Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
Nói đến quản lý kinh doanh là nói đến hệ thống các phơng pháp, cơ chế, công cụ
mà các tổ chức và cá nhân các nhà quản lý sử dụng để đIều khiển phối hợp, kiểm tra
động viên hớng đối tợng đạt tới mục tiêu. Để thiết lập và vận hành có hiệu quả hệ
thống nói trên, chủ thể quản lý phải dựa vào các chuẩn mực và quy định mang tính bắt
buộc, những chuẩn mực và quy định đó chính là các nguyên tắc quản lý kinh doanh.
Nguyên tắc quản lý kinh doanh chi phối việc hình thành hệ thống phơng pháp, cơ chế
công cụ, cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh cũng nh các quyết định quản lý kinh
doanh.
Trong quá trình quản lý, hệ thống quản lý giữ vai trò định hớng cho việc hình
thành các quyết định quản lý, bao gồm phơng pháp, cơ chế, công cụ, tổ chức bộ máy
quản lý. Vận dụng các nguyên tắc chung của quản lý kinh doanh vào doanh
nghiệp tạo nền tảng cho việc khai thác tối đa tiềm năng của tổ chức để tăng trởng và
phát triển.
Trong quá trình tìm tài liệu và viết tiểu luận của em không tránh khỏi những sai
xót, em kính mong thầy cô góp ý kiến cho em để em có thể hoàn thiện kiến thức của
mình hơn. Em xin chân thành cám ơn !
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần nội dung
I. Khái niệm
1. Khái niệm nguyên tắc quản lý kinh doanh
Nguyên tắc quản lý kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà
nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình tiến hành các hoạt động quản lý nhằm đạt đ-
ợc kết quả và mục đích mong muốn.
2. Vị trí của nguyên tắc
Hoạt động quản lý có liên quan đến một loạt quy luật về kinh tế, tổ chức chính trị,
xã hội, tự nhiên, kỹ thuật, tâm lý tác động trong hệ thống chính thể. Sự xác lập và sử
dụng cơ chế vận dụng quy luật trong hoạt động quản lý là phù hợp với đòi hỏi nhận
thức và vận dụng đó. Nguyên tắc đóng vai trò kim chỉ nan đối với lý luận và chính
sách để tìm ra những hình thức, phơng pháp cụ thể và đặc thù của quản lý.
3. Căn cứ hình thành nguyên tắc
3.1. Trên cơ sở lý luận
Các nguyên tắc do con ngời đặt ra nhng không phải do sự suy nghĩ chủ quan mà
phải tuân thủ đòi hỏi của quy luật khách quan và hình thành trên cơ sở ràng buộc sau :
3.1.1. Mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp tạo ra sự hỗ trợ và định hớng đối với tiến trình quản lý
và chúng cũng là cơ sở để đo lờng mức độ hoàn thiện công việc.
3.1.2. Đòi hỏi các quy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp
Hệ thống quản lý là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành các nguyên tắc quản lý. Điều
kiện tự nhiên là một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đồng thời
nhân loại đã từng phải trả giávà chịu sự trừng phạt của tự nhiên do hành động trái với
quy luật tự nhiên của nó. Nguyên tắc quan trọng chi phối các hoạt động quản lý kinh
doanh là phải tiết kiệm trong việc khai thác tài nguyên đi liền với bảo vệ, tái tạo tài
nguyên môi trờng.
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngời quản lý phải tác động vào tâm lý ngời lao động qua đó khơi dậy lòng nhiệt
tình hăng say và sự sáng tạo của họ bởi thực chất quản lý là quá trình xử lý mối quan
hệ giữa ngời vói ngời.
Tổ chức là một khoa học, đó là việc xác định các cấu trúc của các bộ phận và mối
liên hệ giữa các bộ phận đó. Các quy luật kinh tế xã hội tác động trực tiếp đến sự
hình thành và phát triển của tổ chức.
3.1.3. Các ràng buộc của môi trờng vĩ mô bên ngoài
Các nhà quản lý phải đối mặt với nhiệm vụ hết sức khó khăn là phải chuẩn bị cho
sự thay đổi của thế giới mà ta đang sống, đồng thời phải thích nghi với sự thay đổi đó
thay vì trở nên thụ động theo.
3.2. Trên cơ sở thực tiễn
Nhận thức quy luật mới chỉ là bớc thứ nhất của quá trình thiết lập các nguyên tắc
quản lý kinh doanh. Bớc quan trọng thứ hai là phải nghiên cứu và nắm bắt nó. Đó là :
tiềm lực về tài nguyên, lao động, tiền vốn, khoa học công nghệ, khả năng khai thác
nguồn lực để phát triển.
Các yếu tố văn hoá - kinh tế, đó là sự thống nhất, biện chứng giữa tri thức, niềm
tin, sáng tạo của ngời lao động trong quá trình hoạt động. Nó biểu hiện tính đặc thù và
truyền thống đạo đức, phong tục tập quán của dân tộc. Dựa trên kinh nghiệm của nhân
loại về phát triển kinh tế, sự thành đạt của các tổ chức và kinh nghiệm quản lý sản
xuất kinh doanh cũng là một căn cứ thực tiễn không kém phần quan trọng để thiết lập
nguyên tắc quản lý kinh doanh.
II. Các nguyên tắc quản lý kinh doanh cơ bản
Nguyên tắc quản lý kinh doanh vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách
quan. Tính chủ quan thể hiện ở chỗ nguyên tắc do ngời quản lý đặt ra song do đợc
hình thành trên cơ sở ngời quản lý nhận thức và vận dụng hệ thống các quy luật mà
trớc hết là quy luật kinh tế nên nguyên tắc quản lý mang lại tính khách quan.
Để quản lý thành công nhà quản lý cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau :
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1. Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh
Hệ thống pháp luật đợc xây dựng dựa trên nền tảng các các định hớng chính trị
nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không đợc làm và là cơ sở
để chế tài những hành động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.
Giữa các lĩnh vực chính trị pháp luật hoạt động quản lý, kinh doanh có mối
liên hệ hữu cơ, trong đó thể chế chính trị giữ vai trò định hớng chi phối toàn bộ các
hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạt động kinh doanh. Sự ổn định chính trị pháp
luật sẽ tạo ra môi trờng thuận lợi đối với hoạt động kinh doanh, hấp dẫn các nhà đầu t
trong và ngoài nớc, cho phép tận dụng đợc những lợi thế so sánh cảu nền kinh tế, thu
hút vốn , công nghệ, kỹ năng quản lý của bên ngoài và thâm nhập vào thị trờng thế
giới. Chính vì vậy trong nền kinh tế, vai trò của Nhà nớc cực kỳ quan trọng, mang tính
quyết định đối với tiền đồ kinh tế của một đất nớc.
2. Tập trung dân chủ
Là nguyên tắc cơ bản của quản lý, nguyên tắc tập trung dân chủ phản ánh mối
quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tợng quản lý cũng nh yêu cầu và mục tiêu của
quản lý. Nội dung của nguyên tắc phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và khuôn khổ
tập trung, đây là một nguyên tắc rất quan trọng song thực hiện không đơn giản, phụ
thuộc vào bản lĩnh phẩm chất đạo đức và phong cách của nhà quản lý. Bảo đảm quyền
tự chủ của các đơn vị các cấp là một tất yếu khách quan khi lực lợng sản xuất cần đợc
xã hội hoá, tiềm năng của các thành phần kinh tế phải đợc khai thác triệt để.
3. Xuất phát từ khách hàng
Kết quả kinh doanh tuỳ thuộc gần nh quyết định vào ngời mua, doanh nghiệp cần
phải xây dựng và thực hiện triết lý kinh doanh vì khách hàng. Khách hàng là căn cứ
để xây dựng chiến lợc Marketing của doanh nghiệp và xây dựng các nội dung quản lý
của doanh nghiệp nên luôn phải nghiên cứu để nắm đợc khách hàng.
Doanh nghiệp phảI nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn điều chỉnh, đổi
mới chiến lợc, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ đáp ứng để thích nghi với thị trờng biến
động.
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Hiệu quả và tiết kiệm
Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi ngời quản lý phải có quan đIểm
hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau.
Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của các tổ chức kinh tế xã
hội
Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng, mà là tiêu dùng hợp lý trên khả
năng và điều kiện cho phép, là chi tiêu và sử dụng đồng tiền sao cho có thể sản xuất ra
nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lợng cao, giá hành hạ, thoả mãn nhu cầu của thị tr-
ờng.
Hiệu quả đợc xác định bằng cách hai cách , cách thứ nhất là đầu t nhằm tạo việc
làm và tăng khối lợng hàng hoá dịch vụ cho xã hội; cách thứ hai là so kết quả với chi
phí.
Hiệu quả và tiết kiệm có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là tiết kiệm
theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất. Muốn tăng hiệu quả phải bằng cách tăng kết quả và
giảm chi phí, tăng kết quả bằng cách tăng năng suất lao động. Muốn giảm chi phí
bằng cách tiết kiệm các yếu tố đầu vào và tiết kiệm thời gian. Cũng có thể tăng hiệu
quả bằng cách tăng chi phí sản xuất để tăng kết quả với tốc độ nhanh hơn và quy mô
lớn hơn.
5. Chuyên môn hoá công việc
Nguyên tắc chuyên môn hoá đòi hỏi việc quản lý phải đợc thực hiện bởi những ng-
ời có chuyên môn đợc đào tạo, có kinh nghiệm và có khả năng đIều hành để thực hiện
các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Để có đợc những phẩm chất và năng lực
này đòi hỏi các nhà quản lý cần phảI nỗ lực không ngừng. Những kiến thức lý thuyết
giúp cho việc t duy có hệ thống, còn những kinh nghiệm thực tế có thể tự tích luỹ
bằng kinh nghiệm của bản thân.
Chuyên môn hoá cần kết hợp với kinh doanh tổng hợp để tránh rủi ro.
Ba biên pháp đảm bảo chuyên môn hoá :
- Xác định mặt hàng kinh doanh
- Tổ chức sản xuất cho phù hợp
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Đào tạo nâng cao tay nghề ngời lao động
Ngời quản lý một mặt phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác
của mình mặt khác họ phải ý thức đợc mối quan hệ của họ với những ngời khác và bộ
phận khác để cùng nhau đạt tới mục tiêu chung của tổ chức.
6. Kết hợp hài hoà các lợi ích
Các quan hệ giữa con ngời suy cho cùng là quan hệ về lợi ích
Lợi ích của ngời lao động, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội là ba yếu tố cơ bản nhất
của hệ thống lợi ích, trong đó lợi ích của ngời lao động là động lực trực tiếp.
Lợi ích của ngời lao động là quyền lợi mà mỗi thành viên trong xã hội đợc hởng
thụ căn cứ vào khả năng cống hiến của họ. Lợi ích tập thể là những khoản lợi nhuận
và toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật đợc tạo ra bởi sự đóng góp của cả tập thể. Lợi
ích xã hội là các nguồn thu của ngân sách nhà nớc và toàn bộ tài sản của nền kinh tế
quốc dân.
Các hoạt động quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh phải quán triệt đầy đủ
nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế, điều đó đợc thể hiện ở những yêu cầu
cơ bản sau đây :
- Các quyết định quản lý kinh doanh phải quan tâm trớc hết đến lợi ích ngời lao đông
- Phải tạo ra những véctơ lợi ích chung nhằm kết hợp các lợi ích kinh tế.
- Coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của các tập thể và ngời lao động.
7. Bí mật trong kinh doanh
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc ở khả năng cạnh tranh trên thị
trờng, giành đợc thị trờng và mở rộng thị phần. Th ơng tròng là chiến trờng Biết
ngời biết ta trăm trận trăm thắng doanh nghiệp luôn phải đề phòng và đối phó với
các thủ đoạn của đối thủ cạnh tranh, biết dấu kín ý đồ, tiềm năng và các bí quyết kinh
doanh của mình. Không để đối thủ cạnh tranh biết quyết sách của mình và ngợc lại
phải tìm cách quyết sách của đối thủ nhng chấp hành nghiêm túc pháp luật.
8. Tận dụng thời cơ và cơ hội kinh doanh
Lỡ bớc hai xe đành bỏ phí, gặp thời một tốt cũng thành công
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
MôI trờng kinh doanh luôn biến động, trong đó xuất hiện những cơ hội cũng nh rủi
ro, nguy cơ, những biến động đó rất đa dạng, từ nhiều phía và nhiều khi đột ngột. Nhà
quản lý phải biết phát hiện và tận dụng thời cơ thuận lợi của môI trờng kinh doanh, có
các giải pháp tránh các yếu tố bất ngờ.
NgoàI ra còn phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn để kịp thời có đối
sách tận dụng thời cơ, đặc biệt về cung cầu, về công nghệ mới và về chính sách
của Nhà nớc liên quan đến kinh doanh.
9. Dám mạo hiểm và dừng lại đúng lúc
Mạo hiểm không phải là liều lĩnh mà là sự phiêu lu có tính toán, trong kinh doanh
phảI biết mạo hiểm mới đạt thành công lớn, với những giải pháp độc đáo, sáng tạo để
tận dụng thời cơ vợt qua đối thủ. Ngời quản lý phải biết sử dụng tốt các tài liệu, phơng
tiện dự báo một cách linh hoạt, nếu cần có thể thay đổi phơng án, điều chỉnh mục tiêu
cho phù hợp.
Tình huống mạo hiểm xuất hiện khi phải lựa chọn hai hay nhiều khả năng có thể
xảy ra mà ta không biết chắc kết quả sẽ nh thế nào. Sự lựa chọn giữa mạo hiểm hay
dừng lại ngời quản lý phải đánh giá theo sự chủ quan để quyết đoán. Điểm cần
nhất ở nguyên tắc này là nhà quản lý phải biết lợng sức của mình và có tinh thần hợp
tác cao.
10. Đổi mới hoàn thiện không ngừng
Ngày nay chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà những thay đổi trên tất cả
mọi phơng diện của đời sống xã hội diễn ra với một tốc độ vũ bão, nền kinh tế thế giới
đang đợc toàn cầu hoá một cách hết sức mạnh mẽ. Trong bối cảnh thế giới đó, các nhà
quản lý cần hoạch định chiến lợc, đổi mới liên tục về nhận thức, hành động để thích
nghi và phát triển bền vững trong một thế giới luôn thay đổi
Quản lý là một quá trình rất năng động và đổi mới ko ngừng, sự thành công của
nhà quản lý, sự sống còn của tổ chức phụ thuộc phần lớn vào những chiến lợc đổi mới
hữu hiệu.
Các nguyên tắc cơ bản trên đây thuộc về các nguyên tắc bậc cao, bậc quy luật, nó
định hớng cho sự hoạt động của ngời quản lý.Tình hình quản lý kinh tế xã hội hiện
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nay, việc vận dụng đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững nội dung và thực chất của
nguyên tắc để từ đó đa ra những hình thức và giải pháp thích hợp.
III. Vận dụng nguyên tắc trong quản lý kinh doanh
1. Yêu cầu chung
Vận dụng nguyên tắc trong thực tiễn quản lý là một hoạt động sáng tạo. Ngời quản
lý giỏi là ngời biết vận dụng một cách thích hợp các nguyên tắc vào những tình huống
và đối tợng cụ thể.
Quá trình vận dụng nguyên tắc quản lý phảI đảm bảo những yêu cầu chung sau
đây
1.1. Coi trọng việc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc quản lý kinh doanh
Đòi hỏi một mặt phải tự giác tôn trọng và kiên trì tuân thủ các nguyên tắc mặt
khác cần phát hiện những nguyên tắc không còn phù hợp, bổ sung những nguyên tắc
mới phù hợp với quy luật khách quan.
1.2. Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản lý
Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản lý để xây dựng cơ chế, chính sách, công
cụ, phơng pháp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh nhằm phát huy u thế của
từng nguyên tắc, đồng thời bảo đảm các nhân tố cần thiết cảu quá trình quản lý kinh
tế, đó là : mục tiêu, động lực, phơng tiện, đIều kiện, phơng pháp quản lý kinh doanh.
1.3. Lựa chọn hình thức và phơng pháp vận dụng nguyên tắc quản lý phù hợp
Nhà quản lý phải nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc và
chiến lợc sản xuất kinh doanh của daonh nghiệp; hiểu rõ nội dung và yêu cầu của
nguyên tắc; thực trạng kinh tế xã hội quốc gia và năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.4. Cần có quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc vận dụng các nguyên tắc
quản lý kinh doanh
Trong quản lý kinh doanh hệ thống nguyên tắc giữ vai trò định hớng cho việc hình
thành quyết định quản lý, chính vai trò này đã quy định tính toàn diện và tính hệ
thống của nguyên tắc quản lý kinh doanh.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Yêu cầu đảm bảo tính toàn diện và hệ thống càng đặc biệt quan trọng đối với
nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Cụ thể là, tiết kiệm và hiệu quả cần đợc xem xét
trên diện rộng, thời gian dài và thái độ thận trọng, tránh t tởng cục bộ, cái nhìn thiển
cận và những quyết đinh vội vàng về quản lý kinh doanh. Điều này có ý nghĩa sâu sắc
trong việc lựa chọn các phơng án đầu t nớc ngoài vào trong nớc, các hình thức hợp tác
kinh tế quốc tế, cảI cách hệ thống doanh nghiệp nhà nớc, giao quyền sử dụng đất lâu
dài cho hộ nông dân ở Việt Nam.
2. Nhà quản lý vận dụng các nguyên tắc vào trong doanh nghiệp
Tuân thủ theo pháp luật và thông lệ xã hội : trong cơ chế thị trờng Nhà nớc không
can thiệp vào cá hoạt động mang tính tác nghiệp hàng ngày của tổ chức. Việc sản xuất
cài gì, bao nhiêu, bằng công nghệ nào, giá cả bao nhiêu, bán ở đâu, là tuỳ thuộc
vào khả năng quản lý vĩ mô của nhà quản lý. Nhà nớc đóng vai trò là ngời tạo môi tr-
ờng và định hớng cho các thành phần kinh tế tự do hoạt động. Do vậy, trong quá trình
hoạt động đòi hỏi các nhà quản lý phải có sự sáng tạo trong mỗi quyết định, xử lý linh
hoạt các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo tổ chức tồn tại và phát
triển vững chắc.
Tập trung dân chủ : Quản lý tập trung thống nhất phải đi liền với bảo đảm quyền
chủ động, sáng tạo, thoả đáng mối quan hệ về trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích giữa
các thành viên trong tổ chức. Trong nội bộ một tổ chức, chức năng lãnh đạo quản lý
cơ quan Đãng , chính quyền và các tổ chức quần chúng cần tiếp tục phân định theo
yêu cầu cua nguyên tắc tập trung dân chủ.
Kết hợp hài hoà các lợi ích : Trong nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều lợi ích
cần đợc thoả mãn. Cái cần thiết đối với bất kỳ ai đó chính là khuyến khích về tinh
thần, nhà quản lý phaỉ nắm đợc điều này. Thông qua các hình thức khuyến khích nh
tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi tập thể, xã hội, ng ời lao động nhận biết đợc kết quả
và ý nghĩa công việc của mình.
Chuyên môn hoá : Mối quan hệ phụ thuộc của mỗi bộ phận và nhân viên thừa
hành nhất thiết phải đợc xác định rõ ràng, cần phân cấp và phân bố hợp lý các chức
năng quản lý, đảm bảo sự cân xứng giữa các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lợi ích
của cản bộ quản lý
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Dám mạo hiểm : đi đôi với dám chịu trách nhiệm về hậu quả do đó nó đòi hỏi nhà
quản lý phải tự tin trên cơ sở tỉnh táo xem xét cân nhắc, lòng tự tin giúp nhà lãnh đạo
có đợc các quyết định táo bạo, gây ra một số đảo lộn hợp lý, có hiệu quả nhằm biến
đổi tình thế.
Hoàn thiện không ngừng : Ngời quản lý phải biết khai thác các thông tin có lợi từ
mọi nguồn để kịp thời có đối sách tận dụng thời cơ, ko ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức
quản lý trong nội bộ tổ chức thao hớng tinh giản thật sự vì nhu càu công việc và hiệu
quả cao.
Tiết kiệm và hiệu quả : Hoạt động quản lý chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi nhà quản
lý biết lấy vấn đề tiết kiệm và hiệu quả làm nguyên tăc hoạt độnh của mình.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần kết
Trong quá trình nhận thức và vận dụng quy luật vào quản lý, bớc cơ bản nhất là từ
sự phân tích thực trạng đối tợng ( khách thể ), nhận thức hệ thống quy luật mà xác lập
hệ thống nguyên tắc chủ đạo, xem đó là quan điểm cơ bản về hệ thống quản lý. Điều
đó tơng tự nh khi xây dựng chiến lợc kinh tế xã hội, bớc cơ bản đầu tiên là xác lập
quan niệm phát triển. Hệ thống nguyên tăc đó là mô hình nguyên tắc của hệ thống
quản lý - đó cũng chính là mô hình nhận thức và vận dụng tổng thể quy luật, là nội
dung và tinh thần cốt lõi của các chính sách, điều lệ, chơng trình, nội dung của quản
lý.
Vận dụng nguyên tắc trong thực tiễn quản lý là một vấn đề rất phức tạp, nó tuỳ
thuộc vào năng lực trình độ và nghệ thuật của nhà quản lý. Ngời quản lý giỏi là ngời
phải biết vận dụng một cách thích hợp các nguyên tắc vào những tình huống, đối tợng
cụ thể, vận dụng chúng để thiết lập các cơ chế, chính sách, giải pháp, về quản lý
kinh doanh.
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình KHQL Trờng ĐH QL&KD HN
2. Giáo trình KHQL - tập 1 Trờng ĐH KTQD
3. Nguyên lý quản lý kinh tế NXB Chính trị quốc gia
4. Những vấn đề cốt lõi của quản lý NXB KH-KT
5. Tinh hoa quản lý.
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét