Phần mở đầu
Xu hướng hiện nay ở các nước trên thế giới đều tiến tới áp dụng cơ chế kinh
tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Trong mơi trường cạnh tranh khốc liệt
của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi phải có được cho mình một đường lối kinh
doanh hay nói đúng hơn là phải có một kế hoạch- chiến lược đúng đắn của riêng
mình. Vì vậy, đổi mới tư duy kế hoạch trong doanh nghiệp là u cầu tất yếu hiện
nay trong mọi doanh nghiệp, bởi kế hoạch hố nằm trong các khâu quan trọng nhất
của quy trình quản lý. Kế hoạch hố bao gồm q trình xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện. Mục đích của việc xây dựng kế hoạch là nhằm đảm bảo
cho mọi hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, đảm bảo sử
dụng hợp lý và tiết kiệm 3 yếu tố của q trình sản xuất: Vốn, lao động và kỹ thuật
cơng nghệ; đảm bảo giảm bớt sản phNm dở dang, bán thành phNm; rút ngắn chu kỳ
sản xuất và cuối cùng là nhằm đảm bảo hồn thành vượt mức các chỉ tiêu của kế
hoạch sản xuất. Trước đây, ở nước ta áp dụng cơ chế kế hoạch hố tập trung tức là
các chỉ tiêu đều do cấp trên chỉ đạo xuống nên thường khơng sát với thực tế. Tuy
nhiên, hiện nay nền kinh tế nước ta đang theo mơ hình kinh tế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên cơng tác kế hoạch hố vì
thế cũng có sự chuyển đổi sang kế hoạch hố mang tính chất định hướng là chủ
yếu.
Vốn là mạch máu của doanh nghiệp, mọi hoạt động kinh tế đều liên quan
mật thiết đến nguồn vốn của doanh nghiệp dưới dạng tiền tệ hoặc hàng hố. Khơng
có vốn doanh nghiệp sẽ khơng thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Do đó, việc hiểu về vốn kinh doanh, phân loại vốn kinh doanh để từ đó có kế
hoạch quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, hợp lý và an tồn là u cầu đặt ra đối với
tất cả các doanh nghiệp. Tuỳ theo từng quy mơ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
doanh nghiệp đặt ra cho mình kế hoạch quản lý vốn kinh doanh phù hợp với từng
thời kỳ đặt ra.
Với những lý do ở trên chúng tơi đã quyết định chọn đề tài ‘’ Đổi mới tư duy
về kế hoạch vốn kinh doanh trong doanh nghiệp’’ để có thể quản lý và sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả hơn cho doanh nghiệp mình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần nội dung
I. Cơ sở lý luận về kế hoạch hố.
Các nước có nền kinh tế thị trường phát triển mạnh và các nước đang phát triển đều
có lịch sử kế hoạch hố khá lâu đời. Với mỗi cơ chế kế hoạch hố khác nhau tuỳ
theo điều kiện của mỗi nước đã đem lại những thành cơng đáng kể trong phát triển
kinh tế. Để thấy được rõ vai trò to lớn của kế hoạch hố chúng ta phải đi sâu
nghiên cứu những lý luận chung về kế hoạch hố.
1. Khái niệm chung về kế hoạch hố
Kế hoạch hố là hoạt động của con người trên cơ sở vận dụng các quy luật tự
nhiên, xã hội, kinh tế để thực hiện các mục tiêu. kế hoạch hố là một q trình ra
quyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương lai của
doanh nghiệp và q trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó.
Mỗi một quy trình kế hoạch hố đều phải tn theo một quy trình nhất định
sau đây:
Quy trình kế hoạch hố gồm 4 bước: Xác định mục tiêu, thực hiện, điều
chỉnh, kiểm tra. Các bước được thực hiện, một cách tuần tự, trong đó việc xác định
mục tiêu có vai trò quan trọng bởi vì nó được thực hiện theo định kỳ, còn các bước
khác thì mang tính thường xun.
Như vậy, kế hoạch hố khơng chỉ là lập kế hoạch mà còn là q trình tổ
chức, thực hiện và theo dõi, đánh giá kết quả. Lập kế hoạch là lựa chọn một trong
những phương án hoạt động cho tương lai của tồn bộ hay bộ phận của doanh
nghiệp. Còn tổ chức được thể hiện bằng hệ thống các chính sách áp dụng trong các
thời kỳ kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra một cách có hiệu quả cao nhất.
Kế hoạch hố thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong tương lai của đối
Mục tiêu
Điều chỉnh (Action) Kiểm tra
Thực hiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tượng quản lý và các giải pháp để thực hiện. Nó xác định xem một q trình phải
làm gì? làm như thế nào?khi nào làm và ai sẽ làm?.
2. Sự cần thiết của kế hoạch hố.
Vai trò của nhà quản lý doanh nghiệp đó là định hướng cho sự phát triển của
doanh nghiệp. Mỗi sự định hướng của nhà quản lý có thể đưa doanh nghiệp phát
triển đi lên cũng có thể đưa đến con đường phá sản.Khi các định hướng đã được
đưa ra thì việc thực hiện cũng đóng vai trò khơng kém phần quan trọng. Việc điều
hành được cụ thể hố bằng các quyết định của nhà quản lý do kế hoạch hố khơng
phải lúc nào cũng được thực hiện hết vì thị trường là khơng dự tính trước được,
ln thay đổi nên các quyết định là sự cụ thể hố, chi tiết kế hoạch. Các quyết định
tập trung giải quyết các vấn đề phát sinh trong q trình thực hiện kế hoạch, kế
hoạch chỉ có tác dụng làm định hướng.
3. Phân loại kế hoạch.
Trước đây kế hoạch được phân làm hai loại: Kế hoạch dài hạn và kế hoạch
ngắn hạn. Việc phân loại kế hoạch như trên là do thị trường trước đây ít còn biến
đổi, cơng nghệ có chu kỳ dài nên ảnh hưởng ít hơn đến kế hoạch đặt ra.
Hiện nay: Kế hoạch được phân làm hai loại: Kế hoạch chiến lược ( dài hạn)
và kế hoạch tác nghiệp ( ngắn hạn). Việc phân loại này là do thị trường ngày nay
ln biến đổi, khoa học cơng nghệ phát triển cao nên chu kỳ ngắn hơn, việc dự
đốn tương lai trở nên khó khăn nên việc lập ra kế hoạch cho thời gian dài sẽ khơng
còn chính xác nữa.
4. Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp.
Sứ mệnh
Chiến
Lược
Chương
trình
Dự
án
Kế
hoạch
tác
nghiệp
Mơi
trường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các kế hoạch tác nghiệp:
Qua nghiên cứu lý luận kế hoạch hố, chúng ta đã thấy rõ tầm quan trọng của việc
lập kế hoạch hố trong doanh nghiệp. Sau đây chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu kế
hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là mạch máu của một doanh nghiệp. Một ý tưởng dù hay đến đâu cũng
cần phải có tiền để biến ý tưởng đó thành lợi nhuận. Cần phải có đủ vốn để tổ chức
một doanh nghiệp, trang trải tồn bộ chi phí phát sinh và tiến kinh doanh cho đến
khi đạt được mục tiêu mong muốn, khơng ngừng phát triển doanh nghiệp trong
tương lai.
1. Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh .
Tiền tệ ra đời là một trong những phát minh vĩ đại của lồi người, mọi sự vận
động của sản xuất và tiêu dùng đều có liên quan mật thiết với sự vận động của tiền
tệ và có sự tác động qua lại.
a, Khái niệm vốn kinh doanh.
Vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài
chính được các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất -
kinh doanh nhằm mục đích tối đa hố lợi ích.
b, Vai trò của vốn kinh doanh.
KH marketing
KH nghiên cứu
và triển khai
KH Sản xuất
KH tài chính KH nhân sự
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Để đảm bảo q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải có 3
yếu tố cơ bản: Vốn, lao động và kỹ thuật cơng nghệ. Hiện nay, ở nước ta yếu tố lao
động và kỹ thuật cơng nghệ cố thể khắc phục được trong thời gian ngắn bằng cách
đào tạo lại cùng với học hỏi kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới. Như vây, yếu tố cơ
bản quyết định hiện nay của các doanh nghiệp ở nước ta là vốn và quản lý sử dụng
vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.C.Mac
khẳng định:” Tư bản đứng vị trí hàng đầu vì tư bản là tương lai, khơng một hệ
thống nào có thể tồn tại nếu khơng vượt qua sự suy giảm về hiệu quả của tư bản’’.
Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp .
2.Phân loại vốn kinh doanh.
a, Căn cứ vào nguồn hình thành vốn: Vốn chủ sở hữu, Vốn vay
Vốn KD
của DN
Dùng cho các
hoạt và khai
thác
Dùng cho trung
và dài hạn
Tiếp tục
SX:
-Thay
máy cũ
-May mới
-Giải
quyết
SX nhiều
hơn
-Các đầu
tư
về năng
lực
SX
SX tốt
hơn
-Các đầu
tư
về hiệu
suất
Bảo
đảm
các hđ
hàng
ngày
của
DN
Trả
tiền
cho
nhà
cung
ứng
Đóng
góp
xã
hội
Tiền
lươn
g,
nộp
thuế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hai loại nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và vốn vay có những đặc tính khác biệt, do
vậy cần có những biện pháp quản lý và các chính sách huy động phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
-Khi doanh nghiệp rơi vào khó khăn về tài chính thì vốn vay được ưu tiên trả
trước.
b, Căn cứ cơng dụng kinh tế của vốn: Vốn cố định của doanh nghiệp; vốn lưu động
của doanh nghiệp,vốn đầu tư tài chính
* Vốn cố định của doanh nghiệp: Là nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ.Trong các doanh
nghiệp, vốn cố định là 1 bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh.Quy mơ của vốn
cố định cũng như trình độ quản lý và sử dụng nó, là nhân tố có ảnh hưởng quyết
định đến trình độ trang bị kỹ thuật.Vì vậy, việc quản lý sử dụng vốn cố định được
coi là một vấn đề quan trọng của cơng tavc quản trị tài chính doanh nghiệp.
Muốn quản lý sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả thì phải sử dụng tài
sản cố định sao cho hữu hiệu.TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao
động chủ yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Việc
quản lý vốn cố định và tài sản cố định trên thực tế là một cơng việc phức tạp. Để
giảm nhẹ khối lượng quản lý, về tài chính kế tốn người ta có những quy định
thống nhất về tiêu chuNn giới hạn về giá trị và thời gian sử dụng của một TSCĐ.
Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại và kết cấu của TSCĐ sau đây sẽ giúp
cho việc quản lý, sử dụng vốn cố định tốt hơn:
- Căn cứ phân loại:
+Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình; TSCĐ vơ hình
+ Theo nguồn hình thành: TSCĐ đầu tư bằng vốn vay, th ngồi;TSCĐ tự có
+Theo cơng dụng kinh tế: TSCĐ dùng SXKD CB; TSCĐ dùng ngồi SXKD CB
+Theo tình hình sử dụng: TSCĐ đang dùng; TSCĐ chưa cần dùng; TSCĐ khơng
cần dùng; TSCĐ chờ thanh lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Việc phân loại TSCĐ và phân tích tình hình kết cấu của chúng là một căn cứ quan
trọng để xem xét quyết định đầu tư cũng như giúp cho việc tính tốn chính xác
khấu hao tài sản cố định một trong những nhiệm vụ của cơng tác quản lý vốn cố
định ở một doanh nghiệp.
* Vốn lưu động của doanh nghiệp .
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và
tài sản lưu thơng nhằm đảm bảo cho q trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực
hiện được thường xun, liên tục. Vốn lưu động ln chuyển tồn bộ giá trị sau
một chu kỳ sản xuất.
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả phải tiến hành phân loại
vốn lưu động:
- Căn cứ phân loại:
+ Căn cứ vào q trình tuần hồn vốn: Vốn dự trữ sản xuất; vốn trong
sản xuất; vốn lưu thơng
+ Căn cứ vào nguồn hình thành: Vốn tự có; vốn liên doanh, liên kết, vốn vay
tín dụng, vốn phát hành chứng khốn
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hố, Vốn tiền tệ
+Căn cứ vào phương pháp xác định: Vốn định mức, vốn khơng định mức
* Vốn đầu tư tài chính:
+ Đầu tư bên trong: Phục vụ cho q trình sản xuất kinh doanh
+Đầu tư bên ngồi: Tìm kiếm thị trường, bảo tồn về vốn
III.Kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế hoạch về vốn kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận kế hoạch tổng hợp
tồn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dưới hình thái tiền
tệ
Là một doanh nghiệp tư nhân thì việc sử dụng vốn cố định là khơng lớn
nhưng vốn lưu động lại có nhu cầu rất lớn.Việc lên kế hoạch về vốn kinh doanh của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
doanh nghiệp chủ yếu từ phòng tài chính kế tốn kết phòng với phòng kế hoạch của
doanh nghiệp.
1. Kế hoạch quản lý về vốn lưu động của doanh nghiệp.
a, Xác định nhu cầu thường xun, tối thiểu về vốn lưu động của doanh nghiệp:
Nhằm mục đích đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết tối thiểu để sản xuất kinh doanh
được liên tục tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động:
-Phương pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
TSLĐ để xác định nhu cầu từng khoản vốn lưu động trong từng khâu, trên cơ sở đó
tổng hợp lại tồn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Phương pháp này
đảm bảo tính hợp lý, nhưng việc tính tốn tương đối phức tạp.
- Phương pháp gián tiếp: Dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu
vốn, có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp khác sùng loại trong
ngành hoặc dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ trước của
doanh nghiệp.
Hiện nay, khâu xác định nhu cầu vốn thường xun của doanh nghiệp vẫn
chưa thực hiện tốt, cần phải có biện pháp khắc phục.
b, Bảo tồn vốn lưu động: Là vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vốn lưu động ở dưới dạng hàng hố và tiền tệ,
chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố khách quan và chủ quan. Do đó, đòi hỏi doanh
nghiệp phải chủ động bảo tồn vốn lưu động, nhằm đảm bảo cho q trình sản xuất
kinh doanh được thuận lợi, tái sản xuất giản đơn. Có các biện pháp bảo tồn vốn
lưu động hợp lý sau:
-Đánh giá lại hàng hố hoặc tiền tệ
- Chủ động giải quyết hàng hố tồn đọng, kém phNm chất
-Lựa chọn đầu tư vào khâu nào, lúc nào là có lợi nhất, tiết kiệm nhất kết hợp
với áp dụng kỹ thuật-cơng nghệ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-Phải để ra một phần lợi nhuận để số hao hụt vì lạm phát.
c, Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ: Tăng tốc độ ln chuyển
vốn lưu động. Tốc độ ln chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất
sử dụng vốn lưu động ca hay thấp. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là một những
chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng cơng tác sử dụng vốn trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ ln chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm
nói lên tình hình tổ chức các mặt cơng tác. Thơng qua phân tích hiệu suất sử dụng
vốn lưu động, có thể thúc đNy doanh nghiệp tăng cường quản lý kinh doanh, sử
dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn lưu động. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được
biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
- Số vòng ln chuyển vốn lưu động = Doanh thu bán hàng trước thuế
VLĐ bình qn trong kỳ
- Kỳ ln chuyển bình qn của VLĐ trong năm
= 360 ngày/ số vòng ln chuyển VLĐ
Qua cách tính trên, ta thấy thời gian ln chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số
lần ln chuyển của vốn lưu động. Như vậy, thời gian ln chuyển của vốn lưu
động phụ thuộc vào khối lượng vốn lưu động tham gia trong vòng ln chuyển và
tổng mức ln chuyển.
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong các doanh
nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi vì mỗi chỉ tiêu cũng còn một số hạn chế
nhất định. Vấn đề là cần phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể bổ sung cho
nhau nhằm đánh giá được chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó cải tiến
việc quản lý sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
2. Quan lý vốn cố định trong doanh nghiệp.
a, Khấu hao TSCĐ.
-Hao mòn và khấu hao TSCĐ: Hao mòn hữu hình và hao mòn vơ hình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về mặt gias trị sử dụng và giảm giá trị
do chúng được sử dụng trong sản xuất hoặc do sự tác động của các yếu tố tự nhiên
gây ra.
+ Hao mòn vơ hình: Là sự giảm thuần t về mặt giá trị của TSCĐ do có
những TSCĐ cùng loại nhưng được sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn, tức là do
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Giá trị hao mòn được chuyển dịch dần dần vào giá thành và tích luỹ thành quỹ
khấu hao TSCĐ để đầu tư cho TSCĐ mới.
- Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Việc tính tốn khấu hao chính xác,
kịp thời, đầy đủ là biện pháp để bảo tồn vốn cố định. Việc lựa chọn các phương
pháp tính khấu hao thích hợp còn là một biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa hao
mòn vơ hình và chống được ‘’ăn vào vốn’’-Một thực tế khá phổ biến ở các doanh
nghiệp nhà nước trong thời gian qua.
Có các phương pháp khấu hao sau:
+Khấu hao đường thẳng: M
k
=NG/T
M
k
: Mức khấu hao cơ bản cố định hàng năm
T: Thời gian sử dụng định mức của cả đời TSCĐ
NG: Ngun giá TSCĐ
Đây là phương pháp được sử dụng ở hầu hết các doanh nghiệp
+ Khấu hao luỹ kê
+Khấu hao giảm dần
- Kế hoạch khấu hao TSCĐ: Là một biện pháp quan trọng để quản lý vốn cố
định trên cả phương diện bảo tồn và năng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Nó là
căn cứ để xây dựng các quyết định tài chính về đầu tư. Từ kế hoạch khấu hao,
người quản lý có thể thấy được nhu cầu tăng, giảm vốn cố định trong năm kế hoạch
để đề ra các biện pháp cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc lập
kế hoạch khấu hao phải chính xác, kịp thời và tn theo những trình tự nhất định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khi lập kế hoạch khấu hao TSCĐ, trước hết cần xác định tổng giá trị TSCĐ
hiện có vào đầu năm kế hoạch, cơ cấu theo nguồn hình thành của giá trị đó và
phạm vi tài sản cần tính khấu hao phải xác định rõ, trong tháng phát sinh tài sản cố
định thì thời gian để tính gái trị bình qn tài sản tăng, giảm được tiến hành từ
tháng tiếp theo.
b, Bảo tồn vốn cố định: Có hai biện pháp chủ yếu để bảo tồn vốn cố định:
- Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ: Giúp người quản lý nắm được tình biến
động về vốn của doanh nghiệp, để có những biến pháp điều chỉnh thích hợp.
-Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp: Bởi tính mức
khấu hao q cao sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phNm ‘’đội giá bán’’ hoặc tính
khấu hao q thấp để ‘’ăn vào vốn’’
c, Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Dthu tiêu thụ sản phNm trong kỳ
NGTSCĐ bình qn trong lỳ
NG bình qn =( NGđk + NGck)/2
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ = Dthu tiêu thụ sản phNm trong kỳ
Số dư BQ VCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu sản phNm hàng hố được tiêu thụ trong kỳ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hiệu quả đầu tư cũng
như chất lượng sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp.
+ Hệ số kết cấu TS = Giá trị 1 nhóm (loại) TS
Tổng GT TSCĐ tại thời điểm kiểm tra
Những chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong
tổng số TSCĐ hiện có. Đây là các chỉ tiêu quan trọng mà người quản lý phải quan
tâm để có biện pháp đầu tư, được điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư nhằm nâng cao hiệu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Mặt khác, để kiểm tra theo dõi tình hình thanh
tốn chi trả các khoản vay đúng hạn.
Với cách phân loại cụ thể vốn kinh doanh và cơng tác quản lý vốn kinh doanh đã
nói ở trên sẽ là cơ sở, để từ đó đặt ra mục tiêu cho từng thời kỳ phát triển của doanh
nghiệp. Từ mục tiêu đặt ra sẽ thực hiện cơng tác quản lý tốt vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Qua những chỉ tiêu đưa ra từ đó thực hiện cơng tác giám sát, kiểm
tra để bảo đảm vốn kinh doanh được sử dụng một cách hiệu quả, an tồn và hợp lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần kết luận
Có thể nói Vốn kinh doanh là điều kiện quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Do vậy, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu
quả là một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp mà cụ thể là
phòng tài chính và kế hoạch trong các doanh nghiệp. Hiện nay, với cơ chế hội
nhập, sử dụng các phương pháp quản lý và sử dụng vốn như thế nào, điều đó sẽ
quyết định đén sự sống còn của doanh nghiệp. Đòi hỏi các nhà quản lý có những
chiến lược, kế hoạch phù hợp, linh hoạt trong từng thưòi kỳ hoạt động của doanh
nghiệp để đạt được mục tiêu mơng muốn khơng ngừng phát triển doanh nghiệp
trong tương lai.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét