Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí ban đầu và chi
phí luân chuyển nội bộ.
- Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm,
chuẩn bị từ trớc để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp
Phân loại theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa
quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp. Chi phí
sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực
hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, lập kế hoạch cân đối trong
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng nh ở từng doanh nghiệp; là cơ sở
xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền
kinh tế.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với
các khoản mục trên Báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phí sản
xuất và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất
sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất,
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
- Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận
trong kỳ mà chúng phát sinh.
d. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi phí vào
các đối tợng kế toán chi phí (theo phơng pháp quy nạp)
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí;
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp đợc mà phải tập hợp, quy
nạp cho từng doanh thu theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.
e. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
Theo tiêu thức này chi phí bao gồm:
- Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế
tạo sản phẩm;
- Chi phí chung: là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có
tính chất chung.
f. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với mức độ hoạt
động
Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, chi phí đợc chia thành:
- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt động của
đơn vị;
- Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự
thay đổi hoạt động của đơn vị;
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm có cả chi phí khả
biến và chi phí bất biến.
Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô
hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng và lợi nhuận, xác định
điểm hoàn vốn cũng nh ra các quyết định kinh doanh quan trọng. Mặt khác, còn
giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phơng hớng để nâng cao
hiệu quả của chi phí.
1.1.2 -Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1- Xét về thực chất, thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển
dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh
nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và
kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị
doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, sản phẩm,
dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm,
Luận văn tốt nghiệp
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu. Giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp trả lời đợc câu hỏi này.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu
quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng
nh tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận.
1.1.2.2- Phân loại giá thành: cũng nh chi phí sản xuất, tuỳ theo mục
đích quản lý và yêu cầu hạch toán mà giá thành sản phẩm đợc phân thành các
loại sau:
a. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí: theo tiêu thức này
giá thành đợc chia thành:
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất
gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung;
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ= Giá thành sản xuất+ chi phí quản lý
doanh nghiệp + chi phí bán hàng
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của
từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên, do
hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu, ít đợc
áp dụng.
b. Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo đó, giá thành chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: đợc tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và số lợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch đợc tiến hành trớc khi
Luận văn tốt nghiệp
thực hiện sản xuất, chế tạo sản phẩm. Chỉ tiêu này đợc xem là mục tiêu phấn
đấu, là cơ sở để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của
doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức đợc tiến hành trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là
thớc đo chính xác kết quả kinh doanh các loại tài sản, vật t, tiền vốn trong
doanh nghiệp. Đó là căn cứ quản lý quan trọng, tạo cơ sở cho việc đánh giá tính
hợp lý, hiệu quả của giải pháp kinh tế kỹ thuật đã áp dụng.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ với số lợng thực tế sản xuất
đợc. Khác với 2 loại giá thành trên, Giá thành thực tế chỉ đợc tính toán sau khi
quá trình sản xuất đã hoàn thành.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,
xác định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ
đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp.
1.1.3 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhiệm vụ
của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.3.1 - Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất,
đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra
trong quá trình sản xuất. Nhng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không
đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phơng
diện:
- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định, còn giá
thành sản phẩm gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
- Về mặt lợng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có
chi phí sản xuất dở dang. Thể hiện:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trong trờng hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản
phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ.
Luận văn tốt nghiệp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau, chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá
thành sản phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính
giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm đợc chi phí sẽ hạ đợc giá thành.
1.1.3.2 - Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong
hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có
mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ
chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng
đắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm. Do đó,
để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy
đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm , kế
toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm
trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên
quan;
- Xác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng
pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phơng án phù hợp với điều kiện của
doanh nghiệp;
- Xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính phù hợp,
khoa học;
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng
đợc yêu cầu thu nhận- xử lý-hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của
doanh nghiệp;
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm
của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm;
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định 1 cách nhanh chóng, phù hợp
với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Luận văn tốt nghiệp
1.2 - Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
1.2.1 - Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra
giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ
chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tợng kế toán chi
phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, giai
đoạn công nghệ ) hoặc đối t ợng chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )
Nh vậy, xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ
sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ
chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều
điểm khác nhau liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm ,
lao vụ khác. Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết đợc các chi phí phát
sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào đó chính là đối t -
ợng kế toán chi phí sản xuất.
1.2.2-Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị.
Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả
năng, yêu cầu quản lý cũng nh tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản xuất đợc xác
định là đối tợng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì
từng loại sản phẩm là đối tợng tính giá thành.
Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh
nghiệp có quá trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tợng tính
giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp
ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, chi tiết sản
phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành giống nhau
về bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản
xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí,
giá thành sản phẩm. Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định hợp lý
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành
theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp.
Trong thực tế, 1 đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với
1 đối tợng tính giá thành sản phẩm hoặc 1 đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm và ngợc lại.
Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở 1 doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng
pháp tính và kỹ thuật tính giá thành của doanh nghiệp đó.
Trên thực tế, khi xem xét các loại nửa thành phẩm tự chế, các bộ phận,
một chi tiết sản phẩm có là đối tợng tính giá thành hay không cần phải cân
nhắc đến các mặt nh: chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm
tự chế có phải là hàng hoá hay không để xác định cho phù hợp.
1.3 -Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phơng
pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp. Có 2 phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất:
- Phơng pháp trực tiếp: phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí
sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản
xuất riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực
tiếp cho từng đối tợng riêng biệt.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: phơng pháp này áp dụng trong trờng
hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí,
không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tợng đợc. Nh vậy, phải tập hợp
Luận văn tốt nghiệp
chung cho nhiều đối tợng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để
phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí.
Mức phân bổ cho từng đối tợng:
Ci = Ti * H (i = 1,n )
Trong đó:
H là hệ số phân bổ
Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tợng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i
Tổng chi phí cần phân bổ
H =
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
1.3.1 -Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho
việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn
là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan, căn cứ
vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản xuất.
Trờng hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phơng pháp gián tiếp.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng Tài khoản 621 - chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu cơ bản Tài khoản 621:
Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần phân bổ phần nguyên
vật liệu cha sử dụng hết, phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), phần chi phí thực
tế là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ = chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trong kỳ trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ trị giá phế liệu thu hồi
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1.
Sơ đồ thực hiện và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 (611) TK 621 TK 156(611)
Tg NVL xuất kho Tg NVLcha sử dụng Ckỳ
dùng trực tiếp cho sản xuất và vật liệu thu hồi
TK 111,112,331 TK 154(631)
Tg NVL mua dùng ngay K/C chi phí NVL trực tiếp
cho sản xuất
TK 133
Thuế GTGT
khấu trừ
1.3.2 -Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
gồm: tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo số tiền lơng của công nhân sản
xuất.
Số tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất, đối tợng lao động khác thể
hiện trên bảng tính và thanh toán lơng, tổng hợp, phân bổ cho các đối tợng kế
toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lơng.
Các khoản trích theo lơng (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí
công đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành.
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622
chi phí nhân công trực tiếp .
Kết cấu cơ bản:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự kế toán nhân công trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.
TK 334 TK 622 TK 154(631)
Lơng chính, phụ cấp phải trả K/C chi phí nhân công trực tiếp
cho công nhân sản xuất
TK 335
TT tiền lơng nghỉ phép cho
công nhân sản xuất
TK338
Tiền BHXH, BHYT, KPCĐ
Phải trả
1.3.3 -Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ
cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xởng, bộ phận sản xuất. Chi phí
sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí công
cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
Kết cấu cơ bản:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí
- Chi phí chung đợc phân bổ, kết chuyển
- Chi phí sản xuất chung không đợc phân bổ, kết chuyển
Trình tự kế toán thể hiện Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung nh sau:
Sơ đồ 1.3.
TK 334,338 TK 627 TK 154(631)
Chi phí nhân viên Chi phí sản xuất chung phân bổ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét