Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại trung tâm DV NN huyện Đà Bắc

Phần III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tài sản cố định tại
doanh nghiệp Phơng Khơng Hoà Bình và kết luận.
Phần I
Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố
định trong các doanh nghiệp.
I - Tài sản cố định và sự cần thiết hạch toán tài
sản cố định.
1. Khái niệm đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tài sản cố định.
1.1. Khái niệm tài sản cố định.
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cần thiết phải có yếu tố t liệu lao
động đối tợng lao động và sức lao động tài sản cố định thuộc yếu tố thứ nhất (T
liệu lao động ) tài sản cố định là các tài sản đang phát huy tác dụng trong nền
kinh tế quốc dân, có giá trị lớn và thời gian sử dụng tơng đối dài, không thay đổi
hình thái ban đầu trong thời gian sử dụng theo quy định hiện hành tài sản cố định
là những t liệu lao động có đủ 4 tiêu chuẩn.
Ngoài quy định chung của Nhà nớc, bộ chủ quản quy định cụ thể phân
định hợp lý giữa tài sản cố định và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp. Một số
t liệu lao động không kể giá trị và thời gian sử dụng là bao nhiêu vẫn đợc coi là
tài sản cố định đó là: Sách báo khoa học kỹ thuật.
Những khoản chi đầu t nh chi phí khai hoang, cải tạo đất hay bằng phát
minh sáng chế đợc coi là tài sản cố định vô hình.
1.2. đặc điểm tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố
định có những đặc điểm sau:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nếu là tài sản cố định hữu
hình thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng.
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị tài
sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm mới
sáng tạo ra.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định.
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngày càng đợc đổi mới hiện đại
hoá tăng nhanh về mặt số lợng theo sự phát triển của nền kinh tế xã hội và những
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Điều đó đã đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công
tác quản lý tài sản cố định. Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài sản cố định kế toán
trong tài sản cố định phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố
định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cố định trong doanh
nghiệp và từng nơi sử dụng kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng, sử dụng tài sản cố
định hợp lý, hiệu quả.
Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phí
sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng tài sản cố định và sử dụng nguồn
vốn đầu t hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định có hiệu quả.
Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phản ánh
chính xác chi phía sửa chữa tài sản cố định và chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ theo đúng đối tợng sử dụng tài sản cố định.
Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định mở các loại sổ cần thiết và hạch toán
tài sản cố định theo chế độ quy định, kiểm tra và giám sát tình hình tăng giảm tài
sản cố định, tham gia kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của
Nhà nớc lập báo cáo về tài sản cố định.
II - Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1. Phân loại tài sản cố định.
1.1. Phân loại tài sản cố định căn cứ vào hình thái biểu hiện tài sản cố
định.
Theo tiêu thức phân loại này tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc chia
thành 2 loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có
giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
- Tài sản cố định vô hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thể
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t. Có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp nh: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp,
chi phí bằng phát minh sáng chế.
1.2. Phân loại tài sản cố định theo chủ thể sơ hữu và tính pháp lý của
doanh nghiệp gồm hai loại.
- Tài sản cố định tự có: Là những tài sản do doanh nghiệp tự mua sắm, xây
dựng bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay dài hạn hoặc tài sản cố định
nhận vốn góp liên doanh. Tài sản cố định biếu tặng loại tài sản cố định này
chiếm tỷ trọng ln trong doanh nghiệp .
- Tài sản cố định thuê ngoài: Là những tài sản cố định doanh nghiệp phải
đi thuê của đơn vị khác sử dụng trong một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải
trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký tài sản cố định thuê ngoài bao
gồm:
Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của
đơn vị vị khác. Doanh nghiệp đi thuê có quyền sử dụng dài hạn, có trách nhiệm
quản lý bảo dỡng giữ gìn nh tài sản cố định của doanh nghiệp.
Tài sản cố định thuê hoạt động: Là tài sản cố định của đơn vị khác doanh
nghiệp thuê và để sử dụng trong một thời gian nhất định đã ký trong hợp đồng.
1.3. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng:
gồm ba loại.
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản cố định
doanh nghiệp dùng cho các mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những tài sản này doanh nghiệp phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận sử dụng tài sản cố định.
- Tài sản cố định cho mục đích phúc lợi sự nghiệp an ninh, quốc phòng là
những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý trong doanh nghiệp.
- Tài sản cố định bảo hộ: giữ hộ, cất hộ Nhà nớc là những tài sản cố định
doanh nghiệp phải bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nớc
theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Ngoài ra tài sản cố định trong doanh nghiệp có thể còn có loại tài sản cố
định chờ xử lý đó là những tài sản cố định đã dùng lâu hoặc bị h hỏng không thể
sửa chữa đợc và chờ quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền.
2. Đánh giá tài sản cố định.
Là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định theo nguyên tắc nhất
định.
2.1. Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá.
Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài
sản cố định cho tới khi đa tài sản cố định vào sử dụng.
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá gồm:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình.
- Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính.
2.2. Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là phần giá trị cha thu hồi:
Giá trị còn lại trên số kế toán = nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao uỹ kế của
tài sản cố định.
Truờng hợp có quyết định đánh giá lại tài sản cố định thì giá trị còn lại của
tài sản cố định phải điều chỉnh theo công thức:
III - kế toán tăng giảm tài sản cố định:
1. Kế toán tăng tài sản cố định.
* Các trờng hợp tài sản cố định.
- Tài sản cố định tăng do mua sắm.
- Tài sản cố định tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
- Tài sản cố định tăng do đợc cấp hoặc điều chuyển từ đơn vị khác đến
- Tài sản cố định tăng do nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần.
- Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
- Tài sản cố định tăng do đợc biếu tặng, tài trợ.
- Nhận lại tài sản cố định truớc đây mang đi cầm cố thế chấp.
- Tài sản cố định hữu hình phát hiện thừa khi kiểm kê.
1.1. Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định.
+ Chứng từ sử dụng khi kế toán chi tiết tăng tài sản cố định.
Khi tiến hành kế toán chi tiết tăng tài sản cố định doanh nghiệp thờng sử
dụng các loại chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định.
- Thẻ tài sản cố định
+ Sổ sách kế toán sử dụng khi kế toán chi tiết tăng tài sản cố định. Để
phản ánh một cách chính xác các nghiệp vụ khi kế toán tăng tài sản cố định thì
doanh nghiệp thờng sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ tái tài khoản 211.
- Sổ chi tiết tài sản cố định
1.2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định
* Tài khoản sử dụng khi kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định để hạch
toán tăng tài sản cố định kế toán thờng sử dụng các tài khoản sau:
TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
TK 213: Tài sản cố định vô hình.
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
TK 341: Vay dài hạn
TK 414: Quỹ đầu tu phát triển
* Phơng pháp kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định.
Quá trình kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
(1)
(6)
(2) (7)
(3) (8)
(4) (9)
(5) (10)
(11)
* Giải thích sơ đồ:
(1) Mua tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
sản phẩm dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp nộp thuế theo phơng
pháp khấu trừ thuế.
(2) Nguyên giá tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thành bàn giao và đa
vào sử dụng.
(3) Nhận lại tài sản cố định cho thuê tài chính góp vốn liên doanh
(4) Nguyên giá tài sản cố định do đợc cấp tặng,viện trợ.
(5) Nguyên giá tài sản cố định tăng do đánh giá lại.
2. Kế toán giảm tài sản cố định
- Các truờng hợp giảm tài sản cố định
- Tài sản cố định giảm do nhợng bán.
- Tài sản cố định giảm do thanh lý.
- Tài sản cố định giảm do góp vốn liên doanh.
- Tài sản cố định giảm do điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định
của cấp trên.
- Tài sản cố định giảm do hoạt động phúc lợi.
2.1. Kế toán chi tiết giảm tài sản cố định
+ Chứng từ sử dụng khi kế toán chi tiết giảm tài sản cố định
Khi kế toán chi tiết giảm tài sản cố định doanh nghiệp thờng sử dụng các
chứng từ sau:
- Biên bản thanh lý tài sản cố định.
- Hoá đơn bán tài sản cố định.
+ Sổ sách sử dụng khi kế toán chi tiết giảm tài sản cố định.
Quá trình phản ánh các nghiệp vụ khi kế toán giảm tài sản cố định cũng đ-
ợc ghi vào các loại sổ sách nh khi kế toán tăng tài sản cố định, cụ thể là:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ gốc.
- Sổ cái TK 211
- Sổ cái TK 214
- Sổ chi tiết tài sản cố định
2.2. Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
(Tài khoản sử dụng khi kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định khi hạch
toán giảm tài sản cố định ngoài sử dụng các loại tài khoản nh hạch toán tăng tài
sản cố định thì còn sử dụng một số loại tài khoản nh sau:
TK 214 hao mòn tài sản cố định
TK 131 phải thu của khách hàng.
TK 711 các khoản thu nhập bất thờng
TK 811 chi phí bất thờng.
* Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định
Quá trình kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
(1) (6a)
(6)
(2) (7) (6b)
(8a)
(3) (8)
8b)
(4) (9)
(5) (10)
(11)
* Giải thích sơ đồ:
(6a) Giá trị còn lại của tài sản cố định giảm do thanh lý, nhợng bán
(6b) Giá trị hao mòn (số đã khấu hao) của tài sản cố định nhợng bán thanh
lý.
(7) Tài sản cố định giảm do thanh lý (tài sản cố định đã trích khấu hao đủ).
(8a) Giá trị tài sản cố định mang đi góp vốn liên doanh, hội đồng liên
doanh xác định hoặc cho thuê tài chính.
(8b) Giá trị hao mòn tài sản cố định mang đi góp vốn liên doanh.
(9) Trả vốn cho ngân sách Nhà nớc, cho các bên tham gia liên doanh bằng
tài sản cố định.
(10) Nguyên giá tài sản cố định giảm do đánh giá lại.
(11) Giá trị tài sản cố định giảm do phát hiện thiếu cha rõ nguyên nhân
chờ sử lý.
IV - Kế toán khấu hao tài sản cố định.
1. Khấu hao tài sản cố định.
- Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh qua thời
gian sử dụng của tài sản cố định.
- Việc khấu hao tài sản cố định nhằm thu hồi vốn đầu t trong một thời gian
nhất định để tái tạo sản xuất tài sản cố định khi chúng bị h hỏng không sử dụng
đợc phải loại bỏ.
2. Phu ơng pháp khấu hao tài sản cố định.
Hiện nay tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo ph-
ơng pháp khấu hao đờng thẳng. Theo phơng pháp này căn cứ vào nguyên giá tài
sản cố định và thời gian sử dụng của tài sản cố định để xác định mức trích khấu
hao bình quân hàng năm cho tài sản cố định theo công thức:
Căn cứ vào mức khấu hao trung bình của tài sản cố định tính mức khấu
hao trung bình tháng theo công thức:
Trong thực tế tài sản cố định của doanh nghiệp hàng tháng ít biến động để
đơn giản cho việc tính khấu hao hàng tháng, kế toán sử dụng công thức sau:
Trờng hợp thay đổi nguyên giá hay thời gian sử dụng của tài sản cố định
doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố
định.
- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố
định đợc xác định nh sau:
3. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định:
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định đợc sử dụng để phản ánh số
khấu hao tài sản cố định phải trích và phân bổ cho các đối tợng sử dụng tài sản
cố định.
- Số liệu trên bảng tính và phân bôt khấu hao tài sản cố định đợc sử dụng
để ghi sổ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan và để tính giá thành
sản phẩm. lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Nơi sử dụng
Toàn DN
TK 627
Nguyên
giá
TSCĐ
Số
khấu
hao
PX I PX II
I Số khấu hao đ trích tháng trã ớc
II Số khấu hao TSCĐ tăng trong
tháng
III Số KH TSCĐ giảm trong tháng
IV Số KH TSCĐ phải trích tháng
này
4. Ph ơng pháp kế toán khấu hao tài sản cố định.
4.1. Tài khoản sử dụng khi kế toán khấu hao tài sản cố định.
Để tiến hành kế toán khấu hao tài sản cố định các doanh nghiệp thờng sử
dụng các tài khoản sau:
- TK 214: Hao mòn tài sản cố định
- TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
4.2. Ph uơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định.
Ta có sơ đồ kế toán khấu hao tài sản cố định.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét