Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Lớp 2 Tuần 21

TUẦN 21
- Long trọng có ý nghóa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay
sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé.
(Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc
vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần
làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân.
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện
đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bò: Thông báo của thư viện vườn chim.
- Long trọng có nghóa là đầy đủ
nghi lễ và rất trang nghiêm.
- Cậu bé làm như vậy là sai.
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghó
của mình.
Ví dụ: Các cậu thấy không, chim
sơn ca đã chết và chúng ta chẳng còn
được nghe nó hót, bông cúc cũng đã
héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó,
được ngửi thấy hương thơm của nó nữa.
Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt
chim, hái hoa nữa nhé. Chim phải được
bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì
nó mới hót được. Hoa phải được tắm
ánh nắng mặt trời.
- Chúng ta cần đối xử tốt với các
con vật và các loài cây, loài
hoa.
- HS luyện đọc cả bài. Chú ý tập
cách đọc thể hiện tình cảm.
TUẦN 21
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp HS:Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài tóan
2. Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó.
3. Thái độ: Ham thích học Toán.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ. Bộ thực hành Toán.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bảng nhân 5.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Giải
Số ngày 8 tuần lễ em học:
8 x 5 = 40 ( ngày )
Đáp số: 40 ngày.
- Nhận xét cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại
bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để giải
các bài tập có liên quan.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố việc ghi nhớ
bảng nhân 5.
GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng
lực của từng HS
Bài 1:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài. Nên kiểm
tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS.
- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa
bài, GV giúp HS tự nhận xét để bước đầu biết tính chất
giao hóan của phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính
chất giao hoán”.
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày
theo mẫu.
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15
= 20
 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài
toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán.
Chẳng hạn:
Bài giải
Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:
5 x 5 = 25 (giờ)
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả
lớp làm bài vào vở nháp.

- Nghe giới thiệu

- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- HS đọc phép nhân 5.
- HS quan sát mẫu và thực
hành
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
- Cả lớp đọc thầm rồi nêu
tóm tắt bài toán và giải vào
vở.
- 2 HS lên bảng làm bài.
TUẦN 21
Đáp số: 25 giờ
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3. Nếu không
đủ thời gian thì có thể cho HS làm bài 4 khi tự học.
Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài.
Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét đặc điểm
của mỗi dãy số.
Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số
đều bằng số đứng liền trước nó (trong dãy đó) cộng với
5, …
Kết quả làm bài là:
5; 10; 15; 20; 25; 30.
5; 8; 11; 14; 17; 20.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Đường gấp khúc – Độ dài đường
gấp khúc.
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Làm bài. Sửa bài.
- Làm bài tập.
Một số HS đọc thuộclòng theo yêu
cầu.
TUẦN 21
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:Cần nói lời yêu cầu, đề nghò trong các tình huống phù hợp. Vì như thế
mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình.
2Kỹ năng: Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghò phù hợp.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghò không phù hợp.
3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghò trong các tình huống cụ thể.
II. Chuẩn bò
- GV: Kòch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bò. Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK. Vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở bài tập.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết nói lời yêu
cầu đề nghò vận dụng trong giao tiếp hằng ngày.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
 Phương pháp: Quan sát động não, đàm thoại.
 ĐDDH: Kòch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bò.
- Gọi 2 em lên bảng đóng kòch theo tình huống sau.
Yêu cầu cả lớp theo dõi.
Giờ tan học đã đến. Trời mưa to. Ngọc quên không
mang áo mưa. Ngọc đề nghò Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với. Mình
quên không mang.
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghò của Ngọc với Hà.
+ Hà đã nói lời đề nghò với giọng, thái độ ntn?
- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã
biết nói lời đề nghò rất nhẹ nhàng, lòch sự thể hiện
sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân.
 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
 ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm.
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu
nhận xét hành vi được đưa ra. Nội dung thảo luận
của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1:
Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bò gãy. Nam thò tay
sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa.
- Hát
- 2 HS đóng vai theo tình huống có
mẫu hành vi. Cả lớp theo dõi.
- Nghe và trả lời câu hỏi.
+ Trời mưa to, Ngọc quên không
mang áo mưa.
+ Ngọc đề nghò Hà cho đi chung áo
mưa.
+ 3 đến 5 HS nói lại.
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lòch sự.
- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận
phiếu và tổ chức thảo luận. Kết
quả thảo luận có thể đạt được:
-
+ Việc làm của Nam là sai. Nam
không được tự ý lấy gọt bút chì của
TUẦN 21
Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bò tuột nhưng không biết
cài lại khoá quai thế nào. Đúng lúc ấy cô giáo đi đến.
Chi liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bò tuột, cô làm
ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng
say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới. Tuấn liền
thò tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa
đây đọc trước đã”. Tuấn làm như thế là đúng hay sai?
Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C để
gặp bạn Tuấn. Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp, Hùng
liền nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói: “Cầm
vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi. Hùng làm như
thế là đúng hay sai? Vì sao?
 Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghò, yêu cầu
 Phương pháp: Đàm thoại theo cặp. Thực hành.
 ĐDDH: Vở bài tập.
- Yêu cầu HS suy nghó và viết lại lời đề nghò của em
với bạn nếu em là Nam trong tình huống 1, là
Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong tình huống
4 của hoạt động 2.
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3 tình
huống trên và đóng vai.
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp.
- Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các em
cần nói lời đề nghò yêu cầu một cách chân thành,
nhẹ nhàng, lòch sự. Không tự ý lấy đồ của người
khác để sử dụng khi chưa được phép.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Thực hành.
Hoa mà phải nói lời đề nghò Hoa cho
mượn. Khi Hoa đồng ý Nam mới
- Việc làm của Chi là đúng vì Chi
đã biết nói lời đề nghò cô giáo
giúp một cách lễ phép.
- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã
giằng lấy truyện từ tay Hằng và
nói rất mất lòch sự với ba bạn.
- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã
nói lời đề nghò như ra lệnh cho
Hà, rất mất lòch sự.
- Viết lời yêu cầu đề nghò thích hợp
vào giấy.
- Thực hành đóng vai và nói lời đề
nghò yêu cầu.
- Một số cặp trình bày, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
TUẦN 21
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Chép đúng, không mắc lỗi đoạn: Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại… bay về bầu trời xanh
thẳm.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
3Thái độ:Ham thích môn học. Rèn viết đúng, sạch đẹp.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù
sa, đường xa,… (MB); chiết cành, chiếc lá,
hiểu biết, xanh biếc,… (MN)
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt
đầu bằng d, r, tr,s (MB); các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã (MN, MT).
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi
2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép.
- Hát
- HS lên bảng viết các từ GV
nêu. Bạn nhận xét.

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp
theo dõi bài trên bảng.
- Bài Chim sơn ca và bông cúc
trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn ca
và bông cúc khi chưa bò nhốt
vào lồng.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Viết sau dấu hai chấm và dấu
gạch đầu dòng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu
chấm than.
- Viết lùi vào một ô li vuông,
viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại
trắng, sơn ca, sà, sung sướng;
mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở
trên.
- Nhìn bảng chép bài.
TUẦN 21
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
 Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2.
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5
phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc.
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian.
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm
được.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài
tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học.
- Chuẩn bò: Sân chim.
- Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- 1 HS đọc bài.
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng
từ. Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu
chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn
chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,

+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc,
thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội
trưởng của từng đội đọc từng từ
cho cả lớp đếm để kiểm tra số
từ.
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV.
TUẦN 21
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: THÔNG BÁO CỦA THƯ VIỆN VƯỜN CHIM
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2Kỹ năng: Hiểu nghóa các từ: thông báo, thư viện, đà điểu.
- Biết tác dụng của một thông báo đơn giản của thư viện.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Chim sơn ca
và bông cúc trắng.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Gọi 1 HS mở sgk và đọc tên bài tập đọc sẽ
học.
- Nơi ntn thì được gọi là thư viện?
- Hỏi: Trong lớp ta đã có bạn nào đến thư viện
đọc sách?
- Khi đến thư viện đọc sách, chúng ta cần phải
biết một số thông tin cơ bản mà thư viện
thông báo. Bài học hôm nay sẽ giúp các con
biết cách đọc và hiểu một bản thông báo của
thư viện.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời
hai câu hỏi 1, 2 của bài.
- HS 2: Đọc đoạn 3, 4 và trả lời
câu hỏi 3, 4 của bài.
- Thông báo của thư viện vườn
chim.
- Thư viện là nơi để sách báo
cho mọi người đến đọc hoặc
mượn về đọc.
- HS trả lời.
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả
lớp theo dõi bài trong sgk.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh các từ dễ lẫn
do ảnh hưởng của phương ngữ
như: thứ năm, làm thẻ, Bồ
Nông, chuyện lạ, loài chim,…
(MB) buổi, ngày nghỉ, thẻ, vỗ
cánh,… (MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS
chỉ đọc một câu trong bài, đọc
từ đầu cho đến hết bài.
TUẦN 21
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng.
c) Luyện ngắt giọng
- Gọi HS đọc câu:
+ Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Buổi chiều: từ 15 giờ đến 17 giờ.
- Yêu cầu: Con hãy nêu cách ngắt giọng của
mình.
- Yêu cầu HS nhận xét cách ngắt giọng của
bạn.
- Thống nhất cách ngắt giọng câu văn trên với
cả lớp và cho HS luyện ngắt giọng câu này.
- Tiến hành tương tự với các câu văn khác, cần
chú ý cách ngắt giọng trong bài.
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm.
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thông báo của thư viện có mấy mục? Hãy
nêu tên từng mục.
- Muốn biết giờ mở cửa của thư viện ta đọc
mục nào?
- Muốn làm thẻ mượn sách, cần đến thư viện
vào lúc nào?
- Mục sách mới về giúp ta biết điều gì?
- Thư viện vườn chim vừa nhập về những sách
gì?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- 1 HS đọc bài.
- Trả lời:
+ Buổi sáng: // từ 7 giờ đến 11
giờ.//
+ Buổi chiều: // từ 15 giờ đến 17
giờ.//
- Nhận xét bạn đúng/ sai, nếu
sai thì nêu cách ngắt giọng của
con.
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả
lớp đọc đồng thanh câu văn
trên.
- Cùng nhau tìm cách ngắt giọng
và luyện đọc câu: Mời các bạn
chưa có thẻ mượn sách/ đến
làm thẻ/ vào sáng thứ năm
hằng tuần.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
Mỗi HS đọc một phần của bản
thông báo.
- Lần lượt từng HS đọc bài trong
nhóm của mình, các bạn trong
cùng một nhóm nghe và chỉnh
sửa lỗi cho nhau.
- HS thi đua đọc bài.
- HS đọc đồng thanh.
- Thông báo của thư viện có 3
mục. Mục thứ nhất là Giờ mở
cửa, mục thứ hai là Cấp thẻ
mượn sách, mục thứ 3 là Sách
mới về.
- Ta đọc mục thứ nhất: Giờ mở
cửa.
- Muốn làm thẻ mượn sách thì
đến thư viện vào sáng thứ năm
hằng tuần.
- Mục sách mới về giúp ta biết
tên của các sách mới được thư
viện nhập về.
- Đó là: Khi đại bàng vỗ cánh,
Đà điểu trên sa mạc, tập 1,…
- 1 HS đọc lại bài tập đọc.
TUẦN 21
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài, đọc và ghi
nhớ thông báo của thư viện trường
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Vè chim.

Xem chi tiết: Lớp 2 Tuần 21


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét