ vào giấy nộp tiền vào Nhật ký chứng từ
số 1. Từ đó đối vhiếu với tờ kê chi tiết của 511. Cuối tháng căn cứ vào bảng
kê số 8 và tời chi tiết của TK 511 kế toán vào Nhật ký chứng từ số 8.
1. Hạch toán doânh thu bán hàng
Từ ngày 1/1/1999 các doanh nghiệp nộp thuế GTGT cho Ngân sách Nhà
nớc.
* Khái niệm:
Doanh thu bán hàng đợc xác định nh sau:
- Nếu doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá trị hàng hoá cha tính thuế GTGT. Trên
chứng từ liên quan phải ghi rõ giá bán cha tính thuế GTGT và tổng số tiền
khách phải thanh toán.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là giá đã có thuế và đợc ghi là doanh thu đã có
thuế GTGT trên chứng từ có liên quan.
* Phơng pháp hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng
Tài khoản này phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lợng sản
phẩm hàng đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ KH hạch toán của doanh
nghiệp.
Kết cấu TK 511
- Bên nợ ghi:
+ Các khoản chiết khấu giảm giá hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu p/s
trong kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu vào TK, xác định kết quả kinh doanh.
- Bên có:
_ Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
TK này không có số d cuối kỳ.
- TK 511 có 4TK cấp 2
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu bán hàng nội bộ
* Trình tự hạch toán
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sơ đồ hạch toán doanh thu
Cuối kỳ kế toán tính số thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của hàng
hoá bán ra
X
Thuế xuất thuế
GTGT
GTGT của
hàng bán ra
=
Giá trị bán ra
của hàng
-
Giá mua vào của hàng tơng
ứng với hàng mua
* Các chứng từ sổ sách kế toán bán hàng:
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
9
Chiết khấu bán hàng cho
khách hàng
Doanh thu bán hàng
thu tiền ngay hoặc nợ
TK 511, 512TK 521 TK 111, 112, 113
Giá trị hàng bán bị khách trả
lại
Dùng doanh thu trả lương
cho cán bộ công nhân viên
TK 531 TK 334
Giảm giá hàng bán cho
khách
Bán hàng theo phương thức
đối tiền
TK 532 TK 152, 153, 131
Thuế XNK, TTĐB phải nộp Dùng để biếu tặng quỹ
phúc lợi
TK 533 TK 4312
Kết chuyển doanh thu vào
TK xác định KQKD
Sử dụng nội bộ biếu tặng phục
vụ mục đích kinh doanh
TK 911 TK 4312
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê số 1
- Bảng kê số 8
- Nhật ký chứng từ số 8
- Sổ chi tiết vật t hàng hoá.
- Phiếu thu
- Sổ cái TK 111
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ cái TK 632
- Sổ chi tiết công nợ
- Thẻ kho
- Sổ cái TK 1121
- Đơn đặt hàng
Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu, kiểm tra
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
10
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng
từ kế toán
Số thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo
kế
toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần ii
Những vấn đề chung về chế độ tài chính kế toán
1. khái niệm bán hàng và công tác bán hàng
a. Khái niệm bán hàng
- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện
tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí thực hiện
nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc, đầu t phát triển, nâng cao đời sống ngời
lao động.
- Quá trình bán hàng là quá trình doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đã
cung ứng dịch vụ cho khách hàng và thu đợc những khoản tiền tơng ứng với
giá trị sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp.
Thực chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu tạo
ra sự chuyển hoá từ hình thái vật chất sang hình thái giá trị.
Quá trình bán hàng đợc hoàn thành khi thực hiện song cả hai giai đoạn
sau:
+ Bên bán hàng giao hàng cho bên mua
+ Bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền (Bên bán có quyền thu tiền
của ngời mua).
Hai việc trên diễn ra đồng thời trong trờng hợp giao hàng trực tiếp. Tuy
nhiên, hiện nay có rất nhiều phơng thức bán hàng nên việc giao hàng và nhận
tiền cũng tách rời nhau theo từng phơng thức.
b. ý nghĩa của công tác bán hàng
quá trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm. Sản
xuất là khâu trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất, sáng tạo ra giá trị mới; bán
hàng là khâu thực hiện giá trị, làm cho giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá
đợc phát huy. Bán hàng là khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Có hoàn thành tốt khâu này thì doanh nghiệp mới có điều kiện để bù
đắp các chi phí về lao động sáng tạo và lao động vật hoá đã bỏ ra trong khâu
sản xuất, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc mở rộng.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, có sự quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình đợc
tiêu thụ trên thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận về mặt giá cả, chất lợng.
Tiêu thụ sản phẩm đợc hay không có ý nghĩa sống còn đối với các doanh
nghiệp.
Thực hiện tốt quá trình bán hàng là doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển. Nên doanh nghiệp cần phải cung cấp sản phẩm hàng hoá kịp thờ đúng
quy cách phẩm chất và số lợng sẽ làm tăng uy tín và cho lợi nhuận cao.
2. Các phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán
a. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ.
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với sản phẩm lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành sản xuất
(giá thành công xởng) hay là chi phí sản xuất.
Với vật t tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ
cộng với chi phí thu mua phân bổ chi hàng tiêu thụ.
b. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các
phơng pháp sau:
- Tình theo giá thực tế đích danh:
Trị giá thành phẩm thực tế xuất kho thuộc lô hàng nào thì đợc tính theo
lô hàng đó. Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc.
- Tính theo giá nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Phơng pháp này áp dụng đựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc
hoặc sản xuất trớc thì xuất trớc.
Hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất
gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này thì trị giá hàng xuất kho đợc
tính theo giá của lô hàng nhập kho từ thời điểm đầu kỳ hoặc gần đâù kỳ, giá
trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho vào thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phơng pháp này thích hợp sử dụng khi giá
cả ổn định hay có xu hớng giảm.
- Tính theo giá nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau
hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó.
Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
- Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp bình quân gia quyền thì giá trị của từng loại hàng tồn
kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ
và giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị
trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng về, phụ thuộc
vào tình hình của doanh nghiệp.
Giá thực tế của bình quân gia quyền đợc tính theo công thức sau:
Giá trị TP
xuất kho
trong kỳ
=
Số lợng thực
tế TP xuất kho
trong kỳ
X
Giá trị thực tế TP
tồn trong kỳ
+
Giá trị thực tế TP
nhập trong kỳ
Số lợng TP tồn
trong kỳ
+
Số lợng TP nhập
trong kỳ
- Tính theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp xây dựng, có thể là
giá thành kế hoạch hoặc giá thành nhập kho thốgn nhất quy định. Cuối kỳ, kế
toán sau khi tính đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập kho sẽ điều chỉnh
giá hạch toán theo giá thực tế.
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá thành thực
tế TP xuất bán
= Giá hạch toán
X
Hệ số giá thành phẩm
Hệ số giá
=
Giá thành thực tế
hàng đầu kỳ
+
Giá thành thực tế hàng
nhập trong kỳ
Giá hạch toán
hàng tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán thực tế
hàng nhập trong kỳ
Khi đơn vị kế toán áp dụng phơng pháp tính giá nhập xuất kho của
thành phẩm phải xác định cho từng thứ thành phẩm.
c. Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán
trong kỳ, kế toán sử dụng TK 632 giá vốn hàng bán.
TK 632 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Trị giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đợc
tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán
bị trả lại.
TK 632 không có số d cuối kỳ
d. Phơng pháp hạch toán
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 154: xuất bán trực tiếp tại phân xởng không qua kho.
Có TK 155: xuất kho thành phẩm
Có TK 156: xuất kho hàng hoá
Có TK 157: Giá vốn hàng ký gửi, đại lý, chuyển hàng chờ chấp nhận.
- Trờng hợp hàng bán đã tiêu thụ bị trả lại, đem nhập kho
Nợ TK 155, 156, 157
Có TK 632
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Nợ TK 911
Có TK 632
* Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Đầu kỳ kinh doanh:
Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ trớc, kế toán kết
chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 155: Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
Có TK 157: trị giá vốn hàng gửi bán cha bán đầu kỳ
- Trong kỳ kinh doanh:
Căn cứ vào các chứng từ phản ánh nhập, xuất, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
kế toán hạch toán theo các bút toán sau:
+ Phản ánh giá vốn bị trả lại:
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 138 (1388): Quyết định cá nhân bồi thờng
Nợ TK 334: Quyết định trừ vào lơng
Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thờng.
Nợ TK 451: Trừ vào quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK 111, 112: Bán phế liệu thu tiền
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý.
+ Phản ánh tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong
kỳ nhập kho gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp.
Nợ TK 632
Có 631
- Cuối kỳ kinh doanh :
+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá tồn kho cha tiêu thụ, kế toán
tiến hành kết chuyển giá trị sản phẩm lao vụ, dịch vụ tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 157: Hàng đang gửi bán, kỳ gửi đại lý
Nợ TK 155, 156: Thành phẩm tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ.
+ Đồng thời kế toán xác định và kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác
định là tiêu thụ trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn
hàng tiêu thụ
trong kỳ
=
Trị giá vốn
hàng cha tiêu
thụ trong kỳ
+
giá thành sản
phẩm dịch vụ sản
xuất trong kỳ
-
Trị giá vốn
hàng cha tiêu
thụ cuối kỳ
3. nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng, kết quả bán
hàng
a. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ cho
khách hàng.
- Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thì doanh nghiệp bán hàng đợc phản ánh theo giá bán cha
có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh nghiệp bán
hàng đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán.
* Khái niệm doanh thu thuần
Doanh thu thần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản
giảm giá hàng bán (hồi khấu bớt giá, giảm giá đặc biệt) doanh thu của số
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế cuất khẩu.
- Sơ đồ hạch toán:
Nguyễn Thanh Nga Lớp: KT 31C
14

Xem chi tiết: tg206


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét