Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Bài giảng phần điện quang thần kinh

5
1.4.1. Động mạch cảnh ngoài:Động mạch cảnh ngoài có 8 nhánh chính
-Động mạch giáp trên
-Động mạch hầu lên
-Động mạch lưỡi
-Động mạch mặt
-Động mạch chẩm
-Động mạch vành tai
-Động mạch thái dương nông
-Động mạch hàm trong
+Động mạch hàm trong có các nhánh chính
-Động mạch màng não giữa
-Động mạch màng não giữa phụ chui qua lỗ
ôvan
-Động mạch hầu xuống
-Các nhánh mặt, xoang, mũi và mắt
-Động mạch bướm khẩu cái, động mạch
trong hốc mắt
+ Các động mạch cấp máu cho
màng não bao gồm
-Từ động mạch cảnh trong:
.Thân dưới bên
.Thân màng não vùng hố yên
.Các nhánh động mạch mắt
-Từ động mạch cảnh ngoài:
.Động mạch màng não giữa
.Động mạch màng não phụ
.Động mạch bướm vòm
.Các nhánh của động mạch chẩm
-Từ động mạch sống:
.Động mạch màng não sau
1.4.2. Động mạch cảnh trong: có 4 đoạn
-Đoạn cổ: không có nhánh bên, bắt đầu từ
hành cảnh, nó có thể giãn trên đoạn 2-4cm
- Đoạn trong xương đá
.Có các nhánh hầu như rất ít thấy trên
chụp mạch
.Động mạch hòm nhĩ trước và sau cho tai giữa
.Động mạch cảnh hòm nhĩ
( carotidotympanic artery) cho tai giữa và tai trong
-Đoạn trong xoang hang:
.Thân màng não tuyến yên( thân sau)
.Thân dưới bên
-Đoạn trong xoang hang và đoạn trên yên tạo lên xiphông có hình chữ S, có 5 đoạn
.C5 hay là đoạn lên của cảnh trong nằm trong xoang hang: hướng đi đứng thẳng
từ đỉnh xương đá tới gối sau
.C4 hay gối sau: nối giữa đoạn đứng và đoạn ngang
.C3 hay đoạn ngang trong xoang hang: đoạn nối giữa gối gối sau và gối trước
Hình 1.5. Sơ đồ động mạch cảnh ngoài
1.ĐM giáp trên; 2.ĐM hầu lên; 3.Động mạch
lưỡi; 4.Động mạch mặt; 5.ĐM chẩm; 6. ĐM
tai sau; 7.ĐM thái dương nông; 8. Động
mạch hàm trong 9.ĐM cảnh trong
Hình 1.6. Sơ đồ động mạch
cảnh trong
1.ĐM cảnh trong đoạn cổ;
2.Thân màng cứng tuyến yên;
4.ĐM mắt; 5.ĐM thông sau;
6.ĐM não sau
6
.C2 hay gối trước: phần trước trên trong
xoang hang
.C1: phần cuối của động mạch cảnh trong
xoang hang
-Đoạn trên hố yên hay đoạn trong màng cứng :
.Động mạch mắt
.Đông mạch yên trên (thường không thấy)
.Động mạch thông sau
.Động mạch màng mạch trước.
1.4.3. Hệ thống động mạch thân nền.
Động mạch sống là nhánh đầu tiên của động mạch dưới đòn (95%), Trong 5%
các trường hợp thấy động mạch dưới đòn trái xuất phát trực tiếp từ quai động mạch
chủ giữa động mạch dưới đòn và động mạch cảnh trái. Trong 25% động mạch sống hai
bên có ưu thế giống nhau, 25% động mạch sống trái ưu thế hơn bên phải. Động mạch
sống thường chạy trong lỗ của các gai ngang từ C6 đến C1, nhưng cũng có thể bắt đầu
chui vào lỗ gai ngang từ C4.
Chia đoạn và các nhánh của động mạch sống.
-Đoạn vùng cổ( ngoài màng cứng)
.Các nhánh cho cơ
.Các nhánh cho tủy sống
.Động mạch màng não sau
-Đoạn trong sọ
.Động mạch tủy trước
.Động mạch tiểu não sau dưới (PICA)
Động mạch thân nền.
.Nhánh tiểu não trước dưới
.Động mạch tiểu não trên
.Các động mạch xiên
.Động mạch não sau.
1.4.4.Đa giác Willis: đa giác có đủ các cạnh
trong 25%, không đầy đủ trong 25%
-Động mạch cảnh đoạn trên hố yên
-Đoạn A1 của động mạch não trước hai bên
-Động mạch thông trước
Hình 1.8. Sơ đồ giải phẫu hệ thống
ĐM thân nền
1. ĐM sống; 2.Động mạch tuỷ sống
trước; 3.Động mạch tiểu não sau
dưới; 4.ĐM thân nền; 5.ĐM tiểu
não trước dưới; 6.Các nhánh xiên
cầu não; 7.Động mạch não sau.
Hình 1.7. Hệ động mạch sống thân nền
nhìn nghiêng
1.ĐM sống; 2.ĐM màng não sau; 3.ĐM
tiểu não sau dưới; 4.ĐM tiểu não trước
dưới; 5.Thân nền; 6.ĐM xiên cầu não;
7.ĐM tiểu não trên; 8.ĐM giun trên;
9.ĐM giun dưới
7
-Các động mạch thông sau
-Đoạn P1 của các động mạch não sau
1.4.5. Các động mạch não
Động mạch não trước: là một trong hai nhánh tận của động mạch cảnh trong
-Đoạn nằm ngang hay đoạn A1:
.Từ nguyên ủy đến chỗ động mạch thông trước
.Cho các nhánh bèo thể vân giữa, cấp máu cho đầu nhân đuôi và phần trước
bao trong
.Động mạch thông trước: nối hai đoạn A1
.Động mạch quặt ngược của Heubner: xuất phát từ A2( 50%), A1(45%),
cấp máu cho đầu nhân đuôi, nhân bèo, phía trước bao trong
-Đoạn A2:
.Từ động mạch thông trước đến chỗ chia nhánh tận
.Động mạch quặt ngược của Heubner
.Các nhánh trán cực
.Nhánh trán mắt
-Nhánh tận:
.Động mạch viền thể trai
.Động mạch trai viền
Động mạch não giữa: là nhánh tận lớn nhất của động mạch cảnh trong, nó gồm các
đoạn
-Đoạn M1 hay đọan nằm ngang:
.Từ nguyên ủy đến chỗ chia nhánh của động mạch não giữa
.Nhánh bên có các động mạch bèo vân bên, cấp máu nhân bèo, một phần nhân
đuôi, cánh tay trước bao trong
-Đọan M2: từ chỗ chia, cho 2 nhánh ( 78%) , 3 nhánh ( 12%) chạy vào khe Sylvius
.Cho các nhánh thùy đảo
-Đoạn M3: cho các nhánh đi theo khe Sylvius cho các nhánh ra bề mặt bán cầu đại
não,có hai nhóm
.Nhóm trên: cấp máu cho vùng trán và thùy đỉnh
.Nhóm dưới cấp máu cho thùy thái dương
Hình 1.9. Động mạch cảnh trong tư
thế thẳng
1.Bờ trên xương đá; 2.Bờ trên hốc
mắt; 3.ĐM cảnh trong đoạn trong
xương đá; 4.Xiphông; 5 Đoạn trong
trong bể não của ĐM mạc mạch
trước; 6. Đoạn trong não thất chạy
vòng quanh cực trên đồi thị; 7.Đoạn
A1 ĐM não trước; 8.Đoạn A2;
9.Đoạn ngang( M1) trước khe sylvius
của ĐM não giữa; 11.Các động mạch
bèo vân cấp máu cho các nhân xám;
12.Chỗ quay lại cuối cùng của ĐM
não giữa13.Các nhánh vỏ não của
ĐM não giữa sát bản trong xương sọ.
8
Động mạch não sau:
-Đoạn P1:
.Từ nguyên ủy đến động mạch thông sau ( đoạn trước thông sau)
.Cho các nhánh xiên vào đồi thị sau
-Đoạn P2:
.Từ thông sau đến chia nhánh
.Cho các nhánh đồi thị
.Động mạch mạc mạch sau
-Các nhánh tận vỏ não
Các biến thể của động mạch não.
-Động mạch cảnh trong:
.Còn tồn tại các phôi thai của động mạch cảnh trong vùng cổ nối với động mạch
sống nền
-Động mạch cảnh ngoài:
.Động mạch màng não giữa đi từ động mạch mắt
.Thay đổi trật tự của các nhánh
-Đa giác Willis
.Thiểu sản động mạch thông sau
.Thiểu sản hay không có A1
.Động mạch não sau phôi thai : bắt nguồn từ động mạch cảnh trong,
không thấy động mạch sống khi chụp mạch, phối hợp thiểu sản hay không có P1
.Giảm sản động mạch thông sau
1.4.6. Các vòng nối của động mạch não.
-Nối giữa cảnh trong và cảnh ngoài:
.Các nhánh của hàm trong với động mạch mắt
.Nhánh mặt với động mạch mắt
.Các nhánh nối ở màng não ( động mạch chẩm, hầu lên, màng não giữa)
.Cảnh ngoài nối với cảnh ngoài đối diện và nối với động mạch cảnh trong
-Nối giữa cảnh ngòai và động mạch não:
.Cảnh ngoài nối với động mạch màng não giữa, qua màng cứng nối với các
nhánh màng nuôi để nối với động mạch não trước và giữa
.Cảnh ngoài nối với các nhánh màng não-> động mạch thân nền.
-Nối giữa các động mạch não:
.Nối giữa não trước hai bên qua động mạch thông trước
.Động mạch cảnh trong nối với động mạch não sau qua thông sau
.Động mạch cảnh trong -> động mạch mạc mạch trước<-> sau-> động mạch thân
nền.
Hình 1.10. ĐM cảnh trong trên tư
thế nghiêng
1.Xiphông ĐM cảnh; 2.ĐM màng
não trước xuyên và sừng thái
dương T rồi chạy quanh đồi thị
trong não thất; 3 ĐM não trước;
4.ĐM quanh thể trai; 5 ĐM viền
thể trai; 6.Nhánh vỏ não lên của
ĐM não giữa ; 7 Chỗ gập phía
trên của nhánh này; 8.Đường nối
các chỗ gấp phía trên song song
với đường OC (bờ ngoài hốc mắt-
lỗ tai); 9.Các nhánh vỏ não xuống
của ĐM não giữa; 10.ĐM mắt.
9
.Các động mạch não nối với nhau qua màng nuôi.
1.5.MÀNG NÃO VÀ HỆ THỐNG TĨNH MẠCH.
1.5.1. Màng não:
+Màng cứng:
-Màng dày, bọc mặt trong hộp sọ, dính vào bản trong xương sọ
Màng cứng có nhiều chỗ lồi vào trong sọ tạo thành các vách: liềm não, lều tiểu não,
liềm tiểu não, diaphram hố yên.
-Màng cứng lan rộng vào bên trong tạo lên các vách:
+Liềm não:
.Hình liềm nằm ở đường giữa phân chia hai bán cầu
.ở phía sau rộng hơn ở phía trước
.Phía trước bám vào mỏm mào gà, phía sau vào ụ chẩm trong và lều tiểu não
.Có một số xoang nằm bên trong: xoang dọc trên, dọc dưới, xoang thẳng
+Lều tiểu não:
.Có lình liềm, nằm ngang, phân chia não thành vùng trên lều và dưới lều
.Phía trước dính vào các mỏm sàng, xương đá, phía sau dính vào xương chẩm
.Chứa xoang thẳmg và xoang bên
.Bờ trước giữa tự do
+ Diaphram của hố yên
. Vòng nếp gấp nhỏ nằm ngang tạo thành mái của hố yên
.ở giữa có lỗ thủng cho phễu tuyến yên nằm
- Màng cứng trên CLVT và cộng hưởng từ đều tăng tỷ trọng hay tăng tín hiệu
+ Màng mềm
-Màng nhện: màng trong suốt bao phủ não
-Màng nuôi:
.Là màng mỏng nhiều mạch máu bao phủ trong cùng dính vào bề mặt não cả trong các
rãnh cuộn não các khe não
.Bao quanh mạch máu giống như ống tay áo và chui vào trong nhu mô não và tạo nên
các khoang (khoang Wirchow-Robin) và khoang này có thể thông với khoang dưới
nhện
-Màng mềm tăng tín hiệu trên chụp cộng hưởng từ
.Có chiều dày < 1mm
.Đường mềm mại
.Thấy không liên tục
1.5.2. Các khoang màng não.
+ Khoang ngoài màng cứng:
Hình 1.11. Giải phẫu đa giác Willis
1.ĐM cảnh trong; 2.Đoạn A1 của ĐM
não trước; 3.ĐM thông trước; 4.ĐM
thông sau; 5.Đoạn P1 của ĐM não sau; 6.
ĐM thân nền; 7.ĐM não giữa; 8.ĐM
sống; 9. Giao thoa thị giác
10
-Vị trí: nằm ngoài màng cứng, giữa mặt trong hộp sọ và mặt ngoài màng cứng
-Là khoang ảo, khoang thật khi có máu tụ đẩy bóc tách màng cứng khỏi mặt trong hộp
sọ
-Có liên quan chặt chẽ với mạch máu, nguy cơ khi phẫu thuật hay khi bị chấn thương:
các động mạch và tĩnh mạch màng não, các xoang tĩnh mạch
+ Khoang dưới màng cứng:
-Vị trí: nằm giữa màng cứng và màng nhện
-Là khoang ảo, chỉ có ít dịch bên trong
-Liên quan mạch máu chặt chẽ nên cũng có nguy cơ khi chấn thương: tĩnh mạch nối
giữa tĩnh mạch vỏ não và các xoang tĩnh mạch.
+ Khoang dưới nhện:
-Vị trí: nằm giữa màng nhện và màng nuôi
-Chứa dịch não tủy, thông với hệ thống não thất và dịch trong khoang dưới nhện tủy
-Liên quan mật thiết với mạch máu: Các động mạch não phần lớn chạy qua các bể não
nên cũng có nguy cơ khi chấn thương.
1.5.3. Hệ thống não thất.
+ Não thất bên:
-Có hai não thất bên, hình chữ C
-Bao gồm : các sừng trán, thái dương, chẩm, thân não thất
-Nối với não thất 3 phía dưới qua lỗ Monro
-Chứa đám rối mạch mạc lớn nhất và nối liên tục với mạch mạc não thất 3
-Biến thể bình thường:
.Kích thước hai bên không bằng nhau
.Teo một bên hay một phần
.Nang vách trong suốt (Pellucidum): có ở bào thai , mất đi khi sinh, có thể tồn tại ở trẻ
nhỏ; một số trường hợp nang thông với NT bên
.Nang ở bờ: nằm phía sau vách trong suốt dọc theo thể trai, luôn kèm với nang vách
trong suốt
+ Lỗ Monro:
Lỗ hổng hình chữ Y nối các NT bên với NT 3
+ Não thất 3.
-Nằm ở đường giữa phía dưới các thân NT bên
-Cấu tạo: ngách thị giác, phễu và ngách trên yên ở phía sau
-Nối với NT bên qua lỗ Monro, NT 4 qua cống Sylvius
-Đám rối màng mạch nằm ở trần NT, nối với mạc mạch NT bên qua lỗ Monro
Hình 1.12. Sơ đồ lưu thông dịch não tuỷ
1.Hình thành dịch não tuỷ từ đám rối mạch
mạc não thất bên. 2.Lỗ Monro; 3. Hình
thành dịch não tuỷ từ đám rối mạch mạc
trong não thất ba; 4. Hình thành dịch não tuỷ
từ đám rối mạch mạc não thất 4; 5. Dịch não
tuỷ đi ra ngoài não thất qua các lỗ Magendie
là Luska; 6. Hấp thu qua các hạt ở màng
nhện vào xoang dọc trên; 7.Lưu thông dịch
não tuỷ trong khoang dưới nhện quanh tuỷ;
8. Một phần dịch não tuỷ vào ống trung tâm
tuỷ.
11
1.5.4. Các bể não.
Bể não Vị trí Các thành phần bên trong
Các bể não ở hố sau
Bể tủy sống Nằm phía trước tủy Các động mạch sống, động
mạch tủy sau và trước, TK XII
Bể tủy sau Nằm phía sau tủy Các ĐM tiểu não sau dưới,
TM tiểu não dưới, dây TK IX,
X, XI
Bể cầu não Nằm quanh cầu não ĐM sống nền , nguyên ủy của
các ĐM tiểu não sau dưới và
trên bên, dây TK VI
Bể góc cầu tiểu não Nằm giữa trai xương
thái dương và tiểu não,
cầu não và lều tiểu não
ĐM tiểu não trước dưới, có thể
có TM đá trên, dây TK V, VII,
VIII
Bể trên tiểu não Giữa lều tiểu não và
thùy nhộng, bán cầu tiểu
não và nối với bể củ não
sinh tư ở phía trên
TM tiểu não trên, các TM
nhộng trên
Bể đáy ( hay bể trên
yên)
Bể quanh cuống Nằm giữa các cuống não ĐM thân nền, nguyên ủy các
ĐM xiên vào đồi thị và ĐM
mạc mạch sau, dây TK III
Bể giao thoa thị giác( bể
trên yên)
Nằm phía trên hố yên Đoạn cuối ĐM cảnh trong,
xuất phát các ĐM não trước và
giữa, ĐM màng mạch trước,
TM Rosenthal, TK thị giác,
Các thể núm vú, ngách trước
NT 3.
Các bể ở gian não
Bể bao quanh gian não
Nằm quanh gian não, nối
với bể trên yên, quanh
cầu não và bể củ não
sinh tư
Động mạch não sau, thân nền,
động mạch tiểu não trên, dây
thần kinh IV, các tĩnh mạch
gian não.
Bể củ não sinh tư Nằm sau tuyến tùng và
củ não sinh tư, nối với
bể quanh gian não và bể
tiểu não trên.
Tuyến tùng, phần sau NT ba,
động mạch mạc mạch sau, TM
Galien và TM nền Rosenthal
Các bể trên bên
Bể Sylvien Nằm giữa thuỳ đảo và
xương sọ, nối với bể trên
Động mạch não giữa và các
nhánh của nó, các tĩnh ,mạch
12
yên nông của ĐM não giữa
Các khoang dưới nhện
vòm sọ
Hai bên bán cầu Động tĩnh mạch vỏ não
1.5.5. Nước não tủy.
+ Cơ thể có khoảng 150ml
+ Nước não tủy được sinh ra khoảng 500ml/ngày
-85% do đám rối mạch mạc, quan trọng nhất trong NT3
-15% do màng não hay thấm qua mao mạch
+ Lưu thông của dịch não tủy khoảng 3 lần /ngày nhờ sức đập của mạch máu
-Nước não tủy đi từ NT bên sang NT 3 qua lỗ Monro , sang NT 4 qua cống
Sylvius
-Từ NT4 nước não tủy qua các lỗ bên và sau để vào các bể não hố sau, thường
chúng chỉ lưu thông một lượng rất nhỏ vào ống giữa tủy.
-Sau đó phần lớn NNT lưu thông lên tầng trên lều vào các bể trên yên, bể quanh
cuống, khoang dưới nhện bán cầu đại não
-Một phần NNT đi xuống dưới trong khoang màng nhện tủy
+ Phân bố nước não tủy:
-20% trong các NT
-50% trong khoang dưới nhện
-30% trong khoang dưới nhện tủy
+ Hấp thụ NNT
-Phần lớn NNT được hấp thụ qua các nhú của màng nhện trong các xoang TM
nhất là xoang dọc trên và xoang bên
-Một phần qua màng não thất
-Một phần qua thành mao mạch
-Một phần qua hệ thống bạch mạch cạnh các dây thần kinh sọ não và tủy sống.
II. BỆNH LÝ MẠCH MÁU.
Mục tiêu:
Nắm được một số bệnh lý mạch máu não: chảy máu, nhồi máu và bệnh lý chất trắng
2.1.CHẢY MÁU TRONG NÃO: (intracranial hemorhage)
Là một trong các chỉ định hay gặp nhất trong cấp cứu về điện quang thần kinh.
Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ có độ nhạy rất cao trong chẩn đoán, là khám xét
đầu tay để chẩn đoán phân biệt với nhồi máu não và chấn thương sọ não.
2.1.1.Biểu hiện trên CLVT:
+ Giai đoạn cấp tính (<3 ngày)
-Tăng tỷ trọng (80-100UH) so với não (40-50UH)
-Tăng tỷ trọng do protein+ hemoglobin thoái hóa
-Không tăng tỷ trọng nếu hematocrit thấp (<8g/l)
-Hiệu ứng khối
+ Giai đoạn bán cấp (3-14 ngày)
-Tăng, đồng hay giảm tỷ trọng so với nhu mô não
-Thoái hóa protein-hemôglôbin từ ngoại vi vào trung tâm
-Hiệu ứng khối giảm
13
+ Giai đoạn mãn tính (>2 tuần)
-Giảm tỷ trọng
2.1.2. Biểu hiện trên cộng hưởng từ.
Các chất trong tổ chức não có chứa ion có các tính chất từ tính khác nhau ( nghịch từ,
thuận từ, rất thuận từ, sắt từ. Trong tuần hoàn thì hêmôglobin với hai dạng là oxy-
hêmôglobin và deoxy- hêmôglobin ( đã chuyển oxy), sắt ở dạng FeII. Khi Hb ra khỏi
hệ tuần hoàn thì chuyển hóa bình thường khử ion mất đi, Hb bị biến chất đi. Dấu hiệu
máu trên cộng hưởng từ tùy thuộc vào thành phần từ tính của nó và khu trú của tổn
thương.
Dấu hiệu cộng hưởng từ của chảy máu trong não
Giai đoạn Thành phần
hóa sinh
Sinh lý
bệnh
Vị trí Từ tính Biểu hiện trên CHT
T1 T2 Gradient
Tối cấp(vài giờ) oxy-Hb Huyết
thanh+HC
trong tế
bào
Nghịch
từ
đồng Tăng giảm
Cấp tính
(1-2 ngày)
Deoxy-HB Khử oxy Trong tế
bào
Thuận từ đồng Giảm Rất giảm
Bán cấp sớm
(3-7 ngày)
Met-Hb oxy hóa,
làm biến
chất
Trong tế
bào
Thuận từ
Tăng Giảm Rất giảm
Bán cấp muộn
(1-4 tuần)
Met-Hb Tiêu hủy
HC
Ngoài tế
bào
Thuận từ Tăng Tăng Giảm
Mãn tính Hemosiderin
Ferritin
Tích tụ sắt Ngoài tế
bào
Từ tính
sắt
Giảm Viền
giảm
giảm
2.1.3 Nguyên nhân của chảy máu trong não:
-Nguyên nhân thường gặp nhất là tăng huyết áp
-U
-Chấn thương
-Dị dạng thông động tĩnh mạch não
-Phình mạch não
-Bệnh lý đông máu
-Bệnh lý mạch máu dạng tinh bột (amyloid angiopathy)
-Nhồi máu chảy máu
-Bệnh lý mạch máu khác
2.2. CHẢY MÁU MÀNG NÃO.
Máu xuất hiện trong khoang dưới nhện và đôi khi trong não thất
Co thắt mạch sau chảy máu là nguyên nhân chính gây tử vong sau chảy máu màng não
2.2.1.Nguyên nhân chảy máu màng não:
-Thường gặp nhất là phình mạch não (90%)
-Chấn thương
-Dị dạng thông động tĩnh mạch não
-Rối loạn đông máu
-Lan ra ngoài của khối máu tụ trong nhu mô não (do u, cao huyết áp)
-Mắc phải do thấy thuốc
-Dị dạng thông động tĩnh mạch tủy
2.2.2.Biến chứng
-Chảy máu gây ứ nước não tủy do cục máu đông gây bít tắc các lỗ não thất hay viêm
màng nhện
-Co thắt vài ngày sau chảy máu có thể gây nhồi máu não thứ phát.
14
-Chứng nhiễm sắt ở màng não (màng não đen trên T2W): sắt lắng đọng ở màng não
thứ phát sau chảy máu
2.3. DỊ DẠNG MẠCH NÃO
Các loại dị dạng mạch não:
Có 4 loại dị dạng mạch não:
-Dị dạng thông động tĩnh mạch não
.Dị dạng trong nhu mô não
.Dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng và dò mạch (fistula)
.Phối hợp giữa dị dạng mạch màng não và màng cứng
-Giãn mao mạch (capillary talangectasia)
-Dị dạng tĩnh mạch kiểu xoang (cavernous malformation)
-Dị dạng tĩnh mạch:
.Tĩnh mạch bất thường
.Dị dạng tĩnh mạch Galien
.Búi giãn tĩnh mạch.
2.3.1. Dị dạng thông động tĩnh mạch não
2.3.1.1 Dị dạng thông động tĩnh mạch trong não (AVMs)
-Định nghĩa: Dị dạng thông động tĩnh mạch là bất thường của động mạch và tĩnh
mạch, không có giường mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch, tuổi thường 20-
40
-Giải phẫu bệnh:
.Tổn thương bẩm sinh có bốn thành phần:
1)Các động mạch nuôi giãn to
2) Có các mạch bàng hệ
3)Có ổ dị dạng (nidus)
.Các tiểu động mạch có thành mỏng nối với nhau
.Nối với các tiểu tĩnh mạch mỏng
.Không có giường mao mạch
.Không có tổ chức thần kinh đệm trong ổ
.Có các túi phình trong ổ dị dạng (60%)
.Tổ chức não lân cận:
1) Di tích của chảy máu
2) Các vôi hóa loãn dưỡng
3)Teo não, có thể có thiếu máu
Hình 2.3; Hình ảnh thông động tĩnh mạch
não ( AVMs)
1.ổ dị dạng(nidus); 2.TM vỏ não giãn; 3.
ổ giãn tĩnh mạch; 4. Phình mạch trong
não; 5.ĐM não giữa; 6.Giãn của nhánh
mạch nuôi ổ ; 7.Thông động và tĩnh
mạch; 8.Hẹp cuống mạch nuôi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét