Trang 5
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
*Hai là: kinh tế t nhân mà tiêu biểu là doanh nghiệp của t nhân là mô hình tổ
chức kinh doanh của sản xuất hàng hoá.
Hoạt động sản xuất trao đổi hàng hoá ra đời gắn liền với sự phân công lao động
xã hội quá trình đó bắt đầu từ thời kỳ tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ .
Tuy nhiên hàng ngàn năm tồn tại cho đến trớc khi xuất hiện nền sản xuất đại công
nghiệp đó là một nền sản xuất hàng hoá giản đơn gắn liền với sản xuất nhỏ tự
cung tự cấp. Hình thức tổ chức doanh nghiệp phẩm cuả nền sản xuất xã hội hoá .
Nó đợc phát triển cùng với phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa và gắn liền với
nền đại công nghiệp.Với hình thức đó năng suất lao động và hiệu qủa sản xuất
tăng lên nhiều , trình độ xã hội hoá cũng đợc phát triển nhanh chóng . Kinh tế thị
trờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá. ở đây kinh tế hàng hoá đã
thực sự thay đổi về chất gắn liền với sản xuất lớn hiện đại. Cơ cấu của kinh tế thị
trờng chủ yếu dựa trên sơ sở của mô hình tổ chức doanh nghiệp có mục tiêu cao
nhất và cuối cùng là tạo ra giá trị thặng d . Cơ chế hoạt động tất yếu của nó là
không ngừng chuyển giá trị thặng d thành tích luỹ tăng thêm của sự phát triển kinh
tế . Đó là mô hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất thúc đẩy sự phát triển của
lực lợng sản xuất, nó có hiệu quả phù hợp với cơ chế thị trờng hiện đại.
*Ba là: kinh tế t nhân là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trờng . Cơ chế thị tr-
ờng là cách thức duy nhất và tốt nhất để một nền kinh tế vận hành có hiệu quả
cao . Kinh tế thị trờng là phơng tiện để đạt đến một nền sản xuất hiện đại . Sự sụp
đổ của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã cho chúng ta thấy rằng
các quốc gia đều không thể không sử dụng cơ chế thị trờng. Ngợc lại kinh tế thị tr-
ờng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sở hữu t nhân và kinh tế t nhân
nói cách khác cơ chế thị trờng hiện đại chính là dạng sinh tồn của kinh tế t nhân
mà điển hình là mô hình tổ chức doanh nghiệp . Bất kỳ nền kinh tế nào hoạt động
theo cơ chế thị trờng đều phải thừa nhận và khuyến khích mô hình doanh nghiệp
này . Ngợc lại mô hình này tự nó ứng xử theo cơ chế thị trờng và có sức sống
mãnh liệt trong môi trờng của kinh tế thị trờng.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 6
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
Tóm lại sự tự do tham gia kinh doanh của kinh tế t nhân , chủ yếu là các doanh
nghiệp, vào bất kỳ lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ nào cũng là cơ sở của cơ
chế thị trờng ở đó có sự cạnh tranh của những ngời bán và ngời mua. Và đó
chính là động lực quan trọng để thúc đẩy kinh tế tăng trởng.
1.3.2- Đặc điểm của kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay:
Kinh tế t nhân ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu
sau:
*Một là: kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi mới
do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo.
*Hai là: kinh tế t nhân hình thành và phát triển trong điều kiện có nhà nớc xã
hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản. Về mặt kinh tế nhà n-
ớc nắm trong tay một lực lợng vật chất to lớn có khả năng chi phối mọi hoạt động
kinh tế xã hội của đất nớc. Nhà nớc có thể chi phối định hớng sự phát triển của các
thành phần kinh tế thông qua hệ thống chính sách, công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
nh chính sách tài chính, tiền tệ, kế hoạch hoá, chính sách kinh tế đối ngoại .
*Ba là: kinh tế t nhân nớc ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản
xuất thống trị trong xã hội không phải là quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa. Kinh tế
t nhân ra đời gắn liền với sự thủ tiêu của quan hệ sản xuất phong kiến và xác lập
sự thống trị, chi phối của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa phục vụ giai cấp t sản
và nhà nớc t sản. ở nớc ta kinh tế t nhân đợc coi là công cụ, là hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, là bộ phận cấu thành của
quan hệ sản xuất định hớng xã hội chủ nghĩa.
*Bốn là: kinh tế t nhân nớc ta ra đời ở một nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ
một nền kinh tế phát triển kém trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại
hóa, giải phóng sức sản xuất, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Nh vậy, kinh tế t nhân ở nớc ta có nhiều điểm khác so với các nớc t bản chủ
nghĩa. Những đổi mới ở nớc ta trong những năm qua thực chất là chuyển đổi mô
hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung và hình thành mô hình kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 7
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
2/ tại sao phảI phát triển thành phần kttn?
2.1_Vai trò của thành phần KTTN trong nền kinh tế quốc dân:
Kinh nghiệm ở nhiều nớc cũng nh ở nớc ta cho thấy: sự thành công về kinh tế-
xã hội của mỗi quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của khu vực KTTN,
nhất là giai đoạn đầu của quá trình chuyển sang nền KTTT. KTTN có vai trò tích
cực:
*Thứ nhất: KTTN khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, các
nguồn nguyên liệu, vật t có sẵn trong nớc, kể cả thiết bị cũ.
*Thứ hai: KTTN tạo công ăn việc làm cho lợng lớn lao động. Trong giai đoạn
2001- 2005 khu vực KTTN đã tạo ra 6,75/7,5 triệu việc làm(chiếm 90%). Trong
điều kiện nớc ta vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề cấp bách. Khu vực
kinh tế t nhân là nơi thu hút ,tạo việc làm mới cho xã hội. Vai trò này càng có ý
nghĩa quan trọng hơn trong điều kiện nớc ta, khi mà khả năng thu hút lao động
khu vực kinh tế nhà nớc còn hạn chế. Phát triển kinh tế t nhân làm mở rộng nhanh
thị trờng lao động theo lĩnh vực, ngành và lãnh thổ, nó làm tăng sự lựa chọn cho
ngời lao động khi tham gia thị trờng lao động. Sự phát triển của kinh tế t nhân
không chỉ góp phần tạo việc làm mà còn có tác dụng thúc đẩy nhanh sự chuyển
dịch cơ cấu lao động vốn đang mất cân đối ở nớc ta hiện nay, do đó góp phần đáng
kể cho việc ổn định xã hội.
*Thứ ba: KTTN sản xuất ra nhiều hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nớc và xuất khẩu, góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát bảo đảm tính ổn
định và bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội.
Đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng trởng kinh tế, xoá đói giảm
nghèo. Trong các ngành, lĩnh vực kinh tế t nhân đều chiếm tỷ trọng bán hàng hoá
rất lớn. Do đó nó đóng góp rất lớn vào GDP và trong những năm gần đây khu vực
kinh tế t nhân có tốc độ tăng trởng rất nhanh góp phần đáng kể vào sự tăng trởng
của kinh tế Việt nam. Kinh tế t nhân có đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn
nuôi đặc biệt là chế biến, xuất khẩu. Nhờ đó mà kinh tế nông nghiệp đã có sự
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 8
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá, đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
*Thứ t : KTTN giữ vai trò hỗ trợ, bổ sung cho khu vực kinh tế nhà nớc, tạo
thành mối liên kết, hợp tác, cạnh tranh để cùng phát triển, góp phần vào công cuộc
CNH- HĐH đất nớc.
Đóng góp của các khu vực dân doanh vào ngân sách nhà nớc đang có xu h-
ớng tăng nhanh. Đó là do việc nộp thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu, thuế công
thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh và các phí khác. Khu vực kinh tế t nhân
có đóng góp rất lớn trong việc thu hút các nguồn đầu t xã hội nó đóng vai trò là
nguồn vốn chủ yếu đối với sự phát triển của kinh tế địa phơng.
*Thứ năm: KTTN góp phần duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống,
kinh nghiệm sản xuất- kinh doanh, kinh nghiệm quản lí đã đợc tích lũy qua nhiều
thế hệ của từng gia đình, dòng họ. Phát huy truyền thống gắn liền với hiện đại.
*Thứ sáu: KTTN tạo lập sự cân đối và phát triển kinh tế giữa các vùng, góp
phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp
CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
*Thứ bảy: KTTN tuyển chọn cán bộ quản lí, phát triển kĩ năng lao động cho
một bộ phận ngời lao động. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trờng trong và ngoài n-
ớc. Đối với những nớc đang trong quá trình phát triển KTTT thì khu vực KTTN
thực sự là động lực tăng trởng kinh tế.
2.2_Gía trị chân chính của KTTN:
Chúng ta đang chứng kiến một thời đại các rào cản đầu t, thơng mại hàng hóa
và dịch vụ dần bị dỡ bỏ, nền kinh tế thị trờng mở đang tạo điều kiện dễ dàng cho
KTTN lớn mạnh không ngừng. Trong quá trình phát triển, KTTN đã tồn tại dới
nhiều dạng nh cá thể, tiểu chủ, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp t
nhân và ngày nay là những công ty đa quốc gia. Sự lớn mạnh của các công ty đa
quốc gia trong những năm cuối của thế kỉ XX cho thấy KTTN đã có sự phát triển
vợt bậc với những thay đổi về chất. Các công ty đa quốc gia chính là biểu hiện của
KTTN đợc quốc tế hóa, nó trở thành lực lợng hùng mạnh nhất của KTTN.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 9
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
KTTN không chỉ có tiếng nói quyết định đến sức mạnh kinh tế của hầu hết các
quốc gia mà còn trở thành một lực lợng kinh tế có ý nghĩa chính trị toàn cầu. Phát
triển khu vực KTTN có ý nghĩa lớn trong việc bảo tồn tính đa dạng phong phú của
đời sống kinh tế:
*Một là: giá trị nhân văn của KTTN. Thực tế KTTN có vai trò đắc lực tạo ra sự
phát triển của xã hội, tạo cho mỗi cá nhân vô số cơ hội có việc làm để khẳng định
mình, để mu cầu cuộc sống và hạnh phúc, tức là góp phần tạo ra con ngời vói
nhiều phẩm chất tốt đẹp hơn. Phát triển kinh tế, suy cho cùng không phải là mục
tiêu mà chỉ là phơng tiện. Mục tiêu tối thợng của nhân loại là xã hội phát triển,
con ngời phát triển. Có thể nói rằng KTTN là một phơng tiện quan trọng để con
ngời có cơ hội hoàn thiện mình trong quá trình phát triển hớng thiện của nhân loại.
Con ngời đã sáng tạo ra và quyết định lựa chọn KTTN để phát triển, nhng đồng
thời với KTTN lại là môi trờng tốt để con ngời tự thân phát triển, con ngời có cơ
hội tự hoàn thiện vì sự phát triển của chính nó và thông qua đó phát triển toàn xã
hội. Đó chính là giá trị nhân văn chân chính của KTTN.
*Hai là: Phát triển năng lực con ngời. KTTN có cội nguồn từ cá nhân, vì vậy
phát triển KTTN phải dựa trên nền tảng phát triển các giá trị cá nhân, phát triển
năng lực cá nhân, phát triển con ngời. Có thể nói, không có sự phát triển năng lực
cá nhân thì sẽ không có sự phát triển KTTN. Một trong những yếu tố cạnh tranh
của một cộng đồng xã hội chính là tính đa dạng của sự sáng tạo, mà tính đa dạng
của sự sáng tạo là hệ quả tất yếu của sự đa dạng của những năng lực cá nhân. Nh
vậy, có thể nói lí thuyết phát triển KTTN bắt nguồn từ lí thuyết phát triển con ng-
ời.
*Ba là: Phát triển các quyền cá nhân. S ự phát triển xã hội gắn liền với sự phát
triển ngày càng phong phú các quyền cá nhân. Các quyền cá nhân nh những động
lực của sự phát triển cá nhân, nh những không gian xă hội cần thiết cho một cá
nhân phát triển. Vì vậy, xây dung khu vực KTTN một cách chuyên nghiệp đồng
nghĩa với việc phát triển đợc cá nhân cũng nh quyền cá nhân.
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 10
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
ii - thực trạng về phát triển kttn trong nền
kttt định h ớng xhcn ở việt nam:
1/ Sự HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA KHU VựC KTTN:
Quá trình phát triển của kinh tế t nhân có thể đợc hệ thống hoá và trình bày
khái quát theo các giai đoạn sau:
* Thời kỳ1945-1954:
Ngay sau khi giành đợc độc lập ngày 13-10-1945,chủ tịch Hồ Chí Minh đã
tuyên bố. để giành lấy nền hoàn toàn độc lập của nớc nhà, thì giới công thơng
phải hoạt động để giành lấy một nền kinh tế vững vàng và thịnh vợng. Trớc đó dã
có sắc lệnh cho phép các công ty và các hãng ngoại quốc đợc phép tiếp tục công
việc doanh nghiệp, theo nguyên tắc đợc tự do kinh doanh. Khi này những hoạt
động kinh doanh t nhân giữ một vai trò quan trọng trong việc điều hành, phân phối
giữa các vùng và coi kinh tế t nhân là một bộ phận để xây dựng nền kinh tế kháng
chiến .
* Thời kỳ 1954-1986:
Sau năm 1954 kết thúc 9 năm kháng chiến, miền bắc gặp muôn vàn khó khăn.
Khi này Đảng chính phủ khuyến khích phát triên nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần trong đó nhấn mạnh việc hớng dẫn, khuyến khích giúp đỡ kinh doanh t nhân
của t sản dân tộc. T sản ngoại quốc cũng dần đợc chiếu cố một cách thích đáng.
Nhng sau 1958, miền Bắc bớc vào thời kỳ cải tạo xã hội chủ nghĩa. Khi này kinh
tế t nhân bị hạn chế, cải tạo và đến năm 1860 thì nó bị xoá bỏ. Sau 1975 khi cả n-
ớc thống nhất thì mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung ở miền Bắc đợc áp dụng
trong cả nớc. Mãi đến 1980 nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm
trọng, khi đó nhận thức về kinh tế t nhân từng bớc đợc đổi mới. Khi này thừa nhận
nền kinh tế nhiều thành phần:kinh tế quốc doanh,công ty hợp danh, tập thể, cá thể.
Khi này việc khoán sản phẩm đến ngời lao động, nhóm lao động trong hợp tác xã
xuất hiện, đồng thời các lĩnh vực công nghiệp, phân phối, lu thông cũng đợc thay
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 11
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
đổi. Đó là những đột phá bớc đầu cho sự xuất hiện, phát triển kinh tế t nhân. Tuy
nhiên nó vẫn còn nhỏ và bị kìm hãm.
* Thời kỳ 1986 đến nay:
Đại hội VII của Đảng đã chấp nhận và vận dụng nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, thừa nhận sự tồn tại khách quan của kinh tế t nhân bao gồm kinh tế
tiểu chủ sản xuất hàng hoá, tiểu thơng, t sản nhỏ. Nhờ đó mà xuất hiện các cơ sở
kinh tế t nhân quy mô nhỏ hoạt động trong các sản xuất công nghiệp, xây dựng,
vận tải, dịch vụ và chấp nhận hoạt động kinh doanh của t bản nớc ngoài ở nớc ta.
Luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân có hiệu lực từ ngay 15-4-1991 tạo cơ sở
pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp t nhân có quy mô lớn hoạt động, công
nhận quyền bình đẳng trớc pháp luật của doanh nghiệp t nhân với các doanh
nghiệp khác. Ngày nay đã xuất hiện rất nhiều tổ chức, doanh nghiệp t nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và cả nền giáo dục cũng đã có rất nhiều
trờng t thục do t nhân lập ra, hoạt động có hiệu quả . Tất cả nhằm giải phóng và
phát huy mọi lực lợng, mọi tiềm năng, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi gia đình,
mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngày nay kinh tế t nhân ngày
càng có tầm quan trọng lớn trong nền kinh tế, nó đợc thừa nhận và đa ra các giải
pháp để phát triển nó hơn nữa.
2/ thực trạng phát triển của kttn:
2.1_Thực trạng về ngành nghề, cơ cấu loại hình doanh nghiệp :
*Cơ cấu về ngành nghề:
Các số liệu thống kê cũng nh kết quả điều tra khảo sát cho thấy: đa số các cơ
sở KTTN đều tập trung vào lĩnh vực: thơng mại- dịch vụ, kế đó là sản xuất công
nghiệp. Sau đó là các loại hình khác( sản xuất nông nghiệp, giao thông )
Bảng 1: Số lợng công ty t nhân phân theo loại hình và lĩnh vực hoạt động năm 1995 và
2000:
1995 2000 1995 2000
Hộ gia đình kinh doanh
10 916 23 800 Thơng mại-dịch vụ 7 645 18 000
Công ty TNHH 4 242 7 200 Công nghiệp 5 006 6 617
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 12
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
Công ty cổ phần 118 469
Lĩnh vực khác
2 625 6 902
Tổng 15 276 31 519 Tổng 15 276 31 519
Bảng 2: Tỉ trọng (%) các ngành trong giai đoạn 1991- 1996 và năm 2000:
Năm
Ngành
1991- 1996
2000
Số doanh nghiệp
Tỉ trọng (%) Tỉ trọng(%)
Thơng mại-dịch vụ 6 802 39 51,9
Công nghiệp- xây dựng 6 105 35 30,2
Lĩnh vực khác
4 534 26 17,9
Tổng
17 442 100 100
Lĩnh vực thơng mại- dịch vụ: khu vực KTTN phát triển nhanh, ngày càng
chiếm vị thế chủ yếu trong ngành thơng mại- dịch vụ, vợt cả khu vực kinh tế quốc
doanh. Năm 1986 cả nớc có 568 000 DNTN và các hộ gia đình cá thể tham gia
hoạt động thơng mại- dịch vụ. Năm 1990 tăng lên 835 800 doanh nghiệp và hộ
kinh doanh. Năm 2002 tăng lên 215 000 doanh nghiệp và doanh nghiệp không phụ
thuộc khu vực nhà nớc. Ngành thơng mại- dịch vụ đợc thành lập chủ yếu là DNTN
va có khoảng 2 381 300 ngời đăng kí hoạt động kinh doanh. Năm 2000 khu vực
KTTN chiếm trên 80,4% doanh thu trong lĩnh vực thơng mại bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ.
Lĩnh vực công nghiệp: giá trị sản lợng công nghiệp của KTTN có tốc độ tăng
trởng toàn ngành công nghiệp. Đặc biệt là DNTN so với khu vực khác. Theo Niên
giảm thống kê năm 2004 của tổng cục thống kê về chỉ số phát triển công nghiệp
các năm so với năm trớc (là 100%) của DNTN: năm 2000 là 138,7%, năm 2001 là
139,9%, năm 2002 là 126%, năm 2003 là 135,8%, năm 2004 là 132,6%. Trong đó
chỉ số phát triển của toàn ngành công nghiệp tơng ứng các năm là: 117,5%; 114%;
114,8%; 116,8%; và 110%.
Bảng 3: Gía trị sản xuất công nghiệp( gtsxcn) của khu vực KTTN so với giá trị sản
xuất công nghiệp của cả nớc qua các năm:
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 13
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
Năm 1986 1990 1995 2000 2002 2003 2004 2005
Gtsxcn của
KTTN so
với cả n-
ớc(100%)
15,6 29,1 27,4 24,6 34,3 27,5 28,5 37
Lĩnh vực nông nghiệp:KTTN tham gia dới hình thức kinh tế trang trại và hộ
nông dân sản xuất trên quy mô lớn. Năm 2002 cả nớc có 2 525 DNTN, 69 công ty,
TNHH, 13 triệu hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông- lâm- ng nghiệp. Trong
đó, 77% hoạt động trong nông nghiệp,hiện nay có tới 95% sản xuất nông nghiệp.
Và trên 80% xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.
Thơng nghiệp t nhân đã và đang làm chủ nhiều ngân hàng, nhất là công nghệ
phẩm,lơng thực, thực phẩm, thủ công mĩ nghệ Nhờ phát triển mạnh mẽ của th -
ơng nghiệp t nhân đã làm thay đổi cơ cấu tổng mức lu chuyển hàng hóa bán lẻ xã
hội. Thì đến năm 2002 con số đó là 84%.
Trong lĩnh vực sản xuất, khu vực KTTN chiếm tỉ trọng còn thấp, tiềm lực còn
nhỏ, dễ bị tác động, dễ thua thiệt trớc sự cạnh tranh.
*Cơ cấu doanh nghiệp:
Theo thống kê năm 2002: số DNTN chiếm 39,5% trong tổng số các doanh
nghiệp trong cả nớc. Công ty TNHH chiếm 37,5%, công ty cổ phần chiếm 4,9%.
Trong khi đó số doanh nghiệp nhà nớc chỉ chiếm 8% trong tổng số doanh
nghiệp.Hiện nay, loại hình DNTN chiếm 70%, rồi đến công ty cổ phần, tiếp đó là
công ty hợp danh trong khu vực KTTN.
Bảng 4: Tỉ trọng doanh nghiệp phân theo sở hữu và một số chỉ tiêu chủ yếu năm
2002:
Doanh
nghiệp
Lao
động
Nguồn
vốn
Doanh
thu
Nộp
ngân
sách
Doanh nghiệp nhà nớc 8.0 46.1 55.9 49.1 46.1
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trang 14
ti: Thc trng v hng phỏt trin kinh t t nhõn theo nh hng XHCN
Giỏo viờn hng dn: Nguyn Th Minh Nguyt
***************************************************************************
Doanh nghiệp quốc doanh.
Trong đó:
Doanh nghiệp t nhân
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Hợp tác xã
88.3
39.5
37.5
4.9
6.5
38.6
7.5
20.5
7.0
3.6
19.6
2.5
9.5
6.7
0.9
31.4
7.8
17.2
5.5
1.0
12.5
1.3
7.6
2.8
0.3
Doanh nghiệp có vốn đầu t n-
ớc ngoài
37.5 15.3 24.5 19.2 41.4
Tổng cục Thống kê năm 2002
2.2 _Thực trạng về phân bổ các loại hình KTTN trong vùng miền:
Con số thống kê cho thấy, hiện nay KTTN tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng
sông Cửu Long(ĐBS.CL) và miền Đông Nam Bộ. Tiếp đến là đồng bằng sông
Hồng(ĐBS.H) và đến duyên hải Miền Trung(DHM.Tr).
Vùng ĐBS.CL ĐBS.H ĐNB Khu
bốn cũ
DHM.Tr Trung
du Bắc
Bộ
Tây
Nguyên
Tỉ lệ
phân
bố(%)
24 21 19 13 10 9 4
Sự phát triển và phân bố không đều đó vẫn tiếp diễn trong những năm gần đây.
2.3_Thực trạng nguồn nhân lực:
Trong 4 năm kể từ khi luật doanh nghiệp(1999) có hiệu lực. Có tới khoảng 1,6-
2 triệu việc làm đợc tạo ra từ khu vực KTTN. Đa số lao động làm việc trong các
doanh nghiệp nhà nớc. Theo đánh giá của bộ lao động thơng binh xã hội: năm
2002, số lao động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 38,6% tổng số lao
động cả nớc. Trong khi số lao động doanh nghiệp nhà nớc chiếm 46,1%,doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 15,3%. Năm 2003: Trong khu vực KTTN, số
làm việc trong ngành nông- lâm- ng nghiệp(N-L-N) chiếm tỉ trọng cao nhất
***************************************************************************
Sinh viờn thc hin: Nghiờm Th Thuý
Qun tr nhõn lc 49B - Kinh t v Qun lý ngun nhõn lc
Trong tổng số 1 439 683 cơ sở đăng kí kinh doanh thuộc KTTN năm 2000 thì
sự phân bố theo vùng nh sau:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét