Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thánh toán quốc tế tại chi nhánh Ngân hàng cổ phần PHƯƠNG NAM – Hà Nội

chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
I. Khái niệm và sự cần thiết phải nghiên cứu TTQT
1.Khái niệm về thanh toán quốc tế.
Chúng ta đều hiểu rằng , ngày nay mỗi quốc gia đều có quan hệ không nhiều thì
ít với các quốc gia khác vì nhu cầu cuộc sống và phát triển kinh tế. Đòi hỏi của con
ngời đã làm cho trao đổi ngày càng mở rộng khắp thế giới.
1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế.
Chúng ta đều biiết rằng, ngày nay mỗi quốc gia đều có quan hệ không ít thì
nhiều với các quốc gia khác vì nhu cầu cuộc sống và phát triển thị trờng. Đòi của con
ngời đã làm cho trao đổi ngày càng mở rộng khắp thế giới. Quá trình trao đổi này kéo
theo hai loại quan hệ: 1> quan hệ thanh toán trực tiếp giữa ngời mua và kẻ bán, 2>
quan hệ thanh toán gián tiếp giữa các quốc gia. Vì những quan hệ thanh toán này vợt
qua biên giới, ngời ta gọi đó là thanh toán quốc tế.
Vậy: Khi biên giới hữu hình giữa các quốc gia còn tồn tại thì mọi hoạt động
thanh toán, chuyển, nhợng tiền, tài sản giữa một nớc với các nớc khác trên thế giới đ-
ợc gọi là thanh toán quốc tế (TTQT).
1.2 Tính bức xúc và cần thiết của hệ thống TTQT trong ngoại thơng.
Không phải đợi đến khi thế giới nhất thể hoá thành một cộng đồng, nhu cầu tồn
tại và phát triển tốt hơn cho con ngời đã thúc đẩy các nớc phải có quan hệ buôn bán,
đầu t và liên kết với nhau. Do vậy, TTQT giữa các nớc là điều kiện tất yếu.
Suy cho cùng, mục tiêu phấn đấu thiết lập cơ sở chung cho các đồng tiền từ đầu
thế kỷ đến nay nh hệ thống tiền tệ thế giới và các thiết chế tài chính đa quốc gia là
nhằm hỗ trợ cho quá trình TTQT giữa các nớc trên thế giới.
Từ điều kiện khách quan cho đến chủ quan đều phản ánh rõ TTQT là rất cần
thiết. Thơng mại nói riêng và nền kinh tế nói chung đều liên quan đến TTQTđể hội
nhập và cùng phát triển với kinh tế các nớc trên thế giới. Đó là điều kiện để phát triển
và hội nhập cùng kinh tế khu vực và thế giới, cùng với các tổ chức kinh tế tạo sức
mạnh cho kinh tế đối ngoại và ngoại thơng lên một bớc tiến mới.
[5]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển TTQT trong ngoại thơng.
Giữa các quốc gia, ngoại tệ là tài sản dự trữ dùng để đối thoại với nớc ngoài.
Cho nên việc lu chuyển ra vào của loại tiền tài sản này đợc chính phủ theo dõi. Quá
trình theo dõi nói rtên làm cho việc buôn bán với nớc ngoài đợc thể hiện trên sổ sách
quốc gia. Loại sổ sách mà quốc gia dùng để thể hiện các luồng thanh toán và trả nợ
giữa ngời trong nớc và ngoài nớc đợc gọi là cán cân thanh toán.
Các nhân tố đợc phản ánh trên cán cân thanh toán đồng thời cho ta thấy sự ảnh
hởng và sự tác động đến sự biến động của TTQT.
Tài khoản vãng lai.
Tài khoản vốn.
Tài khoản dự trữ chính thức.
- Tài khoản vãng lai:bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá dịch vụ.
- Tài khoản vốn: bao gồm mua, bán các tài sản nh cổ phần, trái phiếu, tài khoản ngân
hàng, bất động sản và doanh nghiệp.
- Tài khoản dự trữ chính thức: bao gồm mua bán tài sản dự trữ quốc gia, ngoại tệ,
vàng và quyền rút vốn đặc biệt (SDRs).
Thơng mại quốc tế là sự xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình nh dầu mỏ, quần áo,
xe hơi đều phản ánh hoạt động thanh toán thông qua các phơng tiện thanh toán
quốc tế. Dịch vụ cũng thuộc nhóm tài khoản vãng lai, bao gồm các khoản phải thanh
toán và các khoản đợc thanh toán về cố vấn, luật pháp, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền,
bằng phát minh và tài sản tri thức, tiền đóng bảo hiểm, phí vận chuyển, chi tiêu du
lịch. Các khoản thơng mại mang hình thái dịch vụ này thờng đợc gọi là thơng mại vô
hình. Đồng thời, yếu tố thu nhập cũng bao quát những khoản thanh toán và khoản đ-
ợc trả từ tiền lãi, cổ tức đến tất cả những thu nhập khác từ đầu t ở nớc ngoài.
Tài khoản vốn gồm 3 nhóm: đầu t trực tiếp, đầu t chứng khoán và vốn khác.
[6]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Cán cân vốn đo lờng chênh lệch giữa bán tài sản cho ngời nớc ngoài và mua tài sản từ
nớc ngoài. Không giống nh mua bán hàng hoá và dịch vụ, mua bán tài sản tài chính
ảnh hởng đến những khoản thanh toán và nhận đợc trong tơng lai do đầu cơ về vốn.
Tài sản dự trữ chính thức đó là những khoản mà một quốc gia phải chi trả để
thanh toán cho ngời nớc ngoài vì thâm hụt cán cân thanh toán, ngân hàng trung ơng
của quốc gia đó nên giảm bớt tài sản dự trữ chính thức nh vàng, ngoại tệ, SDRs, hoặc
vay ngân hàng trung ơng nớc khác. Ngợc lại, nếu quốc gia có thặng d trên cán cân
thanh toán, ngân hàng trung ơng nớc đó sẽ trả nợ nớc ngoài hoặc tăng thêm tài sản dự
trữ.
Tóm lại, mọi vấn đề đều tập trung để cân bằng cán cân thanh toán trong mỗi
quốc gia khi tham gia và hội nhập với kinh tế các nớc để có sự phát triển hài hoà và
nhịp nhàng. Tài khoản vốn và tài khoản vãng lai ảnh hởng trực tiếp đến hệ thống
thanh toán quốc tế trong ngoại thơng. Đồng thời hai tài khoản trên càng phát triển
bao nhiêu thì thanh toán quốc tế càng phát triển, tài khoản dự trữ chính thức dới tác
động của chính phủ ảnh hởng tới hệ thống thanh toán khi sự phát triển không cân đối
của nền kinh tế đặc biệt là kinh tế đối ngoại và ngoại thơng.
2. Các phơng tiện thanh toán thông dụng trong ngoại thơng.
Các phơng tiện lu thông tín dụng (hối phiếu, kỳ phiếu, séc) đợc dùng làm phơng
tiện thanh toán quốc tế hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thơng mại và
tín dụng ngân hàng, có vai trò rất quan trọng trong thanh toán quốc tế. Trong thời đại
hiện nay, quy mô phát triển cực kỳ rộng lớn của các nghiệp vụ cho vay, các phơng
tiện lu thông tín dụng đã trở thành vật mang hình thái tiền tệ đặc thù. Khác với tiền
kim loại mang đầy đủ giá trị, các phơng tiện lu thông tín dụng không có giá trị nội tại
mà nó chỉ là dấu hiệu của tiền tệ mà thôi. Tiền thật là do Nhà nớc phát hành còn ph-
ơng tiện lu thông tín dụng phần lớn là do kết quả của hợp đồng mua bán hàng hoá và
các nghiệp vụ của ngân hàng tạo ra.
2.1 Hối phiếu (Bill of exchange)
[7]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Thơng phiếu là công cụ thanh toán quốc tế thông dụng. Thơng phiếu bao gồm
hai loại: hối phiếu và kỳ phiếu trong đó hối phiếu đợc sử dụng rộng rãi hơn.
a-Khái niệm và đặc trng của hối phiếu.
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho ng-
ời khác, yêu cầu của ngời này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất
định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất định
cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời
cầm phiếu.
Qua khái niệm cho thấy, hối phiếu có ba đặc điểm quan trọng:
-Tính trừu tợng của hối phiếu : Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ
tín dụng, tức là nguyên nhân sinh ra hối phiếu mà chỉ ghi số tiền phải trả với nội
dung liên quan tới việc trả tiền. Do đó nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng.
-Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu : Ngời trả tiền hối phiếu phải trả tiền theo đúng
nội dung ghi trên hối phiếu.
-Tính lu thông của hối phiếu : hối phiếu có thể đợc chuyển nhợng một hay nhiều lần
trong thời hạn của nó.
b- Điều kiện thành lập hối phiếu :
-Về mặt hình thức quy định:
+ Hối phiếu làm thành văn bản (bắt buộc).
+Hình mẫu hối phiếu không quyết định giá trị pháp lý của hối phiếu .
+Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu là ngôn ngữ viết hoặc in sẵn, đánh máy bằng một thứ
tiếng nhất định và thống nhất.
+Hối phiếu lập thành một hay nhiều bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự, các bản đều
có giá trị nh nhau. Bản nào đến trớc thì thanh toán trớc, bản nào đến sau thì vô giá trị.
-Về nội dung:
+ Tiêu đề của hối phiếu: Hối phiếu.
+ Địa đIểm ký phát hối phiếu: địa điểm ký phát hoặc địa chỉ ngời ký.
[8]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
+ Ngày tháng ký phát: xác định thời gian trả tiền của hối phiếu.
2.2s éc (Cheque)
a. Khái niệm chung.
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng
trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trả cho ngời cầm
séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.
Đối với ngời có tiền mở tại ngân hàng một tài khoản, ngân hàng sẽ cấp cho ngời
gửi tiền một quyển séc. Mỗi lần muốn rút tiền thì viết một tờ séc đa đến ngân hàng để
lĩnh tiền.
b. Đặc điểm của séc
-Tính thời hạn: tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn
hiệu lực của nó cha hết đối với séc thơng mại. Thời hạn hiệu lực của tờ séc đợc ghi rõ
trên tờ séc. Thời hạn đó tuỳ thuộc vào phạm vi không gian mà séc lu hành và luật
pháp của các nớc quy định. Nói chung séc lu hành trong nội địa thời gian ngắn hơn lu
hành trong TTQT.
Séc dùng để trả tiền ngay, thời hạn hiệu lực của séc là 8 ngày làm việc kể từ
ngày phát hành séc nếu là séc lu hành trong một nớc, là 20 ngày làm việc nếu lu
thông ngoài nớc trong cùng một châu lục, là 70 ngày nếu séc đợc trả ở một nớc ngoài
châu lục.Quá thời hạn trên nếu séc quay trở lại ngân hàng thì séc sẽ mất hiệu lực. Đối
với séc du lịch thì không kể thời gian.
c. Séc có giá trị thanh toán trực tiếp nh tiền tệ, do vậy séc phải có những quy
định về hình thức và nội dung theo luật định:
- Về nội dung:
. Một lệnh trả tiền muốn đợc coi là séc thì trớc tiên phải có tiêu đề SEC ghi trên
tờ lệnh đó. Vì séc là lệnh nên khi nhận dợc séc thì phải chấp hành lệnh này vô điiêù
[9]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
kiện, trừ trờng hợp tài khoản phát hành séc không có tiền hoặc tờ séc không đủ tính
pháp lý.
. số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải ghi bằng số và ghi bằng chữ phải khớp
đúng nhau, có ký hiệu tiền tệ. Trên séc phải ghi rõ địa điểm và ngày tháng lập séc,
tên địa chỉ của ngời yêu cầu trích tài khoản, tài khoản đợc trích trả, ngân hàng trả
tiền, tên địa chỉ ngời hởng số tiền trên séc, chữ ký của ngời phát hành séc (nếu là tổ
chức thì phải có chữ ký của ngời có tài khoản, kế toán trởng và dấu của tổ chức đó).
Tất cả các yếu tố trên cần phải ghi rõ ràng, không tẩy xoá, ghi cùng loại chữ,
một thứ mực, không ghi bằng mực đỏ. Điều cơ bản quan trọng là ngời phát hành séc
phải có tiền mở ở ngân hàng, số tiền trên tờ séc không vợt quá số d trên tài khoản ở
ngân hàng.
d. Sơ đồ l u thông séc:
Lu thông séc qua một ngân hàng (NH)
(1): giao hàng.
(2): Phát hành séc thanh toán.
(3): Mang séc đến ngân hàng lĩnh tiền.
(4):Báo có cho ngời hởng lợi Séc.
(5):Quyết toán giữa NH với ngời mua.
- Lu thông Séc qua 02 NH
(1): Giao hàng.
[10]
NGÂN Hàng
ngời bán ngời mua
nh Bên bán
ngời mua
nh Bên mua
ngời bán
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
(2):Phát hành Séc thanh toán.
(3): Nhờ NH thu hộ tiền ghi trên Séc.
(4): Thu tiền.
(5): NH trả tiền cho ngời hởng Séc.
(6): Quyết toán giữa NH với ngời mua.
e. Các loại Séc:
- Séc tên là loại Séc ghi rõ tên ngời hởng lợi (không thể chuyển nhợng).
- Séc vô danh là loại Séc không ghi tên ngời hởng lợi (Séc có thể chuyển nhợng).
- Séc gạch chéo (Crossed cheque) là loại Séc trên mặt trớc của nó có hai gạch
chéo song song với nhau. Séc gạch chéo không thể dùng dể rút tiền mặt, thờng dùng
để chuyển khoản qua NH. Có hai loại Séc gạch chéo:
+ Séc gạch chéo thờng (Cheque crossed generaly) gạch chéo không tin tức là giữa hai
gạch song song không ghi tên NH lĩnh hộ tiền.
+ Séc gạch chéo đặc biệt (Cheque crossed specially) gạch chéo có ghi tin tức là giữa
hai gạch chéo có ghi tên một tên NH nào đó và chỉ có NH đó mới có quyền lĩnh tiền
mà thôi.
- Séc chuyển khoản ( cheque transferable) là loại Séc mà ngời ký phát Séc ra lệnh
cho NH rtích từ tài khoản của mình chuyển sang tài khoản khác của ngời khác trong
hoặc ngoài NH.
- Séc du lịch ( Traverllers cheque) là loại Séc do NH phát hành và đợc trả tiền tại
bất cứ một chi nhánh nào hoặc đại lý nào của NH đó.
- Séc xác nhận (Certified cheque) là loại Séc đợc NH chấp nhận việc trả tiền.
Mục đích xác nhận là nhằm đảm bảo khả năng chi trả cho tờ Séc, chống Séc khống.
2.3 Kỳ phiếu :( Promissory note)
[11]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Ngợc lại với Hối phiếu, Kỳ phiếu là do con nợ viết ra để hứu cam kết trả tiền
cho ngời hởng lợi. Với tính thụ động trong thanh toán trên, trong thanh toán quốc tế
Kỳ phiếu ít đợc sử dụng hơn Hối phiếu.
a. Khái niệm.
Hối phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập phiếu phát
hành ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi hoặc lệnh của ngời này trả
cho ngời khác theo quy định trong Kỳ phiếu đó.
b.Đặc điểm và điều kiện:
Nh Kỳ phiếu thơng mại, tuy nhiên nó có một số đặc thù sau:
- Kỳ hạn Kỳ phiếu đợc ghi rõ trên nó.
- Một Kỳ phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết thanh toán cho
một hay nhiều ngời hởng lợi.
- Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của NH hoặc công ty Tài chính. Sự bảo lãnh nay
đảm bảo khả năng thanh toán của Kỳ phiếu.
- Kỳ phiếu khác với Hối phiếu làthờng có hai bản: bản 01 và bản 02, Kỳ phiếu
chỉ có một bản chính do con nợ phát ra để chuyển cho ngời hởng lợi Kỳ phiếu đó.
3. Các điều kiện thanh toán quốc tế quy định trong hợp đồng mua bán Ngoại th ơng
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi
và nghĩa vụ của đôi bên thì phải đề ra để giải quyết và thực đợc quy định lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế. Cácđiều kiện đó là:
- Điều kiện về tiền tệ.
- Điều kiện về địa điểm.
- Điều kiện về thời gian.
- Điều kiện về phơng thức thanh toán.
[12]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT.
Những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp
định thơng mại, các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nớc, của các hợp đồng mua bán
ngoại thơng ký kết giữa ngời mua và ngời bán.
Trong nghiệp vụ mua bán với các nớc, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ các điều
kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng một cách tốt nhất trong việc ký kết và
mua bán ngoại thơng nhằm phục tùng các yêu cầu chính sách đối ngoại và đặt các
yêu cầu cụ thể sau:
Khi xuất khẩu :
- Bảo đảm chắc chắn thu đợc đúng, đủ, kịp thời tiền hàng, thu về càng nhanh
càng tốt.
- Bảo đảm giữ vững giá trị thực tế của ssó thu nhập ngoại tệ khi có những biến
động tiền tệ xảy ra.
- Góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, củng cố và mở rộng thị trờng, phát triển thêm
thị trờng mới.
Khi nhập khẩu :
- Bảo đảm chắc chắn nhập đợc hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng thời hạn
- Trong các điều kiện không thay đổi thì trả tiền càng chậm càng tốt.
- Góp phần vào việc nhập khẩu của ta theo đúng yêu cầu phát triển của nền kinh
tế quốc dân một cách thuận lợi.
3.1 Điều kiện tiền tệ.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, tiền tệ trong thanh toán chia làm hai loại:
- Tiền tệ tính toán là tiền tệ đợc dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng giá trị
hợp đồng.
- Tiền tệ thanh toán là tiền tệ đợc dùng để thanh toán nợ nần, thanh toán trong
hợp đồng mua bán ngoại thơng.
[13]
chuyên đề thực tập nguyễn nam hà- nh41c
Việc sử dụng đồng tiền nào là tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng, trong hiệp định thơng mại, và trả tiền giữa các nớc nói chung phụ thuộc vào các
yếu tố sau đây:
+ So sánh lực lợng của hai bên mua và bán.
+ Vị trí của đồng tiền đó trên thị trờng quốc tế.
+Tập quán sử dụng đồng tiền đó trên thế giới.
+Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế trên thế giới.
Tuy nhiên khủng hoảng thu chi quốc tế của các nớc làm cho tiền tệ thờng xuyên
biến động. Vì vậy, các khoản ngoại hối có thể bị tổn thất do ngoại hối đó sụt giá
hoặc những khoản chi ngoại hối có thể bị tổn thất do tăng giá. Cho nên diều kiện đảm
bảo hối đoái rất cần thiết. Những điều kiện đảm bảo hối đoái thờng dùng trong TTQT
về ngoại thơng nh sau:
a. Điều kiện đảm bảo vàng:
Hình thức của điều kiện đảm bảo vàng là giá cả hàng hoá với tổng giá hợp đồng
đợc quy định bằng một số lợng vàng nhất định hoặc đều dùng một đồng tiền để tính
toán và thanh toán, đồng thời quy định giá vàng lúc đó trên thị trờng nhất định làm
cơ sở đảm bảo. Tuy vậy hình thức đảm bảo này chỉ là tơng đối nên ít đợc dùng.
b. Điều kiện đảm bảo ngoại hối:
Lựa chọn đồng tiền tơng đối ổn định, xác định mối quan hệ tỷ giá với đồng tiền
thanh toán để đảm bảo giá trị của tiền tệ thanh toán là điều kiện để đảm bảo ngoại
hối. Điều kiện đảm bảo ngoại hối có hai cách quy định sau đây:
-Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán là một
loại tiền, đồng thời xác định tỷ giá giữa đồng tiền đó với một đồng tiền khác. Đến khi
trả tiền, nếu tỷ giá thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng phải đợc điều
chỉnh một cách tơng ứng.
-Trong hợp đồng quy định đồng tiền tính toán là một đồng tiền(thờng là đồng
tiền tơng đối ổn định) và thanh toán bằng đồng tiền khác. Khi trả tiền căn cứ vào tỷ
[14]

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét