Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Hệ thống quản lý HACCP

ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
Sơ đồ này và sơ đồ mặt bằng, bố trí thiết bị phải do nhóm HACCP thiết lập bao
gồm tất cả các bước trong quá trình sản xuất. Đây là công cụ quan trọng để xây dựng kế
hoạch HACCP.
Bước 5: Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất
Nhóm HACCP phải thẩm tra lại từng bước trong sơ đồ một cách cẩn thận bảo đảm
sơ đồ đó thể hiện một cách đúng đắn quá trình hoạt động của quy trình trong thực tế.
Phải kiểm tra sơ đồ này ứng với hoạt động của quy trình cả vào ban ngày lẫn ban đêm
và những ngày nghỉ. Sơ đồ phải được chỉnh sửa cẩn thận sau khi nhận thấy những thay
đổi so với sơ đồ gốc
Bước 6: Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và các biện pháp phòng ngừa
Nhận diện tất cả các mối nguy hại có thể xảy ra. Những nguy hại được xem xét
phải là những nguy hại mà việc xóa bỏ nó hay hạn chế nó đến mức độ chấp nhận được
sẽ có tầm quan trọng thiết yếu đến chất lượng an toàn thực phẩm xét theo những yêu
cầu đã được đặt ra.
Tiến hành phân tích mối nguy để xác định các biện pháp phòng ngừa kiểm soát
chúng. Các biện pháp phòng ngừa là những hành động được tiến hành nhằm xóa bỏ
hoặc giảm bớt mức độ gây hại của mối nguy đến một mức độ có thể chấp nhận được.
Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCPs
Để xác định các CCPs có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong đó phổ biến là
sử dụng CÂY QUYếT ĐịNH. Cây quyết định là sơ đồ có tính logic nhằm xác định một
cách khoa học và hợp lý các CCPs trong một chu trình thực phẩm cụ thể. Rà soát lại các
kết quả phân tích mối nguy hại và các biện pháp phòng ngừa đã lập. Loại bỏ các mối
nguy hại có thể kiểm soát bằng việc áp dụng các phương pháp. Các mối nguy còn lại là
các mối nguy không thể kiểm soát đầy đủ bằng các phương pháp thì tiến hành phân tích
để xác định CCPs.
Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP
Ngưỡng tới hạn là các giá trị được định trước cho các biện pháp an toàn nhằm triệt
tiêu hoặc kiểm soát một mối nguy tại một CCP trong suốt quá trình vận hành. Mỗi điểm
CCP có thể có nhiều ngưỡng tới hạn. Để thiết lập chúng, cần căn cứ vào các quy định vệ
sinh, an toàn của nhà nước, các tiêu chuẩn quốc tế, các hướng dẫn kiến nghị quốc tế của
FAO, WHO, các cứ liệu khoa học, các tài liệu kỹ thuật, các thông số quy trình công
nghệ, các số liệu thực nghiệm.
Để đảm bảo các chỉ tiêu cần kiểm soát không có cơ hội vượt ngưỡng tới hạn, cần
xác định giới hạn an toàn để tại đó phải tiến hành điều chỉnh quá trình chế biến nhằm
ngăn ngừa khả năng vi phạm ngưỡng tới hạn. Trong thực tế, đưa ra khái niệm “Ngưỡng
vận hành” là giá trị tại đó của chỉ tiêu cần kiểm soát, người điều khiển phải kịp thời điều
chỉnh thiết bị hay quy trình để đảm bảo giá trị đó không quá ngưỡng tới hạn. Như vậy,
ngưỡng vận hành luôn luôn có hệ số an toàn cao hơn ngưỡng tới hạn và có giá trị luôn
nằm trong vùng an toàn của ngưỡng tới hạn.
Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP
Giám sát là đo lường hay quan trắc theo lịch trình các thông số của CCP để so sánh
chúng với các ngưỡng tới hạn. Hệ thống giám sát mô tả phương pháp quản lý sử dụng
Trang:5
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
để đảm bảo cho các điểm CCP được kiểm soát, đồng thời nó cũng cung cấp những hồ
sơ về tình trạng của quá trình để sử dụng về sau trong giai đoạn thẩm tra. Việc giám sát
phải cung cấp thông tin đúng để hiệu chỉnh nhằm bảo đảm kiểm soát quá trình, ngăn
ngừa vi phạm các ngưỡng tới hạn.
Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục
Các hành động khắc phục được tiến hành khi kết quả cho thấy một CCP nào đó
không được kiểm soát đầy đủ. Phải thiết lập các hành động khắc phục cho từng CCP
trong hệ thống HACCP để xử lý các sai lệch khi chúng xảy ra nhằm điều chỉnh đưa quá
trình trở lại vòng kiểm soát.
Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra
Hoạt động thẩm tra phải được tiến hành nhằm để đánh giá lại toàn bộ hệ thống
HACCP và những hồ sơ của hệ thống. Tần suất thẩm tra cần phải đủ để khẳng định là
hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả.
Các phương pháp thẩm tra có thể bao gồm các hệ thống nội bộ, kiểm tra về mặt vi
sinh các mẫu sản phẩm trung gian và cuối cùng, tiến hành thêm các xét nghiệm tại
những điểm CCP có chọn lọc, tiến hành điều tra thị trường để phát hiện những vấn đề
sức khỏe không bình thường do tiêu thụ sản phẩm, cập nhật số liệu từ phía người tiêu
dùng sản phẩm. Đó chính là cơ sở để bổ sung, sửa đổi chương trình HACCP.
Thủ tục thẩm tra bao gồm:
1. Xem xét lại nghiên cứu HACCP và những hồ sơ ghi chép
2. Đánh giá lại những lệch lạc và khuyết tật sản phẩm
3. Quan sát nếu các điểm CCP còn đang kiểm soát được
4. Xác nhận những ngưỡng tới hạn được xác định
5. Đánh giá lại chương trình HACCP và tình hình sử dụng sản phẩm của người
tiêu dùng hiện tại và trong tương lai.
Bước 12: Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP
Việc lưu giữ hồ sơ có hiệu quả và chính xác đóng vai trò quan trọng trong áp dụng
hệ thống HACCP. Các thủ tục HACCP phải được ghi thành văn bản. Việc lập bộ tài liệu
và lưu giữ hồ sơ phải phù hợp với tính chất và quy mô của quá trình hoạt động.
Các loại tài liệu là: phân tích mối nguy, xác định các CCP, xác định ngưỡng tới hạn.
Các loại hồ sơ bao gồm: Hồ sơ giám sát CCP, hồ sơ về các sai lệch và những hành động
khắc phục kèm theo, hồ sơ về hoạt động thẩm tra.
Ngoài các bước nêu trên, để thực thi kế hoạch HACCP hiệu quả thì việc đào tạo
nhận thức của công nhân viên trong cơ sở về các nguyên tắc và các ứng dụng hệ thống
HACCP là những yếu tố quan trọng. Thông qua việc nâng cao hiểu biết của toàn thể cán
bộ công nhân viên về vấn đề chất lượng và hệ thống HACCP sẽ tạo ra sự đồng lòng
nhất trí trong quá trình thực hiện HACCP.
3.1 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP
Nguyên tắc 1.
Phải phân tích được mối nguy hại: Xác định các nguy hại hoặc tiềm năng nguy hại
có liên qua tại tất cả các giai đoạn sản xuất thực phẩm; từ khâu sản suất nguyên liệu xử
Trang:6
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
lý, chế biến, phân phối cho đến khâu tiêu thụ cuối cùng. Đánh giá khả năng dễ xảy ra
các mối nguy hại và xác định các giải pháp để kiểm soát chúng.
Nguyên tắc 2.
Xác định các điểm kiểm soát tới hạn( CCPs ): xác định điểm/ thủ tục / các bước
thao tác tại đó cần được kiểm soát để loại bỏ các mối nguy hại hoặc hạn chế một cách
khả dĩ khả năng xảy ra của chúng. Thuật ngữ ” Điểm” ở đây có thể là một công đoạn
hoặc một giai đoạn trong quá trình chế biến thực phẩm, kể từ khâu chuẩn bị nguyên liệu
thô, tiếp nhận hay thu hoạch, vận chuyển, thu gom, bảo quản v.v.
Nguyên tắc 3:
Xác lập các ngưỡng tới hạn: Xác lập các ngưỡng tới hạn để đảm bảo các điểm
kiểm soát tới hạn (CCP) vẫn trong tình trạng được kiểm soát.
Nguyên tắc 4.
Thiết lập hệ thống giám sát tình trạng được kiểm soát của các ngưỡng tới hạn: Xác
lập hệ thống thử nghiệm hoặc quan trắc định kỳ để giám sát tình trạng được kiểm soát
của các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
Nguyên tắc 5:
Nêu các hoạt động khắc phục cần phải tiến hành khi việc giám sát cho thấy một
điểm CCP cụ thể không ở tình trạng được kiểm soát.
Nguyên tắc 6:
Nêu các thủ tục để thẩm tra khẳng định rằng hệ thống HACCP đang tiến triển tốt.
Nguyên tắc 7:
Thiết lập các tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, mọi báo cáo sao cho phù hợp với 6
nguyên tắc trên và phù hợp cho việc áp dụng chúng.
III. Xây dựng hệ thống HACCP cho sản phẩm sữa đậu nành ca
cao
3.1. Phân tích mối nguy và xác định biện pháp phòng ngừa:
3.1.1. Nhận diện và liệt kê các mối nguy tiềm ẩn:
3.1.1.1 Các mối nguy sinh học:
i. Mối nguy vi khuẩn:
- Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp:
- Staphylococcus aureus
- Clostridium perfringens
- Bacillus cereus
- Clostridium botulinum
- Coliforms
- Escherichia coli
ii. Mối nguy vi rút:
- Vi rút Rubella
- S. pneumoniae
iii. Mối nguy nấm men, nấm mốc:
Trang:7
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
- Nấm mốc Aspergillus Flavus sinh độc tố aflatoxin
vi. Mối nguy ký sinh trùng và động vật nguyên sinh:
- Giun tròn (Nemathelminthes)
- Sán dây (Cestoda)
- Sán lá (Trematoda)
- Động vật nguyên sinh
3.1.1.2 Các mối nguy hóa học :
i. Các hóa chất có sẵn trong tự nhiên
- Độc tồ trong hạt đậu nành sống (soyin - một albumin có tính độc)
- Enzyme inhibitors làm ngăn cản hoạt động của trypsin
- Hemaglutinin làm cho hồng cầu bị vón và giảm hấp thu dưỡng khí
- Phytic acids cao thường có ở vỏ hạt làm cản trở sự hấp thu các chất khoáng rất
quan trọng
- Chất trypsin inhibitors có chứa lượng cao nhất phytate khiến cho trẻ bị thiếu
kẽm
- Chất estrogen trong đậu nành có thể làm cho nam giới vô sinh (ít tinh trùng)
- Độc tố aflatoxin trong nấm mốc
ii. Các hóa chất chủ yếu thêm vào thực phẩm
- Chất phụ gia thực phẩm: chất bảo quản , TiO2 (Titandioxide) , chất tạo ngọt hóa
học….
- Chất hỗ trợ chế biến: chất tẩy trắng,chất chống lắng…
- Các chất tăng cường: các loại vitamin, các khoáng chất, các axit amin ….
iii. Các hóa chất do vô tình bị nhiễm vào thực phẩm
- Dư lượng thuốc trừ sâu
- Dư lượng kháng sinh ,hoocmon
- Các hóa chất nhiễm bẩn tự nhiên khác
3.1.1.3 Các mối nguy vật lý:
- Mảnh nhựa ,mảnh kim loại , mảnh thủy tinh, mảnh gỗ
- Đá sạn ,lông tóc
- Bộ phận, phân côn trùng, chuột
3.1.2. Đánh giá mối nguy:
3.1.2.1 Mức độ nghiêm trọng của mối nguy
3.1.2.1.1 Mối nguy vi sinh vật gây bệnh
Bảng phân tích mức độ nghiêm trọng đối với mối nguy vi sinh vật gây bệnh
Cao Trung bình Thấp
Nấm mốc
Aspergillus Flavus sinh
Staphylococcus
aureus
Clostridium
Giun tròn
(Nemathelminthes)
Sán dây (Cestoda)
Trang:8
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
độc tố aflatoxin
Vi rút Rubella
S. pneumoniae
perfringens
Bacillus cereus
Clostridium
botulinum
Coliforms
Escherichia coli
Sán lá (Trematoda)
Động vật nguyên
sinh
3.1.2.1.2 Mối nguy hóa học
Bảng phân tích mức độ nghiêm trọng đối với mối nguy hóa học
Cao Trung bình Thấp
Hemaglutinin
Độc tố
aflatoxin trong
nấm mốc.
Aflatoxin bao gồm
6 loại khác nhau
(B1, B2, G1, G2,
M1 và M3), trong
đó độc tính cao
nhất là Aflatoxin
B1
Độc tồ trong hạt đậu nành
sống (soyin - một albumin có tính
độc)
Enzyme inhibitors làm ngăn
cản hoạt động của trypsin
Phytic acids cao thường có ở
vỏ hạt làm cản trở sự hấp thu các
chất khoáng rất quan trọng
Chất trypsin inhibitors có
chứa lượng cao nhất phytate khiến
cho trẻ bị thiếu kẽm
Chất estrogen trong đậu nành
có thể làm cho nam giới vô sinh (ít
tinh trùng)
Chất phụ gia thực phẩm: chất
bảo quản , TiO2 (Titandioxide) ,
chất tạo ngọt hóa học….
Chất hỗ trợ chế biến: chất tẩy
trắng,chất chống lắng…
Các chất tăng
cường: các loại
vitamin, các khoáng
chất, các axit amin
Dư lượng thuốc
trừ sâu
Dư lượng kháng
sinh ,hoocmon
Các hóa chất
nhiễm bẩn tự nhiên
khác
3.1.2.1.3 Mối nguy vật lý
- Mức độ ảnh hưởng không cao
- Không gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người
- Làm giảm chất lượng sản phẩm
- Mất vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang:9
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
3.1.3 Độ rủi ro của mối nguy
Bảng phân tích mối nguy trong chế biến sữa đậu nành cacao
Ngyên liệu/công
đoạn/chế biến
Mối nguy tiềm ẩn Độ rủi ro
Tiếp nhận đậu nành
hạt
Sinh hoc:vi sinh vật, nấm
men,mốc…
Không
Hóa học:độc tố trong hạt
đậu, thuốc trừ sâu,kháng sinh….

Vật lý: đất sạn,côn
trùng,lông tóc………

Rửa/ngâm
Sinh học:vi sinh vật gây bệnh Không
Hóa học: chất tẩy rửa Không
Vật lý Không
Bóc vỏ/xay
Sinh học:vi sinh vật Không
Hóa học Không
Vật lý Không
Lọc
Sinh học:vi sinh vật Không
Hóa học:chất hỗ trợ kỹ
thuật…

Vật lý:mảnh thủy tinh,dụng
cụ…
Không
Phối trộn Sinh học:vi sinh vật gây bệnh Không
Trang:10
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
Hóa học:hóa chất tạp nhiễm Không
Vật lý:sạn, côn trùng Không
Nấu
Sinh học:vi sinh vật gây bệnh Không
Hóa học Không
Vật lý Không
Rót chai
Sinh học:vi sinh vật gây bệnh Có
Hóa học Không
Vật lý Có
Tiệt trùng
Sinh học:vi sinh vật gây bệnh
sống sót

Hóa học Không
Vật lý Không
3.1.4. Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa
3.1.4.1 Các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa các mối nguy sinh học:
i. Biện pháp phòng ngừa đối với vi khuẩn
- Kiểm soát thời gian và nhiệt độ
- Sử dụng quá trình gia nhiệt ,nấu
- Kiểm soát nguồn nguyên liệu
- Kiểm tra kho bảo quản
- Phơi khô
ii. Đối với vi rút
Trang:11
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
- Phương thức tốt nhất để tiêu diệt vi rút là nấu chín
iii. Đối với ký sinh trùng
- Kiểm soát tốt điều kiện trồng trọt,hạn chế sự xâm nhập của ký sinh trùng
- Khử trùng bằng hóa chất
- Gia nhiệt bằng cách nấu chín thực phẩm
- Phơi khô
3.1.4.2 Các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa các mối nguy hóa học :
i. Đối với nguyên liệu và thành phần nhạy cảm
- Kiểm soát tại vùng trồng trọt
+ Đầu tư kiểm soát tại vùng nguyên liệu
+ Kiểm tra nguyên liệu tại doanh nghiệp
ii. Đối với mối nguy từ hóa chất chú ý thêm vào
- Kiểm soát nguồn (loại hóa chất , chất lượng)
- Kiểm soát sản xuất bằng GMP (pha chế ,sử dụng ,ghi nhãn…)
iii Các mối nguy từ các hóa chất độc do vô tình nhiễm phải
- Cần kiểm soát sản xuất bằng quy phạm vệ sinh để hạn chế sự lây nhiễm ở mức
thấp nhất.
3.1.4.3 Các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa các mối nguy vật lý:
- Kiểm soát nguồn (chứng chỉ của bên cung cấp và kiểm tra nguyên liệu khi mua)
- Kiểm soát sản xuất (với sự hỗ trợ của thiết bị dò tìm kim loại, màng lọc, tia
X…)
- Nên chọn nguyên liệu mới để chế biến
- Thường xuyên kiểm tra nguyên liệu trước, trong khi dự trữ và lúc sử dụng
- Kiểm tra, khống chế độ ẩm và nhiệt độ thích hợp trong quá trình dự trữ nguyên
liệu.
- Bảo quản nguyên liệu nơi khô ráo.
- Kiểm soát và trừ khử côn trùng, sâu mọt, chuột trong kho: côn trùng hô hấp đốt
chất dinh dưỡng sinh ra H
2
O làm ẩm nguyên liệu giúp nấm mốc phát triển đồng
thời khi di chuyển chúng đã mang theo bào tử nấm phát tán nhanh trong kho.
- Sử dụng hóa chất chống nấm mốc: có nhiều chất hóa học khác nhau có thể
khống chế sự nhiễm nấm mốc trong thức ăn, hiện nay có thể nói chất tương đối
an toàn không độc hại và có hiệu lực cao ngăn chặn sự phát triển nấm mốc trong
thức ăn là acid propionic và các muối của nó
- Vô hiệu hóa độc tố trong nấm mốc bằng phương pháp vật lý và hóa học: ngoài
các biện pháp như xử lý nhiệt, ánh sáng, sử dụng ozone .
3.2. Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) là điểm , bước hoặc quá trình tại đó có thể tiến hành
các bước kiểm soát nhằm ngăn ngừa loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đáng kể về an
toàn thực phẩm tới mức có thể chấp nhận được.
Mối nguy CCP
Trang:12
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
Ngăn ngừa
Kiểm soát khâu nguyên liệu
Kiểm soát khâu chế biến
Bổ sung phụ gia ngăn ngừa vi khuẩn phát
triển trong thành phẩm
Bảo quản lạnh có thể ngăn ngừa sự phát
triển của vi khuẩn gây bệnh
Loại trừ
Phơi khô nguyên liệu làm giảm độ ẩm đển
loại trừ sự phát triển của nấm mốc
Quá trình làm chín có thể loại trừ vi khuẩn,
virus gây bệnh
Thanh trùng
Rót chai
Giảm thiểu
Lựa chọn nguên liệu đạt chất lượng theo
yêu cầu
Phân loại thủ công loại bỏ tạp chất , côn
trùng
Dùng thiết bị kiểm tra
3.3. Thiết lập các giới hạn tới hạn
3.3.1 Mối nguy sinh học
Mối nguy sinh học : vi sinh vật gây bệnh sống sót
CCP: thanh trùng
Có 3 phương án thiết lập các giới hạn tới hạn
Phương án 1: Giám sát vi sinh vật gây bệnh
Giới hạn tới hạn : Không còn vi sinh vật sống sót ( Test)
Phương án 2: Kiểm soát nhiệt độ bên trong sản phẩm
Giới hạn tới hạn : Nhiệt độ trong sữa đạt > 72
o
C, trong vòng 1 phút
Phương án 3: Kiểm soát những yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ bên trong sản phẩm
Giới hạn tới hạn : Nhiệt độ sôi đạt > 85-90
o
C
Thời gian thanh trùng tối thiểu > 30 giây
Dung tích chứa sữa :chiều cao 12cm, rộng 4cm
Bảng so sánh các phương án thiết lập các giới hạn tới hạn
Phương
án
Mối nguy Tính chất của ngưỡng tới Hiệu quả kiểm
Trang:13
ĐỒ ÁN : PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA ĐẬU CACAO
hạn
soát
Phương
án 1
Vi khuẩn gây
bệnh
Trực tiếp (số lượng vi
khuẩn gây bệnh )
Không khả thi
khó kiểm soát
Phương
án 2
Vi khuẩn gây
bệnh
Gián tiếp ( qua nhiệt độ
trung tâm sản phẩm )
Đã dễ kiểm
soát hơn so với
phương án 1
Phương
án 3
Vi khuẩn gây
bệnh
Gián tiếp 2 lần gián tiếp
(thông qua nhiệt độ hơi nước,
thể tích sản phẩm, thời gian
thanh trùng để khống chế
nhiệt độ trung tâm sản phẩm
nhằm kiểm soát vi khuẩn gây
bệnh)
Phương án
kiểm soát tối ưu
Mối nguy sinh học : vi sinh vật gây bệnh sống sót
CCP : rót chai
Có 3 phương án thiết lập các giới hạn tới hạn
Phương án 1: Giám sát vi sinh vật gây bệnh
Giới hạn tới hạn : Không còn vi sinh vật sống sót ( Test)
Phương án 2: Kiểm tra trong quá trình sản xuất , chế biến
Giới hạn tới hạn :
+ Nếu chai được rót bằng tay, thì người rót phải đội mũ, đeo khẩu trang sạch và
dùng găng tay sạch sử dụng một lần hoặc rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn.
+ Nếu chai được rót bằng máy, thì thiết bị phải được giám sát và bảo trì thường
xuyên để tránh các mối nguy tương tự. Quá trình giám sát và bảo trì phải được ghi chép
đầy đủ.
Phương án 3: Kiểm soát thiết bị và chai trong công đoạn đóng nắp
Giới hạn tới hạn :
+ Thiết bị rót và đóng nắp phải được duy trì trong tình trạng sạch và vệ sinh; phải
được làm sạch và diệt khuẩn khi bắt đầu sản xuất, nếu sản xuất liên tục thì ít nhất
1lần/1tuần.
+ Chai phải được đậy nắp ngay sau công đoạn rót chai.
+ Nắp chai phải bảo đảm kín trước khi lưu hành.
Bảng so sánh các phương án thiết lập các giới hạn tới hạn
Trang:14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét