LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "DỊCH VỤ CHẤP NHẬN THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU-ACB": http://123doc.vn/document/1036698-dich-vu-chap-nhan-thanh-toan-the-cua-ngan-hang-a-chau-acb.htm
nhất Việt Nam 2009 do The Banker trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do
Global Finance trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Asiamoney trao tặng;
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam 2009 do Finance Asia trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí
Euromoney); Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ; "Nhà lãnh
đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc
ACB); "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn -
Phó Tổng Giám Đốc ACB); Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm
2008 v.v
II. QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
1. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
1.1 Khách hàng Cá nhân
Khách hàng cá nhân: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cá thể, mua Nhà, Bất động sản,
mua Xe, dịch vụ tài khoản thẻ,vay du học…
1.2 Khách hàng Doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cua doanh nghiệp, tài trợ
thực hiện dự án, tài trợ thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, tài trợ vốn lưu động, tài trợ Tài
sản Cố định, Dự án…
=>Phân khúc thị trường: Tập trung mạnh đều vào cả khách hàng cá nhân và khách
hàng doanh nghiệp.
2. 7P VỀ KHÁCH HÀNG
2.1 SẢN PHẨM- P1
*Dành cho khách hàng cá nhân
SẢN PHẨM THẺ
THẺ TÍN DỤNG
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa Platinum
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa / MasterCard
THẺ TRẢ TRƯỚC
Thẻ trả trước quốc tế ACB Visa Electron/MasterCard Electronic
Thẻ trả trước quốc tế ACB Visa Prepaid/MasterCard Dynamic
Thẻ trả trước quốc tế Visa Extra Prepaid
THẺ GHI NỢ
Thẻ ghi nợ quốc tế Visa Extra Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Debit
6
Thẻ ghi nợ nội địa ACB 365 Styles
Thẻ ghi nợ nội địa ACB2GO
Thẻ ghi nợ nội địa ACB Visa Domestic (ATM
2+
)
DỊCH VỤ CHẤP NHẬN THANH TOÁN THẺ
Chuyển khoản ATM – Vì một cuộc sống hiện đại
Danh POS của ACB chấp nhận thanh toán thẻ nội địa của các ngân hàng thành viên
BANKNETVN /SMARTLINK /VNBC
Dịch vụ chấp nhận thẻ của ACB
TẶNG BẢO HIỂM CHO CHỦ THẺ
Bảo hiểm tai nạn du lịch toàn cầu: mức bồi thường lên đến 500.000 USD
Bảo hiểm việc hoãn chuyến bay: mức bồi thường 100 USD/8 giờ trễ chuyến, tối đa
1.000 USD.
Bảo hiểm rút tiền ATM
Bảo hiểm tư trang trong chuyến đi
Bảo hiểm giao dịch thẻ
Bảo hiểm thất lạc ví
Bảo hiểm mua sắm
Bảo hiểm trách nhiệm trong chuyến đi
Bảo hiểm gia sản khi vắng nhà
DỊCH VỤ KHÁC
Dịch vụ giữ hộ vàng
Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
Dịch vụ thanh toán mua bán bất động sản
Dịch vụ Bankdraft đa ngoại tệ
Dịch vụ thu hộ tiền điện tại ACB
Dịch vụ Quản lý Tài khoản Tiền Nhà đầu tư tại các Công ty Chứng khoán
Séc du lịch American Express
Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân (PFC)
Trung tâm dịch vụ khách hàng 247
ACB Online
CHO VAY CÓ ĐẢM BẢO TÀI SẢN
Vay mua nhà – đất
Vay xây dựng, sửa chữa nhà
Vay mua căn hộ các dự án bất
động sản thế chấp bằng căn hộ mua
Vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
Dịch vụ hỗ trợ tài chính du học
Vay mua xe ôtô
Vay hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp thế chấp bất động sản
Vay bổ sung vốn lưu động theo phương thức thấu chi thế chấp bất động sản
7
Vay đầu tư tài sản cố định
Vay bổ sung vốn lưu động
Vay cầm cố Thẻ tiết kiệm, Giấy tờ có giá, Vàng, Ngoại tệ mặt
Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng bất động sản
Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng chứng khoán
Ứng tiền ngày T (Cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng tiền bán chứng
khoán ngày T)
Đặt mua chứng khoán đảm bảo bằng thẻ tiết kiệm ACB
Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa).
Vay phát triển kinh tế nông
nghiệp
Phát hành thư bảo lãnh trong nước
CHO VAY TÍN CHẤP
(Không cần tài sản đảm bảo)
Hỗ trợ tiêu dùng dành cho nhân viên công ty
Thấu chi tài khoản
DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN
Chuyển tiền trong nước
Chuyển tiền ra nước ngoài
Nhận tiền chuyển từ trong nước
Nhận tiền chuyển từ nước ngoài
Nhận và chi trả kiều hối Western Union
Chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union
QUYỀN CHỌN(OPTION)
Quyền chọn mua bán ngoại tệ (currency options)
Quyền chọn mua bán vàng (gold options)
SẢN PHẨM LIÊN KẾT
Chăm sóc y tế và tai nạn cá nhân
Bảo hiểm an phúc trọn đời - Bảo hiểm 36 bệnh hiểm nghèo
*Dành cho khách hàng Doanh nghiệp
SẢN PHẨM TÍN DỤNG
TIỀN GỬI ,Tiền gửi đầu tư trực tuyến ,Đầu tư linh hoạt kèm quyền chọn ,Tiền gửi
thanh toán, Tiền gửi thanh toán lãi suất có thưởng ,Tiền gửi Upstair ,Tiền gửi có kỳ hạn
, Tiền gửi kỳ hạn lãi suất linh hoạt ,Tiền ký quỹ
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH, Dịch vụ xác nhận ký quỹ thành lập doanh nghiệp ,
8
Gói sản phẩm – dịch vụ dành cho tổ chức giáo dục , Dịch vụ thu hộ tiền mặt ,Dịch vụ
thu tiền hóa đơn , Dịch vụ chi hộ tiền mặt , Dịch vụ thanh toán hóa đơn , Dịch vụ chi hộ
lương/hoa hồng đại lý , Dịch vụ quản lý tài khoản tập trung , Chuyển tiền trong nước ,
Chuyển tiền nước ngoài
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Cho thuê tài chính xe cơ giới, Cho thuê tài chính thiết bị, máy móc,
DỊCH VỤ KHÁC
Thư tín dụng nội địa , Thẻ tín dụng công ty, Các dịch vụ khác theo yêu cầu
Chương trình “Cho vay tái cấu trúc tài chính dành cho khách hàng SMEs” ,Chương
trình “Tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu” ,Chương trình “Hỗ trợ
tài chính cho nhà phân phối” ,Chương trình cho vay đối với doanh nghiệp có bảo lãnh
vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG
Cho vay sản xuất kinh doanh trong nước ,Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp
,Thấu chi tài khoản ,Chương trình hỗ trợ tài chính dành cho các nhà phân phối của công
ty TNHH Nestlé Việt Nam
TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
,Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương
thức chuyển tiền bằng điện (T/T) , Tài trợ thu mua dự trữ Tài trợ xuất nhập khẩu trọn
gói ,Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng ,Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ
hàng xuất khẩu theo phương thức L/C, D/A, D/P ,Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu
từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức D/A, D/P, L/C
TÀI TRỢ NHẬP KHẨU
Tài trợ nhập khẩu ,Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàng nhập
TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - DỰ ÁN
Tài trợ tài sản cố định/ dự án, Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua Các chương
trình tài trợ đặc biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ , SMEDF | SMEFP | SMESC |
SMEHG
DỊCH VỤ BẢO LÃNH
Bảo lãnh trong nước Bảo lãnh ngoài nước
CHO VAY ĐẦU TƯ
Cho vay ứng tiền ngày T
THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chuyển tiền đi bằng điện (T/T) , Chuyển tiền đi bằng điện ghi có trong ngày ,Nhận tiền
chuyển đến ,Nhờ thu nhập khẩu ,Nhờ thu xuất khẩu ,Thư tín dụng (L/C) nhập khẩu ,Thư
9
tín dụng (L/C) xuất khẩu ,Chuyển tiền CAD nhập khẩu ,Chuyển tiền CAD xuất khẩu
,Thanh toán biên mậu
BÁO THANH TOÁN Bao thanh toán trong nước ,Bao thanh toán xuất khẩu
GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (OPTION, Quyền chọn mua bán ngoại tệ (currency
options) ,Quyền chọn mua bán vàng (gold options)
2.2. GIÁ( ĐIỀU KIỆN VAY)- P2
Lãi suất tiền gửi: tiền gửi thanh toán, các loại tiền gửi khác nhau thì lãi suất khác
nhau. Lãi suất tiền gửi được điều chỉnh theo thị trường
Lãi suất tiền vay: Bằng LSTG CK 12T + Biên độ và cũng được điều chỉnh 3
tháng/ lần => theo điểm xếp hạng.
Phí dịch vụ ngân hàng.
Điều kiện vay:
Uy tín khách hàng: Qua thẩm định
Khả năng tài chính.
Mục đích vay: hợp lý
TSĐB: bất động sản, giấy tờ có giá, xe Ôtô, hàng hóa, quyền đòi nợ, dòng tiền…
Phân tích các bước quan trọng trong quy trình cho vay tai ACB bằng một ví dụ cụ
thể
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ.
Hướng dẫn thủ tục: do A/O thực hiện.
Tiếp nhận hồ sơ: do Loan CSR thự hiện.
Nhìn chung, các nhân viên tín dụng tại ACB làm rất tốt bước này. Khách hàng được
tư vấn rất đầy đủ các thủ tục vay. Qua lần đầu tiên tiếp xúc với khách hàng và nhận thấy
khách hàng có nhu cầu vay vốn, A/O hướng dẫn ngay cho khách hàng tất cả hồ sơ mà
khách hàng cần phải nộp cho ngân hàng để làm thủ tục vay. Điều này có ý nghĩa rất
quan trọng vì sẽ hạn chế việc yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ nhiều lần gây phiền
phức cho khách hàng. Thông thường, một bộ hồ sơ của khách hàng bao gồm:
1. Hồ sơ pháp lý, thân nhân khách hàng
Chứng minh nhân dân (CMND), hộ khẩu của người vay, người hôn phối (nếu
có).
CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh, người hôn phối (nếu có).
Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
10
Ví dụ: Khách hàng vay là Vũ Văn Hải – chủ hộ kinh doanh cá thể. Ngành nghề kinh
doanh: sản xuất, gia công trang thờ cúng bằng gỗ. Khách hàng này đã có gia đình, vợ là
Nguyễn Thị Thúy. Do đó, hồ sơ pháp lý của khách hàng này gồm có: CMND của Vũ
Văn Hải, CMND của Nguyễn Thị Thúy, hộ khẩu có tên hai vợ chồng, giấy đăng ký kết
hôn. Khách hàng này không có người bảo lãnh nên không có các giấy tờ liên quan đến
người bảo lãnh. Các hồ sơ này sẽ được xếp vào bộ hồ sơ tài sản của khách hàng.
2. Hồ sơ tài chánh của khách hàng: là những hồ sơ chứng minh năng lực tài chính,
nguồn thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng. Bao gồm:
Nếu khách hàng là người làm công ăn lương thì phải có hợp đồng lao động, giấy
xác nhận lương.
Nếu khách hàng là người kinh doanh thì phải có Giấy đăng ký kinh doanh
(GĐKKD), Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, hợp đồng hoặc hóa đơn bán
hàng, biên lai nộp thuế, sổ theo dõi doanh thu và chi phí, tờ khai thuế giá trị gia
tăng (GTGT).
Đối với khách hàng Vũ Văn Hải là chủ hộ kinh doanh cá thể nên hồ sơ tài chánh
gồm có:
Giấy chứng nhận ĐKKD Hộ cá thể. Do khách hàng này có hai lần thay đổi địa
điểm kinh doanh vào năm 2003 và năm 2007 nên Loan CSR yêu cầu khách hàng
nộp hai giấy chứng nhận ĐKKD tương ứng với hai địa điểm kinh doanh (xem
Phụ lục hồ sơ vay).
Biên lai thuế (xem Phụ lục hồ sơ vay).
Biên lai thuế môn bài (xem Phụ lục hồ sơ vay).
Danh sách các khoản phải thu (xem Phụ lục hồ sơ vay).
Khách hàng này có tài khoản (TK) tiền gửi thanh toán (TGTT) tại ngân hàng nên
hồ sơ tài chính có thêm Bảng kê giao dịch TGTT khách hàng cá nhân VNĐ của
ngân hàng (xem Phụ lục hồ sơ vay).
3. Hồ sơ tài sản đảm bảo (TSĐB)
Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (QSHNO) và quyền sử dụng đất
(QSDĐ).
11
Tờ khai lệ phí trước bạ.
Địa điểm kinh doanh của Vũ Văn Hải cũng chính là địa chỉ nhà của khách hàng,
hai lần khách hàng thay đổi địa diểm kinh doanh cũng là hai lần khách hàng thay
đổi địa chỉ (thay đổi số nhà). Vì vậy, Loan CSR phải yêu cầu khách hàng nộp
thêm bản sao Quyết định thay đổi số nhà.
Các giấy tờ này vẫn còn thiếu trong bộ hồ sơ tài sản đảm bảo, Loan CSR yêu cầu
khách hàng bổ sung đầy đủ trước khi A/O và A/A tiến hành thẩm định.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình.
Đây được xem là mắc xích quan trọng nhất trong quy trình cho vay. Bởi vì, nó quyết
định đến việc cho vay hay không cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho
vay.
Ở bước này, nội dung chính gồm 2 việc
Thẩm định tài sản: do A/A thực hiện.
Thẩm định khách hàng: do A/O thực hiện.
Trong một số trường hợp có thể thêm sự hỗ trợ phân tích của C/A.
Chúng ta đã biết, tài sản đảm bảo là một trong những điều kiện quan trọng khi xét cấp
tín dụng cho khách hàng. Do đó, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo có ảnh hưởng lớn
đến việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
Trong số các tài sản mà ACB nhận làm tài sản đảm bảo thì:
Phổ biến là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Một số khác là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa, giấy tờ có
giá,…
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là bất
động sản)
Mặc dù nhà nước đã ban hành luật đất đai quy định khá cụ thể nhưng trong thực tế,
nhân viên thẩm định gặp không ít khó khăn trong quá trình thẩm định. Nguyên nhân chủ
yếu là do pháp luật về đất đai qua các thời kỳ khác nhau rất khác nhau. Khi vận dụng
pháp luật về đất đai vào một trường hợp cụ thể, chúng ta không chỉ áp dụng các quy
định của pháp luật về đất đai hiện hành mà còn phải áp dụng các quy định của pháp luật
12
về đất đai tại thời điểm xác lập quan hệ pháp luật về đất đai đó. Do đó, việc nghiên cứu,
vận dụng pháp luật về đất đai là hết sức khó khăn, phức tạp. Tuy nhiên, nhân viên thẩm
định luôn được sự hỗ trợ, tư vấn về mặt pháp lý của luật sư nên cũng hạn chế một phần
nào khó khăn.
Nhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định bất động
sản, ACB có quy định nguyên tắc thẩm định chéo (người thẩm định khách hàng khác
với người thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định bất động sản). Tuy nhiên, đối với các
khoản vay nhỏ thì ACB cũng cho phép nhân viên tín dụng phụ trách hồ sơ được phép
thẩm định bất động sản.
Đối với tài sản là động sản
Do mỗi loại động sản có các đặc thù khác nhau, kết cấu khác nhau, người thẩm định
không thể am hiểu được hết các loại động sản mà chỉ có thể biết được một vài loại.
Trong khi đó, yêu cầu đặt ra là người thẩm định phải thẩm định được bất kỳ loại động
sản nào mà khách hàng đề nghị thế chấp cho ACB. Do vậy, thẩm định động sản là một
nghiệp vụ có nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
chuyên dùng.
Để việc thẩm định động sản được thực hiện tốt thì vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải
xây dựng được một hệ thống thông tin tốt và hệ thống cộng tác viên hiệu quả.
Nhằm mục đích hạn chế rủi ro về mặt thông tin, ACB quy định: khi thẩm định tài sản
đảm bảo là động sản, các đơn vị phải lấy thông tin về tài sản đó từ Phòng Thẩm định tài
sản. Điều này cũng hỗ trợ rất nhiều cho nhân viên thẩm định vì nguồn thông tin từ
Phòng Thẩm định tài sản có độ chính xác cao hơn.
Khâu thẩm định khách hàng cũng không phải đơn giản. Mặc dù ACB đã có văn bản,
biểu mẫu hướng dẫn lập tờ trình thẩm định khách hàng rất chi tiết nhưng những gì mà
nhân viên thẩm định nhận định, đánh giá không thể nói là chính xác 100%. Vì lợi ích
của mình, khách hàng sẵn sàng khai khống hoặc gian lận trong báo cáo tài chính hoặc
làm những điều bất lợi, ảnh hưởng xấu đến khoản cho vay của ACB. Nhân viên thẩm
định chỉ có thể định tính chứ không thể nào định lượng được rủi ro đối với khách hàng
của mình. Nguyên tắc 6C của ACB chỉ là cái cơ bản để đánh giá chất lượng khách hàng.
13
Đó chưa phải là cơ sở đầy đủ và hoàn chỉnh để chúng ta phân biệt đâu là khách hàng tốt
và đâu là khách hàng xấu.
Ở bước này, nhân viên tín dụng thường gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin
tín dụng một cách đầy đủ và chính xác. Thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác là yếu tố
quyết định để đánh giá khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của người vay, đồng thời là
cơ sở để mở rộng tín dụng. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam, các TCTD thường
gặp rất nhiều khó khăn về tín chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp vì hoạt
động kiểm toán chưa phát triển và tính minh bạch vế tài chính còn nhiều hạn chế, mặt
khác công tác kế toán và báo cáo tài chính chưa thực hiện đầy đủ theo quy địnhc của
pháp luật.
Nhìn chung, việc thẩm định hồ sơ vay ở ACB được thực hiện khá chặt chẽ nhờ có sự
liên kết và hỗ trợ giữa các cấp. Do đó, rủi ro tín dụng được giảm thiểu, chất lượng tín
dụng được nâng cao. Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những khó khăn khách quan và chủ
quan làm ảnh hưởng xấu đến khoản vay. Việc khắc phục nó đòi hỏi sự nổ lực hoàn thiện
hoạt động tín dụng của ACB nói riêng và của cả ngành ngân hàng nói chung.
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng.
Thông thường, ở bước này, thử thách đối với nhân viên tín dụng là khi giải thích với
khách hàng lý do từ chối cho vay. Nhân viên TD phải thật khéo léo khi đưa ra lý do từ
chối để không làm cho khách hàng khó chịu, không làm cho khách hàng nghĩ rằng ACB
quá khó khăn trong chính sách tín dụng. Đối với những khách hàng dễ tính, việc giải
thích lý do từ chối khá nhẹ nhàng nhưng đói với những khách hàng khó tính (đặc biệt là
khách hàng lớn) thì việc này không đơn giản, nó đòi hỏi nhân viên TD phải có nghệ
thuật nói chuyện, tế nhị và lịch sự.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay.
Cụ thể, đối với khách hàng Vũ Văn Hải, LDO sẽ soạn và công chứng các giấy tờ sau:
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin ngăn chặn về bất động sản thế chấp: căn nhà số
108/13 đường Chiến Lược, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM do
Vũ
Văn Hải làm chủ sở hữu (xem thông tin trong tờ trình thẩm định bất động sản và
Phụ lục hồ sơ tài sản).
14
Hợp đồng cung cấp thông tin đất đai (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
Biên bản thỏa thuận định giá tài sản thế chấp (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
Thông báo về việc nhận thế chấp bất động sản của Vũ Văn Hải, gửi đến Phòng
quản lý đô thị quận (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
Văn bản xác định về đối tượng của hợp đồng giao dịch (xem Phụ lục hồ sơ tài
sản).
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (xem Phụ lục hồ
sơ tài sản).
Đặc biệt, vì bất động sản của khách hàng này có đặc điểm: diện tích sử dụng
(DTSD) thực tế là 111,75m
2
nhưng DTSD được công nhận chỉ có 105,00m
2
(xem tờ trình thẩm định bất động sản) nên phải yêu cầu khách hàng lập cam kết
thế chấp phần diện tích đất không hợp lệ (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
Khó khăn thường gặp ở bước này là thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý không phải do
LDO quyết định mà nó phụ thuộc rất nhiều vào cơ quan công chứng và đăng ký giao
dịch đảm bảo. Đây là khó khăn khách quan và khả năng khắc phục tùy thuộc vào kỹ
năng giao tiếp của LDO.
Bước 6: Lập Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ.
Ở bước này, Loan CSR ít gặp khó khăn trong quá trình thực hiện vì tất cả các hợp
đồng đều có biểu mẫu sẵn. Nếu có sai sót xảy ra thì chủ yếu là do Loan CSR (ít có
nguyên nhân khách quan). Lỗi thường gặp ở bước này là Loan CSR sử dụng sai biểu
mẫu hợp đồng do không cập nhật biểu mẫu mới, không yêu cầu khách hàng đọc kỹ hợp
đồng dẫn đến tranh chấp sau này.
Cụ thể, vì khách hàng Vũ Văn Hải có nhu cầu vay 750.000.000đ với thời hạn 60
tháng. Đây là khoản vay trung hạn nên HĐTD gồm có: hợp đồng hạn mức cấp tín dụng,
hợp đồng tín dụng trung dài hạn. Một điều cần lưu ý là: toàn bộ số tiền vay được chuyển
vào tài khoản TGTT của khách hàng. Hàng tháng, ngân hàng tư động trích tiền từ tài
khoản của khách hàng để thu nợ chứ khách hàng không đem tiền mặt đến đóng cho
ngân hàng. Do đó, Loan CSR yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị ngân hàng trích tiền
từ tài khoản của khách hàng để thu nợ (xem Phụ lục hồ sơ vay).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét