Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
840 và 854 – Lâm trường Cư Jút, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông do Trung tâm Quy
hoạch Khảo sát Thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông thực hiện năm 2008.
− Bản đồ khu đất hiện trạng đất và đất rừng khu vực dự án: tiểu khu 826, 839, 840
và 854 do Trung tâm Khảo sát thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh Đăk Nông biên tập.
− Bản đồ quy hoạch trồng cao su, trồng rừng và quản lý bảo vệ rừng của dự án:
tiểu khu 826, 839, 840 và 854 do Trung tâm Khảo sát thiết kế Nông lâm nghiệp tỉnh
Đăk Nông biên tập.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện dựa trên cơ sở các
phương pháp:
− Phương pháp thống kê: sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập
và xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra xã hội học trong quá
trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương.
− Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí,
môi trường nước, độ ồn tại khu vực dự án
− Phương pháp đánh giá nhanh: phương pháp đánh giá nhằm ước tính tải lượng
các chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình khai thác dự án theo hệ số ô nhiễm do tổ chức Y
tế Thế giới thiết lập.
− Phương pháp so sánh: Các tiêu chuẩn được sử dụng và so sánh trong báo cáo
là:
+ TCVN 5937 – 2005: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí
xung quanh;
+ TCVN 5949 – 1998: Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức
ồn tối đa cho phép;
+ TCVN 5949 – 1995: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và
dân cư;
+ TCVN 7209 – 2002: Chất lượng đất – Giới hạn tối đa cho phép của kim loại
nặng trong đất;
+ TCVN 7373 – 2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Nitơ tổng
số trong đất Việt Nam;
+ TCVN 7374 – 2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Photpho
trong đất Việt Nam;
+ TCVN 7375 – 2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Kali tổng
số trong đất Việt Nam;
+ QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép
của kim loại nặng trong đất;
+ QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm;
+ QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt;
+ QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa
chất bảo vệ thực vật trong đất;
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 5
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
+ TCVS 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002.
− Phương pháp dự báo: trên cơ sở nghiên cứu khảo sát các nguy cơ, các tác động
tiềm tàng do hoạt động của dự án đối với môi trường.
− Phương pháp liệt kê mô tả và có đánh giá mức tác động: nhằm liệt kê các tác
động đến môi trường do hoạt động của Dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước
thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy rừng, xói mòn đất, vệ sinh môi
trường trong khu vực. Đây là một phương pháp tương đối nhanh và đơn giản, cho phép
phân tích các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM của dự án "Đầu tư trồng cao su, trồng rừng và QLBVR Đồng Phú –
Đăk Nông" do Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông là chủ trì thực hiện với
sự tư vấn của Trung tâm Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên Môi trường trực thuộc sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông.
− Cơ quan tư vấn: TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên Môi trường Đăk Nông
− Địa chỉ liên lạc : Đường D2, phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk
Nông.
− Điện thoại & Fax: (0501) 3544949
− Đại diện: Ông LÊ TRỌNG YÊN – Chức danh: Giám đốc
Danh sách người trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM:
TT Họ và tên Học hàm, học vị Nơi công tác
1 Phạm Văn Luyện
Thạc sĩ Lâm
nghiệp
Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú-
Đăk Nông
2 Lưu Minh Tuyến Kỹ sư trồng trọt
Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú-
Đăk Nông
3 Lê Trọng Yên
Thạc sĩ Lâm
nghiệp
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
4 Trịnh Xuân Trường
Kỹ sư Quản lý
đất đai
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
5 Nguyễn Văn Hợp
Kỹ sư Quản lý
đất đai
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
6 Trần Ngọc Anh
Kỹ sư Công nghệ
Môi trường
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
7 Nguyễn Sỹ Huân
Cử nhân Khoa
học Môi trường
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
8 Nguyễn Đức Lưu
Cử nhân Khoa
học môi trường
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
9 Hồ Thống
Cử nhân Quản lý
môi trường
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
10 Kiều Hoa Mỹ KTV
TT Đo đạc và Tư vấn Tài nguyên
Môi trường
10 Nguyễn Xuân Tâm
Th.S Y học lao
động
Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây nguyên
11 Phạm Thị Thúy Hoa CN ngành Hóa lý Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 6
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG CAO SU, TRỒNG RỪNG VÀ QUẢN LÝ
BẢO VỆ RỪNG ĐỒNG PHÚ – ĐĂK NÔNG
1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY CỔ PHẨN CAO SU ĐỒNG PHÚ – ĐĂK NÔNG
Trụ sở giao dịch : xã Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông
Chủ tịch HĐQT : PHẠM VĂN LUYỆN
Tổng Giám đốc : LƯU MINH TUYẾN
Điện thoại : 0918 035 111; 0919257213
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CỦA DỰ ÁN
Vùng dự kiến phát triển cao su nằm trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các
tiểu khu 826, 839, 840, và 854 của Lâm trường Cư Jút, ở xã Ea Pô và xã Đăk Win của
huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông với tổng diện tích là 4.213 ha, được UBND tỉnh giao cho
Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú – Đăk Nông phát triển cao su đại điền theo tinh thần
công văn số 1361/UB-NL ngày 27/06/2007 V/v bàn giao nguyên trạng rừng và đất lâm
nghiệp cho Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú – Đăk Nông quản lý.
Vùng dự kiến phát triển cao su Đồng phú giáp ranh:
• Phía Đông giáp sông Serepok – Đăk Lăk
• Phía Tây giáp Công ty KDTH Đăk Win – Đăk Nông
• Phía Nam giáp xã Đăk Đrông
• Phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk
Vùng dự án được nối với Quốc lộ 14 là lộ nhựa liên xã với chiều dài 30km qua các
xã Nam Dong, Ea Pô và Đăk Win, từ đó có các đường cấp phối và đường đất tỏa về
chân rừng của các tiểu khu.
Giới hạn tọa độ địa lí: Vùng dự án trồng cao su của Công ty Cổ phần Cao su Đồng
Phú – Đăk Nông được giới hạn bởi tọa độ địa lý như sau:
• 12
0
36’ – 12
0
50’ Vĩ tuyến Bắc
• 107
0
48’ – 107
0
56’ Kinh độ Đông
(Sơ đồ vị trí khu vực dự án xem trang sau)
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Hình thức đầu tư, quy mô đầu tư và giới hạn của dự án
1.4.1.1 Hình thức đầu tư
Chu kỳ kinh tế của 1ha cao su là 27 năm (thời gian kiến thiết cơ bản là 7 năm, thời
gian khai thác là 20 năm). Đối với vườn cây thì theo tiến trồng mới, cụ thể từ khi bắt
đầu trồng mới năm 2008 đến kết thúc thời kỳ khai thác năm 2036 là 28 năm, cộng thêm
2 năm thanh lý vườn cây, tổng cộng thời gian hoạt động của dự án là 30 năm kể từ ngày
dự án phát triển cây cao su của Công ty chính thức được phê duyệt và nếu cần có thể gia
hạn thời gian hoạt động theo quy định của Nhà nước.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 7
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
Đầu tư mới toàn bộ từ các khâu khai hoang, trồng mới, chăm sóc, và khai thác
2.700 ha cao su đứng bằng các biện pháp thâm canh để đạt hiệu quả kinh tế cao, xây
dựng mới các công trình cần thiết cho sản xuất và đời sống.
1.4.1.2 Quy mô đầu tư
a) Quy mô diện tích: 4.213 ha; Trong đó:
− Đất trồng cao su: Quy hoạch trồng cao su 2.897,7 ha. Diện tích cao su đứng đạt
2.700 ha.
+ Đất có rừng chuyển đổi quy hạch trồng cao su: 962,9 ha
+ Đất không có rừng Quy hoạch trồng cao su: 1.934,8 ha
− Đất trồng keo lai: Quy hoạch 122,4 ha, dự kiến trồng 110 ha.
− Đất khoanh nuôi và QLBVR: 1.082,4 ha
− Đất xây dựng cơ sở hạ tầng: 26,7 ha (Trong đó đường giao thông: 17,8 ha; nhà,
xưởng, kho bãi: 8,9 ha)
− Đất khác (sình lầy, khe suối…): 83,8 ha
b) Ngành sản xuất chính: Phát triển cao su
− Diện tích cao su định hình: 2.700 ha
− Năng suất bình quân trong suốt quá trình KD (20 năm): 2 tấn/ha
− Sản lượng bình quân trong 1 năm (quy khô): 5.400 tấn/năm
− Tổng sản lượng suốt chu kỳ kinh doanh (quy khô): 108.000 tấn
Trong đó
− Mủ nước (4 nước = 1 khô): 85% 319.600 tấn mủ nước = 91.800 tấn mủ khô
− Mủ tạp: (2 tạp = 1 khô): 15% 28.200 tấn mủ nước = 16.200 tấn mủ khô
Sản lượng bình quân năm trong 10 năm cao điểm (năm 2022 – 2031): 5.841 tấn
c) Ngành sản xuất phụ: Sản phẩm tận thu
− Gỗ cao su: 135.000m
3
(50m
3
/ha)
− Củi: 270.000 ster (100ster/ha)
− Dầu hạt (trong 15 năm): 270 tấn (0,01 tấn/ha)
1.4.2.3 Mục tiêu của dự án
− Góp phần thực hiện chiến lược phát triển của ngành cao su Việt Nam. Trên cơ
sở đó mục tiêu của công ty phấn đấu đầu tư trồng mới theo phương thức nông – lâm kết
hợp;
− Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống đồi trọc, cải tạo rừng nghèo kiệt thành
rừng cao su có năng suất cao, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xóa
đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn, nhất là đồng bào tại chỗ,
vùng sâu, vùng xa.
− Nâng cao độ che phủ rừng, tạo môi trường sinh thái, chống xói mòn, hạn chế
thiên tai, tạo nguồn sinh thủy.
− Tạo nhiều sản phẩm đa dạng từ sản phẩm cao su, đáp ứng một phần nhiên liệu
cho ngành cao su và nhu cầu tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, góp phần phát triển kinh
tế.
− Tạo sự cân bằng sinh thái giữa sản xuất nông lâm nghiệp với các ngành khác.
− Góp phần tăng lợi nhuận cho công ty, tăng nguồn đóng góp vào ngân sách nhà
nước, tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội trong địa bàn.
− Quản lí bảo vệ được đất và tài nguyên thiên nhiên của nhà nước.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 8
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
1.4.2 Chương trình đầu tư – Khối lượng đầu tư
Căn cứ vào thổ nhưỡng, địa hình và yêu cầu về sinh lý sinh thái cây cao su cũng
như các chỉ tiêu kỹ thuật về xây dựng cơ bản cũng như đảm bảo về bảo vệ môi trường,
nguồn nước và giảm xói mòn. Đồng thời căn cứ và năng lực đầu tư vốn, khả năng quản
lý của Công ty hiện nay Phương án sử dụng đất phát triển trên cao su tại 4 tiểu khu
như sau:
Diện tích đất tự nhiên: 4.312 ha.
− Đất trồng cao su: Quy hoạch trồng cao su 2.897,7 ha. Diện tích cao su đứng đạt
2.700 ha.
− Đất trồng keo lai: Quy hoạch 122,4 ha, dự kiến trồng 110 ha.
− Đất khoanh nuôi và QLBVR: 1.082,4 ha
− Đất xây dựng cơ sở hạ tầng: 26,7 ha (Trong đó đường giao thông: 17,8 ha; nhà,
xưởng, kho bãi: 8,9 ha)
− Đất khác (sình lầy, khe suối…): 83,8 ha
1.4.2.1 Quy mô đầu tư và biện pháp thực hiện
Căn cứ theo kết quả khảo sát thổ nhưỡng và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 của
huyện Cư Jút và dựa trên các tiêu chuẩn phân hạng đất ban hành năm 2004 của ngành
Cao su Việt Nam, nhận định sơ bộ đất trồng cao su của các vùng dự án chủ yếu là đất
hạng IIb và hạng III. Như vậy, hầu hết đất trong khu vực khảo sát đều thích hợp cho
việc trồng cao su.
Tuy nhiên, công ty cần thực hiện công tác phân hạng đất cụ thể theo các tiêu chuẩn
quy định trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 để làm cơ sở tiến hành trồng mới hàng năm, từ đó
đầu tư chăm sóc vườn cây có hiệu quả hơn.
Dự kiến trồng mới quy mô đông đặc 2.700ha cao su
1.4.2.2 Đền bù giải tỏa
Nằm trên diện tích đất quy hoạch của dự án có 576,7 ha đất nương rẫy 1.072,0 ha
điều + (cây khác) do người dân xâm canh. Số diện tích đất này sẽ được chuyển sang
trồng cao su.
Tổng diện tích đã thực hiện đền bù: 732,4ha/461 hộ.
Diện tích còn lại: 916,3 ha/300 hộ.
Đối với diện tích đã đền bù: Chủ đầu tư sẽ báo cáo chi tiết về công tác đền bù
trong năm 2007 – 2008 kèm theo dự án.
Theo tinh thần kết luận Cuộc họp thẩm định Dự án trồng cao su, trồng rừng và
QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông ngày 25/11/2008, Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú –
Đăk Nông đã làm tờ trình số 06/TTr-ĐP-Đ ngày 01/12/2008 về việc cam kết thực hiện
tốt công tác đền bù cho diện tích đất xâm canh còn lại trên vùng dự án và UBND huyện
Cư Jut có Công văn số 1139/UBND-TNMT, ngày 08/12/2008 về việc nhận định
Phương án bồi thường hỗ trợ của công ty đã thực hiện là phù hợp và đề nghị công ty
tiếp tục thực hiện theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước, tạo thuận lợi cho các
hộ có đất bị thu hồi ổn định cuộc sống. Đồng thời, để sớm thẩm định dự án và phấn đấu
đưa dự án đi vào hoạt động kịp thời vụ, UBND tỉnh Đăk Nông đã có công văn số
3051/UBND-NL, ngày 23/12/2008 về việc thẩm định dự án đầu tư của Công ty Cổ phần
cao su Đồng Phú Đăk Nông. Công ty phải thực hiện tốt việc phối hợp với địa phương
xây dựng phương án đền bù cho diện tích xâm canh còn lại.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 9
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và Quyết định số 19/2007/QĐ-
UBND của UBND tỉnh Đăk Nông ngày 24/10/2007 về giá bồi thường cây cối, hoa màu
áp dụng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Trên cơ sở đó Chủ đầu tư sẽ kết hợp với chính
quyền địa phương tính toán đền bù, di dời hợp lý cho người dân, đảm bảo thực hiện
đúng chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với người dân năm trong quy
hoạch của Dự án đã được phê duyệt.
Dự kiến giá đền bù, di dời tạm tính khoảng 22 triệu đồng/ha.
Ngoài ra Chủ đầu tư có trách nhiệm tuyển dụng người dân thuộc diện đền bù giải
tỏa vào làm việc trong các nông trường của Công ty và đào tạo tay nghề trồng, chăm
sóc, khai thác cây cao su.
1.4.3 Quy mô về phương án quy hoạch phát triển dự án
1.4.3.1 Giải pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su
Nhằm giúp tăng cường hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cho việc sử dụng và khai thác
tiềm năng tại vùng dự án, một số giải pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su trong
những năm đầu tiên được đề xuất phục vụ trong vùng dự án.
a) Chuẩn bị đất trồng
Tùy theo điều kiện thực trạng từng vùng mà xác định phương pháp khai hoang, phục
hoang cho phù hợp và tiết kiệm. Những vùng đất tương đối bằng phẳng, đất còn rừng,
đất đã qua sản xuất nông nghiệp có nhiều gốc cây to hoặc có từng mảng cây rừng tái
sinh thì dùng máy ủi gạt sạch gốc rễ và cây nhỏ trên vùng, dùng máy cày 3-5 chảo để
cày phá làm sâu 25-30 cm, sau đó dùng cày 7 chảo làm thục đất. Nhặt sạch rễ trên lô,
đảm bảo đất trồng cao su phải sạch cỏ dại. Ngoài ra một số diện tích có thể khai hoang
bằng thủ công, dùng cưa hoặc rìu chặt toàn bộ những cây lớn, rựa chặt những cây nhỏ,
sau đó dọn sạch cây, cành cây, cỏ và cây bụi trên khu đất quy hoạch trồng cao su. Dùng
cuốc san những ụ đất thường thấy là những ụ mối cho tương đối bằng phẳng.
b) Thiết kế hàng trồng và chuẩn bị hố trồng
- Thiết kế hàng trồng:
+ Ở khu vực có địa hình dốc ít hơn hoặc bằng 8%, thiết kế lô 25ha cho cao su, lô
chủ yếu dạng vuông hoặc chữ nhật, trồng theo hướng Bắc – Nam.
+ Ở khu vực có địa hình dốc lớn hơn 8%, thiết kế lô trong khoảng từ 10 – 25ha,
hình dáng tùy theo địa hình cụ thể, trồng theo đường đồng mức chủ đạo.
- Chuẩn bị hố trồng: Hố trồng đảm bảo kích thước: dài 60 cm, rộng 60 cm và sâu
60 cm (60cm x 60cm x 60cm). Khi đào để riêng lớp đất mặt khoảng 30cm ở một bên về
phía trên đất dốc của miệng hố và lớp đất đáy để ở dưới dốc. Bón lót mỗi hố 10 kg phân
hữu cơ và 200 gram phân lân nung chảy.
c) Thiết kế đường vận chuyển mủ
− Đường lô: rộng 4m, cây cao su trồng cách tim đường 4m
− Đường liên lô: rộng 6m, cây cao su trồng cách tim đường 5m.
Căn cứ vào tình hình địa hình cụ thể tại các tiểu khu để tập trung thiết kế đường lô
và liên lô: Ở những vị trí có địa hình phức tạp và dốc lớn thì không thiết kế đường khép
lô mà thiết kế đường liên lô theo đường đồng mức nhắm tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác chăm sóc và khai thác.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 10
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
Bảng 1.1: Bảng nhu cầu khối lượng xây dựng vườn cây
Hạng mục ĐVT Nhu cầu
Tiến độ trồng mới ha 2.700
Đường liên lô km 54
Đường lô km 54
Vườn ươm ha 15
Cống D800 dài 7m Cái 10
Hệ thống mương km 5
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư
d) Trồng mới và chăm sóc vườn cây
(1) Trồng mới
Giống cao su
Cư Jút – Đăk Nông thuộc khu vực Tây Nguyên có độ cao nhỏ hơn 600m so với
mực nước biển. Đặc điểm khí hậu mùa khô kéo dài, gây thiếu nước nghiêm trọng, mùa
mưa có mưa giầm ngập úng dẫn đến các bệnh chính cho cây cao su như: phấn trắng,
rụng lá mùa mưa, héo đen đầu lá.
Theo Viện nghiên cứu cao su Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2010 đối với khu
vực trên nên sử dụng các giống như: PB260, Rrim600, RRiV3 với tỷ lệ 50 – 55% hoặc
không quá 20% diện tích cho mỗi giống. Đây là các giống có thành tích ổn định, ít rủi
ro. Và các giống ở như: RRiC121, PB312, RRiV1, RRiV2, RRiV4, LH83/732,
LH83/85, LH83/87 với tỷ lệ 40% diện tích vườn cây hoặc không quá 10% diện tích mỗi
giống; đây là giống mới có năng suất vượt trội nhưng còn hạn chế về quy mô hoặc thời
gian khảo nghiệm.
Đặc điểm một số giống chính:
− PB260: Sinh trưởng (1,5m); Bình quân vành cao 2,12 cm/năm; Năng suất:
803 kg/ha (năm 1), 1.577 kg/ha (bq 5 năm); Bệnh nấm hồng: tỷ lệ bình quân 13%; Bệnh
khô miệng cạo: 1,99%; Bệnh phấn trắng nhiễm nhẹ: cấp 1; Ưu điểm: Năng suất, sản
lượng khá cao, đặc biệt cao đầu mùa, đáp ứng kỹ thuật khá.
− RRiV3: Sinh trưởng (1,5m); Bình quân vành cao 1,68 cm/năm; Năng suất:
855 kg/ha (năm 1), 1.496 kg/ha (bq 5 năm); Bệnh nấm hồng nhiễm tỷ lệ cao: tỷ lệ bình
quân 26,30%; Bệnh khô miệng cạo: thấp 1,67%; Bệnh phấn trắng nhiễm nặng: cấp 3;
Ưu điểm: Năng suất, sản lượng khá cao, đáp ứng kỹ thuật khá.
− RRim 600: Sinh trưởng (1,5m); Bình quân vành cao 1,86 cm/năm; Năng suất:
825 kg/ha (năm 1), 1.546 kg/ha (bq 5 năm); Bệnh nấm hồng nhiễm tỷ lệ cao: tỷ lệ bình
quân 22,50%; Bệnh khô miệng cạo: thấp 1,80%; Bệnh phấn trắng nhiễm nhẹ: cấp 1; Ưu
điểm: Năng suất, sản lượng khá cao, kháng gió tốt, đáp ứng kỹ thuật khá.
Thời vụ trồng
Thời vụ trồng cao su có thể thực hiện khi thời tiết thuận lợi và đất đạt đổ ẩm cần
thiết, nên tận dụng những cơn mưa đầu mùa để cây phát triển tốt.
Trồng stum từ 1 tháng 6 đến 15 tháng 7.
Trồng bầu từ 15 tháng 5 đến 31 tháng 8
Sau khi trồng 20 ngày, phải kiểm tra tiến hành trồng dặm những cây cần thiết và
cây có mắt ghép chết, trồng dặm từ năm thứ nhất và hoàn chỉnh định hình vườn cây
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 11
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
trong năm thứ 2, trồng dặm bằng cây con đúng giống đã trồng trên vườn cây. Số lượng
cây giống trồng dặm so với số lượng cây trồng mới năm thứ nhất là 15% (trồng bầu) và
25% (trồng stum).
Do những năm đầu chưa cung cấp được giống tại chỗ nên chủ yếu là trồng bằng
stum để giảm khối lượng chuyên chở, khi đã sản xuất được giống tại chỗ nên trồng bằng
bầu sẽ đạt tỷ lệ sống cao hơn.
Phương pháp trồng
Năm 2008, 2009 và 2010 trồng stum và stum bầu 2 – 3 tầng lá ổn định cho trồng
dặm nhằm đảm bảo cây có tỷ lệ sống, độ đồng đều cao. Tuy vậy, Công ty cấn tranh thủ
trồng vào lúc thời tiết thuận lợi để đạt hiệu quả, cũng cần chú ý tuân thủ nghiêm ngặt
quy trình trồng và khâu bảo quản, vận chuyển cây giống tới địa điểm trồng.
Mật độ trồng
Đối với cây cao su, như đã nêu trên, đất dự kiến phát triển cao su của Công ty
chủ yếu ở hạng IIb và hạng III, vì vậy áp dụng mật độ 555 cây/ha (6 x 3m) và 512
cây/ha (6,5 x 3m).
(2) Chăm sóc
Làm cỏ trên hàng
Làm sạch cỏ trên hàng cao su, cách mỗi bên gốc cao su 1 – 1,5m theo hướng dẫn
của quy trình kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp Cao su, không được kéo đất ra khỏi
gốc cao su. Có thể sử dụng thuốc xịt cỏ từ năm chăm sóc thứ 2 trở đi.
Hạn chế làm cỏ thủ công trên hàng, ưu tiên trừ cỏ bằng thuốc diệt cỏ, ở nơi có
tranh tre và lồ ô phải diệt sạch ngay từ đầu bằng các biện pháp canh tác, hóa chất, cơ
giới
Làm cỏ giữa hàng
Phát dọn cỏ và chồi giữa hai hàng cao su để tạo một thảm cỏ cao từ 5 – 10cm.
Cuối năm thứ 1 và thứ 2 cần tủ gốc để tăng khả năng giữ ẩm (tủ cách gốc 10cm,
bán kính tủ gốc 1m, dày 10cm)
Hạn chế cày đất giữa hàng từ năm thứ 2 trở đi, tuyệt đối không cày ở đất có độ
dốc hơn 8%, trên đất bằng chỉ cày giữa hàng khi cần làm đất trồng xen
(3) Bón phân
Công tác bón phân rất quan trọng, cần được quan tâm và áp dụng đúng quy trình.
− Phân hữu cơ: Bón lót phân cho năm trồng mới 10kg/gốc.
− Phân vô cơ: Được bón làm nhiều đợt, năm thứ nhất 3 đợt, các năm sau 2 đợt.
Bón phân khi cây đã được làm sạch cỏ và đất đủ độ ẩm cẩn thiết, không bón phân vào
lúc có lượng mưa tập trung. Lượng phân bón thay đổi thùy theo hạng đất, mật độ trồng
và tuổi cây.
Định mức phân bón được quy định như sau:
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 12
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
Bảng 1.2 Bón phân vườn cây cao su (ĐVT: Kg/ha)
Giai đoạn URE APATIT KCL
Giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB)
Năm 1 50 150 15
Năm 2 120 360 30
Năm 3 – năm 7 150 450 40
Giai đoạn khai thác
Năm 1 – năm 20 212 515 163
Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư
(4) Phòng trừ sâu bệnh
Công tác bảo vệ thực vật phải được quan tâm để có kế hoạch phun thuốc phòng
bệnh và điều trị kịp thời ngày khi bệnh bắt đầu xuất hiện. Các bệnh thường gặp ở cây
cao su như sau:
Bệnh phấn trắng
Do nấm Oidium heveae, bệnh thường xuất hiện khi cây thay lá già ra lá non, ở
mọi vườn cây. Bệnh rất dễ lây lan.
Trên vườn ươm, nhân, Kiến thiết cơ bản 1 – 5 tuổi: sử dụng Kumulus 0,3% hoặc
Sumicight 0,2% hoặc bột lưu huỳnh 9 – 12 kg/ha. Phun lên lá non, 3 lần, mỗi lần cách
nhau 5 – 7 ngày.
Đối với cây đang khai thác mủ: Tăng cường lượng phân bòn vào cuối mùa mưa.
Bệnh héo đen đuôi lá
Do nấm Colletotrichum Gloeosporioides. Bệnh phát triển nhiều trong mùa mưa
ẩm, xuất hiện trên cây cao su KTCB. Phòng trị bằng dung dịch Bordeaux 1% hoặc Oxy
Clorure đồng 40% hoạt chất pha nồng độ 0,5% hoặc bằng Daconil 0,2%, Sumicight
0,15% chỉ phun trên tán lá non, 7 – 10 ngày/lần.
Bệnh đóm mắt chim
Do nấm Helminthisporium heveae. Thường xuất hiện trên cây con khi thời tiết
thay đổi bất thường, hoặc ở vùng đất trũng, xấu. Phòng trị bằng dung dịch Bordeaux 1%
hoặc bằng Daconil, Dithane M – 45 0,3%.
Bệnh nấm hồng
Do nấm Corticium salmaonicolor. Bệnh nặng ở cùng có mưa nhiều và ẩm.
Thường xuất hiện ở vườn cây 3 – 8 tuổi. Phun trị bằng Validacin 5L nồng độ 1,2%
(hoặc V3L nồng độ 2%). Ở vườn cây KTCB, có thể quét dung dịch Bordeaux đặc có tỷ
lệ 1 phèn + 4 vôi + 20 nước hoặc phun Bordeaux 2%. Cây cành bị bệnh nặng vào màu
khô phải cưa cắt, đem ra bìa lô đốt bỏ.
Bệnh loét sọc mặt cạo
Do nấm Phutophthora sp. Xuất hiện ở vườn cây khai thác vào mùa mưa và ẩm.
Phòng trị bằng Ridomil MZ – 72 nồng độ 2% quét hoặc phun lên miệng cạo, sau đó
thoa Petrolatum bảo vệ mặt cạo.
Khi mới phát hiện bệnh, phải thoa thuốc phòng trị ngay. Ở khu vực thường
nhiễm bệnh và ở những cây có miệng cạo thấp, phải thoa thuốc phòng bệnh. Các cây
bệnh nặng phải nghỉ cạo.
Các bệnh khác và các côn trùng có hại
Cũng cần được chú ý để phòng trị kịp thời khi phát tán.
(5) Khai thác
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 13
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su, trồng rừng & QLBVR Đồng Phú – Đăk Nông
Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở miệng cạo khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất
1m và đạt từ 50cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1m cách mặt đất đạt từ 6mm trở lên, thời
gian khai thác là 20 năm, áp dụng theo đúng quy trình của Ngành cao su ban hành.
Những trường hợp khác với quy định phải có ý kiến của Ngành cao su mới được thực
hiện.
Do đất trong vùng dự án chủ yếu là hạng IIb và hạng III năng suất bình quân suốt
chu kỳ 2 tấn/ha
(6) Bảo vệ vườn cây
Đối với vườn cây cao su, Công ty sẽ có nội quy nghiêm ngặt về phòng chống
cháy, bảo vệ vườn cây. Tổ chức đội phòng cháy chữa cháy, đặt các chòi canh và đội
tuần tra vườn cây, thường xuyên trực gác, tuần phòng. Thực hiện các biện pháp phòng
chống cháy cho các lô cao su, bảo vệ vườn cây không bị trâu bò phá hoại, không bị mất
cắp mủ. Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, cần dọn sạch cỏ, lá khô, mủ rơi vãi để tránh
bén lửa vào lô cao su.
(7) Trồng xen trong lô cao su
Trong ba năm đầu kiến thiết cơ bản, khuyến khích trồng xen các cây họ đậu, cây
lương thực (trừ khoai mì) giữa các hàng cao su để che phủ đất, tăng độ đạm trong đất,
hạn chế cỏ dại phát triển và tạo thêm thu nhập cho công nhân.
(8) Vườn ươm, vườn nhân
Điều kiện: Thiết lập vườn ươm và vườn nhân ở nơi đất tốt, thành phần cơ giới
nhẹ, bằng phẳng, không ngập úng, gần nguồn nước, có vị trí thuận lợi cho việc vận
chuyển cây giống tới nơi trồng mới. Vườn ươm cần được thiết kế và chăm sóc theo
đúng quy trình kỹ thuật của Ngành Cao su Việt Nam, với mật độ 100.000 bầu/ha cho
vườn ươm bầu, bảo đảm cho trồng tối thiểu 110 ha đại trà và 80.000 cây/ha cho vườn
ươm stum, bảo đảm cho tối thiểu 70 – 100 ha trồng đại trà.
Nhu cầu vườn ươm, vườn nhân: có thể tận dụng các hồ, đập nước có sẵn tại địa
phương để xây dựng vườn ươm với diện tích 15ha cho cao su. Diện tích vườn ươm tại
vùng dự án trong năm đầu và các năm sau chỉ làm chức năng tập kết các cây con được
cung cấp từ Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú để bảo dưỡng phục vụ vườn trồng.
Bình quân 1 ha vườn ươm có thể trồng 90 – 100ha đại trà.
Tất cả các khâu canh tác cần tuân thủ theo Quy trình kỹ thuật cây cao su do Tổng
Công ty cao su (nay là Tập công nghiệp cao su) ban hành ngày 01/07/2004 cho phù hợp
với vùng Tây Nguyên.
1.4.3.2 Trồng rừng nguyên liệu keo lai
Sau khi khai hoang theo đúng phương án khai hoang đã được duyệt, Công ty tiến
hành trồng mới rừng nguyên liệu keo lai theo đúng tiến độ và đúng chi tiết địa danh (vị
trí) của hạng mục trồng rừng đã thể hiện trong bảng quy hoạch dự án với các giải pháp
kỹ thuật như sau:
a) Trồng mới
Trước khi trồng, đất phải được khai hoang, dọn sạch và san mặt cho bằng phẳng.
Thời vụ trồng
Tốt nhất là sau khi bắt đầu mùa mưa từ nửa tháng đến 1 tháng và kết thúc trong
vòng 6 – 8 tuần cho cây có đủ thời gian phát triển bộ rễ để chống chịu qua mùa khô khắt
nghiệt của Tây Nguyên.
Phương pháp trồng
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cao su Đồng Phú – Đăk Nông 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét