Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Thi học kì 1 (6,7,8,9,)

Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Lớp:…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 1: MÔN: NGỮ VĂN 6 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Truyện nào sau đây không thuộc loại truyện truyền thuyết?
a/ Con Rồng cháu Tiên. b/ Thánh Gióng.
c/ Sự tích Hồ Gươm. d/ Thạch Sanh.
Câu 2: Truyền thuyết Sơn Tinh,Thủy Tinh có mấy nhân vật chính?
a/ Hai. b/ Ba. c/ Bốn. d/ Nhiều nhânvật.
Câu 3: Tại sao ếch lại lên bờ đi ra ngoài?
a/ Ếch tự nhảy lên bờ. b/ Ếch có phép lạ.
c/ Trời mưa to làm cho nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ. d/ Ếch có cánh bay lên.
Câu 4: Dòng nào không nói lên đặc điểm việc kể chuyện theo thứ tự tự nhiên?
a/ Kể theo trình tự thời gian tự nhiên.
b/ Việc gì xảy ra trước kể trước.
c/Việc gì xảy ra sau kể sau.
d/ Sự việc nào nhớ thì kể trước, không nhớ thì kể sau.
Câu 5: Nhân vật nào trong truyện” Cây bút thần” mang yếu tố hoang đường?
a/ Nhà vua. b/ Tên đòa chủ.
c/ Cụ già, râu tóc bạc phơ mà Mã Lương gặp trong mơ. d/ Lũ quần thần.
Câu 6: Khi kể chuyện tưởng tượng cần phải tưởng tượng như thế nào?
a/ Càng rời xa hiện thực càng tốt. b/ Có lôgíc, có ý nghóa, dựa trên những điều có thật.
c/ Càng li kì, bay bổng càng tốt. d/ Kể đúng như nó vốn có trong thực tế.
Câu 7: Các từ: con rồng, con cóc, con phượng, con gà thuộc loại từ nào?
a/ Danh từ. b/ Đại từ. c/ Động từ. d/ Tính từ.
Câu 8: Nghóa của từ là gì?
a/ Là nghóa đen của sự vật.
b/ Là nghóa bóng của sự vật.
c/ Là đặc điểm tính chất của hình tượng sự vật.
d/ Là nội dung của sự vật tính chất, hoạt động quan hệ mà từ biểu thò.
Câu 9: Thế nào gọi là danh từ?
a/ Danh từ là những từ chỉ người và vật.
b/ Là những từ chỉ hiện tượng, khái niệm.
c/ Gồm a và b.
d/ Là những từ chỉ hoạt động, hành động của người và vật.
Câu 10: Trong các ví dụ sau đây ví dụ nào là cụm danh từ?
a/ Đồng lúa. b/ Những cánh đồng lúa con gái.
c/ Đồng lúa chín vàng. d/ Đồng lúa trải dài trải rộng mênh mông.
Câu 11: Tìm những từ có cùng nghóa với từ “tổ quốc”?
a/ Đất nước, giang sơn. b/ Núi sông, sơn hà.
c/ Gồm a và b. d/ Không cunøg nghóa.
Câu 12: Các từ trong các ví dụ sau đây thuộc loại từ nào?
Vua Hùng một sáng đi thăm
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xôi đầøy.
Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi.
(Nguyễn Bùi Hợi)
Những hồn Trần Phú vô danh
Sóng xanh biển cá, cây xanh núi ngàn.
(Tố Hữu)
a/ Danh từ. b/ Tính từ. c/ Số từ. d/ Lượng từ.
II. PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Câu 1: Thế nào là chỉ từ? Cho ví dụ.(1đ)
Câu 2: Hãy đóng vai Thạch Sanh kể lại truyện Thạch Sanh.(6đ)
- HẾT -

Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Lớp:…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 2: MÔN: NGỮ VĂN 6 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Truyện “Con Rồng cháu Tiên” nhằm giải thích sự việc nào là chính?
a/ Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. b/ Sự hình thành nhà nước Văn Lang.
c/ Lòng tự hào dân tộc. d/ Sự kiện vua Hùng lên ngôi.
Câu 2:Truyện cười giống truyện ngụ ngôn ở điểm nào?
a/ Nhân vật chính có hành động kỳ quặc.
b/ Sử dụng tiếng cười châm biếm, thâm thúy.
c/ Ngôn ngữ ngắn gọn hàm súc.
d/ Tình tiết nhiều phức tạp.
Câu 3:Trong truyện cổ dân gian nào mượn loài vật, sự vật để ngụ ý, nêu lên bài học luân lý cho người đời?
a/ Truyện ngụ ngôn. b/ Truyện cười. c/ Truyền thuyết. d/ Truyện cổ tích.
Câu 4:Bà mẹ Mạnh Tử đã vì em mà chuyển nhà đến mấy lần?
a/ 1 lần. b/ 2 lần. c/ 3 lần. d/ 4 lần.
Câu 5: Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
a/ Kể lại câu chuyện có sẵn trong sách vở.
b/Kể lại câu chuyện mình đã được chứng kiến.
c/ Kể lại câu chuyện hoàn toàn không có thật, không ý nghóa.
d/ Kể lại câu chuyện dựa trưên cơ sở tưởng tượng từ những điều có thật có ý nghóa.
Câu 6:Dòng nào không nói lên đặc điểm của việc kể chuyện theo thứ tự tự nhiên?
a/ Kể theo trình tự thời gian tự nhiên. b/ Việc gì xảy ra trước kể trước.
c/ Việc gì xảy ra sau kể sau. d/ Sự việc nào nhớ thì kể trước, không nhớ thì kể sau.
Câu 7: Khi kể chuyện tưởng tượng cần phải tưởng tượng như thế nào?
a/ Càng xa rời hiện thực càng tốt. b/ Có lôgíc, có ý nghóa, dựa trên những điều có thật.
c/ Càng li kì, bay bổng càng tốt . d/ Kể như nó vốn có của nó trong thực tế.
Câu 8:Trong các từ sau từ nào là từ ghép?
a/ Chăm chút. b/ Chăm ngoan. c/ Chăm chăm. d/ Chăm chỉ.
Câu 9:Trong các ví dụ sau ví dụ nào là cụm tính từ?
a/ Mặt trời đỏ rực. b/ Vầng trăng vằng vặc lung linh giữa trời.
c/ Hương vườn thoang thoảng. d/ Gió nhè nhẹ.
Câu 10:Thế nào là tính từ?
a/ Là những từ bổ nghóa cho động từ.
b/ Là những từ chỉ đặc điểm của sự vật, hành động, trạng thái.
c/ Là những từ chỉ tính chất.
d/ Gồm b và c.
Câu 11: Câu sau có mấy động từ?
“ Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì còn phải chiến đấu quét sạch nó đi”
a/ Một. b/ Hai. c/ Ba. d/ Bốn.
Câu 12: Những từ in đậm trong các ví dụ sau đây thuộc loại từ nào?
Trâu ơi! Ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày, với ta.
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
(Ca dao)
Của ta trời đất đêm ngày
Núi kia, đồi nọ, sông này của ta.
(Tố Hữu)
a/ Danh từ. b/ Tính từ. c/ Chỉ từ. d/ Số từ.
II. PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Câu 1: Thế nào là từ nhiều nghóa? Cho ví dụ.(1đ)
Câu 2: Haỹ đóng vai người mẹ trong truyện”Mẹ hiền dạy con” để kể lại câu chuyện ấy.(6đ)
- HẾT -

ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
(Văn : lớp 6)
ĐỀ I
I – Phần trắc nghiệm : 3 đ
Câu1 : A Câu 4: D Câu 7: A Câu 10 : B
Câu 2: C Câu 5: C Câu 8: D Câu 11: C
Câu 3: C Câu 6: B Câu 9:C Câu 12: D
II- Phần tự luận : 7 đ
Câu 1: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật , nhằm xác định vị trí của sự vật trong khơng
gian hoặc thời gian
VD: Làng kia , nhà nọ …(1đ)
Câu 2: Thay đổi ngơi kể từ ngơi kể thứ ba sang thứ nhất , tóm tắt nội dung đủ ý chính
Bố cục đủ 3 phần (6đ)
MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
Truyền thuyết 2
0,5
2
0,5
Cổ tích 1
0,25
1
0,25
Ngụ ngơn 1
0,25
1
0,25
Danh từ 2
0,5
2
0,5
Nghĩa của từ 1
0,25
1
0,25
Cụm danh từ 1
0,25
1
0,25
Từ đồng nghĩa 1
0,25
1
0,25
2
0,5
Chỉ từ 1
0,25
1
1
1
0,25
1
Lượng từ 1
0,25
1
0,25
Tập
làm
văn
Thứ tự kể trong
văn tự sự
1
0,25
1
0,25
Kể chuyện tưởng
tượng
1
0,25
1
6
Ngơi kể và lời kể 1
6
Cộng : Số câu 10 1 2 1 12 2
Tổng số điểm 2,5 1 0,5 6 3 7

ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
(Văn : lớp 6)
ĐỀ II
I- Phần trắc nghiệm : 3đ
Câu 1 : A Câu 4 : C Câu 7 : B Câu 10 : D
Câu 2 : C Câu 5 : D Câu 8 : B Câu 11 : C
Câu 3 : A Câu 6 : D Câu 9 : B Câu 12 : C
II- Phần tự luận : 7 đ
Câu 1: Từ có hai hay nhiều nghĩa gọi là từ nhiều nghĩa.
VD : Chân , bụng (1đ)
Câu 2: Người kể nhập vai nhân vật mẹ để kể lại câu chuyện đảm bảo đầy đủ bố cục 3 phần
(6 đ)
MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
Truyền thuyết 2
0,5
2
0,5
Truyện cười 1
0,25
1
0,25
Ngụ ngơn 1
0,25
1
0,25
Tiếng
việt
Truyện trung đại 1
0,25
1
0,25
Từ và cấu tạo từ 1
0,25
1
0,25
Tính từ 1
0,25
1
0,25
Cụm tính từ 1
0,25
1
0,5
Từ nhiều nghĩa 1
1
1
1
Động từ 1
0,25
Chỉ từ 1
0,25
1
0,25
Tập
làm
văn
Thứ tự kể trong
văn tự sự
1
0,25
1
0,25
Kể chuyện tưởng
tượng
1
0,25
1
0,25
2
0,5
Ngơi kể và lời kể 1
6
1
6
Cộng : Số câu 9 1 2 1 1 12 2
Tổng số điểm 2,25 1 0,5 0,25 6 3 7
Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Lớp:…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 1: MÔN: NGỮ VĂN 7 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Đọc kỹ bài thơ sau và khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây:
BÁNH TRÔI NƯỚC.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Ngữ Văn 7-Tập 1)
Câu 1: Bài thơ trên đây của tác giả nào?
a/ Đoàn Thò Điểm. b/ Bà Huyện Thanh Quan.
c/ Hồ Xuân Hương. d/ Nguyêãn Trãi.
Câu 2:Thể thơ của bài thơ trên giống thể thơ của bài thơ nào sau đây:
a/ Côn Sơn ca. c/ Tụng giá hoàn kinh sư.
b/ Thiên Trường vãn vọng. d/ Sau phút chia li.
Câu 3: Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương muốn nói gì về người phụ nữ?
a/ Vẻ đẹp hình thể. c/ Số phận bất hạnh.
b/ Vẻ đẹp tâm hồn. d/ Vẻ đẹp và số phận long đong.
Câu 4: Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là:
a/ Thần thơ thánh chữ. c/ Bà chúa thơ Nôm.
b/ Nữ hoàng thi ca. . d/ Thi tiên thi thánh.
Câu 5: Dòng nào sau đây không phù hợp khi miêu tả chiếc bánh trôi nước?
a/ Hình tròn, trắng mòn. c/ Được hấp trên nước.
b/ Nhân son đỏ. d/ Có thể rắn hoặc nát
Câu 6: Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong bài thơ “ Bánh trôi nước” là gì?
a/ So sánh. b/ Nhân hóa. c/ Ẩn dụ. d/ Điệp ngữ.
Câu 7: Theo em “bảy nổi ba chìm” có cấu trúc như thế nào?
a/Là một kết cấu Chủ - Vò. b/Là một thành ngữ.
c/ Là một cụm từ có cấu tạo cố đònh, biểu thò một ý nghóa hoàn chỉnh.
d/ Cả b và c đều đúng.
Câu 8: Trong bài thơ “ Bánh trôi nước” có mấy cặp từ trái nghóa?
a/ Một cặp từ. b/ Hai cặp từ. c/ Ba cặp từ. d/ Bốn cặp từ.
Câu 9: Thành ngữ nào sau đây có nghóa gần với thành ngữ “ Bảy nổi ba chìm”?
a/ Cơm niêu nước lọ. b/ Lên thác xuốùng gềnh.
c/ Nhà rách vách nát. d/ Cơm thừa canh cặn.
Câu 10: Câu “Vì trời mưa to nhưng tôi vẫn đi học” sử dụng quan hệ từ đúng hay sai ?
a/ Đúng. b/ Sai.
Câu 11: Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
a/ Vừa trắng lại vừa tròn. b/ Bảy nổi ba chìm.
c/ Tay kẻ nặng. d/ Giữ tấm lòng son.
Câu 12: Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu sau:
…………………………cha mẹ vui lòng, em cố gắng học tâïp thật tốùt.
a/ Như. b/ Mặc dù. c/ Để. d/ Vì.
II/ PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Câu 1: Chép lại bài thơ “ Tónh dạ tứ” (Bản dòch thơ) và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm gì ?.(1đ)
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghóa và gạch dưới cặp từ trái
nghóa đó ?(1đ)
Câu 3: Phát biểu cảm nghó về bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.(5đ)
- HẾT -
Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Lớp:
…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 2: MÔN: NGỮ VĂN 7 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Đọc kỹ bài thơ sau và khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ.
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thì xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.
(Ngữ Văn 7-Tập 1)
Câu 1: Bài thơ trên đây của tác giả nào?
a/ Nguyễn Trãi. b/ Nguyễn Du.
c/ Nguyễn Khuyến. d/ Nguyễn Đình Chiểu
Câu 2:Thể thơ của bài thơ trên giống thể thơ của bài thơ nào sau đây?
a/ Bài ca Côn Sơn. c/ Qua Đèo Ngang.
b/ Sông núi nước Nam. d/ Sau phút chia li.
Câu 3: Từ câu số hai đến câu số sáu, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn
với mục đích gì?
a/ Miêu tả cảnh nghèo của mình. c/ Không muốn tiếp đãi bạn.
b/ Giải bày hoàn cảnh thực tế của mình. d/ Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành.
Câu 4: Nhà thơ Nguyễn Khuyến còn có tên là gì?
a/ Thi tiên thi thánh. c/ Tử Mó.
b/ Tam Nguyên Yên Đổ. d/ Thái Bạch.
Câu 5: Có người nói “ Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của dân tộc. Thơ ca của ông chủ yếu được sáng tác
vào giai đoạn sau ngày cáo quan về sống ở Yên Đổ” điều đó đúng hay sai?
a/ Đúng. b/ Sai.
Câu 6: Trong các dòng sau, dòng nào sử dụng quan hệ từ?
a/ Trẻ thời đi vắng. b/Chợ thời xa. c/ Mướp đương hoa. d/ Ta với ta.
Câu 7: Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?
a/ Ao sâu nước cả. b/ Cải chửa ra cây. c/ Bầu vừa rụng rốn. d/ Đầu trò tiếp khách.
Câu 8: Từ nào sau đây đồng nghóa với từ “Cả”û trong câu “ Ao sâu nước cả, khôn chài cá”?
a/ To. b/ Lớn. c/ Dồi dào. d/ Tràn trề.
Câu 9: Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ?
a/ Tôi với nó cùng chơi. b/ Trời mưa to và tôi vẫn tới trường.
c/ Nó cũng ham đọc sách như tôi. d/ Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt.
Câu 10: Khi sử dụng quan hệ từ, chúng ta thường gặp mấy lỗi?
a/ Một lỗi. b/ Hai lỗi. c/ Ba lỗi. d/ Bốn lỗi.
Câu 11: Cụm từ “ ta với ta” trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” chỉ ai?
a/ Chỉ tác giả. b/ Chỉ bạn tác giả. c/ Chỉ tác giả và người bạn. d/ cả a,b,c đều sai.
Câu 12: Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu sau:
Em cố gắng học tập …………………………cha mẹ vui lòng.
a/ Dù cho. b/ Để. c/ Giá mà. d/ Vì.
II/ PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Câu 1: Chép lại bài thơ “ Hồi hương ngẫu thư” (Bản dòch thơ 1) và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm gì ?(1đ)
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu trong đó có sử dụng cặp từ đồng nghóa và gạch dưới cặp từ đồng
nghóa đó ?(1đ)
Câu 3: Phát biểu cảm nghó về bài thơ “ Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh.(5đ)
- HẾT -
ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
(Văn : lớp 7)
Đề I :
I- Phần trắc nghiệm : Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
1.C 2.B 3.D 4.C 5.C 6.C 7.D 8.B 9.B 10.B 11.A 12.C
II- Phần tự luận :
Câu 1 : - Thép đúng bản dịch thơ của bài “ Tĩnh dạ tứ ” (0,5)
- Bài thơ đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía tình u q hương của một
người sống xa nhà trong đêm trăng thanh tĩnh (0,5)
Câu 2 : Viết tốt đoạn văn ngắn đúng theo u cầu (1đ)
Câu 3 : Tập làm văn (5đ)
1-Mở bài : Giới thiệu bài và cảm nghĩ chung của em (1đ)
2-Thân bài : Nêu cảm nghĩ của em :
- Cảm nhận,tưởng tượng về hình tượng thơ trong tác phẩm (1đ)
- Cảm nghĩ về từng chi tiết (1đ)
-Cảm nghĩ về tác giả của bài thơ (1đ)
3-Kết bài : Tình cảm của em đối với bài thơ (1đ)
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
tiếng
việt
Thơ cận đại Việt Nam
3
0,75
2
0,5
5
1,25
Thơ nước ngồi
1
1
1
1
Từ trái nghĩa
1
0,25
1
1
1
0,25
1
1
Thành ngữ
1
0,25
1
0,25
2
0,5
Biện pháp tu từ
1
0,25
1
0,25
Quan hệ từ
2
0,5
1
0,25
3
0,75
Văn biểu cảm
1
5
1
5
Cộng : số câu
Tổng số điểm
8
2
1
1
3
0,75
1
0,25
1
1
1
5
12
3
3
7

ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
(Văn : lớp 7)
Đề II :
I. Phần trắc nghiệm : Mỗi câu đúng được 0,25
1.C 2.C 3.D 4.D 5.A 6.D 7.A 8.B 9.B 10.D 11.C 12.B
II. Phần tự luận :
Câu 1 : - Chép đúng bản dịch thơ 1 của bài : “Hồi hương ngẫu thử” (0,5 đ)
- Bài thơ thể hiện tình u q hương thắm thiết của một người sống xa q lâu ngày
trong khoảnh khắc trơ về q cũ (0,5 đ)
Câu 2 : Viết tốt đoạn văn ngắn đúng theo u cầu (1 đ)
Câu 3 : Tập làm văn (5đ)
1- Mở bài : Giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ chung của em (1đ)
2- Thân bài : Nêu cảm nghĩ của em
-Cảm nhận ,tưởng tượng về hình tượng thơ trong tác phẩm (1đ)
-Cảm nghĩ về từng chi tiết (1đ)
-Cảm nghĩ về tác giả của bài thơ (1đ)
3- Kết bài : Tình cảm của em đối với bài thơ (1đ)
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
tiếng
việt
Tập
làm
văn
Thơ cận đại Việt Nam
3
0,75
3
0,75
6
1,25
Thơ nước ngồi
1
1
1
1
Quan hệ từ
2
0,5
1
0,25
1
0,25
4
1
1
1
Thành ngữ
1
0,25
1
0,25
Từ đồng nghĩa
1
0,25
1
0,25
1
0,25
1
1
Văn biểu cảm
1
5
1
5
Cộng : số câu
Tổng số điểm
7
1,75
1
1
4
1
1
0,25
1
1
1
5
12
3
3
7
Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Lớp:
…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 1: MÔN: NGỮ VĂN 8 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Đọc kỹ và trả lời câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Văn bản “ tôi đi học” được kể theo ngôi kể nào?
a/ Ngôi thứ nhất. b/ Ngôi thứ ba.
c/ Ngôi thứ hai. d/ Cả a và b.
Câu 2: Những kỉ niệm nào được nhân vật “ tôi” nhớ lại trong văn bản “ Tôi đi học’?
a/ Trên con đường cuùng mẹ tới trường.
b/ Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên mình và rời bàn tay
mẹ vào lớp.
c/ Lúc ngồi vào chỗ ấm của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.
d/ Cả a, b và c.
Câu 3: Em biết gì về gia cảnh hiện tại của cô bé bán diêm trong văn bản “ Cô bé bán diêm”
a/ Gia đình cô bé bán diêm có cuộc sống đầy đủ, sung túc.
b/ Gia đình cô bé bán diêm có cuộc sống nghèo khổ, bần hàn.
c/ Gia đình cô bé bán diêm có cuộc sống bình thường.
d/ Cả a, b, và c đều sai.
Câu 4: Nhân vật trữ tình trong bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” là ai?
a/ Hồ Chí Minh. c/ Phan Bội Châu.
b/ Tản Đà. d/ Phan Châu Trinh.
Câu 5: Câu thơ “ Mở miệng cười tan cuộc oán thù” có nghóa là:
a/ Tiếng cười của người yêu nước trước kẻ thù.
b/ Tiếng cười làm tan mọi oán thù.
c/ Tiếng cười của người yêu nướâc có sức mạnh chiến thắng mọi âm mưu của kẻ thù.
d/ Cả a,b và c.
Câu 6: Nguyên nhân cơ bản của việc dùng bao ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường là gì?
a/ Làm cản trở sự sinh trưởng của các loài thực vật bò nó bao quanh và cản trở sự phát triển của cỏ dẫn
đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi.
b/ Làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân
gây ung thư phổi.
c/ Bao ni lông thải bò đốt, các khí độc thải ra có thể gây ngộ độc, ngây ngất, khó thở
d/ Cả a, b và c.
Câu 7: Từ nào dưới đây không thuộc trường từ vựng gương mặt.?
a/ Lông mi. b/ Gò má. c/ Cánh tay. d/ Đôi mắt.
Câu 8: Hai câu thơ: “ Buả tay ôm chặt bồ kinh tế; Mở miệng cười tan cuôïc oán thù” được viết theo
biện pháp tu từ nào?
a/ Nói quá. b/ Hoán dụ. c/ So sánh. d/ Nói giảm.
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
a/ Tuy sức bạn ấy yếu, nhưng bạn ấy luôn tham gia các buổi lao động cùng chúng tôi.
b/ Cô giáo giảng bài.
c/ Mặc dù nhà xa trường nhưng chưa bao giờ bạn ấy đi học muộn.
d/ Tôi thích chơi bóng đá, còn Hoa thích đi bơi.
Câu 10: Văn bản “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” thuộc loại văn bản nào ?
a/ Thuyết minh. b/ Tự sự. c/ Nghò luận. d/ Cả a,b và c.
Câu 11: Văn bản“ Bài toán dân số” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
a/ Thuyết minh. b/ Lập luận. c/ Biểu cảm. d/ Cả a,b và c.
Câu 12: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình ?
a/ Mênh mông. b/ Rào rào. c/ Ríu rít. d/ Róc rách.
II/ PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Viết bài thuyết minh giới thiệu một con vật để lại nhiều ấn tượng nhất.
- HẾT -
Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Lớp:
…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 2: MÔN: NGỮ VĂN 8 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Đọc kỹ và trả lời câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Văn bản “ Tôi đi học” của tác giả nào?
a/ Thanh Tònh. b/ Ngô Tất Tố.
c/ Nam Cao. d/ Tản Đà.
Câu 2: Câu chuyện “ Cô bé bán diêm” xảy ra trong thời gian nào?
a/ Vào một sáng mùa xuân nắng đẹp.
b/ Vào một buổi tối mùa thu đầy trăng sao.
c/ Vào một buổi chiều mùa hè oi bức.
d/ Vào một đêm giao thừa giá rét.
Câu 3: Hai câu thơ “ Những kẻ vá trời khi lỡ bước; Gian nan chi kể việc con con!” (Trích trong bài
thơ “ Đập đá ở Côn Lôn”). Nói về việc gì?
a/ Làm rõ sức chòu đựng mãnh liệt về thể xác và tinh thần của con người trước thử thách, gian nan.
b/ Trung thành với lí tưởng yêu nước.
c/ Coi khinh gian nguy, tù đày.
d/ Những người có gan làm việc lớn, khi phải chiu cảnh tù đày chỉ là việc nhỏ, không có gì đáng nói.
Câu 4: Ngày nào được coi là “ Ngày Trái Đất”?
a/ Ngày 22 tháng 4. c/ Ngày 22 tháng 6.
b/ Ngày 4 tháng 2. d/ Că a, b và c đều sai.
Câu 5: Em hiểu như thế nào về tiêu đề “Tức nước vỡ bờ” ( trích “ Tắt đèn” – Ngô Tất Tố) ?
a/ Vì đoạn trích miêu tả cảnh nước bò dồn nén đã làm cho vỡ bờ.
b/ Vì tác phẩm đã vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội TDPK là nguyên nhân đẩy người nông
dân đến cảnh “ tức nước vỡ bờ”.
c/ Vì đoạn trích miêu tả cảnh anh Dậu bò đánh đập, hành hạ phải nằm liệt giường, chò Dậu thương chồng
nên phải đánh lại những kẻ đã hành hạ chồng mình.
d/ Cả a,b và c đều đúng.
Câu 6: Tác giả Ngô Tất Tố quê ở đâu?
a/ Bắc ninh. b/ Hà Nam Ninh. c/ Nam Đònh. d/ Thái Bình.
Câu 7: Từ nào dưới đây thuộc trường từ vựng gương mặt.?
a/ Trán. b/ Mũi. c/ Gò má. d/ Cả a,b và c.
Câu 8: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
a/ Leng keng. b/ Bốn biển. c/ Hào kiệt. d/ Phong lưu.
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
a/ Vì nó chăm học nên nó đạt kết quả cao.
b/ Để nó có thể học tiếp, thì chúng ta phải có kế hoạch giúp đỡ nó.
c/ Trời mưa.
d/ Tôi chưa mắng, nó đã khóc.
Câu 10: Trong các câu sau, câu nào sử dụng biện pháp nói giảm?
a/ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! b/ Mẹ đã đi chợ về.
c/ Cô giáo đang giảng bài. d/ Bé Minh rất ngoan.
Câu 11: Khi thuyết minh cần:
a/ Tìm hiểu, nắmchắc phương pháp đó.
b/ Trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự, làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm
đó.
c/ Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.
d/ Cả a,b và c.
Câu 12: Trong các từ sau, từ nào là từ đòa phương?
a/ Heo. b/ Lợn. c/ Hợi. d/ Gà.
II/ PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Viết bài thuyết minh giới thiệu một món ăn đặc sản của quê em.
- HẾT-
ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
(Văn : lớp 8)
ĐỀ I:
I- Phần trắc nghiệm (3đ)
1.a 2.d 3.b 4.c 5.c 6.d 7.c 8.a 9.d 10.a 11.d 12.a
II- Phần tự luận (7 đ)
Mở bài : (1đ)
Giới thiệu con vật .
Thân bài (5đ)
1. Hình dáng
2. Đặc điểm
3. Tính nết
Kết bài (1đ)
Cảm nhận về con vật
* u cầu :
- Văn phong sáng sủa
- Khơng dùng từ sai
- Câu đúng ngữ pháp
- Chữ viết rõ ràng
MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
Tiếng
việt
Tập
làm
văn
Truyện và kí VN
2
0,5
2
0,5
Thơ nước ngồi
1
0,25
1
0,25
Thơ VN 1900-1945
2
0,5
2
0,5
Văn bản nhật dụng
1
0,25
1
0,25
Từ vựng
1
0,25
1
0,25
Ngữ pháp
1
0,25
1
0,25
Phong cách ngơn ngữ
và biện pháp tu từ
1
0,25
1
0,25
Văn bản và sự tạo lập
văn bản
2
0,5
2
0,5
Kiểu văn bản tự sự
1
0,25
1
0,25
Kiểu văn bản thuyết
minh
1
7
1
7
Cộng : số câu
Tổng số điểm
7
1,75
3
0,75
2
0,5
1
7
12
3
1
7
ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN
(Văn : lớp 8)
ĐỀ II:
I-Phần trắc nghiệm:(3đ)
1.a 2.d 3.d 4.a 5.c 6.a 7.d 8.a 9.c 10.a 11.d 12.a
II- Phần tự luận (7đ)
Mở bài (1đ)
Giới thiệu tên món ăn .
Thân bài (5đ)
1.Giới thiệu ngun liệu
2.Cách thực hiện :
+Chuẩn bị
+Cách làm
+Kết quả thành phần
Kết bài (1đ)
Cảm nhận về món ăn
*u cầu :
-Văn phong sáng sủa .
-Khơng dùng từ sai .
-Câu đúng ngữ pháp .
- Chữ viết rõ ràng .
MA TRẬN
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
học
Tiếng
việt
Tập
làm
văn
Truyện và kí VN
2
0,5
2
0,5
Thơ nước ngồi
1
0,25
1
0,25
Thơ VN 1900-1945
2
0,5
2
0,5
Văn bản nhật dụng
1
0,25
1
0,25
Từ vựng
1
0,25
1
0,25
Ngữ pháp
1
0,25
1
0,25
Phong cách ngơn ngữ
và biện pháp tu từ
1
0,25
1
0,25
Văn bản và sự tạo lập
văn bản
2
0,5
2
0,5
Kiểu văn bản tự sự
1
0,25
1
0,25
Kiểu văn bản thuyết
minh
1
7
1
7
Cộng : số câu
Tổng số điểm
7
1,75
3
0,75
2
0,5
1
7
12
3
1
7
Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Lớp:
…………………………………………………………. Năm học: 2008 – 2009.
ĐỀ SỐ 1: MÔN: NGỮ VĂN 9 - Thời gian: 45phút.
A/ TRẮC NGHIỆM:(3đ)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Bác Hồ. Cốt lõi
của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa
văn hoá nhân loại.
a/ Đúng. b/ Sai.
Câu 2: Nối cột A với cột B sao cho thích hợp:

A B
1… Chuyện người con gái Nam Xương.
2…Vũ trung tuỳ bút.
a. Ngô Gia Văn Phái
b. Nguyễn Dữ
c. Phạm Đình Hổ
Câu 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để ý nghóa của đoạn văn sau được rõ ràng, chính xác:
“ Chân dung………………………………………………………………là chân dung mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp
của………………………………………………………… tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh, “ mây thua”, “ tuyết nhường” nên nàng có cuộc đời
bình lặng suôn sẻ”.
Câu 4: Dòng nào sau đây giải thích chính xác tựa đề bài thơ “ Đồng Chí” của Chính Hữu
a/ “ Đồng Chí” là sự kết tinh của tình đồng đội, tình tri âm, tri kỉ.
b/ “ Đồng Chí” là cách gọi nhau của những người cùng đoàn thể.
c/ “ Đồng Chí” là bản chất của tình đồng đôïi giữa những người lính.
d/ “ Đồng Chí” là người có cùng chí hướng, cùng lí tưởng.
Câu 5: Hình ảnh nào trong các câu thơ sau đây là tiêu biểu nhất về tình đồng đội, đồng chí của người lính lái xe trong “ Bài
thơ về tiểu đội xe không kính”?
a/ Nhìn nhau mặt lấm cười ha hả.
b/ Đã về đây họp thành tiểu đội.
c/ Bắt tay qua cữa kính vỡ rồi.
d/ Chung bát đóa nghóa là gia đình ấy.
Câu 6: Truyện ngắn “ Làng” viết về đề tài gì?
a/ Người nông dân. b/ Người lính. c/ Người trí thức. d/ Người phụ nữ.
Câu 7: Điền vào chỗ trống để câu văn sau đây đúng ngữ pháp và có ý nghóa trọn vẹn:
Trong câu “ Gà, vòt là loài gia cầm nuôi ở nhà”, người nói đã không tuân thủ phương châm…………………………………
Câu 8: Phần in đậm trong đoạn văn: “ Người đàn bà ẵm con cong môi lên đỏng đảnh:
“Có giết được thằng nào đâu. Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây còn giết gì nữa!”
(trích “ Làng” của kim Lân) là:
a/ Lời dẫn trực tiếp. b/ Lời dẫn gián tiếp. c/ Câu ghép. d/ Câu đơn.
Câu 9: Dòng nào sau đây không phải là thành ngữ?
a/ Chân lấm tay bùn. c/ Ếch ngồi đáy giếng.
b/ Đứng núi này trông núi nọ. d/ Gần mực thì đen, gần đèn thí sáng.
Câu 10: Nghò luận là gì?
a/ Tái hiện hình ảnh, chi tiết hoặc diễn biến của đối tượng.
b/ Kể lại diễn biến của sự việc được xảy ra.
c/ Nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm, tư tưởng nào đó.
d/ Nêu lại sự việc mà mình được chứng kiến.
Câu 11: Khi người kể giấu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng, kể như “ người ta kể” là kể theo ngôi thứ mấy?
a/ Ngôi thứ nhất.
b/ Ngôi thứ hai.
c/ Ngôi thứ nhất số ít.
d/ Ngôi thứ ba.
Câu 12: Dòng nào sau đây không phù hợp với giá trò nghệ thuật của văn bản « Chiếc lược ngà »?
a/ Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ nhưng thích hợp.
b/ Xây dựng bằng nhân vật nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm.
c/ Xây dựng tình huống truyện kể để nhân vật bộc lộ tính cách, tâm lí.
d/ Xây dựng được nhân vật người kể chuyện thích hợp.
II/ PHẦN TỰ LUÂÏN: (7đ)
Câu 1: Phân tích hình ảnh trong đoạn cuối bài thơ “ Đồng Chí” của Chính Hữu.
Đêm nay rừng hoang sương muối.
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới.
Đầu súng trăng treo. (2đ)
Câu 2: Thế nào là phương châm hội thoại. Có mấy phương châm hội thoại? Hãy nêu rõ?(1đ)
Câu 3: Nhân ngày 20/11, kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ.(4đ)
- HẾT-
ĐÁP ÁN VĂN 9 ĐỀ I
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1:a Câu 2: 1b, 2c Câu 3: Thúy Vân Câu 4: D Câu: 5: C
Câu 6: A Câu 7: Về lượng Câu 8: A Câu 9: D Câu 10: C
Câu 11: D Câu 12: B
II. Tự Luận:
Câu 1:
Bức tranh là ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính - khẩu súng - vầng trăng.
Người lính bên nhau đã tạo ra cho họ sức mạnh chòu đựng: rừng hoang , sương muối. Vầng
trăng đầu súng ( đầu súng trăng treo) là hình ảnh vừa thực vừa hư, thực là vì nó xuất phát từ
thực tế quan sát của người lính trong các đêm phục kích, hư là vì nó là hình ảnh tưởng
tượng nói lên tâm hồn mở rộng của người lính ngay trong những lúc gây cấn nhất.
Toàn bộ hình ảnh thể hiện chất chiến đấu và chất trữ tình của bài thơ, của đời lính
cách mạng. Nó thể hiện tinh thần lạc quan và yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên của người
lính cách mạng trong những giờ phút chiến đấu gian khổ nhất. Có lẽ vì thế mà tình đồng chí
cũng trở nên đậm đà, sâu sắc, bền vững hơn.
Câu 2:
Phương châm hôïi thoại là các phương châm mà những người tham gia hội thoại phải
tuân thủ để cho hội thoại đạt kết quả một cách trực tiếp, tường minh: 0.5đ
Có 5 phương châm hội thoại:
+ Phương châm về lượng.
+ Phương châm về chất.
+ Phương châm quan hệ.
+ Phương châm cách thức.
+ Phương châm lòch sử. 0.5đ
Câu3: Dàn bài
Mở bài:
Nhân ngày 20/11 em đi thăm cô ( thầy) giáo cũ. Hai (cô) thầy tròcó một cuộc nói
chuyện và đi chơi rất thú vò. (1đ)
Thân bài:
-Cô (thầy) và em đã di chơi ở đâu? Em nhớ lại 1 kỉ niệm cũ: Cô (thầy) đã giúp em
vượt qua nỗi đau khi gia đình gặp phải. (Ví dụ). - Khi em và cô ( thầy) nhắc lại kỉ niệm cũ,
lòng em xúc động thế nào? Em suy nghó gì theo lời nói và nét mặt, dáng điệu của cô (thầy)?
- Cô (thầy) đã giải thích cho em và khuyên em, giúp em thêm nghò lực trong cuộc
sống như thế nào? (2)
Kết bài:
Nhắc lại1 kỉ niệm cũ đầy ý nghóa như trên, em cảm thấy tình thầy trò tốt đẹp ra sao?
(1đ)


Xem chi tiết: Thi học kì 1 (6,7,8,9,)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét