Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5
Mục tiêu này thờng đợc áp dụng khi các yếu tố tính toán mục tiêu theo lợi
nhuận không đợc đảm bảo chắc chắn. Tuy nhiên mục tiêu này cũng phải có mục
đích cuối cùng là thu đợc lợi nhuận tối đa theo con đờng cực đại khối lợng hàng
hoá bán ra trên thị trờng, vì mức lợi nhuận tính cho một sản phẩm có thể thấp, nh-
ng do khối lợng sản phẩm bán ra trên thị trờng lớn, nên tổng lợi nhuận thu đợc
cũng sẽ lớn. Vấn đề còn lại ở đây là doanh nghiệp đảm bảo mức doanh lợi của
đồng vốn phải đạt mức yêu cầu tối thiểu.
*Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá trên thị trờng.
Trong kinh doanh có hai vấn đề cơ bản đợc các nhà kinh doanh luôn luôn
quan tâm đó là lợi nhuận dài hạn và sự ổn định của kinh doanh, ở đây sự ổn định
luôn luôn gắn liền với mức độ rủi ro. Hai mục tiêu này thờng mâu thuẫn nhau, vì
muốn thu lợi nhuận càng lớn thì phải chấp nhận mức rủi ro càng cao, tức là mức
ổn định càng thấp.
Để giải quyết mâu thuẫn này, các nhà kinh doanh đã áp dụng mục tiêu
kinh doanh Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá trên thị trờng
hay là cực đại giá trị trên thị trờng của các cổ phiếu hiện có, vì nh ta đã biết giá trị
của một cổ phiếu ở một công ty nào đó trên thị trờng phản ánh không những mức
độ lợi nhuận mà còn cả mức độ rủi ro hay ổn định của các hoạt động kinh doanh
của công ty. Vì vậy, thông qua giá trị cổ phiếu trên thị trờng có thể phối hợp hai
mục tiêu lợi nhuận và rủi ro thành một đại lợng để phân tích phơng án kinh doanh,
trong đó có dự án đầu t.
*Duy trì sự tồn tại và an toàn của doanh nghiệp.
Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận cực đại trong thực tế còn tồn tại một mục tiêu
thứ hai không kém phần quan trọng, đó là duy trì sự tồn tại lâu dài và an toàn cho
doanh nghiệp hay dự án đầu t. Trong trờng hợp này các nhà kinh doanh chủ trơng
đạt đợc một mức độ thoả mãn nào đó của doanh nghiệp về lợi nhuận, đảm bảo đợc
sự tồn tại lâu dài và an toàn cho doanh nghiệp còn hơn là chạy theo lợi nhuận cực
đại nhng có nhiều nguy cơ rủi ro và phá sản. Quan điểm này có thể vận dụng để
phân tích và quyết định một dự án đầu t.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6
*Đầu t để nâng cao chất lợng sản phẩm và nâng cao uy tín đối với khách hàng,
tăng khả năng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng nhiều hơn, nhất là trong xu thế
hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
*Đầu t theo chiều sâu để đổi mới công nghệ, đón đầu nhu cầu mới sẽ xuất hiện
trên thị trờng, tăng thêm độc quyền doanh nghiệp.
*Đầu t để liên doanh với nớc ngoài, tranh thủ công nghệ mới, mở rộng thị trờng
xuất khẩu.
*Đầu t để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu bảo
vệ môi trờng theo quy định của pháp luật
Trong một giai đoạn nhất định, một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều
mục tiêu đồng thời. Các mục tiêu của doanh nghiệp lại có thể thay đổi theo thời
gian.
1.1.4. Các hình thức đầu t và nguyên tắc quản lý đầu t ở các doanh nghiệp
Các hình thức đầu t
Việc sắp xếp các hình thức đầu t không có tính chất cố định, mặc dù vậy có
thể phân chia hình thức đầu t nh sau:
Đầu t gián tiếp
Đây là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đa lại hiệu quả cho
ngời có vốn cũng nh cho xã hội, những ngời có vốn không tham gia trực tiếp vào
quản lý hoạt động đầu t. Hoạt động đầu t gián tiếp đợc biểu hiện dới nhiều hình
thức khác nhau nh mua cổ phiếu, tín phiếu.
Đầu t gián tiếp là một loại hình khá phổ biến hiện nay, do chủ đầu t có
tiềm lực kinh tế nhng không có điều kiện và khả năng tham gia đầu t trực tiếp.
Đầu t trực tiếp
Đây là hình thức đầu t mà ngời có vốn tham gia trực tiếp vào hoạt động và
quản lý hoạt động đầu t, họ biết đợc mục tiêu của đầu t cũng nh phơng thức hoạt
động của số vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu t trực tiếp cũng đợc biểu hiện dới
nhiều hình thức khác nhau nh hợp đồng liên doanh, công ty cổ phần, mở rộng,
tăng năng lực sản xuất.
Đầu t trực tiếp có thể chia thành hai nhóm là đầu t chuyển dịch và đầu t phát triển.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
7
1 Đầu t chuyển dịch có nghĩa là sự chuyển dịch vốn đầu t từ tài sản ngời này sang
ngời khác theo cơ chế thị trờng của tài sản đợc chuyển dịch. Hay chính là việc
mua lại cổ phần trong doanh nghiệp nào đó. Việc chuyển dịch này không ảnh h-
ởng gì đến vốn của doanh nghiệp nhng có khả năng tạo ra một năng lực quản lý
mới, năng lực sản xuất mới. Tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp ở nớc ta
hiện nay là một hình thức đầu t chuyển dịch.
1 Đầu t phát triển là hình thức đầu t quan trọng và chủ yếu. Ngời có vốn đầu t
gắn liền với hoạt động kinh tế của đầu t. Hoạt động đầu t trong trờng hợp này
nhằm nâng cao năng lực của các cơ sở sản xuất theo hớng số lợng và chất lợng,
tạo ra năng lực sản xuất mới. Đây là hình thức tái sản xuất mở rộng và cũng là
hình thức đầu t quan trọng tạo ra việc làm mới, sản phẩm mới và thúc đẩy kinh
tế phát triển.
Trong đầu t phát triển, việc kết hợp giữa đầu t theo chiều sâu và chiều
rộng là một vấn đề có ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh tế của đầu t.
Đầu t theo chiều sâu là đầu t vào việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến
và máy móc tiến bộ, có hiệu quả hơn thể hiện ở chỗ khối lợng sản phẩm và
chất lợng sản phẩm tăng lên nhng số lợng lao động tham gia vào quá trình sản
xuất vẫn giữ nguyên hay ít hơn, đồng thời không làm tăng diện tích sản xuất
của các công trình và doanh nghiệp đợc dùng cho quá trình sản xuất.
Đầu t theo chiều rộng là đầu t để mở rộng quy mô sản xuất với kỹ thuật và
công nghệ lặp lại nh cũ.
Nh vậy có thể thấy rằng đầu t gián tiếp hay đầu t chuyển dịch không tự nó
vận động và tồn tại nếu nh không có đầu t phát triển. Ngợc lại, đầu t phát triển có
thể đạt đợc quy mô lớn nếu có thể sự tham gia của các hình thức đầu t khác.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, Chính phủ không áp đặt một hình
thức đầu t nào bắt buộc với mọi thành phần kinh tế, nhng Nhà nớc phải có sự can
thiệp nhất định để đảm bảo cho thị trờng đầu t phát triển phù hợp với sự tăng trởng
kinh tế. Còn đối với doanh nghiệp luôn phải phấn đấu đạt đợc mục tiêu chiến lợc
trong từng thời kỳ nhằm đạt đợc lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tuân
theo các nguyên tắc quản lý đầu t.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
8
Các nguyên tắc quản lý đầu t ở các doanh nghiệp
Quản lý đầu t: là một tập hợp những biện pháp của Nhà nớc hay chủ đầu t
để quản lý quá trình đầu t kể từ bớc xác định dự án đầu t, đến các bớc thực hiện đầu
t và bớc khai thác dự án để đạt đợc những mục đích đã định.
Quản lý đầu t của doanh nghiệp phải dựa vào mục tiêu chiến lợc sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ở từng thời kỳ, vào các mục tiêu cụ thể do các dự án
đầu t đề ra nhằm đạt đợc lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp, nhng phải phù hợp
với đờng lối phát triển của đất nớc, phù hợp với pháp luật và quy định có liên
quan đến đầu t.
Quản lý đầu t của doanh nghiệp phải đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm và
dịch vụ đợc thị trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp ứng đợc lợi ích của
doanh nghiệp, ngời tiêu dùng và mục tiêu phát triển của đất nớc.
Quản lý đầu t của doanh nghiệp phải luôn dựa trên những khoa học của các
kiến thức về sản xuất kinh doanh, dựa trên các kinh nghiệm và nghệ thuật kinh
doanh đã đợc kết luận và luôn luôn sáng tạo mới.
Quản lý đầu t của doanh nghiệp phải xuyên suốt mọi giai đoạn kể từ khi lập dự
án đầu t đến giai đoạn thực hiện và vận hành dự án đầu t, bảo đảm sự phù hợp
giữa tính toán dự án đầu t theo lý thuyết và theo thực tế, đảm bảo thực hiện
đúng trình tự đầu t.
1.2. Vốn đầu t
1.2.1. Khái niệm vốn đầu t
Đầu t vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc của ngời quản lý cho việc bỏ
vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó với hy vọng sẽ đem lại hiệu quả cao
trong tơng lai.
Trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá, để tiến hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh đều cần phải có tiền.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh lần đầu đợc hình thành thì tiền này
đợc dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm thiết bị, mua sắm nguyên vật liệu, trả l-
ơng cho ngời lao động.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
9
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động thì tiền này dùng để
mua sắm máy móc thiết bị, xây thêm nhà xởng, tăng thêm vốn lu động nhằm mở
rộng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm tài sản cố định mới, thay
thế tài sản cũ đã bị h hỏng.
Số tiền cần thiết cho hoạt động đầu t thờng rất lớn, không thể trích ra một
lúc từ các khoản tiền chi tiêu thờng xuyên của các cơ sở sản xuất kinh doanh của
xã hội. Vì nh thế sẽ làm xáo trộn mọi hoạt động bình thờng của sản xuất và sinh
hoạt xã hội. Do đó tiền sử dụng vào các hoạt động đầu t chỉ có thể là tiền tích luỹ
của xã hội, là tiền tích luỹ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, là tiền tiết kiệm của
dân và vốn huy động từ nớc ngoài.
Từ đây có thể rút ra khái niệm vốn đầu t và nguồn gốc của nó nh sau: Vốn
đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, là tiền tiết
kiệm của dân và huy động từ các nguồn khác đa vào quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm duy trì cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và trong mỗi gia
đình. Hay có thể nói vốn đầu t nói chung là tổng số tiền bỏ ra để đạt đợc mục đích
đầu t trong một khoảng thời gian nào đó.
1.2.2. Phân loại vốn đầu t
Phân loại vốn đầu t là phân chia tổng mức đầu t thành những tổ, những
nhóm theo những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu vốn đầu t
trong doanh nghiệp.
Vốn đầu t là tổng hợp các loại chi phí để đạt đợc mục đích đầu t, thông
qua xây dựng nhà xởng mua sắm máy móc thiết bị, do đối tợng của đầu t rất phức
tạp, nên tính chất của đầu t vốn cũng rất đa dạng, do đó cần phải phân loại vốn đầu
t để phản ánh đợc mọi mặt hoạt động của đầu t, thấy đợc quan hệ tỷ lệ đầu t trong
doanh nghiệp, thấy đợc sự cân đối hay mất cân đối trong sự phát triển toàn diện
của ngành xây dựng và ở mỗi doanh nghiệp, để hớng đầu t vào từng đối tợng, từng
yếu tố theo đúng chiến lợc phát triển của Nhà nớc, của ngành cũng nh của doanh
nghiệp.
Phân loại vốn đầu t theo đối tợng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
10
Đầu t cho đối tợng vật chất (nhà xởng, thiết bị, máy móc, dự trữ vật t ). Đầu
t loại này có thể phục vụ cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, hoặc phục vụ cho
các mục đích văn hoá xã hội.
Đầu t cho tài chính (mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay lấy lãi, gửi tiền tiết
kiệm ).
Phân loại vốn đầu t theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
Đầu t mới: vốn để trang bị những tài sản mới mà từ trớc đến nay cha có trong
doanh nghiệp (xây dựng, mua sắm thiết bị và máy móc loại mới).
Đầu t mở rộng và cải tạo: vốn để mua sắm thêm bộ phận gắn liền với hệ thống
đang hoạt động; vốn để đổi mới từng phần, thay thế, cải tạo và hiện đại hóa tài
sản cố định hiện có.
Đầu t kết hợp hai loại trên.
Phân loại vốn đầu t theo nguồn vốn
Đầu t từ vốn Nhà nớc cho một số đối tợng theo quy định nh: cho cơ sở hạ tầng
kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nớc đầu
t vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nớc, cho các doanh nghiệp vay
để đầu t phát triển
Đầu t từ vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của
Nhà nớc (do các doanh nghiệp vay Nhà nớc để đầu t).
Đầu t từ vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp Nhà nớc. Bao gồm:
1 Vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động
của doanh nghiệp.
1 Vốn của các doanh nghiệp Nhà nớc liên doanh với nớc ngoài.
Nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài, gồm đầu t trực tiếp FDI và vốn vay ODA.
Nguồn vốn đầu t khác của các cá nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh,
của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác tại Việt Nam.
1.2.3. Thành phần vốn đầu t
Để tiến hành các hoạt động đầu t cần phải chi một khoản tiền lớn. Để
khoản tiền lớn bỏ ra đầu t đem lại hiệu quả kinh tế cao trong tơng lai khá xa đòi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
11
hỏi phải chuẩn bị cẩn thận về mọi mặt: tiền vốn, vật t, lao động, phải xem xét các
khía cạnh về tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp luật có liên quan đến quá trình thực
hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu t. Sự chuẩn bị này, quá trình xem
xét này đòi hỏi phải chi tiêu. Mọi chi tiêu cho quá trình đầu t phải đợc tính vào chi
phí đầu t.
Vốn đầu t để thực hiện một dự án đầu t hay tổng mức đầu t là toàn bộ số
vốn đầu t dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu t nhằm đạt đợc mục tiêu
đầu t để đa vào khai thác và sử dụng theo yêu cầu của dự án (bao gồm cả yếu tố tr-
ợt giá).
Hai thành phần chính của vốn đầu t của một dự án đầu t là:
Vốn cố định đợc dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị để hình thành
nên tài sản cố định của dự án đầu t.
Vốn lu động (chủ yếu là dự trữ vật t, sản xuất dở dang, vốn tiền mặt ) đ ợc
dùng cho quá trình khai thác và sử dụng các tài sản cố định của dự án đầu t
trong quá trình sản xuất kinh doanh sau này.
Ngoài ra còn các chi phí chuẩn bị đầu t, chi phí dự phòng.
Vốn đầu t mua sắm máy ban đầu bao gồm:
Giá mua máy, nếu là máy nhập khẩu thì tính theo giá CIF.
Chi phí vận chuyển máy đến kho trung tâm của doanh nghiệp.
Chi phí tháo lắp lần đầu (nếu có).
Chi phí đào tạo công nhân vận hành và chuyển giao công nghệ (nếu có).
Ngoài ra còn phải tính đến các chi phí thêm để phục vụ máy nh: nhà kho, bệ
máy, các máy móc và thiết bị kèm theo để phục vụ cho khâu tháo lắp và di
chuyển máy (nếu có) sau này.
Nếu là máy móc đợc chế tạo trong nớc thì giá máy đợc tính phụ thuộc vào độ
lớn của sêri sản xuất máy (khi đánh giá phơng án nhà máy chế tạo máy).
1.2.4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn đầu t trong doanh nghiệp xây dựng
Nguyên tắc cơ bản về quản lý và sử dụng vốn là: Phải có ngời có đủ tin
cậy chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng đồng vốn. Phải sử dụng vốn đúng mục
đích, đúng kế hoạch. Phải sử dụng vốn có hiệu quả. Sử dụng vốn phải hợp lý. Sử
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
12
dụng vốn phải hợp pháp. Sử dụng vốn phải tập trung, không dàn trải và chia nhỏ
vốn. Hạch toán lấy thu bù chi. Và trong một số trờng hợp còn cần phải bí mật.
Căn cứ vào nguyên tắc trên, quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp
xây dựng phải đợc cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn khấu hao cơ bản, tích
luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nớc, vốn tín dụng đầu t
của nhà nớc và vốn ngân sách Nhà nớc hỗ trợ (nếu có).
Doanh nghiệp đợc quyền sử dụng vốn đầu t để phục vụ quá trình sản xuất
kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Ngoài ra theo
từng nguồn hình thành vốn đầu t có thêm những điều kiện cụ thể sau:
Doanh nghiệp nhà nớc sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu t phát triển của Nhà nớc chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu t, trả nợ vốn vay
đúng hạn và thực hiện các cam kết khi huy động vốn. Với tổ chức cho vay chịu
trách nhiệm thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ và cung ứng vốn,
giám sát thực hiện vốn vay đúng mục đích và thu hồi vốn vay.
Doanh nghiệp nhà nớc sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp phải tự
chịu trách nhiệm về quá trình thực hiện đầu t trên cơ sở thực hiện đúng các chế
độ chính sách hiện hành của nhà nớc về quản lý đầu t về định mức, đơn giá và
quy chế đấu thầu. Tổ chức quản lý vốn của doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ
vốn cho dự án có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quyết định đầu t và thực
hiện quyết toán vốn đầu t.
Doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác phải tự chịu trách nhiệm về hiệu
quả đầu t. Việc quản lý vốn đầu t phải tuân theo nguyên tắc cơ bản về quản lý
và sử dụng vốn nêu trên.
1.3. Dự án đầu t
1.3.1. Khái niệm dự án đầu t
Khái niệm
Dự án đầu t là tế bào cơ bản của hoạt động đầu t. Đó là một tập hợp các
biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý đợc đề xuất về các mặt kỹ thuật,
công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế xã hội để làm cơ sở cho việc quyết
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
13
định bỏ vốn đầu t với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp, hiệu quả kinh
tế xã hội đem lại cho quốc gia-xã hội lớn nhất có thể có đợc.
Theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số
52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, dự án đầu t đợc hiểu nh sau: Dự án
đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng
hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng
thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu t trực tiếp).
Các góc độ của dự án đầu t
Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ
Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những
kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật t,
lao động để tạo ra những kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề
cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng
biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định bằng việc tạo ra
các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các
nguồn lực xác định.
Thành phần của dự án đầu t
Một dự án đầu t thờng bao gồm 4 thành phần chính.
Mục tiêu của dự án thể hiện ở hai mức: Mục tiêu phát triển là những lợi ích
kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại và mục tiêu trớc mắt là các mục đích
cụ thể cần đạt đợc của việc thực hiện dự án.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
14
Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có định lợng đợc tạo ra từ các hoạt
động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đợc các mục
tiêu của dự án.
Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong dự án
để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với
một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế
hoạch làm việc của dự án.
Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành các
hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn
đầu t cần cho dự án.
1.3.2. Một số đặc điểm của việc lập dự án đầu t cho doanh nghiệp xây dựng
Vì đặc điểm của sản xuất xây lắp có nhiều điểm khác biệt với các ngành
khác, nên việc lập dự án đầu t cho doanh nghiệp xây dựng có những đặc điểm:
Trong doanh nghiệp xây dựng phải lập dự án đầu t để thực hiện hai nhóm
nhiệm vụ chính: nhiệm vụ thi công xây lắp và nhiệm vụ sản xuất phụ cũng nh
phụ trợ để phục vụ thi công xây lắp. ở đây, lập dự án đầu t cho nhóm nhiệm vụ
thi công xây lắp đóng vai trò chủ yếu, nhng các quy định hiện hành về lập dự
án đầu t cho trờng hợp này còn cha phù hợp hoặc thiếu.
Lập dự án đầu t trong doanh nghiệp xây dựng có tính xác định thấp và rủi ro
cao, vì khi lập dự án đầu t cho khâu mua sắm tài sản cố định (chủ yếu là máy
xây dựng) còn nhiều điều kiện cụ thể của sản xuất cha biết nh địa điểm xây
dựng, khả năng thắng thầu sau này và vì sự phụ thuộc vào thời tiết và thời gian
xây dựng kéo dài.
Các tài sản cố định cần lập dự án đầu t trong doanh nghiệp xây dựng gồm có
bộ phận di động (chiếm phần lớn) và bộ phận cố định (chiếm phần nhỏ hơn).
Do đó việc lập dự án đầu t cho bộ phận di động (máy xây dựng) giữ vị trí chủ
yếu.
Việc lập dự án đầu t trong doanh nghiệp xây dựng phải tiến hành theo 3 giai
đoạn: Giai đoạn tạo dựng và mua sắm ban đầu, giai đoạn sử dụng và giai đoạn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét