KILOBOOKS.COM
5
Xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và tiêu dùng của một nước,
nó cho phép một nước tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn mức
tiêu dùng mà khả năng sản xuất trong nước có thể cung cấp được.
Trong điều kiện nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, khu vực
nơng nghiệp chiếm đại bộ phận dân cư, khả năng tích luỹ của cơng nghiệp thấp,
xuất khẩu có vai trò ngày càng to lớn. Xuất khẩu trở thành nguồn tích luỹ chủ
yếu trong giai đoạn đầu của cơng nghiệp hố.
Thực tế chứng minh rằng, thu nhập hoạt động xuất khẩu vượt xa các
nguồn vốn khác. Điều đó chứng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nước có
trình độ phát triển chênh lệch rất lớn thì hoạt động ngoại thương đóng vài trò rất
quan trọng, chủ yếu, chứ khơng phải những điều kiện ưu ái khác như viện trợ
chẳng hạn. Xuất khẩu còn đóng vai trò chủ đạo trong việc sử lý vấn đề sử dụng
có hiệu quả hơn các nguồn tài ngun thiên nhiên.Việc đưa ra những nguồn tài
ngun thiên nhiên và sự phân cơng kinh doanh quốc tế thơng qua các ngành
chế biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá trị hàng hố, giảm bớt những thiệt
hại do điều kiện ngoại thương ngày càng trở nên bất lợi cho hàng hố và ngun
liệu xuất khẩu.
Như vậy, phải thơng qua xuất nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm
năng, các cơ hội của đất nước trong việc tham gia vào phân cơng lao động quốc
tế. Nó khơng chỉ đóng vai trò xúc tác, hỗ trợ phát triển mà nó có thể trở thành
yếu tố bên trong của sự phát triển, trực tiếp vào việc giải quyết những vấn đề
bên trong của nền kinh tế: vốn, kỹ thuật, lao động, ngun liệu, thị trường
3
3
.
.
C
C
á
á
c
c
h
h
ì
ì
n
n
h
h
t
t
h
h
ứ
ứ
c
c
x
x
u
u
ấ
ấ
t
t
k
k
h
h
ẩ
ẩ
u
u
c
c
h
h
ủ
ủ
y
y
ế
ế
u
u
Với mục tiêu đa dạng hố các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân
tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình
thức xuất khẩu khác nhau. Điển hình là một số hình thức sau:
3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hố và dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước hoặc từ
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
6
khách hàng nước ngồi thơng qua tổ chức của mình. Xuất khẩu trực tiếp u cầu
phải có nguồn vốn đủ lớn và đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có năng lực và trình
độ để có thể trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Về ngun tắc,
xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh nhưng nó lại
có những ưu điểm nổi bật sau:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trường
nước ngồi, từ đó nắm bắt ngay được nhu cầu cũng như tình hình của khách
hàng nên có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong điều kiện
cần thiết.
3.2. Xuất khẩu uỷ thác
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai
trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua
bán hàng hố, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hố cho nhà sản
xuất qua đó thu được một số tiền nhất định (theo tỷ lệ % giá trị lơ hàng ).
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp , đặc biệt là khơng cần
bỏ vốn vào kinh doanh, tạo được việc làm cho người lao động đồng thời cũng
thu được một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngồi ra trách nhiệm trong việc tranh
chấp và khiếu nại thuộc về người sản xuất .
Phương thức xuất khẩu uỷ thác có nhược điểm phải qua trung gian và
phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nắm bắt thơng tin về thị trường chậm.Vì
vậy doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức phù hợp với khả năng của chính
mình sao cho đạt hiêụ quả cao nhất, tiết kiệm được chi phí, thu hồi vốn nhanh,
doanh số bán hàng tăng, thị trường bán hàng được mở rộng thuận lợi trong q
trình xuất nhập khẩu của mình.
3.3. Bn bán đối lưu
Bn bán đối lưu là phương thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp
với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và hàng hố mang ra trao đổi
thường có giá trị tương đương. Mục đích xuất khẩu ở đây khơng nhằm mục đích
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
7
thu ngoại tệ mà nhằm mục đích có được lượng hàng hố có giá trị tương đương
với giá trị lơ hàng xuất khẩu.
Lợi ích của bn bán đối lưu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ
giá hối đối trên thị trường ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên khơng đủ
ngoại tệ để thanh tốn cho lơ hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với
một quốc gia bn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạng mục thường xun
trong cán cân thanh tốn. Tuy nhiên bn bán đối lưu làm hạn chế q trình trao
đổi hàng hố, việc giao nhận hàng hố khó tiến hành được thuận lợi.
3.4. Giao dịch qua trung gian
Đây là giao dịch mà mọi việc kiến lập quan hệ giữa người bán với người
mua đều phải thơng qua một người thứ ba. Người thứ ba này là đại lý mơi giới
hay là người trung gian.
Đại lý là một tổ chức hoặc một cá nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của người uỷ thác, quan hệ này dựa trên cơ sở hợp đồng đại lý.
Có rất nhiều đại lý khác nhau như đại lý hoa hồng, đại lý tồn quyền, tổng đại
lý Mơi giới là thương nhân trung gian giữa người mua và người bán. Khi tiến
hành nghiệp vụ, người mơi giới khơng đứng tên của chính mình mà đứng tên
của người uỷ thác.
Do q trình trao đổi giữa người bán với người mua phải thơng qua một
người thứ ba nên tránh được những rủi ro như: do khơng am hiểu thị trường
hoặc do sự biến động của nền kinh tế .Tuy nhiên phương thức giao dịch này
cũng phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nó làm cho
lợi nhuận giảm xuống.
3.5. Gia cơng quốc tế
Gia cơng quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là
bên nhận gia cơng) nhập khẩu ngun liệu hoặc bán thành phẩm của một bên
(bên đặt gia cơng) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia cơng và
qua đó thu lại một khoản phí gọi là phí gia cơng.
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho những nước nơi có
nhiều lao động, giá rẻ, nhưng lại thiếu vốn, thị trường. Khi đó các doanh nghiệp
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
8
có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản
xuất và thâm nhập vào thị trường thế giới.
Mặc dù đây là hình thức kinh doanh mang lại khoản tiền thù lao thấp
nhưng nó giải quyết được cơng ăn việc làm cho nước nhận gia cơng khi khơng
có đủ điều kiện sản xuất hàng hố xuất khẩu cả về vốn ,cơng nghệ và có thể tạo
được uy tín trên thị trường thế giới. đối với nước th gia cơng có thể tận dụng
được lao động của các nước nhận gia cơng và thâm nhập vào thị trường của
nước này.
3.6. Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hố mà trước đây đã nhập nhưng
khơng tiến hành các hoạt động chế biến.
Ưu điểm là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà khơng phải tổ
chức sản xuất. Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự
tham gia của ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, và nước tái xuất
khẩu. Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu,
bởi khơng phải lúc nào hàng hố cũng được xuất khẩu trực tiếp, hoặc thơng qua
trung gian như trường hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế. Khi đó thơng qua
phương pháp tái xuất các nước vẫn có thể tham gia bn bán được với nhau.
II. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
1
1
.
.
N
N
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n
c
c
ứ
ứ
u
u
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
1.1. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản nhưng rất quan trọng và
cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu. Để lựa chọn được mặt hàng mà thị
trường cần, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một q trình nghiên cứu, phân tích có
hệ thống nhu cầu thị trường.
1.2. Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến
hành lựa chọn thị trường xuất khẩu mặt hàng đó. Việc lựa chọn thị trường đòi
hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những yếu
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
9
tố vi mơ cũng như yếu tố vĩ mơ và khả năng của doanh nghiệp. Đây là một q
trình đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí.
1.3. Lựa chọn bạn hàng
Lựa chọn bạn hàng căn cứ khả năng tài chính, thanh tốn của bạn hàng và
căn cứ vào phương thức, phương tiện thanh tốn. Việc lựa chọn bạn hàng ln
theo ngun tắc đơi bên cùng có lợi. Thơng thường khi lựa chọn bạn hàng, các
doanh nghiệp thường trước hết lưu tâm đến những mối quan hệ cũ của mình.
Sau đó, những bạn hàng của các doanh nghiệp khác trong nước đã quan hệ cũng
là một căn cứ để xem xét lựa chọn ở các nước đang phát triển. Các bạn hàng
thường được phân theo khu vực thị trường mà tuỳ thuộc vào sản phẩm mà doanh
nghiệp lựa chọn để bn bán quốc tế, mà các quốc gia ưu tiên.
1.4. Lựa chọn phương thức giao dịch
Phương thức giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để
thực hiện các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường thế giới.
Hiện nay, có rất nhiều phương thức giao dịch khác nhau như giao dịch
thơng thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch thơng qua hội chợ hay triển
lãm. Tuỳ vào khả năng của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương thức giao
dịch sao cho đảm bảo các mục tiêu của sản xuất kinh doanh.
2
2
.
.
Đ
Đ
à
à
m
m
p
p
h
h
á
á
n
n
v
v
à
à
k
k
ý
ý
k
k
ế
ế
t
t
h
h
ợ
ợ
p
p
đ
đ
ồ
ồ
n
n
g
g
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết định
đến tính khả thi hoặc khơng khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả của đàm phán sẽ là hợp đồng được ký kết. Đàm phán có thể thơng qua
thư tín, điện tín và trực tiếp.
Tiếp theo cơng việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất
khẩu, trong đó, quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hố
cho người mua, còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền
ngang giá trị theo các phương tiện thanh tốn quốc tế.
Thơng thường trong một hợp đồng xuất khẩu có những nội dung sau:
a./ Phần mở đầu của hợp đồng xuất khẩu:
- Số hợp đồng
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
10
- Ngày và nơi ký kết hợp đồng.
- Tên, và địa chỉ đầy đủ, tel, fax, đại diện của các bên.
b./ Điều kiện tên hàng.
c./ Điều kiện số lượng
d./ Điều kiện về quy cách phẩm chất của hàng hố.
e./ Điều kiện về giá cả.
f./ Điều kiện về bao bì , đóng gói , ký mã hiệu.
g./ Điều kiện về cơ sở giao hàng.
h./ Điều kiện về thời gian, địa điểm, phương tiện giao hàng.
i./ Điều kiện về thanh tốn.
k./ Điều kiện bảo hành (nếu có).
l./ Điều kiện về khiếu nại và trọng tài.
m./ Điều kiện về các trường hợp bất khả kháng.
n./ Chữ ký của các bên.
Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thể thêm các phụ
kiện là bộ phận khơng tách rời của hợp đồng.
3
3
.
.
T
T
h
h
ự
ự
c
c
h
h
i
i
ệ
ệ
n
n
h
h
ợ
ợ
p
p
đ
đ
ồ
ồ
n
n
g
g
x
x
u
u
ấ
ấ
t
t
k
k
h
h
ẩ
ẩ
u
u
,
,
g
g
i
i
a
a
o
o
h
h
à
à
n
n
g
g
v
v
à
à
t
t
h
h
a
a
n
n
h
h
t
t
o
o
á
á
n
n
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết
trong hợp đồng. Với tư cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực hiện những
cơng việc sau:
Sơ đồ: Trình tự các bước thực hiện hợp đồng.
Giục mở L/C
và kiểm tra
L/C
Xin giấy
phép xuất
khẩu
Chuẩn bị hàng
hố xuất khẩu
Kiểm tra hàng
hố
Uỷ thác
th tàu
Mua bảo hiểm
hàng hố
Làm thủ tục
hải quan
Giao hàng lên
tàu
Làm thủ tục
thanh tốn
Giải quyết
tranh chấp
(nếu có)
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
11
Đây là trình tự những cơng việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp
đồng xuất khẩu. Tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận của các bên trong
hợp đồng mà người thực hiện hợp đồng có thể bỏ qua một hoặc một vài cơng
đoạn
* Giục mở L/C và kiểm tra L/C đó
Trong hoạt động bn bán quốc tế hiện nay, việc sử dụng L/C đã trở
thành phổ biến hơn cả ,do lợi ích của nó mang lại. Sau khi người nhập khẩu mở
L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận, chi tiết các điều kiện trong L/C
xem có phù hợp với những điều kiện của hợp đồng hay khơng. Nếu khơng phù
hợp hoặc có sai sót thì cần phải thơng báo cho người nhập khẩu biết để sửa chữa
kịp thời.
*Xin giấy phép xuất khẩu.
Trong một số trường hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục nhà nước
quản lý, doanh nghiệp cần phải tiến hàng xin giấy phép xuất khẩu do phòng cấp
giấy phép xuất khẩu của Bộ Thương mại quản lý.
*Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Đối với những doanh nghiệp, sau khi thu mua ngun phụ liệu sản xuất ra
sản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hố xuất khẩu, kẻ
ký mã hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật pháp của
nước nhập khẩu.
*Kiểm định hàng hố.
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số
lượng, trọng lượng của hàng hố. Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: cơ sở
và ở cửa khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản
xuất.
* Th phương tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự th phương tiện vận chuyển hoặc uỷ
thác cho một cơng ty uỷ thác th tàu. Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở
giao hàng trong hợp đồng.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
12
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác th tàu với bên
nhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác th tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác th
tàu: Hợp đồng uỷ thác th tàu cả năm và hợp đồng th tàu chuyến. Nhà xuất
khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hố để lựa chọn hợp đồng th tàu cho thích
hợp.
*Mua bảo hiểm hàng hố.
Hàng hố trong bn bán quốc tế thường xun được chun chở bằng
đường biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm
cho hàng hố. Cơng việc này cần được thực hiện thơng qua hợp đồng bảo hiểm.
Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm
chuyến. Khi mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn
cơng ty bảo hiểm.
*Làm thủ tục hải quan.
Hàng hố khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ
tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau:
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng hố
về số lượng, chất lượng, giá trị, tên phương tiện vận chuyển, nước nhập khẩu.
Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu, phiếu
đóng gói, bảng kê chi tiết
- Xuất trình hàng hố.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
*Giao hàng lên tàu.
Trong bước này doanh nghiệp cần tiến hành các cơng việc sau:
- Lập bản đăng ký hàng chun chở.
- Xuất trình bản đăng ký cho người vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng .
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
Bố chí phương tiện vận tải đưa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn
đường biển hồn hảo và chuyển nhượng được, sau đó lập bộ chứng từ thanh
tốn.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
13
* Thanh tốn.
Thanh tốn là bước cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu khơng có
sự tranh chấp, khiếu nại. Trong bn bán quốc tế, có rất nhiều phương thức
thanh tốn khác nhau.
- Phương thức chuyển tiền.
- Phương thức thanh tốn mở tài khoản.
- Phương thức thanh tốn nhờ thu.
- Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ.
Đối với nhà xuất khẩu, về phương tiện thanh tốn cần phải xem xét những
vấn đề sau:
- Người bán muốn bảo đảm rằng, người mua có các phương tiện tài chính
để trả tiền mua hàng theo đúng hợp đồng đã ký.
- Người bán muốn việc thanh tốn được thực hiện đúng hạn.
Trên bình diện quốc tế, hai phương tiện thanh tốn là nhờ thu ( D/P và
D/A) và thư tín dụng (chủ yếu là L/C khơng huỷ ngang ) được áp dụng phổ biến
hơn cả.
Đến đây nếu khơng có sự tranh chấp và khiếu lại, một thương vụ xuất
khẩu coi như đã kết thúc và doanh nghiệp lại tiến hành một thương vụ mới.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1
1
.
.
Y
Y
ế
ế
u
u
t
t
ố
ố
c
c
h
h
í
í
n
n
h
h
t
t
r
r
ị
ị
Yếu tố chính trị là những nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế q trình
quốc tế hố hoạt động kinh doanh. Chẳng hạn, chính sách của chính phủ có thể
làm tăng sự liên kết các thị trường và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất
khẩu bằng việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối
quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường. Khi khơng ổn định về chính trị sẽ
cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo ra tâm lý khơng tốt cho các nhà
kinh doanh.
2
2
.
.
Y
Y
ế
ế
u
u
t
t
ố
ố
k
k
i
i
n
n
h
h
t
t
ế
ế
Yếu tố kinh tế như tỷ giá hối đối, lãi suất ngân hàng tác động đến hoạt
động xuất khẩu ở tầm vĩ mơ và vi mơ. Ở tầm vĩ mơ, chúng tác động đến đặc
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
14
điểm và sự phân bổ các cơ hội kinh doanh quốc tế cũng như quy mơ của thị
trường. Ở tầm vi mơ các yếu tố kinh tế lại ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và hiệu
quả của doanh nghiệp. Các yếu tố giá cả và sự phân bổ tài ngun ở các thị
trường khác nhau cũng ảnh hưởng tới q trình sản xuất, phân bố ngun vật
liệu, vốn, lao động và do đó ảnh hưởng tới giá cả và chất lượng hàng hố xuất
khẩu.
3
3
.
.
Y
Y
ế
ế
u
u
t
t
ố
ố
l
l
u
u
ậ
ậ
t
t
p
p
h
h
á
á
p
p
Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp riêng dễ điều chỉnh các hoạt động
kinh doanh quốc tế ràng buộc các hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố luật
pháp ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu trên những mặt sau:
- Quy định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu
trí tuệ.
- Quy định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình
cơng, bãi cơng.
- Quy định về cạnh tranh, độc quyền,về các loại thuế.
- Quy định về vấn đề bảo vệ mơi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao
hàng, thực hiện hợp đồng.
- Quy định về quảng cáo, hướng dẫn sử dụng.
4
4
.
.
Y
Y
ế
ế
u
u
t
t
ố
ố
c
c
ạ
ạ
n
n
h
h
t
t
r
r
a
a
n
n
h
h
Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho các doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết
bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Nhưng một mặt nó dễ dàng
đẩy lùi các doanh nghiệp khơng có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng với
sự thay đổi của mơi trường kinh doanh. Các yếu tố cạnh tranh được thể hiện qua
mơ hình sau:
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét