Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Tiến Đức

Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
- u tiên sử dụng lao động trong nớc, bảo đảm quyền, lợi ích của ngời lao động theo
các quy định của pháp luật về lao động, tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo
pháp luật về công đoàn.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
bảo vệ tài nguyên môi trờng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng
cảnh.
- Phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức trong công ty và trong cộng đồng xã
hội, hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc theo
quy định của pháp luật.
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, tự quyết định về phân phối
thu nhập bảo đảm Công ty và các thành viên cùng có lợi.
- Chia lãi đảm bảo lợi ích của thành viên và sự phát triển của Công ty: Sau khi
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật, lãi còn lại chia cho thành viên theo mức vốn góp, đảm bảo cho Công ty
và các thành viên cùng có lợi.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của thành viên Công ty Cổ phần Th ơng Mại Tiến Đức.
- Góp đủ, đúng số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công
ty.
- Tuân thủ điều lệ Công ty.
- Chấp nhận quyết định của hội đồng thành viên.
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Trờng hợp thành viên của Công ty muốn tham gia thành viên của một hay nhiều
Công ty khác phải đợc sự nhất trí bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty.
1.1.2.3. Quyền của Công ty và quyền của các thành viên trong Công ty.
Nghĩa vụ của Công ty.
- Chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
-5-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
- Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu t, hình thức đầu t (kể cả liên doanh,
liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và ngành
nghề kinh doanh).
- Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách hàng và ký kết hợp đồng.
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn.
- Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu.
- Tuyển, thuê, sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
- Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phơng pháp quản lý khoa học hiện đại để
nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đợc pháp luật quy
định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện
đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- Các quyền khác do pháp luật quy định.
Quyền của các thành viên trong Công ty.
- Đợc chia lợi nhuận sau khi Công ty đã nộp thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật tơng ứng với phần vốn góp vào Công ty.
- Tham dự họp hội đồng thành viên, tham gia thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các
vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên.
- Có số phiếu biểu quyết tơng ứng với phần vốn góp.
- Xem sổ đăng ký thành viên, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm, các tài liệu
khác của Công ty và nhận bản trích lục hoặc bản sao các tài liệu này.
- Đợc chia giá trị tài sản còn lại của Công ty tơng ứng với phần vốn góp khi Công
ty giải thể hoặc phá sản.
- Đợc u tiên góp thêm vốn vào Công ty khi Công ty tăng vốn điều lệ, đợc quyền
chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp.
- Khởi kiện Giám đốc tại toà án khi Giám đốc không thực hiện nghĩa vụ của mình,
gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên đó.
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 35% vốn điều lệ có quyền
triệu tập họp hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
-6-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
1.2 Ngành nghề và hoạt động kinh doanh của công ty
Cổ phần thơng mại tiến đức.
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Kinh doanh vật t nông nghiệp.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh hàng lơng thực, thực phẩm.
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ, đờng thuỷ.
- Kinh doanh đồ dùng cá nhân và gia đình: Thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,
hàng điện tử, điện lạnh, hàng thủ công, mỹ nghệ.
- Kinh doanh công viên cây xanh, vờn trại giải trí.
Hiện tại Công ty chủ yếu kinh doanh mặt hàng phân bón hoá học phục vụ
sản xuất nông nghiệp và vận tải hàng hoá đờng bộ.
Mặt hàng phân bón hoá học hiện nay trên thị trờng có rất nhiều mẫu mã,
kiểu dáng khác nhau. Công ty hiện nay đang kinh doanh chủ yếu sản phẩm của
Công ty Supe phốt phát & hoá chất Lâm Thao.
Vận tải hàng hoá đờng bộ, đờng thuỷ Công ty chủ yếu vận chuyển sản
phẩm phân bón hoá học của mình tới bà con nông dân và ngoài ra còn tự khai
thác nguồn hàng hoá vận chuyển của các đơn vị cá nhân, tổ chức khác và nguồn
hàng vận chuyển của doanh nghiệp.
1.2.2. hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thơng mại Tiến Đức.
Hiện nay công ty đang hoạt động trong lĩnh vực thơng mại là chủ yếu.
Công ty thực hiên chính sách huy động tiền mặt mua hàng hoá của các đơn vị
khác ngoài ra Công ty còn thực hiện vay vốn ngân hàng để tạo quỹ tiền mặt rồi
mua hàng hoá. Khi hàng hoá tập kết về kho Công ty lại tổ chức bán sản phẩm
hàng hoá thu tiền về, khi đã thu đợc tiền Công ty lại tổ chức mua hàng hoá về, tạo
một vòng quay luân chuyển hàng hoá mới.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần
thơng mại tiến đức
1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty.
-7-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
- Hội đồng thành viên.
- Chủ tịch hội đồng thành viên.
- Giám đốc.
- Kế toán, và các nhân viên giúp việc.
1.3.2. Triệu tập họp, điều kiện và thể thức tiến hành hội đồng thành viên.
Triệu tập họp hội đồng thành viên, điều kiện, thể thức tiến hành phiên họp
đợc thực hiện theo quy định tại điều 37, điều 38 của Luật doanh nghiệp, điều 12
của nghị định số 03 ngày 03/2/2000 của Chính phủ.
Việc thông qua quyết định hội đồng thành viên đợc thực hiện bằng hình
thức biểu quyết tại phiên họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của từng thành viên.
Thủ tục lấy ý kiến, bằng văn bản thông qua quyết định, đợc thực hiện theo khoản
4, điều 13 nghị định số 03/2000/NĐ - CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ.
1.3.3. Hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên.
- Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của
Công ty. Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ nh quy định tại khoản 2
điều 35 của Luật doanh nghiệp.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên là ngời đợc bầu từ một thành viên, có quyền và
nghĩa vụ nh quy định nh quy định tại khoản 2 điều 36 của Luật doanh nghiệp.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên là 3 năm.
Công ty Cổ phần Thơng Mại Tiến Đức là một đơn vị kinh doanh thơng mại
do đó Công ty không có các phân xởng sản xuất mà chỉ có các phòng kinh doanh,
cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm và các đại lý trực thuộc.
1.3.4. Ban giám đốc.
Ban giám đốc Công ty Cổ phần thơng mại Tiến Đức gồm 02 thành
viên (01 giám đốc, 01 phó giám đốc) sáng lập Công ty và có quyền điều
hành Công ty.
Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty trớc pháp luật.
-8-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
Phòng Giám đốc: Giúp việc, tham mu cho giám đốc, thay mặt giám
đốc điều hành hoạt động kinh doanh khi Giám đốc vắng mặt.
1.3.5. Phòng tài chính kế toán.
Nhiệm vụ của phòng là thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống
kê, ghi chép, tính toán để phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy
đủ về tài sản, vốn, tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá, kết quả kinh doanh
của Công ty, tham mu cho ban Giám đốc tình hình tài chính của Công ty
1.3.6. Phòng kinh doanh.
Cung cấp thông tin kinh tế, thực trạng tiêu thụ hàng hoá, nhu cầu
khách hàng một cách đầy đủ và thờng xuyên tới ban giám đốc nhằm thực
hiện mục tiêu kinh doanh của Công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trực tiếp tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm và vận chuyển của
Công ty.
1.3.7 Phòng vận tải.
Điều phối, xắp xếp phơng tiện vận chuyển hàng hoá. Tiếp thị và h-
ớng dẫn sử dụng sản phẩm cho ngời tiêu dùng.
-9-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty.
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty
Phần II
đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ
-10-
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kinh
doanh
Phòng vận tải
Giám đốc
P. Giám đốc
Cửa hàng bán và giới
thiệu sản phẩm
Hội đồng quản trị
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
kế toán tại công ty cổ phần thơng mại tiến đức
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Sự phân cấp quản lý về tài chính - Kế toán: Công ty cũng thực hiện quản lý
tập trung về công tác tài chính kế toán. Theo đó, Công ty chỉ tổ chức một phòng
tài chính kế toán. Tuy các phòng kinh doanh và cac cửa hàng hoạt động độc lập
nhng không tổ chức ghi sổ kế toán riêng mà thực hiện chế độ báo sổ. Kế toán tại
các phòng kinh doanh và các cửa hàng hàng tháng thực hiện thu thập chứng từ,
kiểm tra và xử lý chứng từ ban đầu rồi gửi lên phòng kế toán để ghi sổ, hạch toán
tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo kế toán. Các nhân viên kế toán cửa hàng phải đợc
sự hớng dẫn về nghiệp vụ của phòng Tài chính Kế toán, nhất là kế toán trởng.
Việc áp dụng hình thức quản lý này là hợp lý vì nó giảm bớt đợc công việc cho
nhân viên phòng kế toán đồng thời giúp nhân viên phòng kinh doanh có thể theo
dõi sát sao công việc của mình.
Chức năng của phòng Tài chính Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán Công ty
có chức năng cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về về hoạt động kinh tế tài chính
của Công ty nhằm giúp cho Tổng Giám Đốc Công ty điều hành và quản lý các
hoạt độngk kinh tế tài chính đạt hiệu quả cao.
Nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán:
- Phản ánh đầy đủ tài sản hiện có cũng nh sự vận động yài sản của đơn vị.
Qua đó quản lý chặt chẽ và bảo vệ đợc tài sản của mình nhằm nâng cao hiệu quả
của việc sử dụng đó.
-11-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
- Phản ánh đầy đủ các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh cũng nh kết
quả của quá trình kinh doanh đem lại nhằm kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tự
bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh.
- Phản ánh đựơc cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản trong việc kiểm
tra giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ động trong kinh
doanh. Ngoài ra, xác định kết quả lao động của ngời lao động nhằm khuyến khích
về lợi ích vật chất của ngời lao động trong quá trình đó nâng cao hiệu quả lao
động.
Phân công lao động kế toán: Với những yêu cầu về quản lý và đặc điểm
kinh doanh của mình, phong tài chính kế toán hiện nay có 5 ngời với từng nhiệm
vụ cụ thể nh sau:
- Trởng phòng Tài chính Kế toán (Kế toán trởng): Giúp Giám đốc chỉ đạo,
tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp, có nhiệm vụ
,quyền hạn theo quy định của pháp luật kế toán thống kê và theo điều lệ kế toán tr-
ởng trong Công ty Cổ phần.
- Kế toán bán hàng và công nợ hàng bán:Trực tiếp làm công tác kế toán
hàng bán, theo dõi doanh thu và tổng hợp tình hình thanh toán công nợ hàng bán
theo từng đối tợng.
- Kế toán mua hàng và công nợ phải trả: Có nhiệm vụ theo dõi và ghi sổ các
nghiệp vụ có liên quan đến quá trình mua hàng đồng thời theo dõi công nợ với ng-
ời bán.
- Kế toán nghiệp vụ ngân hàng: Có nhiệm vụ hạch toán thu chi tiền gửi ngân
hàng phát sính của Công ty.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty và các nghiệp vụ
liên quan đến việc thu, chi tiền hàng ngày của Công ty.
-12-
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
sơ đồ bộ máy phòng kế toán
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy phòng kế toán.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán của Cồng ty.
2.1.2.1 Hệ thống văn bản chế độ quy định liên quan đến công tác kế toán tại
Công ty.
Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003.
- Quyết định số 64TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành Chế
độ kế toán doanh nghiệp.
- Quyết định số 15/QĐ/BTC ngày 20-03-2006 của Bộ trởng Bộ tài chính ban
hành Chế độ kế toán doanh nghiệp mới.
- Quyết định của bộ tài chính số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 về việc ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam
(đợt 1) (trong đó có Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác).
- Thông t hớng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành
theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC,ngày 31-12-2001 của Bộ trởng Bộ
Tài chính.
-13-
Kế toán trởng
Kế toán
hàng bán
và công nợ
hàng bán
Kế toán
nghiệp vụ
ngân hàng
Kế toán mua
hàng
và công
nợ phải trả
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp Trần Thị Hải Yến
- Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10 tháng 5 năm 1997.
- Luật của quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 nam 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 158/2003/ND-CP ngày 10/12/2003 của chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế giá trị gia tăng(GTGT).
- Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế giá trị gia tăng(GTGT).
- Thông t số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hớng dẫn thi hành Nghị
định số 158/2003/NĐ-CP.
- Thông t số 84/2004/TT-BTC ngày 18/08/2004.
2.1.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán đợc sử dụng để ghi chép, hệ thống
hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phơng pháp
ghi chép nhất định. Vận dụng hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi
trong việc kiểm tra, quản lý và đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của
từng phần hành kế toán.
Căn cứ vào tổ chức bộ máy kế toán, đặc điểm và quy mô của Công
ty, Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từđể ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.
-14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét