Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của công ty du lịch newstar tour


5



Nguồn:Website: http\\www.mindmappictures.com
Hình 1.1: Bản đồ tƣ duy về xây dựng khả năng học tập
Tony Buzan đã nghiên cứu những phát hiện về não bộ con người để làm cơ sở cho
việc nếu con người sử dụng bản đồ tư duy sẽ là hoàn toàn phù hợp với sự phát triển và hoạt
động tự nhiên của não bộ. Bản đồ tư duy cũng chính là một lộ trình tư duy nếu càng sử dụng
nhiều, nhiều lộ trình sẽ được lập ra và nhờ đó các suy nghĩ sẽ được thông suốt, mau lẹ và hiệu
quả hơn.
1.1.2. Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy:
1.1.2.1. Phát triển theo hướng lan tỏa:
Đặt một vấn đề làm trung tâm kèm theo hình ảnh, ý trung tâm giống như biển cả, từ
trung tâm, vẽ các ý lớn giống như các con sông, từ các ý lớn vẽ mở rộng ra các ý nhỏ giống
như các con suối đổ về sông… rồi tiếp tục phát triển nó hết mức có thể tùy theo từng vấn đề.
Như vậy, người lập bản đồ tư duy có thể mở rộng tư duy đến vô hạn. Nó cũng thúc đẩy sự tự

6
do trong tư duy để tạo điều kiện cho sự sáng tạo, bay bổng và tìm ra các liên kết khác nhau
trong các sự kiện.
1.1.2.2. Sử dụng từ khóa:
Khi lập bản đồ tư duy, việc sử dụng từ khóa rất quan trọng. Trong bản đồ mỗi nhánh
chỉ sử dụng một từ khóa. Với một khái niệm làm trung tâm, có thể ghi lại các liên tưởng bằng
những từ ngữ được nghĩ đến đầu tiên, sau đó tiếp tục phát triển chúng bằng các nhánh nhỏ
cũng với cách thức như trên.
1.1.2.3. Màu sắc và hình ảnh:
Các hình ảnh và màu sắc có vai trò rất lớn trong việc tư duy của não bộ. Trong những
thập kỷ gần đây, khoa học đã có những phát hiện đáng kinh ngạc về khả năng ghi nhớ hình
ảnh của não bộ. Bản đồ tư duy sẽ sinh động và thu hút hơn khi có những hình vẽ với những màu
sắc khác nhau được thể hiện. Não bộ sẽ phát triển toàn diện hơn nếu đạt được cả hai kỹ năng
ngôn ngữ và hình ảnh.
1.1.3. Cách lập bản đồ tư duy:
Bản đồ tư duy có thể lập được dễ dàng đối với tất cả mọi đối tượng. Để lập Bản đồ tư duy cần
chuẩn bị vật dụng như giấy trắng (khổ lớn càng tốt), bút viết, bộ bút chì màu. Trước hết xoay
ngang giấy để các hướng được phát triển một cách dễ dàng hơn. Xác định vấn đề bằng một hình
ảnh trung tâm được thiết kế giữa trang giấy. Từ hình ảnh trung tâm này vẽ các nhánh lớn tỏa ra
các hướng, trên mỗi nhánh lớn viết một từ khóa cho ý lớn. Các đường nhánh này có thể dùng các
màu khác nhau để tạo sự nổi bật. Tiếp theo đến các ý nhỏ hơn được tỏa ra từ ý lớn. Rồi đến các ý
nhỏ khác được phát triển từ các ý đã có.
1.1.4. Tác động của bản đồ tư duy lên não bộ:
1.1.4.1. Tư duy sáng tạo:
Khi đã quen thuộc với bản đồ tư duy, người lập có thể tùy ý sáng tạo và tận dụng tất cả
các kỹ năng liên quan đến hoạt động sáng tạo, trí tưởng tượng, sự liên kết ý tưởng và tính linh
hoạt. Để sáng tạo các bản đồ tư duy, có thể tạo ra các liên kết giữa các ý tưởng mới, độc đáo với
những ý tưởng đã có. Các hình ảnh hay hình dạng trong bản đồ tư duy được thiết kế theo nhiều
kiểu khác nhau, các ký hiệu và hình dạng có thể hoán đổi lẫn nhau…
1.1.4.2. Tư duy mở rộng:

7
Bộ não của con người vốn có một hệ thống xử lý thông tin rất phức tạp và tinh vi. Mỗi
khi có một thông tin truyền đến não thì ngay lập tức não sẽ kết nối đến các thông tin khác có
liên quan gọi là sự liên tưởng. Sự liên tưởng đó sẽ diễn ra không ngừng nếu để não tự do suy
nghĩ không bị ngắt quãng. Từ một vấn đề, não liên tưởng tới những vấn đề khác và cứ thế mở
rộng ra các cấp độ khác nhau.
1.1.4.3. Động não và tăng cường trí nhớ:
Động não là bước đầu tiên dẫn đến bản đồ tư duy. Trong khi lập bản đồ tư duy não đã
có sự hoạt động nhanh và mạnh. Não sẽ được rèn luyện về trí tưởng tượng. Nhà khoa học
Anbert Einstein đã nói “tưởng tượng quan trọng hơn cả kiến thức. Vì kiến thức là hữu hạn,
còn tưởng tưởng bao trùm toàn bộ thế giới, kích thích sự tiến bộ và tạo ra tiến hóa.” [9, tr 94].
Trí tưởng tượng được rèn luyện thường xuyên sẽ có những sáng tạo đột biến. Nếu dùng trí
tưởng tượng để ghi nhớ một vấn đề sẽ giúp cho não có khả năng nhớ rất cao. Như thế khi thể
hiện vấn đề thành bản đồ tư duy, não đã tăng cường thêm khả năng cho trí nhớ.
1.1.5. Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy trong công việc:
1.1.5.1. Đối với cá nhân:
Mỗi cá nhân có thể sử sụng bản đồ tư duy trong bất kỳ trường hợp nào trong công
việc. Có thể lập bản đồ tư duy cho các mục tiêu công việc của bản thân, các kế hoạch để đạt
mục tiêu đó, hay thậm chí để xác định lại công việc mình lựa chọn có thực sự phù hợp khả
năng hay không. Cũng có thể lập bản đồ tư duy cho kế hoạch các công việc hàng ngày, hay
bản đồ tư duy về giải quyết các phát sinh trong công việc cho phù hợp…
1.1.5.2. Đối với tập thể và nhóm cộng sự:
Tập thể và các nhóm cộng sự có thể kết hợp lại để tạo ra bản đồ tư duy nhằm kết hợp
khả năng sáng tạo riêng của mỗi người, qua đó nâng cao thêm khả năng ấy. Bản đồ tư duy
còn là sự thể hiện sự nhất trí của một tập thể trước một vấn đề nêu ra và trở thành hồ sơ, ký
ức của cả nhóm.
1.1.6. Vai trò, ý nghĩa của bản đồ tư duy:
1.1.6.1. Vai trò:
Đối với trí tuệ, bản đồ tư duy có vai trò cải thiện và nâng cấp tư duy, tăng cường trí
nhớ và phát triển trí thông minh. Đối với công việc nó có vai trò giúp thể hiện ý tưởng, kế

8
hoạch một cách mạch lạc và rõ rang đem lại khả năng thành công cao hơn. Người sử dụng
bản đồ tư duy thường xuyên sẽ có những bước đột phá mới, tạo dựng được phong cách làm
việc riêng cho mo mình.
1.1.6.2. Ý nghĩa:
Bản đồ tư duy góp phần làm tăng năng lực trí tuệ của con người. Được mệnh danh là
“công cụ vạn năng cho bộ não”, bản đồ tư duy mang lại lợi ích rất thực tế.
1.2. Quản trị nhân lực
1.2.1. Tổng quan về quản trị nhân lực:
1.2.1.1. Khái niệm:
“Nhân lực” bao gồm toàn bộ tất cả các cá nhân tham gia bất cứ các hoạt động nào của
một tổ chức nhất định. Tổ chức đó có thể là các ban ngành, các công ty, doanh nghiệp, các tổ
chức chính trị và xã hội khác… Việc quản trị nhân lực luôn được gắn liền với mọi tổ chức cho dù
tổ chức đó có bộ phận quản trị nhân lực hay không. Thực chất của quản trị nhân lực là công tác
quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao
động.
1.2.1.2. Các mô hình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp:
- Mô hình thư ký
- Mô hình luật pháp
- Mô hình quản trị
1.2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của quản trị nhân lực:
Bộ phận quản trị nhân lực giữ vai trò chủ yếu trong việc đề ra các chính sách, quy chế
liên quan đến nhân sự trong toàn cơ quan, đảm bảo các chính sách đó được thực thi nghiêm
túc đối với mọi nhân viên. Bộ phận quản trị nhân lực trực tiếp theo dõi và giải quyết các vấn
đề nhân sự trong cơ quan.
Ngoài ra bộ phận quản trị nhân lực còn có vai trò cố vấn cho ban giám đốc và các cấp
quản trị khác. Tất cả các bộ phận nếu có vấn đề về nhân sự như nhân viên bỏ việc, nghỉ việc,
thôi việc và các vấn đề khác liên quan đến chính sách, an toàn lao động
1.2.2. Nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực:
1.2.2.1. Nhiệm vụ của quản trị nhân lực:

9
Nhiệm vụ của quản trị nhân lực được chia ra theo các nhóm như nhóm thu hút nhân
lực, đào tạo phát triển nhân lực và nhiệm vụ duy trì nhân lực.
1.2.2.2. Hoạch định tài nguyên nhân lực:
Hoạch định tài nguyên nhân lực là một khâu rất quan trọng trong quản trị nhân lực.
Việc này giúp cho doanh nghiệp nắm rõ và chủ động trong việc quản trị nhân lực của công ty
mình, đáp ứng đầy đủ nhân lực nhằm thực hiện kế hoạch mà công ty để ra. Nhờ hoạch định
tài nguyên nhân lực mà các phòng ban chuẩn bị cho mình một đội ngũ đúng người, đúng việc
và đúng lúc, thỏa mãn các mục tiêu của cơ quan cũng như của cá nhân.
1.2.2.3. Tuyển chọn nhân viên:
Sau khi đã lập kế hoạch về nhân lực cho cơ quan, bộ phận quản trị nhân lực sẽ tiến
hành việc tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên cho các vị trí tuyển dụng trong kế hoạch. Nhà
quản trị cần phải xem xét các giải pháp khác xem có đáp ứng được nhu cầu nhân sự hay
không. Nếu các giải pháp không đáp ứng được thì bắt đầu tiến trình tuyển mộ và tuyển chọn
nhân viên.
1.2.2.4. Đào tạo, phát triển nhân lực:
Đào tạo, phát triển là các hoạt động để nâng cao chất lượng nhân lực của tổ chức vì
vậy công tác đào tạo phải được thực hiện một cách khoa học và có kế hoạch. Phát triển nhân
lực là việc tăng số lượng nhân viên, sắp xếp hợp lý cơ cấu nhân lực và quan trọng nhất là
nâng cao chất lượng của nhân viên. Để nâng cao chất lượng nhân viên, doanh nghiệp phải
cung cấp cho người lao động những hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp.
1.2.2.5. Chế độ tiền lương và đãi ngộ:
Việc trả công cho lao động có ý nghĩa lớn trong việc giúp cho tổ chức, doanh nghiệp
đạt được hiệu suất cao và tác động tới ý thức công việc của người lao động. Xây dựng được
một cơ chế tiền lương hợp lý là cơ sở để xác định tiền lương công bằng nhất cho từng lao
động và là cơ sở để thuyết phục lao động về lượng tiền lương đó.
1.2.2.6. Quan hệ lao động:
Quan hệ lao động là quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mối
quan hệ này được phản ánh thông qua các tổ chức công đoàn, các thỏa ước lao động tập thể,
việc giải quyết tranh chấp lao động, kỷ luật lao động và giao tế nhân sự.

10
1.2.2.7. Một số đặc điểm của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp du lịch:
Do những đặc thù của ngành Du lịch, nên việc quản trị nhân lực trong các doanh
nghiệp du lịch cũng có những đặc điểm riêng. Đối với các doanh nghiệp tư nhân thường có
quy mô vừa và nhỏ nên hầu như không có bộ phận quản trị nhân lực hoặc có bộ phận quản trị
nhân lực nhưng thực hiện theo kiểu kết hợp với công tác quản lý hành chính. Trong đó các
công việc được chú trọng lại là những việc có tính chất sự vụ, lặt vặt. Đa phần các công ty
đều do giám đốc phụ trách về quản trị nhân lực nhưng ít khi chú ý đến chức năng, nhiệm vụ
và tầm quan trọng của quản trị nhân lực.
1.3. Áp dụng bản đồ tƣ duy trong quản trị nhân lực
1.3.1. Tính khoa học của bản đồ tư duy:
Bản đồ tư duy là một phương pháp tư duy
Bản đồ tư duy có tính ứng dụng cao
Hiệu quả thực tế đã được chứng minh
1.3.2. Tính chất của hoạt động quản trị nhân lực:
Đối với quản trị nhân lực, không những phải giải quyết các vấn đề thường gặp trong
công việc, nhiều việc có tính chất lặp lại, mà còn phải giải quyết những sự vụ mang tính đột
xuất. Vấn đề đưa ra cách giải quyết như thế nào để mang lại kết quả tốt nhất, không làm ảnh
hưởng đến lợi ích chung của công ty và quyền lợi nhân viên luôn được chú trọng. Bên cạnh
đó là làm thế nào để nhân viên luôn gắn bó với công ty và hết sức cố gắng trong công việc,
tạo nên một tập thể đoàn kết vững
1.3.3. Phương thức áp dụng:
- Sử dụng bản đồ tư duy khi cần có một cái nhìn rõ ràng, một giải pháp cho vấn đề.
- Áp dụng một cách thường xuyên.
- Áp dụng từ việc nhỏ nhất.
- Lập một bản đồ tư duy tổng thể về công việc.
- Luôn tìm những ý tưởng mới lạ.






11
Chƣơng 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR

2.1 . Khái quát về Công ty Du lịch Newstar Tour
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Công ty:
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Trung tâm du lịch Quốc tế Ngôi Sao Mới - Newstar Tour là doanh nghiệp Nhà nước -
Đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Đầu tư Thương mại và du lịch Thắng Lợi - VICTORIA
CORPORATION -TƯ Liên minh HTX Việt Nam; được thành lập theo quyết định số 2451
ngày 12 tháng 06 năm 1999 của UBND Thành phố Hà Nội; giấy phép đăng ký kinh doanh lữ
hành quốc tế số 0511/2006/TCDL-GP LHQT do Tổng cục Du lịch cấp.
2.1.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây
Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty từ năm 2006 – 2010
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
Doanh thu (tỷ đồng)
3,4
3,8
3,87
4,3
5,6

0
1
2
3
4
5
6
Tỷ đồng
2006 2007 2008 2009 2010
Năm hành chính
Doanh thu
Nguồn: Công ty
Du lịch Newstar Tour.

12
Biểu đồ 2.1: Doanh thu Công ty từ năm 2006 -2010
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty:
Hiện tại tuy Công ty chưa phát triển mạnh về số lượng nhân viên, tuy nhiên cơ cấu công ty
khá đầy đủ và chặt chẽ. Cơ cấu công ty bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban trực thuộc
sau: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Quản lý Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành
và các bộ phận thuộc phòng.
2.2. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty
2.2.1. Trách nhiệm quản lý của Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý khác:
Trách nhiệm quản lý nhân lực trước hết thuộc về những người lãnh đạo các cấp trong
một doanh nghiệp như Ban Giám đốc, trưởng các phòng, ban nghiệp vụ. Tất cả những người
quản lý phải giải quyết trực tiếp các vấn đề về nhân lực thuộc phòng mình. Ngoài kỹ năng về
chuyên môn, mỗi một trưởng phòng trong Công ty phải có khả năng về quản lý.
Để xác định rõ vai trò của từng vị trí trong các cấp quản lý, công ty đã mô tả rõ ràng
trách nhiệm và quyền hạn trong việc quản lý của Ban Giám đốc và các trưởng phòng nhằm
quản lý, sắp xếp đúng người vào đúng vị trí đồng thời phục vụ cho công tác hoạch định nhân
lực tiếp theo của công ty.
2.2.2. Hoạt động quản trị nhân lực của Công ty:
2.2.2.1. Mô hình tổ chức phòng:
Cơ cấu phòng bao gồm Trưởng phòng, nhân viên hành chính lễ tân, nhân viên lao
động tiền lương.
2.2.2.2. Vai trò - chức năng của phòng:
Vai trò: Công ty xác đinh phòng Hành chính Nhân sự là phòng nghiệp vụ về n nhân
lực, trợ giúp cho lãnh đạo công ty về lĩnh vực tổ chức và lao động, thực hiện các chính sách
xã hội đối với người lao động và nhiệm vụ chuyên môn khác được giám đốc công ty giao.
Chức năng: Phòng Hành chính Nhân sự thực hiện hai chức năng chính đó là quản trị
chiến lược nhân lực và quản trị hành chính văn phòng.



13
2.2.2.3. Quy chế ban hành:
Từ khi Công ty đi vào hoạt động, đã liên tục soạn thảo và chỉnh sửa bộ quy chế nội bộ
theo từng giai đoạn phát triển cho phù hợp. Sau khi thành lập phòng Hành chính Nhân sự, các
cán bộ phòng đã nghiên cứu tình hình thực tế của công ty và dựa trên các quy chế cũ đã ban
hành để sửa đổi kiện toàn nhằm ổn định tổ chức và thay đổi những điều lệ đã không còn phù
hợp. Đến nay bộ quy chế ban hành ra thể hiện các lĩnh vực trong hệ thống quản lý, được chia
ra làm các chương mục bao gồm: Chương 1. Quyền hạn và trách nhiệm của lãnh đạo và các
bộ phận trực thuộc; Chương 2. Quản lý lao động; Chương 3. Khen thưởng và kỷ luật;
Chương 4. Quản lý hành chính. Ngoài ra có quy chế tuyển dụng và đào tạo nhân viên.
2.2.2.4. Hoạch định nhân lực:
Tại Công ty Newstar Tour hầu như chưa có bản kế hoạch cụ thể về nhân lực. Các công
việc của hoạch định nhân lực như khảo sát nguồn cung nhân lực, đánh giá thực trạng nguồn nhân
lực nội tại của công ty, dự đoán nhu cầu tăng giảm nhân lực và số lượng nhân lực cần thiết cho
công việc trong năm chưa được tiến hành.
2.2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo:
Phòng Hành chính Nhân sự của công ty phụ trách việc tuyển dụng và đào tạo nhân
viên. Hiện tại, việc tìm kiếm ứng viên được đăng tuyển trực tiếp trên mục tuyển dụng trong
trang web chính thức của công ty. Ngoài ra để đảm bảo hiệu quả, cán bộ quản lý nhân sự
đăng tuyển trên một số trang web khác như: 24h.com.vn, vietnamwworks.com, rongbay.com
2.2.2.6. Sử dụng nhân viên:
Đối với nhân viên hiện tại, cán bộ quản lý nhân sự sẽ khảo sát và đánh giá năng lực
nhân viên sau đó thực hiện phân công công việc cho phù hợp khả năng và nguyện vọng của
nhân viên. Dù vậy, còn nhiều trường hợp công ty vẫn sử dụng nhân viên chưa có kinh
nghiệm hoặc không có chuyên môn và sắp xếp vào các vị trí.
2.2.2.7. Quan hệ lao động:
Trong bộ quy chế hoạt động của công ty có nêu rõ các vấn đề liên quan đến hợp đồng
lao động và kỷ luật lao động và Công đoàn. Về hợp đồng lao động, quy chế đề cập đến việc
thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trước khi ký kết, các bước để

14
chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật và các khoản đền bù thiệt hại nếu có cho đối
phương khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không theo quy định.
2.2.2.8. Hiện trạng áp dụng bản dồ tư duy trong trong hoạt động Quản trị nhân lực
của công ty:
Với công ty Newstar Tour thì việc đưa bản đồ tư duy vào công việc tương đối mới lạ.
Các nhân viên và quản lý tại công ty đã từng nghe nói tới bản đồ tư duy song chưa thật sự tìm
hiểu những khả năng và tính ứng dụng của nó nên chưa từng áp dụng cho công việc.
2.3. Đánh giá chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty.
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân:
2.3.1.1. Ưu điểm:
Trong công tác quản trị nhân lực của công ty, đã thể hiện được những ưu điểm:
- Với thương hiệu lâu năm mà công ty tạo dựng được, mỗi khi cần tuyển dụng, có rất nhiều ứng
viên tham gia dự tuyển.
- Tính quyết đoán: Mọi vấn đề trong công ty đều được nắm bắt kịp thời và sát sao để
có thể điều chỉnh ngay, dần loại bỏ sự không phù hợp trong hoạt động.
- Cán bộ quản lý trẻ, năng động, dễ tiếp thu những kiến thức mới.
- Đã đưa quy chế quản lý nội bộ áp dụng vào hoạt động của công ty
2.3.1.2. Nguyên nhân:
Có được những điều trên là do trong thời gian công ty mới thành lập, lãnh đạo Công ty
là người chịu trách nhiệm về việc định hướng và phát triển Công ty đồng thời kiêm nhiệm
việc quản trị nhân lực nên phải nắm rõ mọi vấn đề nảy sinh trong nội bộ doanh nghiệp.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân:
2.3.2.1. Hạn chế:
Hiệu quả của công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty còn rất thấp, chưa góp phần
thúc đẩy được sự phát triển chung của công ty cũng như chưa tạo lập được một hệ thống nhân
lực nòng cốt, vững mạnh. Còn lãng phí tài nguyên nhân sự do vấn đề quản lý.
2.3.2.2. Nguyên nhân:
Nhận thức chưa thực sự đầy đủ của các cán bộ lãnh đạo
Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của người lao động chưa cao

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét