NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
của ông Chu: "cưỡi ngựa đi
qua chợ ", "kẻ trọc phú
khoe của" như thế nào?
- Tác giả đã triển khai luận
điểm trên như thế nào ?
Trên những mặt nào ? ý
nghĩa giáo dục sư phạm của
luận điểm này là ở chỗ nào?
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
thuộc lòng.
- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ
sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, kiên định mục
đích. (VD: đọc của các học giả Trung Hoa
thời cổ đại).
* Đọc không chuyên sâu: là cách đọc liếch
qua tuy rất nhiều, nhưng "đọc lại" thì rất
ít. (VD: cách đọc của một số học giả trẻ
hiện nay).
- Tác hại của lối đọc này: như người cưỡi
ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay không
mà về; như trọc phú khoe của, lừa mình
dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường,
thấp kém.
- Đọc - hiểu: (có nhiều cách: đọc to, thành
tiếng, đọc thầm bằng mắt, đọc một lần,
nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, thu
hoạch )
4. Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông
và học vấn chuyên môn với việc đọc
sách
- Bác bỏ quan niệm của một số người chỉ
chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng
quên hoặc coi thường học vấn phổ thông
để trở thành phiến diện, khép kín. Tác giả
phân tích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ
giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng:
bên ngoài thì chúng có phần biệt lập
nhưng bên trong không thể tách rời
⇒Đó là những kết luận được trình bày
một cách giản dị liên quan đến việc đọc
rộng và sâu cần kết hợp với nhau.
⇒ Đọc sách cũng là công việc rèn luyện,
một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ.
Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thứcd
mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách,
Giáo an lớp 9 HKII 5
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
chuyên học làm người.
- Bài viết "bàn về đọc sách"
có sức thuyết phục cao.
Theo em điều ấy được tạo
nên từ những yếu tố cơ bản
nào ?
- Văn bản "bàn về đọc
sách" có nhiều chỗ tác giả
sử dụng cách ví von thật là
cụ thể và thú vị. Như vậy
văn bản này có thể coi là
văn bản biểu cảm được
không?
- Qua văn bản này, em
thấm thía nhất điều gì? Em
hiểu gì về tác giả Chu từ lời
bàn về đọc sách của ông?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Không
IV. Ghi nhớ : SGK trang 7
1. Nghệ thuật
- Cách trình bày vừa đạt lý thấu tình
- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các
ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên.
- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục,
sức hấp dẫn cao bởi cách viết giàu hình
ảnh.
2. Nội dung: (Ghi nhớ SGK tr7)
3. Chu Quang Tiềm là người yêu quý sách:
- Là người có học vấn cao nhờ biết cách
đọc sách
- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn
việc đọc sách cho mọi người.
b. Thái độ khen chê rõ ràng
- Lí lẽ được phân tích cụ thể, liên hệ, so
sánh gần gũi nên dễ thuyết phục.
- Em học tập được điều gì
trong cách viết văn nghị
luận của tác giả này ?
- Nếu chọn một lời bàn về
đọc sách hay nhất để ghi
lên giá sách của mình em sẽ
chọn câu nào của ông Chu
Quang Tiềm? Vì sao em
chọn câu đó ?
- HS suy nghĩ trả lời.
V. Luyện tập:
1. Hãy viết bài nêu cảm nghĩ điều thu hoạch thấm thía nhất khi học bài "Bàn về đọc sách" này
2. Tập theo dõi các buổi đọc truyện đêm khuya trên đài tiếng nói VN, chuyên mục "mỗi ngày
một cuốn sách, làm thẻ thư viện đọc, mượn, kế hoạch mua sách cho tủ sách riêng hàng tháng,
hàng năm.
4. Củng cố luyện tập: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi đọc văn bản "Bàn và
đọc sách".
Giáo an lớp 9 HKII 6
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
HS tự bộc lộ
GV có thể đọc bài: Mác xim Gorky viết về sách
5. Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn
- Soạn bài : Khơi ngữ.
Giáo an lớp 9 HKII 7
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
TIẾT 93: TIẾNG VIỆT
KHỞI NGỮ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò
như sau: "cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này"?)
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra : Sách vở, bài soạn
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
- Hoạt động 1: Hình
thành kiến thức về khởi
ngữ:
I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu
1. Ví dụ:
- Gọi HS làm bài 1
- Tìm chủ ngữ trong các
câu a, b, c
- Phân biệt các từ ngữ in
đậm với chủ ngữ về: vị trí,
quan hệ với vị ngữ
- HS suy nghĩ trả lời.
* Xác định chủ ngữ trong những câu chứa
từ ngữ in đậm
- ở (a), chủ ngữ trong câu cuối là từ "anh"
thứ hai: "anh không ghìm nổi xúc động"
- ở (b), chủ ngữ là từ "tôi"
- ở (c), chủ ngữ là từ "chúng ta"
* Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ
ngữ:
- Về vị trí: các từ ngữ in đậm đứng trước
chủ ngữ
+ Từ "anh" trong câu (a) quan hệ trực tiếp
với chủ ngữ, nhấn mạnh chủ thể của hành
động được nói đến trong câu.
- Trước các từ ngữ in đậm
nói trên có (hoặc có thể
thêm) những quan hệ từ
nào?
- HS suy nghĩ trả lời. + Từ "giàu" trong câu b đứng đầu câu
quan hệ trực tiếp với toàn bộ phần câu còn
lại, chỉ cái đề tài được nói đến trong câu
(việc giàu).
+ "Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ" đứng đầu câu quan hệ trực tiếp với
"tiếng ta", nêu lên đề tài được nói đến
tronig câu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong
lĩnh vực văn nghệ.
- Về quan hệ với vị ngữ, các từ in đậm
Giáo an lớp 9 HKII 8
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
không có quan hệ chủ - vị với vị ngữ
- Trước các từ in đậm thường có các quan
hệ từ: còn, về, đối với
- Gọi HS đọc các ví dụ sau
và nhận xét về vị trí của các
khởi ngữ ?
- HS suy nghĩ trả lời. 2. Ví dụ khác:
a. Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về
sáng hôm qua.
b. Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi
c. Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu
không uống
d. Hăng hái học tập đó là đức tính tốt của
học sinh
e. Sống, chúng ta mong được sống làm
người.
Nhận xét:
- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)
- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị
ngữ (c)
- Có thể thêm trợ từ "thì" vào sau khởi
ngữ
- Khởi ngữ có thể được lặp lại bằng đại từ (d)
- Khởi ngữ cũng có thể được lặp lại bằng
chính nó (e)
3. Ghi nhớ: (SGK - tr 8)
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước
chủ ngữ (có khi đứng sau chủ ngữ và
trước vị ngữ) nêu lên cái đề tài liên quan
tới việc được nói tới trong câu chứa nó.
- Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể sẵn
hoặc có thể thêm các từ chỉ quan hệ như:
về, đối với, còn Đó cũng là dấu hiệu
phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
Có thể thêm từ "thì" vào sau khởi ngữ.
- Xác định khởi ngữ trong
hai câu sau:
+ Tôi đọc cuốn truyện này
rồi (bổ ngữ)
+ Cuốn truyện này tôi đọc
rồi (đề ngữ)
- HS suy nghĩ trả lời. 4. Vai trò, tác dụng của khởi ngữ trong
câu
- Thông thường, khởi ngữ là một bộ phận
trong câu những người viết đưa lên đầu
câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao
trong giao tiếp. Nói cách khác, khi người
viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó
trong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm
khởi ngữ. Như vậy, khởi ngữ là bộ phận
gây sự chú ý cho người đọc.
VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức (Kim
Giáo an lớp 9 HKII 9
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
Lân)
- Khởi ngữ có thể giúp cho các câu trong
đoạn văn liên kết với nhau một cách chặt
chẽ.
VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng
sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay
không bao giờ đọc qua một lần mà bỏ
xuống được (Nguyễn Đình THi).
II. Luyện tập
Bài 1: Tìmk hởi ngữ trong các đoạn trích
a. Điều này
b. Đối với chúng mình
c. Một mình
d. Làm khí tượng
e. Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách
chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ
(có thể thêm trợ từ "thì").
a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
Hoạt động 2: hướng dẫn
HS làm bài tập trong
SGK.
4. Dặn dò :
Thuộc ghi nhớ
- Làm BT4
- Soạn : Phép PT và tổng hợp.
Giáo an lớp 9 HKII 10
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
TIẾT 94 :TẬP LÀM VĂN
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh: Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong
tập làm văn nghị luận
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra : Sách vở, bài soạn
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
* Hoạt động 1: Đọc văn
bản "trang phục"
Gọi 1 - 2 HS đọc văn bản
I. Tìm hiểu phép lập luận phân
tích và tổng hợp.
1. Đọc văn bản "trang phục"
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
phép phân tích
- Thông qua một loạt dẫn
chứng ở đoạn mở bài, tác
giả đã rút ra nhận xét gì ?
* Tác giả rút ra nhận xét
về vấn đề "ăn mặc chỉnh
tề", cụ thể đó là sự đồng
bộ, hài hòa giữa áo quần
với giày, tất trong trang
phục của con người.
* Hai luận điểm chính trong văn
bản là:
- Luận điểm 1: Trang phục phải
phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân
thủ những "quy tắc ngầm" mang
tính văn hóa xã hội.
- Luận điểm 2: Trang phục phải
phù hợp với đạo đức, tức là giản dị
và hài hòa với môi trường sống
xung quanh.
- Để xác lập hai luận điểm
trên, tác giả đã dùng phép
lập luận nào ?
* Tác giả đã dùng phép lập
luận phân tích để xác lập
hai luận điểm trên, cụ thể:
- Luận điểm 1: "ăn cho
mình, mặc cho người".
+ Cô gái một mình trong hang sâu
chắc không váy xoè váy ngắn,
không mắt xanh môi đỏ, không tô
đỏ chót móng chân móng tay.
+ Anh thanh niên đi tát nước hay đi
câu cá ngoài đồng vắng chắc không
phải chải đầu mượt bằng sáp thơm,
áo sơ mi là phẳng tắp
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi
lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay
lấm bùn.
+ Đi dự đám tang không được mặc
quần áo lèo loạt, nói cười oang
Giáo an lớp 9 HKII 11
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
oang.
- Nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả từ những
dẫn chứng trên ?
- Tác giả đã đưa ra những
tình huống giả thiết để
phân tích rõ cho ta thấy có
một sự giàng buộc vô hình
ở bên trong, (các từ "chắc
không" đã nói rõ điều đó).
* Hoạt động 3: Tìm hiểu
phép tổng hợp
- Câu "ăn mặc ra sao cũng
phải phù hợp với hoàn cảnh
riêng của mình và hoàn
cảnh chung nơi công cộng
hay toàn xã hội" ở đoạn 3
có phải là câu tổng hợp các
ý đã phân tích ở đoạn 2
không? Nó có thâu tóm
được các ý trong từng dẫn
chứng cụ thể nêu trên
không?
- Câu văn "ăn mặc xã
hội" là câu tổng hợp các ý
đã phân tích ở trên và thâu
tóm được các ý trong từng
dẫn chứng cụ thể ở trên.
- Luận điểm 2: Y phục xứng kì
đức
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến
đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ
làm trò cười cho thiên hạ, làm mình
tự xấu đi mà thôi
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi
với cái giản dị, nhất là phù hợp với
môi trường.
- Để "chốt" lại vấn đề, tác
giả đã dùng phép lập luận
nào? Phép lập luận này
thường đứng ở vị trí nào
trong văn bản ?
- Để chốt lại vấn đề, tác
giả dùng phép lập luận
tổng hợp bằng một kết
luận ở cuối văn bản: "Thế
mới biết, trang phục hợp
văn hóa, hợp đạo đức, hợp
môi trường là trang phục
đẹp".
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai
trò của phép lập luận
phân tích và tổng hợp
- Hãy nêu vai trò của phép
lập luận phân tích và tổng
hợp ?
- Vai trò của phép lập
luận, phân tích và tổng
hợp:
+ Giúp ta hiểu sâu sắc các
khía cạnh khác nhau của
trang phục đối với từng
Giáo an lớp 9 HKII 12
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
người, trong từng hoàn
cảnh cụ thể.
+ Giúp ta hiểu ý nghĩa văn
hóa và đạo đức của cách
ăn mặc; nghĩa là không thể
ăn mặc một cách tùy tiện,
cẩu thả như một số người
lầm tưởng rằng đó là sở
thích và "quyền" bất khả
xâm phạm của mình.
- Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK) 2. Ghi nhớ (SGK tr 10)
II Luyện tập:
4. Dặn dò:
- Thuộc ghi nhớ SGK / 10
- Hoàn thành bài tập trong vở
- Chuẩn bị bài luyện tập: làm ở nhà → đến lớp trình bày, chấm chữa.
Giáo an lớp 9 HKII 13
NguyÔn TuÊn Thµnh THCS ViÖt TiÕn
TIẾT 95 :TẬP LÀM VĂN
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra
+ 4 - 5 HS thuộc phần ghi nhớ
+ Phần chuẩn bị bài cho tiết luyện tập
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt
* Hoạt động 1: Đọc và
nhận dạng đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn văn (a).
Nêu luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn văn a ?
- Để chỉ rõ cho từng cái hay
ấy, tác giả đã nêu ra các dẫn
chứng cụ thể như thế nào ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
I. Tìm hiểu các đoạn văn
1. Đoạn văn a: Tác giả đã sử dụng phép
lập luận phân tích.
* Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác, hay cả bài", tác giả phân tích từng
khía cạnh của cái hay hợp thành cái hay
của cả bài.
* Trình tự phân tích:
+ Cái hay ở các điệu xanh: xanh ao,
xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời,
xanh bèo
+ ở những cử động : chiếc thuyền con
lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo,
tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh, chiếc
cần buông, con cá động.
+ ở các vần thơ: kết hợp với từ, với
nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng
chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay
+ ở các chữ không non ép: nhất là hai
câu 3, 4 (có phép đối thật tài tình )
- Đọc đoạn văn b
Nêu luận điểm và trình tự
phân tích ở đoạn b?
- HS suy nghĩ trả lời. 2. Đoạn văn b: Tác giả đã vận dụng
phép lập luận phân tích và tổng hợp
* Luận điểm:"Mấu chốt của sự thành đạt
là ở đâu?"
* Trình tự phân tích:
Giáo an lớp 9 HKII 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét