5
Địa điểm nhà máy xây dựng cách xa khu dân cư đô thị lớn do đó hoạt động của nhà
máy ít gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và các hoạt động đời sống của nhân
dân.Để đảm bảo vệ sinh môi trường trong và xung quanh nhà máy ta bố trí trồng
nhiều cây xanh để làm giảm ô nhiễm.
Kết luận:Việc chọn địa điểm nhà máy như trên là hợp lý thuận tiện giỏ thành đất xây
dựng không cao làm giảm chi phí đầu tư.Điều kiện cung cấp về nguyên vật liệu lao
động và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi.Các yếu tố trên rất phù hợp với nguyên tắc thiết
kế dây chuyền công nghệ.
I.3. CÁC LOẠI SẢN PHẨM MÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT
1. Bêtông thương phẩm.
Nhà máy sản xuất các loại bêtông thương phẩm có các mác sau:300,350,400, 500,
600. Chất lượng của hỗn hợp bêtông sẽ quyết định chất lượng của sản phẩm mà nó tạo
thành vì thế để sản xuất được sản phẩm có chất lượng tốt ta phải chú ý đến khâu chế
tạo hỗn hợp bêtông. Để chế tạo được hỗn hợp bê tông tốt ta phải hiểu rõ về sự hình
thành và cấu tạo của hỗn hợp bêtông , các tính chất của hỗn hợp bêtông , sự ảnh
hưởng của các thành phần trong hỗn hợp bêtông đến các tính chất đó . Các thành phần
tạo nên hỗn hợp bêtông bao gồm: cốt liệu, chất kết dính, nước và phụ gia. Các thành
trong hỗn hợp bêtông được phối hợp theo một tỉ lệ nhất định và hợp lý, tuỳ theo các
chỉ tiêu yêu cầu, được nhào trộn đồng đều nhưng chưa bắt đầu quá trình ninh kết và
rắn chắc. Việc xác định tỷ lệ cấp phối và yêu cầu chất lượng của hỗn hợp bêtông
không những nhằm đảm bảo các tính năng kĩ thuật của bêtông ở những tuổi nhất định
mà còn phải thoả mãn các yêu cầu công nghệ, liên quan đến việc xác định thiết bị tạo
hình, đổ khuôn , đầm chặt và các chế độ công tác khác. Các loại hỗn hợp bêtông
thương phẩm sẽ được cung cấp cho thị trường tiêu thụ vào cả ban ngày và đêm đối
với khu vực nội thành Hà Nội thì chỉ vào ban đêm ban ngày không cho xe chở bê tông
ra vào thành phố, vì vậy các loại hỗn hợp bêtông này sẽ được vận chuyển theo đơn đặt
hàng. Với các công trình khác nhau cần có các chỉ tiêu kĩ thuật đối với hỗn hợp
bêtông khác nhau. Chính vì vậy tại mỗi công trình xây dựng có những đòi hỏi khác
nhau về chất lượng của hỗn hợp bêtông cả về cường độ lẫn tính công tác.
2. ống dẫn nước thường.
Có nhiều phương pháp để tạo hình ống dẫn nước thường :
Phương pháp đầm : thường dùng sản xuất ống có kích thước và khối lượng lớn như
∅1500, ∅1700, ∅2000.
Phương pháp quay li tâm : thường dùng để chế tạo các sản phẩm có đường kính nhỏ
và trung bình như : ∅500, ∅600, ∅700, ∅1000, ∅1200
6
Phương pháp rung có gia tải : sử dụng hỗn hợp bêtông cứng tháo khuôn sản phẩm
ngay sau khi tạo hình
Với nhà máy của ta dùng phương pháp quay li tâm để chế tạo ống dẫn nước thường
với các loại ống có đường kính trong ∅500, ∅1000, ∅1500mm.
Sản phẩm ống dẫn nước thường được cho theo bảng sau
TT Loại
ống
Vbt
sp
Các kích thước cơ bản (mm)
m
3
D
0
D
1
D
2
D
3
D
4
La Lb L
1
∅500
0,6 500 630 830 606 626 550 180 5000
2
∅1000
1,41 1000 1170 1370 1146 1166 550 180 5000
3
∅1500
2,56 1500 1700 1900 1676 1696 550 180 5000
Lb
La
5000
3. Ống dẫn nước cao áp :
Có nhiều phương pháp để tạo hình ống dẫn nước cao áp , với nhà máy của ta sử
dụng phương pháp rung ép thuỷ lực để chế tạo các loại ống khác nhau. Các ống dẫn
nước chịu áp lực làm việc với áp suất p =10÷15 atm và áp lực thử từ 13÷18 atm. Chế
tạo ống có đường kính trong ∅ = 500÷1600 mm, dài 5m, bề dày thành ống từ 55÷85
mm. Phương pháp này có ưu việt hơn hẳn phương pháp công nghệ ba giai đoạn là chế
tạo được ống có áp lực làm việc cao hơn mà quá trình công nghệ lại đơn giản và chất
lượng lớp bảo vệ cốt thép tốt hơn.
7
Với nhà máy của ta dùng phương pháp rung ép thuỷ lực để chế tạo ống dẫn nước cao
áp với các loại ống có đường kính trong ∅500, ∅700, ∅1000mm.
Các sản phẩm ống dẫn nước cao áp được cho theo bảng sau:
TT Loại
ống
Vbt
sp
Các kích thước cơ bản (mm)
m
3
D
0
D
1
D
2
D
3
D
4
La Lb Lc L
1
∅500
0,56 500 644 800 620 640 510 185 40 5000
2
∅700
0,82 700 854 1032 830 850 550 185 40 5000
3
∅1000
1,32 1000 1174 1354 1150 1170 550 185 40 5000
I.4. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT CÁC
SẢN PHẨM
1 Yêu cầu đối với bêtông dùng để sản xuất ống dẫn nước thường
Xi măng dung là xi măng pooclang PC40,và phải thỏa mãn các yêu cầu như trong
bảng sau:
STT Tên chỉ tiêu cơ lý Chỉ tiờu
1 Giới hạn bền khi nén(Mpa),không nhỏ hơn
-Sau 3 ngày
-Sau 28 ngày
21
40
2 Độ mịn lượng hạt sót sang 4900 lỗ,không nhỏ hơn %
Tỷ diện bề mặt(cm
2
/g),không nhỏ hơn
15
2500
3 Tính ổn định thể tích
a.Đối với mẫu thử bánh đa
b.Đối với mẫu thử theo phương pháp Satalie,khụng
lớn hơn,mm
Tốt
10
4 Thời gian ninh kết
-Bắt đầu,không sớm hơn,phút
-Kết thúc,không muộn hơn,giờ
45
10
-Cốt liệu lớn(đá dăm)
Theo TCVN 7570-2006:
Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡ hạt
riêng biệt.Thành phần hạt của cốt liệu lớn biểu thị bằng lượng sót tích lũy trên các
sang được quy định trong bảng
Cỡ sang(mm) 1,25Dmax Dmax (Dmax+Dmin) Dmin
Lượng sót tích
lũy % 0 0-10 40-70 90-100
8
Hàm lượng thoi dẹt không quá 15%
Hàm lượn tạp chất sét không quá 1%
Tính chất của nguyện liệu đá dăm
Khối lượng riêng 2,7 g/cm
3
Khối lượng thể tích xốp 1,5g/cm
3
Độ rỗng r=0,44
Hàm lượng bùn sét 0,78%
Độ nén dập <11%
Cỡ hạt Dmax=20mm
-Cốt liệu nhỏ
Để chế tạo bê tông ta sử dụng cát vàng họ cát khô có>1300kg/m3.Loại cát này
thường được sử dụng để chế tạo bê tông mác cao. Thành phần hoá học chủ yếu của
loại cát này là SiO
2
. Yêu cầu cát phải sạch, không lẫn tạp chất có hại. Tạp chất có hại
trong cát chủ yếu là các loại mi-ca, các hợp chất của lưu huỳnh, các tạp chất hữu cơ
và bụi sét.
Mi-ca có cường độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với ximăng rất yếu.
Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cường độ và tính bền vững của bêtông .
Các hợp chất lưu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với ximăng .
Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảm lực dính
kết giữa cát và ximăng , ảnh hưởng đến cường độ, mặt ximăng trên 25%. Nếu cát có
chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nước sạch.
100
80
60
d
20
40
0
Min
d
Max
Min
d
Max
d
Max
1,25d+
2
9
Bụi sét là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở sự dính
kết giữa cát và ximăng , làm giảm cường độ và ảnh hưởng đến tính chống thấm của
bêtông .
Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nước của cát, đặc tính của cát là thể tích thay đổi theo
độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4 ÷7%
Tính chất của nguyên liệu cát:
Khối lượng riêng : 2,65g/cm
3
Khối lượng thể tích : 1,5g/cm
3
Độ rỗng : 43,4%
Môđun độ lớn : M = 2.6
Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ đảm bảo nằm trong vùng quy phạm, quy phạm này
áp dụng cho cát chế tạo bê tông nặng, đây cũng là loại bê tông nhà máy của chúng ta
sản xuất nên ta có thể áp dụng quy phạm này. Sau đây là bảng quy phạm của cát mà
loại cát nhà máy nhập về phải nằm trong vùng quy phạm này.
Kích thước mắt
sàng,mm
5 2,5 1,2 0,6 0,3 0,15
Lượng cát tích luỹ
Theo quy phạm, A
i
%
0
0 ÷20 15 ÷45 35 ÷70 70 ÷ 90 90÷100
Nước nhào trộn cho hỗn hợp bê tông:Để chế tạo hỗn hợp bê tong phải sử dụng loại
nước sạch được sử dụng trong sinh hoạt không nên sử dụng các loại nước ao hồ cống
rónh cỏc loại nước công nghiệp.Nước không được chứa các loại muối ,axít chất hữu
cơ cao hơn lượng cho phép cụ thể lượng muối trong nước không lớn hơn 50g/l.Trong
đó các loại muối sunfat không lớn hơn 2700mg/l lượng ngạm axit PH>4.Để đảm bảo
chất lượng như trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng được sự kiểm tra
của phũng thớ nghiệm.
0
20
40
60
80
100
0
0,15
0,3
0,6 1,2 2,5 5,0
10
2.Yêu cầu bê tong sản xuất ống dẫn nước cao áp
Cốt liệu dung là cốt liệu chất lượng tốt bê tông sử dụng mác 500
Xi măng sử dụng yêu cầu như đối với bê tông sản xuất ống dẫn nước thường
Đá dăm:Dmax=10mm
Kích thước hốc sàng D
min
2
DD
minmax
+
D
max
1,25D
max
Lượng sót tích luỹ
theo % khối lượng
90÷100 0÷10
0 0
Cốt liệu nhỏ (Cát) :
Để chế tạo bê tông ta sử dụng cát vàng thuộc họ cát khô có γ
o
≥1500 kg/m
3
. Loại cát
này thường được sử dụng để chế tạo bê tông mác cao. Thành phần hoá học chủ yếu
của loại cát này là SiO
2
. Yêu cầu cát phải sạch, không lẫn tạp chất có hại. Tạp chất có
hại trong cát chủ yếu là các loại mi-ca, các hợp chất của lưu huỳnh, các tạp chất hữu
cơ và bụi sét.
Mi-ca có cường độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với ximăng rất yếu.
Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cường độ và tính bền vững của bêtông, vì thế
lượng mi-ca không được quá 0,5%.
Các hợp chất lưu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với ximăng, nên lượng
của nó trong cát tính quy ra SO
3
không quá 1%.
Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảm lực dính
kết giữa cát và ximăng, ảnh hưởng đến cường độ, mặt khác có thể tạo nên axít hữu cơ
gây tác dụng xâm thực đến ximăng làm giảm cường độ của ximăng trên 25%. Nếu cát
có chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nước sạch.
D
min
2
DD
minmax
+
D
max
1,25D
max
11
Bụi sét là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở sự dính
kết giữa cát và ximăng, làm giảm cường độ và ảnh hưởng đến tính chống thấm của
bêtông . Quy phạm quy định không quá 5%
Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nước của cát, đặc tính của cát là thể tích thay đổi
theo độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4 ÷7%
Tính chất của nguyên liệu cát:
Khối lượng riêng : 2,65g/cm
3
Khối lượng thể tích : 1,5 g/cm
3
Độ rỗng : 43,4%
Môđun độ lớn : M = 2.6
Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ đảm bảo nằm trong vùng quy phạm, quy phạm này
áp dụng cho cát chế tạo bê tông nặng, đây cũng là loại bê tông nhà máy của chúng ta
sản xuất nên ta có thể áp dụng quy phạm này. Sau đây là bảng quy phạm của cát mà
loại cát nhà máy nhập về phải nằm trong vùng quy phạm này.
Kích thước mắt
sàng,mm
5 2,5 1,2 0,6 0,3 0,15
Lượng cát tích luỹ
Theo quy phạm, A
i
%
0
0 ÷20 15 ÷45 35 ÷70 70 ÷ 90 85 ÷100
3. Yêu cầu đối với bêtông thương phẩm mác 300,350,400,500, 600
Bêtông thương phẩm mác này có độ sụt là 12 cm, do vậy ta phải dùng phụ gia siêu
dẻo để làm tăng độ sụt của bêtông, giảm lượng dùng nước và do đó tăng cường độ của
bêtông.
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng loại vật liệu như sau:
0
20
40
60
80
100
0
0,15
0,3
0,6 1,2 2,5 5,0
12
Ximăng : ximăng được dùng là loại ximăng PC40, bảo đảm các tính chất đã quy định
Cốt liệu lớn (Đá dăm) : đá dăm có chất lượng trung bình, D
max
= 20 mm, cấp phối hạt
trong quy phạm .
Cốt liệu nhỏ (Cát) : cát cũng có yêu cầu như ở trên
Nước nhào trộn cho hỗn hợp bêtông :
Để chế tạo hổn hợp bê tông phải sử dụng loại nước sạch được sử dụng trong sinh
hoạt, không nên sử dụng các loại nước ao, hồ, cống rãnh, các loại nước công nghiệp.
Nước không được chứa các loại muối, axít, các chất hữu cơ cao hơn lượng cho phép
cụ thể: Tổng số các loại muối có trong nước không lớn hơn 5000mg/l. Trong đó các
loại muối sunfats không lớn hơn 2700mg/l, lượng ngậm axits pH>4. Để đảm bảo chất
lượng như trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng được sự kiểm tra của
phòng thí nghiệm.
Phụ gia siêu dẻo SELFILL-4R có thông số kỹ thuật sau (theo tài liệu của IMAG)
Thông số kỹ thuật
Thành phần chính
Màu sắc
Tỷ trọng
PH
Tỷ lệ lượng dùng
Cho phép giảm nước tới
Chứa ion clo
Đóng gói
Chỉ tiêu
Naphtalene formaldehyde sulphonate
Nâu sẫm
1,15 –1,2
8 –9
0,7 –1,4 lít cho 100kg ximăng
18 –25% lượng nước nhào trộn
Không
5,20,100 lít/ thùng
I.5. TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊTÔNG
1. Bêtông để sản xuất ống dẫn nước thường :
Bê tông M300, độ sụt SN = 8 cm
Vật liệu sử dụng :
Xi măng: PC40
Đá dăm : chất lượng trung bình, D
max
= 20 mm
1.1. Lượng dùng nước.
13
Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng”
tập 1) với bê tông có D
max
= 20 mm, SN = 8 cm ta có được lượng dùng nước cho
1 m
3
bê tông là: N = 195 l/m
3
.
Vì cốt liệu lớn sử dụng là đá dăm nên : N = 195 + 15 = 210 (l/m
3
)
1.2. Lượng dùng xi măng
Theo Bôlômây – Skramtaep có công thức.
5,0
.
28
±=
x
RA
R
N
X
Trong đó:
R
28
là cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày, ở đây R
28
= 300
R
x
là mác xi măng, R
x
= 400
A là hệ số phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu với cốt liệu trung bình
A = 0,6
Giả sử
N
X
< 2,5
5,0
4006,0
300
+
×
=
N
X
=1,75
Lượng dùng xi măng cho 1 m
3
bê tông là: X =
N
X
. N = 1,75x210 =368 kg
Sử dụng bảng 5.7 (trang 99 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1) để
tra hệ số K
đ
Nội suy ta có:
)350368.(
350400
350400
350368
−
−
−
+=
dd
dd
KK
KK
)350368.(
350400
42,147,1
42,1
368
−
−
−
+=
d
K
=1,438
1.3.Xác định lượng dùng đá.
14
Đ =
1)1K.(r
.1000
dd
Vd
+−
δ
Trong đó:
δ
vđ
: Khối lượng thể tích đổ đống của đá δ
vđ
= 1,5 g/cm
3
r
d
: Độ rỗng của cốt liệu lớn
r
d
= 1 -
d
vd
δ
δ
= 1 -
7,2
5,1
= 0,44%
δ
d
: Khối lượng riêng của đá δ
d
= 2,7 g/cm
3
⇒ Đ =
1209
1)1438,1(44,0
5,11000
=
+−×
×
(kg)
1.4. Xác định lượng dùng cát.
C = [ 1000 - (
dNX
DNX
δ
+
δ
+
δ
) ]. δ
c
Trong đó:
X : Lượng dùng xi măng cho 1 m
3
bê tông
N : Lượng dùng nước cho 1 m
3
bê tông
C : Lượng dùng cát cho 1 m
3
bê tông
D : Lượng dùng đá cho 1 m
3
bê tông
δ
x
: Khối lượng riêng của xi măng và δ
x
= 3,1 kg/l
δ
n
: Khối lượng riêng của nước và δ
n
= 1 kg/l
δ
d
: Khối lượng riêng của đá và δ
d
= 2,7 kg/l
δ
c
: Khối lượng riêng của cát và δ
c
= 2,65 kg/l
C = [ 1000 - (
7,2
1209
1
210
1,3
368
++
)]×2,65 = 593 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
m
c
=
33,0
1209593
593
=
+
=
+ DC
C
Mức ngậm cát quay ly tâm được kiểm tra theo lượng đá dăm.Thể tích tự nhiên của đá
không lớn hơn 0,7m
3
/m
3
bê tông
Vậy lượng đá D ≤ 0,7.1500=1050(kg)
Chọn D = 1050 , m
c
= 0,33, C = 517
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét