Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Về phơng diện kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện
một cách chi tiết chơng trình đầu t của nhà đầu t ở nớc sở tại làm tiền đề cho
việc ra các quyết định đầu t và tài trợ.
- Vốn đầu t quốc tế: Là những tài sản hữu hình nh tiền vốn, đất đai,
nhà cửa, nhà máy, thiết bị và hàng hoá hoặc tài sản vô hình nh bằng sáng chế,
phát minh, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh , bí
quyết thơng mại mà các bên tham gia hoạt động đầu t quốc tế đóng góp; các
doanh nghiệp còn có thể đầu t bằng cách đóng cổ phần, trái phiếu; các quyền
sở hữu khác nh thế chấp cầm cố, quyền thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên.
Sơ đồ 1 : Vốn đầu t quốc tế phân bổ theo các nguồn
Nh vậy vốn đầu t quốc tế có hai dòng chính: đầu t của t nhân và trợ giúp
phát triển chính thức (ODA) của các chính phủ và các tổ chức quốc tế.
2. Các loại hình đầu t quốc tế chủ yếu
Đầu t quốc tế đợc phân ra làm 2 loại hình đầu t chủ yếu đó là: đầu t
gián tiếp và đầu t trực tiếp.
2.1. Đầu t gián tiếp (Foreign Indireet Investment)
5
Vốn đầu tư
quốc tế
Trợ giúp phát triển
chính thức của Chính
phủ và tổ chức quốc
tế
Đầu tư
trực tiếp
Đầu tư
gián
tiếp
Tín
dụng
thương
mại
Hỗ trợ
dự án
Hỗ trợ
phi dự
án
Tín dụng
thương
mại
Đầu tư của tư nhân
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đầu t gián tiếp là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia trong
đó ngời chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động
sử dụng vốn đầu t.
* Đặc điểm, tính chất hoạt động của loại hình đầu t gián tiếp:
+ Phạm vi đầu t có giới hạn và các chủ đầu t có giới hạn vì các chủ đầu
t nớc ngoài chỉ quyết định mua cổ phần của những doanh nghiệp làm ăn có
lãi hoặc có triển vọng trong tơng lai.
+ Số lợng cổ phần của các công ty nớc ngoài đợc mua bị khống
chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nớc để không có cổ phần nào chi
phối doanh nghiệp. Thông thờng số cổ phần này dới 10 đến 25% số vốn
phấp định.
+ Chủ đầu t nớc ngoài không tham gia điều hành hoạt động doanh
nghiệp. Do đó, bên tiếp nhận đầu t có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh
doanh.
Chủ đầu t nớc ngoài thu lợi nhuận theo lãi suất ở phiếu không cố định,
tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh.
+ Tuy doanh nghiệp đầu t không có khả năng phân tán rủi ro trong
những ngời mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp. Nhng ta thấy mặt hạn chế
của hình thức này là: Dễ gây nợ nần cho bên tiếp nhận đầu t; dễ bị phụ thuộc về
kinh tế, chính trị vào chủ đầu t bởi vì cho dù lãi xuất thấp nhng vẫn là của đi vay
đối với những khoản vay u đãi.
+ Loại hình đầu t gián tiếp hoạt động dới các dạng khác nhau nh các
khoản viện trợ ODA, tín dụng quốc tế, mua trái phiếu, cổ phần, vay u đãi với
thời gian dài, lãi suất thấp v v
Về thực chất, đầu t gián tiếp là loại hình đầu t quốc tế trong đó chủ đầu
t không trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả đầu t, họ chỉ hởng lãi suất theo
tỷ lệ cho trớc của số vốn mà họ đầu t thông qua một cá nhân hoặc một tổ
chức khác. Ví dụ nh các khoản viện trợ ODA, tín dụng quốc tế, mua trái
phiếu, cổ phần
2.2. Đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI - Foreign Direct Investment)
- FDI là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu
đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ
sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là
hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh
vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối t-
ợng mà họ bỏ vốn đầu t.
- Đặc điểm, tính chất hoạt động của FDI:
+ Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu theo luật
đầu t của từng nớc quy định. Ví dụ luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy
định chủ yếu đầu t nớc ngoài phải đóng tối thiểu 30% vốn phấp định của dự
án. Hồng Kông quy định 10% và một số nớc khác là 20%.
+ Quyền quản lý doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phụ thuộc vào
mức độ góp vốn. Nếu góp vốn 100% thì chủ đầu t nớc ngoài toàn quyền điều
hành và quản lý doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh và chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau
khi nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần nếu có.
+ FDI thực hiện thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới, mua
lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu
để thôn tính hoặc nhập các doanh nghiệp với nhau.
?+ Vì chủ đầu t nớc ngoài tham dự vào điều hành quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào mức độ góp vốn, nên họ trực tiếp
kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và đa ra những quyết định có lợi nhất
cho họ. Điều đó bảo dảm hiệu quả của vốn đầu t đợc sử dụng nói chung là
cao.
+ Cho phép các chủ đầu t nớc ngoài có thể hạ thấp chi phí sản xuất sản
phẩm do khai thác đợc nguồn lao dộng dồi dào ở nớc sở tại. Từ đó mà nâng
cao tỷ suất lợi nhuận.
+ Tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc sở tại vì thông qua FDI
mà chủ đầu t nớc ngoài xây dựng đợc các doanh nghiệp nằm trong lòng
các nớc thi hành các chính sách bảo hộ.
+ Loại hình FDI không quy định mức góp vốn tối đa, chỉ quy định mức
tối thiểu, nh vậy cho phép các nớc sở tại tăng cờng khai thác đợc vốn đầu t nớc
ngoài.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể khai thác tốt nhất những lợi thế
của mình về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý.
+ Giúp cho nớc sở tại nâng cao hiệu quả sử dụng phần vốn đóng góp của
mình mở rộng và góp phần vào việc nâng cao tốc độ tăng trởng của nền kinh tế
trong nớc.
+ Tuy nhiên do có hạn chế là nếu môi trờng kinh tế và chính trị không
ổn định sẽ hạn chế nguồn FDI. Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t
cụ thể và khoa học sẽ dẫn đến đầu t tràn lan không có hiệu quả, tài nguyên
thiên nhiên bị bóc lột quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng. Nớc
chủ nhà phải đơng đầu với các chủ đầu t giầu kinh nghiệm, sành sỏi trong kinh
doanh nên trong nhiều trờng hợp dễ bị thua thiệt. Nớc sở tại không hoàn toàn
chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu t theo ngành và vùng lãnh thổ. Cũng có
trờng hợp việc nhận đầu t nối liền với sự du nhập những công nghệ thứ yếu,
công nghệ mang theo chất thải ô nhiễm.
3. Các hình thức chủ yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Trong thực tiễn, hoạt động FDI có nhiều hình thức tổ chức cụ thể khác
nhau tuỳ theo tính chất quản lý và vai trò của mỗi bên trong quá trình hợp tác
đầu t. Những hình thức thờng đợc áp dụng (với các khái niệm sử dụng ở luật
đầu t nớc ngoài của Việt Nam):
3.1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (BCC) :Hợp đồng hợp
tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành
hoạt động đầu t mà không thành lập pháp nhân.
3.2. Doanh nghiệp liên doanh : Là doanh nghiệp do hai bên hoặc
nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh
hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên
doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
3.3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t n ớc ngoài : Là doanh nghiệp do
nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn tại Việt Nam.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Ngoài ra ta còn thấy có các hợp đồng xây dựng đầu t theo phơng
thức đầu t mà nhà đầu t nớc ngoài có thể đầu t theo phơng thức này:
3.4. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) : là ph-
ơng thức đầu t trong đó nhà đầu t nớc ngoài ký kết với cơ quan có thẩm quyền
của nớc sở tại để tiến hành các hoạt động xây dựng, kinh doanh công trình kết
cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định. Hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt Nam.
3.5. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) : Là
phơng thức đầu t trong đó cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và
nhà đầu t nớc ngoài ký kết văn bản để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng.
Sau khi xây dựng xong rồi, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó
cho nhà nớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu t quyền kinh
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi
nhuận hợp lý.
3.6. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) : Là phơng thức đầu t
trong đó cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc
ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong nhà
đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam, Chính phủ
Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu
hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
*Ngoài ra cũng còn có các khu vực đầu t nớc ngoài nh sau:
3.7. Khu chế xuất (FPZ) : Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng
xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động
xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do Chính
phủ thành lập hoặc cho phép thành lập.
3.8. Khu công nghiệp (IZ): là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định,
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
không có dân c sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định
thành lập trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
3.9. Khu công nghệ cao (HTZ) : là khu tập trung các doanh nghiệp
công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển
công nghệ cao gồm nghiên cứu-triển khai khoa học-công nghệ, đào tạo và
các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc Thủ t-
ớng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghệ cao có thể có
doanh nghiệp chế xuất.
II - Hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài.
- Nh ta đã thấy hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài đợc thực
hiện thông qua một chu kỳ của quá trình đầu t trực tiếp nớc ngoài, đợc chia ra
thành các giai đoạn khác nhau của một dự án đầu t gồm :
- ở giai đoạn 3 là giai đoạn hình thành nên doanh nghiệp liên doanh
(DNLD). Sau đây ta làm rõ các vấn đề của DNLD.
1. Khái niệm :
- Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài (gọi tắt là DNLD hoặc liên
doanh nhiều khi còn đợc gọi là liên doanh quốc tế) là một hình thức mới của
10
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành kết quả đầu
tư (DNLD)
Nghiên
cứu cơ
hội đầu
tư
Nghiên
cứu tiền
khả thi
Nghiên
cứu khả
thi (lập
luận
chứng
KTKT)
Thẩm
định dự
án
Đàm
phán ký
kết hợp
đồng
Thiết kế
xây
dựng
Bàn giao
chạy thử
Sản xuất
và kinh
doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sự phân công lao động quốc tế và là kết quả của sự phát triển theo chiều sâu
của quan hệ kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp liên doanh là hình thức đợc sử
dụng rộng rãi nhất của FDI, nó là công cụ để thâm nhập vào thị trờng nớc
ngoài một cách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác.
- Khái niệm về DNLD đợc xem xét ở các góc độ nghiên cứu khác
nhau:
1.1. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đ a ra khái niệm
về liên doanh nh sau : Trên quan điểm cạnh tranh, liên doanh là một hình thức
nằm giữa hoạt động và liên minh trong đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt
động với nhau trong một hoặc hơn các lĩnh vực sau đây:
a. Tiến hành các hoạt động mua và bán.
b. Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển và điều hành
các hoạt động sản xuất.
c. Nghiên cứu và triển khai.
d. Hoạt động, chế tạo và xây dựng.
Nh vậy, theo định nghĩa này, liên doanh không phải là quan hệ hợp
đồng đơn giản mà nó cao hơn hình thức quan hệ có tính chất liên minh chặt
chẽ và đầy đủ với sự tham gia của nhiều bên và có quy mô lớn liên quan đến
nhiều lĩnh vực khác nhau. Định nghĩa đã cố gắng tính đến một loạt các tình
huống liên quan đến hình thức pháp lý của liên doanh, tính đa dạng của đối
tác cũng nh các lĩnh vực, các loại hình hoạt động và mục tiêu đạt tới của liên
doanh. Liên doanh không phải là một liên kết đơn giản mà là một mối quan
hệ hữu cơ giữa các đối tác trong một thời gian dài.
1.2. Trong cuốn sách kinh doanh quốc tế (International Business)
của tác giả Dav Khenbatv và Riad Ajiami - Tr ờng đại học tổng hợp
America liên doanh đ ợc định nghĩa là : Những thoả thuận kinh doanh
trong đó hai hoặc nhiều công ty hoặc thực thể kinh doanh kết hợp với nhau
để hình thành một hoạt động kinh doanh nhất định. Các liên doanh có thể đ-
ợc thành lập giữa hai công ty đa quốc gia, giữa một công ty đa quốc gia và
Chính phủ hoặc giữa một công ty đa quốc gia với các nhà kinh doanh địa ph-
ơng.
Định nghĩa này đã chỉ ra đợc liên doanh về thực chất là những thoả
thuận kinh doanh giữa hai hoặc nhiều bên. Các đối tác có thể là các công ty
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đa quốc gia, Chính phủ hoặc các nhà kinh doanh địa phơng. Cách thức kết
hợp các chủ thể tham gia liên doanh cũng đợc xem nh là một tiêu chuẩn để
phân loại liên doanh. Tuy vậy, yếu tố quốc tịch của các bên tham gia liên
doanh - một căn cứ quan trọng để phân biệt liên doanh trong nớc với liên
doanh nớc ngoài vẫn cha đợc đề cập thích đáng trong định nghĩa này.
1.3. Luật đầu t n ớc ngoài tại Việt Nam đ a ra định nghĩa nh sau :
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh và hiệp định ký giữa
Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài
là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh
nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc
ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
- Định nghĩa này đã nhấn mạnh đến khía cạnh pháp lý của một liên
doanh và cho rằng hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh cũng
nh pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý quan
trọng để điều chỉnh các hợp đồng các hoạt động của liên doanh.
Nh vậy trên thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về liên doanh, mỗi
định nghĩa có một cách tiếp cận và nhấn mạnh một khía cạnh nhất định của
liên doanh. Tuy nhiên các định nghĩa trên đều tập trung vào những khía cạnh
cơ bản có tính chất quốc tế: quan hệ bạn hàng lâu dài giữa các bên về quốc
tịch; quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá; các bên về
cùng góp vốn, quản lý, phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro; hoạt động trong
nhiều lĩnh vực bao gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ
hoặc hoạt động nghiên cứu và cơ sở pháp lý cho sự thành lập và hoạt động
của liên doanh là hợp đồng liên doanh đợc ký kết giữa các bên và hệ thống
luật pháp của nớc sở tại.
Từ phân tích trên đây có thể đợc hiểu là: Doanh nghiệp liên doanh với
nớc ngoài là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia
có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng sở hữu về vốn góp, cùng quản lý,
cùng phân phối lợi nhuận, cùng chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu bao gồm
nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai theo các điều khoản cam kết
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trong hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các quy
định luật pháp của nớc sở tại.
2. Những đặc trng cơ bản của hình thức hợp tác liên doanh với nớc
ngoài thông qua doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài.
- Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài có hai đặc trng cơ bản là:
Đặc trng về mặt kinh doanh và đặc trng về mặt pháp lý
2.1. Đặc tr ng về mặt kinh doanh .
Cùng sở hữu về vốn: các bên tham gia có thể góp vốn bằng tiền mặt ,
máy móc thiết bị, chi tiết, phụ tùng, đất đai, nhà xởng, quyền sử dụng mặt n-
ớc, mặt biển , các dịch vụ xây dựng, sản xuất, phục vụ, các bằng phát minh,
sáng chế, khả năng kinh nghiệm, uy tín công ty hoặc nhãn hiệu hàng hoá và
cùng nhau sử dụng và sở hữu nguồn vốn kinh doanh này.
Cùng tham gia quản lý: các bên tham gia phối hợp xây dựng bộ máy
quản lý hoạt động liên doanh, đào tạo đội ngũ công nhân viên phục vụ, đồng
thời tạo ra môi trờng hoạt động nội bộ liên doanh thích hợp với điều kiện nớc
sở tại. Thông thờng số lợng thành viên tham gia hội đồng quản trị cũng nh
mức độ quyết định của các bên đối với các vấn đề sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
của các bên.
Cùng phân phối lợi nhuận: các bên tham gia cùng tiến hành phân phối
các koản lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp liên doanh sau khi đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ về tài chính đối với nớc sở tại. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận
giữa các bên dựa theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp
liên doanh.
Cùng chia sẻ rủi ro, mạo hiểm: quá trình hoạt động của liên doanh th-
ờng gặp phải những rủi ro, những rủi ro này có thể là do quá trình thiết kế
liên doanh không chu đáo, do những biến động về kinh tế chính trị, do những
thay đổi của hệ thống pháp lý, do cạnh tranh những rủi ro này sẽ do các bên
tham gia gánh chịu theo tỷ lệ phân chia nh đối với lợi nhuận.
2.2. Đặc tr ng về mặt pháp lý.
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động
theo pháp luật của nớc sở tại. Doanh nghiệp liên doanh có đủ t cách pháp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhân. Bởi vậy môi trờng của nớc sở tại tác động rất mạnh mẽ đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh.
Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh đợc ghi trong
hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập dới dạng Công
ty TNHH hoặc Công ty cổ phần, đôi khi nó còn đợc tổ chức dới hình thức
Công ty trách nhiệm vô hạn hoặc các hiệp hội góp vốn hữu hạn. Mỗi bên
tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng - chịu trách nhiệm với toàn
thể liên doanh. Nếu hợp đồng liên doanh là điều kiện cần để hình thành nên
doanh nghiệp liên doanh thì điều lệ hoạt động của doanh nghiệp liên doanh là
điều kiện đủ để bảo đảm tính chỉnh thể, tính độc lập của thực thể pháp lý này,
nó cũng là cơ sở để phân biệt thực thể kinh doanh này với thực thể kinh
doanh khác.
Nh vậy hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liên doanh là hai
văn bản pháp lý cơ bản quy định đặc trng về mặt pháp lý của doanh nghiệp
liên doanh, mỗi loại văn bản đóng một vai trò nhất định trong trong việc hình
thành tính pháp lý của doanh nghiệp liên doanh.
Giữa đặc trng kinh doanh và đặc trng pháp lý có mối liên hệ qua lại lẫn
nhau. Đặc trng kinh doanh phản ánh thực chất và quy định bản chất nội tại
của doanh nghiệp liên doanh trong việc tạo ra lợi ích cho các bên. Đặc trng
pháp lý quy định tính độc lập của doanh nghiệp liên doanh và phản ánh tính
hợp pháp của xí nghiệp liên doanh theo điều kiện của nớc sở tại. Do đó, có
thể gọi doanh nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh - pháp lý quốc tế
độc lập.
Theo Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam thì doanh nghiệp liên doanh đ-
ợc thành lập dới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn và tỷ lệ vốn góp của
bên hoặc các bên nớc ngoài không đợc nhỏ hơn 30% vốn pháp định của dự án
liên doanh. Thời hạn hoạt động của DNLDkhông qúa 50 năm và theo quy định
của ủy ban thờng vụ Quốc hội, Chính phủ quy định thời hạn dài hơn đối với
từng dự án đặc biệt nhng tối đa không quá 70 năm, còn đối với một số dự án ở
vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh thì tỷ lệ vốn góp của phía nớc ngoài có thể nhỏ hơn
30% tuỳ theo quy định của Nhà nớc Việt nam (thờng là 20%).
3. Vai trò của hình thức hợp tác liên doanh với nớc ngoài.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét