Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Bộ GA Lịch Sử 11- phần III

Trong cuộc chạy đua xâm lược Việt Nam, Pháp tỏ
ra tích cực hơn cả, chớp mọi cơ hội để can thiệp
vào Việt Nam. Cuối thế kỉ XVIII, khi phong trào
nông dân Tây Sơn nổ ra, Nguyễn Ánh đã cầu cứu
nước ngoài nhằm khôi phục lại quyền lực. Giám
mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội đó tạo điều kiện
cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam bằng
Hiệp ước Vécxai năm 1787.Với Hiệp ước này, tư
bản Pháp hứa sẽ giúp Nguyễn Ánh đánh lại nhà
Tây Sơn, đổi lại Pháp được sở hữu cảng Hội An,
đảo Côn Lôn và độc quyền mua bán tại Việt
Nam.
- Thực dân Pháp đã lợi dụng
việc truyền bá đạo Thiên
Chúa giáo để xâm nhập vào
Việt Nam
- Năm 1787 Bá Đa Lộc đã giúp
tư bản Pháp can thiệp vào Việt
Nam bằng hiệp ước Vécxai
-GV mở rộng: Bá Đa Lộc là giáo sĩ người Pháp,
năm 1776 được phái sang Cam-pu-chia, ở đây
ông gặp Nguyễn Ánh. Bá Đa Lộc đã ra sức thuyết
phục Nguyễn Ánh cầu viện nước Pháp. Năm
1784 Nguyễn Ánh giao Vương Ấn và hoàng tử
Cảnh (mới 5 tuổi) nhờ Bá Đa Lộc đưa sang Pháp.
Được sự đồng ý của vua Pháp, Bá Đa Lộc đã thay
mặt Nguyễn Ánh ký với Pháp điều ước Véc- xai
năm 1787. Năm 1799, trong một lần theo quân
Nguyễn Ánh đánh ra Quy Nhơn, Bá Đa Lộc ốm
chết. Nguyễn Ánh mang ơn người Pháp, vì vậy đã
cho 40 cố vấn người Pháp tham gia chính quyền,
nên người Pháp càng có điều kiện để điều tra tình
hình và can thiệp vào Việt Nam.
- GV tiếp tục trình bày: Giữa thế kỉ XIX, nước
Pháp tiến nhanh trên con đường phát triển tư bản
chủ nghĩa, càng ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt
Nam để tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu
vực châu Á. Vì vậy, năm 1857 Napôlêông III lập
Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào Việt
Nam, tích cực chuẩn bị đánh Việt Nam Việt
Nam đứng trước nguy cơ bị thực dân Pháp xâm
lược.
-Năm 1857 , Napôlêông III lập
Hội đồng Nam Kì để bàn cách
can thiệp vào Việt Nam, đồng
thời tích cực chuẩn bị đánh
Việt Nam  Việt Nam đứng
trước nguy cơ bị thực dân
Pháp xâm lược
- 172 -
- GV dẫn dắt: Pháp xâm lược Việt Nam như thế
nào? Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân
Việt Nam từ khi Pháp xâm lược đến trước khi
Pháp đánh Bắc Kì năm 1873 ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu những phần còn lại của bài.
-GV hướng dẫn HS lập bản thống kê các cuộc
kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta
từ năm 1858 đến trước1873 ( trước khi Pháp xâm
lược Bắc Kì ) theo mẫu:
- HS kẻ bảng vào vở.
- HS theo SGK tự thống kê các sự kiện.
- GV bao quát lớp hướng dẫn, khuyến khích HS tự
học.
- Sau khi HS lập bảng,GV treo bảng hoặc trình
chiếu trên PowerPoint bảng thống kê do GV
chuẩn bị sẵn làm thông tin phản hồi giúp HS đối
chiếu chỉnh sửa phần HS tự làm.
Mặt trận Cuộc xâm lược
của thực dân
Pháp
Cuộc kháng chiến
của nhân dân
Việt Nam
Kết quả, ý nghĩa
- 173 -
Mặt trận Cuộc
xâm lược
của Pháp
Cuộc kháng
chiến của
nhân dân ta
Kết
quả, ý
nghĩa
Đà Nẵng
1858
Gia Định
1859-1860
Đà Nẵng 1859 - Ngày 31/8/1858,
liên quân Pháp-
Tây Ban Nha dàn
trận trước cửa
biển Đà Nẵng.
- Ngày 1/9/1858
Pháp tấn công bán
đảo Sơn Trà, mở
đầu cuộc xâm
lược Việt Nam
- Triều đình cử
Nguyễn Tri Phương
chỉ huy kháng chiến
- Quân dân ta anh
dũng chống trả
quân xâm lược đẩy
lùi các đợt tấn công
của địch, thực hiện
kế hoạch “vườn
không nhà trống”
gây cho địch nhiều
khó khăn.
- Khí thế kháng
chiến sôi sục trong
cả nước
- Pháp bị cầm chân
tại Đà Nẵng từ
tháng 8/1858 đến
tháng 2/1859, kế
hoạch đánh nhanh
thắng nhanh bước
đầu bị thất bại.
-Gia Định
1859-1860
- Tháng 2/1859
Pháp đánh vào
Gia Định, đến
ngày 17/2/1859,
Pháp đánh chiếm
thành Gia Định.
- Nhân dân chủ
động kháng chiến
ngay từ đầu: chặn
đánh, quấy rối và
tiêu diệt địch .
- Làm thất bại kế
hoạch đánh nhanh
thắng nhanh của
thực dân Pháp
buộc chúng phải
chuyển sang chinh
phục từng gói nhỏ.
- Năm 1860 Pháp
gặp nhiều khó
khăn  dừng các
cuộc tấn công, lực
lượng địch ở Gia
Định rất mỏng.
- Triều đình không
tranh thủ tấn công
mà cử Nguyễn Tri
Phương vào Gia
Định xây dựng
phòng tuyến Chí
Hoà để chặn giặc.
- Pháp không mở
rộng đánh chiếm
được Gia Định, ở
vào thế tiến thoái
lưỡng nan.
- Nhân dân tiếp tục
tấn công địch ở
đồn Chợ Rẫy
tháng 7/1860,
trong khi triều
đình xuất hiện tư
tưởng chủ hoà
- 174 -
- HS đối chiếu chỉnh sửa bảng thống kê của mình
- GV giúp HS nắm vững những kiến thức cơ bản bằng một số câu hỏi:
+ Tại sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong cuộc chiến
tranh xâm lược Việt Nam? GV dùng lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân
dân ta ( 1858-1873 ), giới thiệu trên lược đồ vị trí Đà Nẵng là một cửa biển nước
sâu, lại gần kinh đô Huế (cách khoảng 100 km).
- HS quan sát lược đồ trả lời:
+ Đà Nẵng là cảng nước sâu vì vậy tàu chiến có thể hoạt động dễ dàng.
+ Có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế,buộc triều Nguyễn phải đầu
hàng, kết thúc nhanh chóng cuộc xâm lược Việt Nam.
- GV bổ sung: Đà Nẵng còn là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân theo
Kitô, chúng hy vọng được giáo dân ủng hộ. Vì vậy, sáng ngày 1/9/1858 từ các tàu
neo đậu ở cửa biển Đà Nẵng, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã nã đại bác lên bờ, rồi
cho quân đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân, dân xây
dựng phòng tuyến liên trù dài 3 km để chặn giặc ngay tạI cửa biển. Nhân dân còn
dùng cột tre thùng gỗ đựng đầy đất đá lấp sông Vĩnh Điện để chặn tàu chiến địch.
Nhân dân vùng ven biển kiên cường chống trả quân xâm lược, khiến địch thất bại
trong âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh. Tây Ban Nha nản chí bỏ cuộc. Pháp phải
thay đổi kế hoạch. Tháng 2/1859 quay mũi tấn công vào Gia Định để thực hiện âm
mưu mới “chinh phục từng gói nhỏ”.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi: Tại sao Pháp lại đánh Gia Định, chứ không đánh ra Bắc
Kì?
- HS quan sát lược đồ, suy nghĩ trả lời:
+ Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.
+ Xa kinh đô Huế sẽ tranh được sự tiếp viện của triều đình Huế.
+ Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế,
gây khó khăn cho triều đình.
+ Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên
Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông.
- GV bổ sung: người Pháp nhận xét: “ Sài Gòn có triển vọng trở thành trung tâm của
một nền thương mại lớn - xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy”. Hơn nữa lúc
này người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau khi chiếm Singapo và Hương
cảng cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn để nối liền cửa biển quan trọng trên.
Vì tất cả những lí do quan trọng trên, Pháp quyết định đánh Gia Định. Ngày
2/2/1859 quân Pháp với 2000 quân và 8 tàu chiến, lợi dụng mùa gió bấc kéo vào Gia
Định, ngày 10/2/1859 đến Vũng Tàu. Ngày 15/2/1859 quân Pháp tiến sát thành Gia
Định. Ngày 17/2/1859 Pháp tấn công thành Gia Định, đến trưa quân Pháp chiếm
được thành, quan quân triều đình tan rã nhanh chóng.
Mặc dù quân đội triều đình tan rã nhanh chóng , song các đội dân binh lại chiến
- 175 -
Tiết 2
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến của nhân dân ta ở Đà
Nẵng và Gia Định ?
- HS trả lời:
- GV nhận xét bổ sung: ngay từ khi Pháp xâm lược, nhân dân ta cùng quan quân triều
đình nhà Nguyễn đã anh dũng đứng lên đánh giặc, làm thất bại kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp buộc chúng phải thực hiện kế hoạch
“chinh phục từng gói nhỏ”. Tuy nhiên trong quá trình kháng chiến chống Pháp, triều
đình nặng về phòng thủ, bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh Pháp. Trái lại nhân dân kháng
chiến với tinh thần tích cực, chủ động rất cao, tự nguyện đứng lên kháng chiến.
- GV cho điểm những HS trả lời đúng.
- GV dẫn dắt: khi Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Kì, cuộc kháng chiến của nhân
dân ta tiếp diễn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần còn laị của bài
- GV hướng dẫn HS lập bảng theo mẫu sau:
- HS theo dõi SGK.Lập bảng
- GV treo lên bảng hoặc trình chiếu trên máy chiếu bảng thống kê do GV tự làm để
giúp HS chỉnh sửa bảng thống kê do HS tự làm.
- 176 -
Mặt trận Cuôc xâm lược
của thực dân Pháp
Cuộc kháng chiến
của triều Nguyễn
Cuộc kháng chiến
của nhân dân
Tại miền Đông Nam Kì
1861-1862
Tại miền Đông Nam Kì
từ sau 1862
Tại miền Tây Nam Kì

.
- 177 -
Mặt trận
Cuộc tấn công của
thực dân Pháp
Thái độ của
triều đình
Cuộc kháng chiến
của nhân dân
Tại miền
Đông
Nam Kì
1861-
1862
(kháng
chiến ở
miền
Đông
Nam Kì
1862-
1862)
- Sau khi kết thúc
chiến tranh ở Trung
Quốc, Pháp mở rộng
việc đánh chiếm nước
ta. Ngày 23/2/1861 tấn
công và chiếm được
đồn Chí Hoà.
- Thừa thắng đánh
chiếm 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì:
+ĐịnhTường: 12.4.1861
+ Biên Hoà: 18.12.1861
+Vĩnh Long: 23.3.1862
- Giữa lúc phong
trào kháng chiến của
nhân dân dâng cao
triều đình đã kí với
Pháp Hiệp ước
Nhâm Tuất 5/6/1862
cắt hẳn 3 tỉnh miền
Đông cho Pháp và
phải chịu nhiều điều
khoảng nặng nề khác
.
- Kháng chiến phát
triển mạnh.
- Lãnh đạo là các văn
thân, sĩ phu yêu nước.
- Lực lượng chủ yếu
là nông dân ”dân ấp,
dân lân”
- Các trận đánh lớn:
Quý Sơn (Gò Công),
vụ đốt cháy tàu giặc
trên sông Nhật Tảo
của nghĩa quân
Nguyễn Trung Trực.
Tại miền
Đông
Nam Kì
sau năm
1862
(cuộc
kháng
chiến tiếp
tục miền
Đông
Nam Kì
sau năm
1862 )
- Pháp dừng các cuộc
thôn tính để bình định
miền Tây
- Triều đình ra lệnh
giải tán các đội
nghĩa binh chống
Pháp.
- Nhân dân tiếp tục
kháng chiến vừa
chống Pháp vừa
chống phong kiến
đầu hàng.
- Khởi nghĩa
Trương Định giành
thắng lợi, gây cho
Pháp nhiều khó khăn.
- Sau hiệp ước 1862
nghĩa quân xây
dựng căn cứ Gò
Công, rèn đúc vũ
khí, đẩy mạnh đánh
địch ở nhiều nơi.
Giải phóng nhiều
vùng thuộc Gia
Định, Định Tường
+ Ngày 28/02/1863
Pháp tấn công Gò
Công, nghĩa quân
anh dũng chiến đấu.
+ Ngày 20/8/1864
Trương Định hi
sinh, nghĩa quân thất
bại.
* Hoạt động 2: cá nhân
- GV đặt câu hỏi và giảng giải giúp HS nắm vững những kiến thức cơ bản.
- GV nêu câu hỏi: Trong cuộc kháng chiến của nhân dân miền Đông Nam Kì (1861-
1862) có những thắng lợi tiêu biểu nào?
- HS trả lời: Đó là trận đánh chìm tàu chiến Et-phê-răng ( Hi vọng ) của địch trên sông
Vàm Cỏ Đông (đoạn chảy qua thôn Nhật Tảo) của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.
- GV cung cấp thêm về Nguyễn Trung Trực: tên thật là Nguyễn Văn Lịch, người phủ
Tân An, Định Tường ( nay thuộc Long An ). Khi Pháp xâm lược Nam Kì, ông đã
cùng nhân dân đứng lên chống Pháp. Trận đánh nổi tiếng của ông là vụ đốt cháy
chiến hạm Hi Vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông trưa ngày 10/12/1862.Ông đã
cùng một toán nghĩa quân dụ giặc lên bờ rồi cầm đầu 5 chiếc thuyền áp tới khiến
bọn giặc trên tàu không kịp trở tay, bị tiêu diệt hầu hết. Sau trận đánh đó ông được
triều đình phong chức Quân cơ coi giữ vùng Hà Tiên. Trận đánh trên sông Nhật Tảo
khích lệ mạnh mẽ tinh thần cứu nước của nhân dân lục tỉnh. Thực dân Pháp đã thú
nhận:“Đây là một trận đau đớn làm cho tinh thần người Việt phấn khởi và gây cảm
xúc sâu sắc trong một số người Pháp”.
Năm 1867 triều đình phong cho ông chức Lãnh Binh, rồi điều ông ra miền Trung nhưng
ông đã chống lệnh, lập căn cứ ở Hòn Chông. Rạng sáng ngày 16/6/1868 ông đưa quân
đánh úp đồn Kiên Giang ( nay là thị xã Rạch Giá ) tiêu diệt toàn bộ quân địch ở đó.
Tháng 9/1868 ông bị giặc bắt, dụ dỗ nhưng ông kiên quyết không đầu hàng, ông đã nói
một câu nổi tiếng: ”Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh
Tây”.Ngày 27/10/1868 giặc Pháp đã hành hình ông ở Rạch Giá.
- GV yêu cầu HS đọc SGK, hoặc trình chiếu trên PowerPoint nội dung cơ bản của
Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 rồi nêu câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về Hiệp ước
Nhâm Tuất, về triều đình nhà Nguyễn qua việc chấp nhận ký kết Hiệp ước ?
- HS dựa vào nôi dung Hiệp ước, suy nghĩ, trả lời:
- 178 -
Mặt trận
Cuộc tấn công của
thực dân Pháp
Thái độ của
triều đình
Cuộc kháng chiến
của nhân dân
Kháng
chiến tại
miền Tây
Nam Kì
- Ngày 20/6/1867
Pháp dàn trận trước
thành Vĩnh Long 
Phan Thanh Giản
nộp thành.
- Từ ngày 20 đến
24/6/1867 Pháp
chiếm tron 3 tỉnh
miền Tây Nam Kì,
Vĩnh Long , An
Giang , Hà Tiên
không tốn một viên
đạn.
- Triều đình lúng túng
bạc nhược, Phan
Thanh Giản – Kinh
lược của triều đình
đầu hàng.
- Nhân dân miền
Tây kháng chiến
anh dũng với tinh
thần người trước
ngã xuống, người
sau đứng lên
- Tiêu biểu nhất có
cuộc khởi nghĩa
của Nguyễn Trung
Trực và Nguyễn
Hữu Huân
+ Đây là một Hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thọi, vi
phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.
+ Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn
đã đầu hàng thực dân Pháp.
- GV nhận xét bổ sung thêm: Sau khi chiếm được ba tỉnh miền Đông, Pháp gặp khó
khăn do những cuộc kháng chiến của nhân dân ta, khiến chúng chưa thể bình định
ngay miền Đông. Giữa lúc đó triều đình Huế lại chủ động “nghị hoà” làm cho thực
dân Pháp ngạc nhiên và cảm thấy may mắn vì “ Pháp đang phải đón đợi một tình thế
xấu thì Huế lại yêu cầu ký hoà ước”. Tháng 5/1862 vua Tự Đức sai quân sang thông
báo cho phía Pháp, đề nghị “giảng hoà” và cử một phái bộ do Phan Thanh Giản và
Lâm Duy Hiệp dẫn đầu vào Sài Gòn ngày 28/5/1862, đến Gia Định vào ngày
3/6/1862 đến ngày 5/6/1862 đã ký kết Hiệp ước. Chỉ sau hơn một ngày thương
thuyết, nhà Nguyễn đã chấp nhận ký những điều khoảng nặng nề: triều đình đã ra
lệnh bãi binh, tạo cơ sở cho địch đàn áp nghĩa quân. Từ đây, nghĩa quân kháng chiến
phải đơn độc đối phó với địch.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ sau năm 1862 phong trào đấu tranh của nhân dân
miền Đông Nam Kì có sự kiện tiêu biểu nào? Trình bày tóm tắt diễn biến của sự kiện
đó.
- HS trả lời : Sau khi 3 tỉnh miền Đông bị triều đình cắt cho Pháp- nhân dân tiếp tục
chống Pháp, tiêu biểu có cuộc khởi nghĩa của Trương Định
- GV bổ sung thêm: Trương Định là con trai của Trương Cầm (võ quan cấp thấp
của triều Nguyễn ) quê ở Quãng Ngãi. Vì có công chiêu mộ dân khai hoang lập
ấp nên ông được triều đình cử làm Quản Cơ đồn điền (Quản Định). Pháp chiếm
thành Gia Định, ông đã chiêu mộ nông dân đồn điền theo giúp quân triều đình
đánh Pháp. Khi đại đồn Chí Hoà thất thủ ông về Gò Công chiêu mộ nghĩa binh
xây dựng căn cứ quyết tâm chiến đấu lâu dài với Pháp. Năm 1862 do việc nghị
hoà, triều đình buộc ông giải binh và điều ông về làm lãnh binh ở An Giang. Ông
kháng lệnh với quyết tâm kháng chiến chống Pháp đến cùngvới chức danh
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”. Pháp 4 lần gửi thư dụ hàng nhưng ông đều bị từ
chối.
- GV tiếp tục hỏi: Trong cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân miền Tây có
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nào?
- HS trả lời: Khi Pháp mở rộng đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây, nhân dân miền Tây
anh dũng đứng lên kháng chiến sôi nổi, bền bỉ, tiêu biểu nhất có cuộc khởi nghĩa
của Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi: Từ sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 phong trào kháng
chiến của nhân dân Nam Kì có điểm gì mới?
- HS suy nghĩ trả lời:
- GV nhận xét kết luận: Từ sau 1862, cuộc kháng chiến của nhân dân mang tính
độc lập với triều đình, vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng “Dập
- 179 -
dìu trống đánh cờ xiêu, phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”, cuộc kháng chiến
của nhân dân gặp nhiều khó khăn do thái độ bỏ rơi, xalánh của triều đình với lực
lượng kháng chiến.
- Em haỹ so sánh tinh thần chống Pháp của vua quan triều Nguyễn và của nhân
dân từ 1858 – 1873
- HS dựa vào những kiến thức vừa học để trả lời.
- GV nhận xét kết luận:
+ Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối
kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực
dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp.
+ Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng
cảm. Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng
nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo.
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Những cuộc kháng chiến tiêu biểu của nhân dân ta từ 1858-1873
- Dặn dò: HS học bài cũ ,xem trước bài mới. Tìm hiểu về tiểu sử, sự nghiệp
của Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu.
- Bài tập :
1. Nguyên nhân thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là để
A. Giúp Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn.
B. Mở rộng thị trường.
C. Khai hoá văn minh cho triều Nguyễn.
D. Truyền đạo.
2. Nguyên cớ để thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là do:
A. Vương triều Tây Sơn sụp đổ.
B. Vua Tự Đức mất.
C. Lực lượng giáo dân ủng hô.
D. Nhà Nguyễn cấm đạo Thiên chúa.
3. Nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là:
A. Sài Gòn - Gia Định
B. Huế
C. Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng)
D. Thuận An
4. Điền tiếp vào những chỗ trong bảng dưới đây nơi xuất phát các cuộc khởi
nghĩa của những người lãnh đạo sau:
Người lãnh đạo Nơi xuất phát khởi nghĩa
1.Nguyễn Hữu Huân
2.Nguyễn Trung Trực
3.Trương Định
4.Trương Quyền
Bài 20
- 180 -
CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC
CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873
ĐẾN NĂM 1884 , NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được từ năm 1873 , Pháp mở rộng xâm lược cả nước, những diễn
biến chính trong quá trình mở rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
- Thấy rõ diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì,
Trung Kì, kết quả, ý nghĩa.
2 Tư tưởng
- Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ di tích lịch sử kháng chiến chống Pháp.
- Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét , rút ra bài học lịch sử, liên hệ
với hiện tại.
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ trận Cầu Giấy lần 1 và lần 2.
- Tư liệu về các cuộc kháng chiến ở Bắc Kì.
- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử có liên quan đến tiết học.
- Văn thơ yêu nước đương thời.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Tóm tắt diễn biến của cuộc khởi nghĩa Trương Định.
2. Hoàn cảnh, nội dung của điều ước Nhâm Tuất .
3. Em hãy nhận xét, so sánh tinh thần chống Pháp của triều đình và của
nhân dân ta từ năm 1858 - 1873.
2. Dẫn dắt vào bài mới:
- GV nhận xét phần HS trả lời miệng câu hỏi số 3, từ đó dẫn dắt vào bài
mới. Trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 - 1873 triều đình đã tổ chức
kháng chiến, nhưng thiếu kiên quyết, nặng về phòng thủ, ảo tưởng với th=ực dân
- 181 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét