Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có TK 152 : Trị giá NVL xuất dùng
-Trờng hợp mua NVL chuyển thẳng đến công trình phục vụ thi công
kế toán ghi :
Nợ TK 621 : Giá mua NVL cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đơc khấu trừ
Có 111, 112, 141, 331 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
*Cuối kỳ nếu vẫn còn NVL cha dùng hết ở công trình, trả lại nhập kho:
Nợ TK 152 : Trị giá NVL nhập kho
Có TK 621 :
*Trờng hợp NVL cha dùng hết ở cuối kỳ này để dùng cho kỳ sau kế
toán điều chỉnh lại sổ sách:
+ Cuối kỳ này kế toán ghi:
- Phơng pháp ghi số âm:
Nợ TK 621 : Trị giá NVL còn lại cuối kỳ này để dùng cho
kỳ
Có TK 152 : sau(có thể ghi bằng bút đỏ hoăc ( ) )
- Phơng pháp ghi đảo:
Nợ TK 152 : Trị giá NVL còn lại cuối kỳ này để dùng cho
kỳ
Có TK 621 : sau
+ Đầu kỳ sau kế toán ghi:
Nợ TK 621 : Trị giá NVL còn lại cuối kỳ trớc để dùng cho
Có TK 152 : kỳ này
* Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 để tính giá thánh sản
phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 : Chi phí NVLTT
Có TK 621 :
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Chi phí NCTT trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiền lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp thi công trên công trờng và tiền thuê nhân công bên
ngoài (nếu có)
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo chế độ kế toán hiện hành tiền trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp thi
công ghi vào chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí NCTT trong doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh trên TK
622
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng, tiền công Bộ xây dựng sử
dụng TK 334
TK 3341 Tiền phải trả CNV trong biên chế doanh nghiệp
TK 3342 Tiền thuê nhân công bên ngoài
*Tính tiền lơng phải trả cho công nhân trong biên chế của doanh nghiệp
trực tiếp thi công:
Nợ TK 622 : Tiền lơng phải trả cho công nhân trong biên
Có TK 3341 : chế của doanh nghiệp
*Tính tiền lơng phải trả cho công nhân thuê ngoài
Nợ TK 622 : Tiền thuê nhân công bên ngoài
Có TK 3342 :
Khi trích trớc tiền lơng của công nhân trực tiếp thi công
Nợ TK 622 : Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhan
Có TK 332 :
* Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính
giá thành sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 : Chi phí NCTT (chỉ có tiền lơng)
Có TK 622 :
c. Kế toán về sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là khoản chi phí về sử dụng máy thi công
phục vụ các công trình trong đó bao gồm chi phí về nguyên nhiên liệu, chi
phí công cụ dụng cụ, chi phí khâu hao may móc thiết bị, chi phí tiền lơng của
cong nhân điều khiển máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
hoạt động của máy thi công.
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công đợc phản ánh trên TK 632: Chi
phí sử dụng máy thi công.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phân biệt theo các trờng
hợp sau:
* Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công và có tổ
chức kế toán riêng:
Với trờng hợp này, kế toán đội máy thi công hạch toán các khoản chi
phí về sử dụng máy thi công vào các TK 621, TK 622, TK 627. Sử dụng TK
154 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của ca máy.
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí về sử dụng máy thi công
Nợ TK 154 : Chi phí NVLTT
Có TK 621 :
Nơ TK 154 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 622 :
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 627 :
- Tính và kết chuyển giá thành thực tế của ca máy
+ Nếu hoạt động của đội máy thi công chỉ mang tính chất phục vụ
lẫn nhau giữa các đơn vị phụ thuộc:
Nợ TK 136 : Giá thành ca máy (kế toán đội thi công ghi)
Có TK 154 :
Kế toán bộ phận sản xuât xây lắp đợc phục vụ máy thi công ghi:
Nợ TK 632 : Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 336 :
+ Trờng hợp đội máy thi công hoạt động mang tính chất kinh doanh
bán dịch vụ máy thi công và hach toán doanh thu:
Kế toán đội máy thi công ghi:
Nợ TK 111, 112, 136 : Số tiền theo giá thanh toán
Có TK 512 : Doanh thu theo giá cha có thuế GTGT
Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra
Kế toán bộ phận sản xuất sản xuất xây lắp phải trả tiền chi phí
về sử dụng máy thi công
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 632 : Chi phí theo giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 336 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
Tính phân bổ và kết chuyển chi phí về sử dụng máy thi công cho
các đối tợng thi công:
Nợ TK 154 : Chi phí về sử dụng máy thi công
Có TK 623 :
* Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không có tổ chức đội máy thi công
riêng hoặc có tổ chức nhng không có kế toán riêng.
Với trờng hợp này, kế toán doanh nghiệp xây lắp sử dụng TK 623 để
tập hợp các khoản chi phí về sử dụng máy thi công.
- Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc chi phí về sử dụng máy thi công,
kế toán ghi vào bên Nợ TK 623
Nợ TK 623 : Chi phí về sử dụng máy thi công
Có TK 152, 334, 153, 214 :
- Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển chi phí về sử dụng máy thi công
cho các bên đối tợng liên quan
Nợ TK 154 : Chi phí về sử dụng máy thi công
Có TK 623 :
* Trờng hợp doanh nghiệp phải mua dịch vụ máy thi công ở các đơn vị
bên ngoài:
Nợ TK 623 : Chi phí theo giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
Nợ TK 154 : Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho các
Có TK 623 : đối tợng
d. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
(+) Chi phí nhân viên quản lý tổ, đội thi công
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
(+) Chi phí tính trích kinh phí CĐ, BHXH, BHYT của công nhân
trực tiếp thi công, nhân viên quản lý tổ đội, công nhân điều khiển máy thi
công
(+) Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ cho thi công
(+) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
(+) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vu trực tiếp thi công
(+) Chi phí chuẩn bị mặt bằng thi công
(+) Chi phí tát nớc, vét bùn khi có ma hoặc mạch ngầm
(+) Chi phí đền bù hoa màu
(+) Chi phí làm đờng phụ khi thi công các công trình giao thông
thuỷ lợi
Kế toán chi phí sản xuât chung trong doanh nghiệp xây lắp đợc
phả ánh trên TK 627
* Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627 :` : Chi phí sản xuất chung
Có TK 334, 338, 152, 153, 214, 111, 112, 331:
* Tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các đối tợng
liên quan
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 627 :
e. Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp, tính và kết chuyển giá thành sản
phẩm xây lắp
Theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp việc tổng
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên TK 154
* Cuối kỳ, tổng hợp chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 : Chi phí NVLTT
Có TK 621 :
Nợ TK 154 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 622 :
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 627 :
Nợ TK 154 : Chi phí máy thi công
Có TK 623 :
* Khi tính đợc giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình, giai
đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật đã hoàn thành bàn giao cho bên A kế
toán ghi:
Nợ TK 623 : Giá thành sản phẩm xây lắp
Có TK 154 :
* Tính và kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn
thành bàn giao nhng cha bán đợc, kế toán vận dụng TK 155 để phản ánh giá
thành thực tế của công trình:
Nợ TK 155 : Giá thành sản phẩm xây lắp cha bàn giao, cha
Có TK 154 : bán
2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xuất phát tử đặc điểm hoạt động xây lắp, đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng
tính giá thành, kỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp mà phơng pháp tính
giá thành xây lắp đợc áp dụng là:
- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp.
Giá thành sản = Chi phí khối + Chi phí xây lắp - Chi phí xây lắp
Phẩm xây lắp lợng xây lắp phát sinh trong dở dang cuối kỳ
dở dang đầu kỳ kỳ
- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Phơng pháp tính giá thành định mức.
3. Kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp còn đợc gọi là bàn giao công trình, kế toán
doanh thu và xác định doanh thu thuần của việc bàn giao công trình trong các
doanh nghiệp xây lắp đợc phản ánh trên TK 511(5112)
* Khi công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t
Nợ TK 131 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có TK 5112 : Doanh thu theo giá cha có thuế GTGT
Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra
* Kết chuyển giá thành công trình đã hoàn thành bàn giao cho chủ đầu
t
Nợ TK 632 : Giá thành công trình đã hoàn thành
Có TK 154 :
* Khi thu đợc tiền của bên chủ đầu t thanh toán:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đã thu đợc của bên chủ đầu t
Nợ TK 144, 244 : Số tiền bên chủ đầu t giữ lại (để bảo hành công
trình)
Có TK 131 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
* Khi hết thời hạn bảo hành, doanh nghiệp thu khoản tiền mà bên chủ
đầu t tạm giữ:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đã thu đợc
Có TK 144, 244 :
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần 2
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp Và một số ý
kiến đề xuất
I. Thực trạng hệ thống kế toán chi phí sản xuất-kinh
doanh
Nhằm thực hiện đờng lối đổi mới theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc, công cuộc cải cách căn bản hệ thống kế toán Việt Nam bắt đầu từ
1994 với thành quả bớc đầu là Chế độ kế toán doanh nghiệp (đợc ban hành
theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính).
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế cũng nh
kiên định con đờng đổi mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn thiện hệ
thống tổ chức quản lý, trong đó có hoàn thiện hạch toán kế toán. Chính vì thế
từ cuối 1995 công cuộc cải cách kế toán đợc triển khai mạnh. Các hệ thống
tài khoản đã đợc sửa đổi và bổ sung trong quá trính sử dụng. Ban hành chuẩn
mực kế toán và các thông t hớng dẫn nhằm quy định và hớng dẫn các nguyên
tắc, phơng pháp kế toán có tính chất khuôn mẫu chung phù hợp với thông lệ
quốc tế và phù hợp với đặc điểm quản lý của nền kinh tế Việt Nam. Qua
nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán cũng đã đáp ứng đợc ở một mức độ
nào đó nhu cầu trong hạch toán kế toán. Nó vận dụng có chọn lọc các chuẩn
mực, nguyên tắc và thông lệ quốc tế vào Việt Nam. Những sửa đổi, bổ sung
làm cho công tác hach toán chi phí sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, đầy đủ
hơn, phù hợp với thực tế nền kinh tế thị trờng của Việt Nam.
Bên cạnh những u điểm trên thì hệ thống tài khoản kế toán vẫn còn
nhiều nhiều nhợc điểm cần khắc phục:
+ Các văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản
pháp quy trong lĩnh vực quản lý khác đợc ban hành trong những thời gian
khác nhau nên dẫn đến một vấn đề đợc xử lý và giải quyết khác nhau, không
thống nhất, thậm chí dẫn đến mâu thuẫn. Thông t hớng dẫn cụ thể, cha gắn
chặt với đặc điểm, quy mô của từng đơn vị sản xuất-kinh doanh.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Thiếu sự thống nhất trong hớng dẫn.
+ Nhiều điểm hớng dẫn thiếu chính xác, mâu thuẫn làm cho việc hạch
toán trở nên khó khăn.
+ Các văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực kế toán, thông t còn cha
rộng khắp.
Chính vì còn nhiều thiếu sót, hạn chế nên hệ thống kế toán cần phải tiếp
tục hoàn thiện. Đặc biệt hiện nay nên kinh tế đang có những bớc phat triển
mới, tiến vào hội nhập quốc tế, nó đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao.
II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
Kế toán chi phí sản xuất ảnh hởng trực tiếp tới việc xác định giá thành
sản phẩm, tính trung thực, hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính cũng
nh tính đúng đắn của các quyết định trong công tác quoản trị doanh nghiệp.
Hạch toán đúng chi phí sản xuất dúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí có hiệu
quả, xử lý kịp thời các tình huống và tính đúng đủ giá thành sản phẩm. Từ đó
doanh nghiệp xác định đợc chính xác lợi nhuận thực tế, chánh lãi giả, lỗ thật.
Đồng thời, quoản lý tốt chi phí sản xuất xẽ hạ giá thành sản phẩm tạo cơ sở
cạnh tranh, tạo thế đứng vững chắc cho doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Nhìn chung, các doanh nghiệp xây lắp cũng đã nhận thức đợc rõ tầm
quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm xây lắp.
Họ cũng đã thực khá tốt các chuẩn mực kế toán. Xong do sự cha hoàn chỉnh
của chuẩn mực kế toán và nhiều nguyên nhân khác mà việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh ngiệp xây lắp vẫn
còn nhiều hạn chế, cha hợp lý:
*chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- Trong lập dự toán, chi phí vật liệu luân chuyển thuộc khoản mục chi
phí vật liệu song hạch toán lại đa vào khoản mục chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 6273
Có TK 1531, 1421
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Theo quy định chung, giá vốn thực tế vật liệu đợc tính bằng giá mua
cộng chi phí thu mua vật liệu, nhng trên thực tế nhiều nguyên vật liệu thờng
chỉ tính theo giá hóa đơn, còn các chi phí khác tính vào chi phí gián tiếp
trong kỳ, điều này tạo nên sự không thống nhất trong cách đánh giá vật liệu
ở các doanh nghiệp.
- Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu, kế toán không theo dõi tỷ trọng
của nguyên vật liệu từ các nguồn do đó gây khó khăn cho việc phân tích.
* Chi phí nhân công trực tiếp.
- Trong hạch toán quyết toán tạm ứng về giá trị xây lắp đã hoàn thành
bàn giao đợc duyệt của đội nhận khoán, kế toán không phân tích rõ khoản
mục chi phí nhân công, không hạch toán qua TK 334- phải trả công nhân
viên.
Nợ TK 621,623,627
Có TK 1413
*Chi phí sử dụng máy thi công.
- Việc hạch toán cha cụ thể, hợp lý đối với từng trờng hợp sử dụng máy
thi công. Việc quy định TK 623- chi phí sử dụng máy thi công, chỉ sử dụng
để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp
thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công
vừa kết hợp bằng máy, còn trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp
cônng trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623.
- Cha thống nhất chi phí vật liệu cho máy đợc hạch toán vào chi phí
NVLTT, tiền thuê nhân công sử dụng máy đợc hạch toán vào chi phí nhân
công trực tiếp, còn lại đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Hạch toán
riêng khoản mục chi phí sử dụng máy thi công chỉ tính chi phí khấu hao máy
hoặc tiền thuê máy thi công
*Chi phí sản xuất chung.
- Trong lập dự toán, giá thành sản phẩm xây lắp gồm các khoản mục:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí s dụng
máy thi công, chi phí chung. Còn trong hạch toán giá thành sản phẩm chỉ bao
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét