Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014
Bài 5: Kỹ thuật so sánh GD
Bài 1. Mở đầu về GDSS
Bài 2. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng của GDSS
Bài 3. Một số hướng dẫn về nguyên tắc khi nghiên cứu SSGD
Bài 4. Các cách tiếp cận nghiên cứu GDSS
Bài 5. Kỹ thuật SSGD
Bài 6. SSGD một số nước.
Nội dung môn học GDSS:
Tài liệu học tập: - Giáo dục so sánh (chương 5)
- Kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới (6).
Xu hướng nghiên cứu GDSS
chuyển từ định tính sang định lượng
Định lượng gắn với các số liệu giáo dục và
các tiêu chí
Xử lý số liệu gd, xác định tiêu chí, giải thích
hiện tượng và vấn đề gd, phát hiện nhận định
ss, giải thích/diễn tả kết quả nghiên cứu ss
bằng các phương tiện mới là trọng tâm của kỹ
thuật so sánh giáo dục
0. Mở đầu
I. Hệ thống phân loại giáo dục quốc tế
(International Standard Classification of Education)
UNESCO 1970 1997 VN
0 Giáo dục trước tiểu học
(Pre-primary education)
0 MN
1 Tiểu học (bậc 1) (
Primary )
1 TH
2 Trung học, (bậc 2) cấp 1 (
Lower secondary )
2 THCS
3 Trung học, (bậc 2) cấp 2 (
Upper secondary )
3 THPT
5 Giáo dục bậc 3, trình độ 1, sau trung học, chưa đại học hoàn
chỉnh (
Tertiary 1, postsecondary, non-university)
4 CĐ
6 Giáo dục bậc 3, trình độ 1, đại học (
Tertiary 1, university)
5 ĐH
7 Giáo dục bậc 3, trình độ 2, cao học/tiến sĩ (
Tertiary 2 )
6 SĐH
9 Giáo dục không định nghĩa theo bậc GDTX
I. Hệ thống phân loại giáo dục OECD
(Organization for Economic Cooperation and Development)
OECD VN
0 Giáo dục trước tiểu học MN
1 Tiểu học TH
2 Trung học phổ thông không chuẩn bị cho nghề nghiệp THCS
3 Trung học kỹ thuật chuẩn bị cho nghề nghiệp DN
4 Trung học (a): Giáo dục phổ thông hoặc kỹ thuật nhiều cơ hội
vào đại học THPT
5 Trung học (b): Giáo dục phổ thông hoặc kỹ thuật ít cơ hội vào
đại học DN,THCN
6 Đào tạo giáo viên SP
7 Cao đẳng CĐ
8 Đại học ĐH
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu giáo dục
và liên quan đến giáo dục
1) Các loại số liệu:
Số tổng cộng (total): trường, G, H, nam, nữ
Số tỉ lệ (rate, ratio): TL biết chữ, đi học, sv/ds, chi phí cho
gd/GNP, NS %, %
0
, %
00
, %
000
; phân số G/H
Chỉ số (index, indicator): CS gd và CS liên quan đến gd
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
2) Các tỉ lệ:
Tỉ lệ biết chữ người lớn (adult literacy rate): TL
bc
%
Tỉ lệ mù chữ (illiteracy rate): TL
mc
= 100 - TL
bc
%
Tỉ lệ đi học (enrolment ratio): TL
đh
%
-
chung (gross ): TL
đhc
%
-
riêng (net ): TL
đhr
%
-
các cấp (combined ): TL
đhcc
%
Tỉ lệ sinh viên nữ/nam %, sv/dân %
0
%
00
, sv nữ/dân nữ, svkt/
Tỉ lệ chi phí công cộng cho giáo dục (tổng cộng, từng cấp học,
%GNP, %NS)
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
3) Các chỉ số: 0 1
CS = (x
i
- x
imin
) / (x
i max
x
imin
)
x
imin
, x
imax
: trị số quy ước nhỏ nhất, lớn nhất
Ví dụ VN2002: Chỉ số tuổi thọ: CS
thọ
= (69 25) / (85 25) = 0,73
(1) Chỉ số giáo dục (EI-educational index):
TL
gd
= (2TL
bc
+ TL
đhcc
) / 3
EI = (TL
gd
TL
gdmin
) / (TL
gdmax
TL
gdmin
)
Trị số quy ước: TL
gdmin
= 0%, TL
gdmax
= 100%
Ví dụ VN 2002: TL
gd
= (2x90,3 + 64) / 3 = 0,82 = 82%
EI = (82% 0%) / (100% 0%) = 0,82
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
(2) Chỉ số pt con người (HDI- human development index)
HDI = (EI + LEI + GDPI) / 3
W(y) = (logy logy
min
) / (logy
max
- logy
min
)
Trị số quy ước: Giáo dục: 0 - 100; Tuổi thọ: 25 85;
Thu nhập: Tn = 100$-40 000$; Thu nhập bình quân thế giới: y = 5 990$
Tn > y dùng các công thức Atkinson (trước 1995) PPP$
max
= 6 311$
Công thức Anand&Sen (sau 1995):
1 8 16 19 57 94 112 177
Nauy Mỹ Pháp Đức Nga Trung Việt
Xirêa Leone
0,956 0,939 0,932 0,925 0,795 0,745 0,601 0,273
Ví dụ: HDI một số nước 2002 (công bố 2004):
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
(2) Chỉ số pt con người (HDI- human development index)
HDI của các tỉnh thành ở Việt Nam
Cao: tp HCM, Hà Nội, Đà Nẵng,
Khánh Hoà, (Hải Phòng , Hải Dư
ơng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà
Nam, Thái Bình, Nam Định)
Thấp: Bắc Cạn, Gia Lai, Lai
Châu, (Kon Tum, Hà Giang, Cao
Bằng, Sơn La, Lạng Sơn, Yên Bái,
Hoà Bình, Hà Tây, Phú thọ, Vĩnh
Phúc, Thái Nguyên)
Trung bình: Các tỉnh còn lại
HDI ba nhóm:
HDI ba nhóm:
Tỉnh
thành
của
Bạn
đang
thuộc
nhóm
nào???
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
(2) Chỉ số pt con người (HDI- human development index)
HDI của các tỉnh thành ở Việt Nam
HDI ba nhóm:
Tp HCM (0,84)
Hà Nội
Đà Nẵng
Bắc Cạn
Hà Giang
Gia Lai
Lai Châu (0,58)
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
(3) Chỉ số phát triển về giới (GDI- Gender related
development index)
Chỉ số phân bố bình đẳng:
GDI = (CS
1
+ CS
2
+ CS
3
) / 3
Ví dụ: GDI một số nước năm 2002 (công bố 2004):
1 8 15 19 49 71 87 144
Na Uy Mỹ Pháp Đức Nga Trung Việt Nigiê
0,955 0,936 0,929 0,921 0,794 0,741 0,689 0,278
CS
1
,
CS
2
, CS
3
: chỉ số phân bố bình đẳng giáo dục, tuổi thọ, thu nhập
CS
i
= (TL
dsnữ
: CS
inữ
) + (TL
dsnam
: CS
inam
)
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
(4) Chỉ số nghèo của con người (Human poverty index):
P
31
: tỉ lệ ds không có nước sạch
P
32
: tỉ lệ ds không có dịch vụ y tế
P
33
: tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thường và nghiêm trọng < 5 tuổi
P
3
= (P
31
+ P
32
+ P
33
) / 3
P
1
: TL
mc
(tỉ lệ mù chữ)
P
2
: TL
kt
(tỉ lệ kém thọ) = % ds chết < 40 tuổi
P
3
: TL
ms
(tỉ lệ kém mức sống)
1 22 24 28 35 41 45 66 74 94
Barba-
dos
Thái
Lan
Trung
Quốc
Philipin Inđônê-
xia
Việt
Nam
Myan-
ma
Lào
Cam-
puchia
Nigiê
2,5 13,1 13,2 15,0 17,8 20,0 25,4 40,3 42,6 61,4
Ví dụ: HPI-1 một số nước năm 2002 (công bố 2004):
HPI-1 = [1/3(P
1
3
+ P
2
3
+ P
3
3
)]
1/3
Các nước đang phát triển:
II. Khái niệm/định nghĩa
các loại số liệu (tiếp)
(4) Chỉ số nghèo của con người
Ví dụ: HPI-2 các nước năm 2002 (công bố 2004):
P
1
: TL
mc
(tỉ lệ mù chữ chức năng)
P
2
: TL
kt
(tỉ lệ kém thọ) = % ds chết < 60 tuổi
P
3
: TL
ms
(tỉ lệ kém mức sống) = % ds có Tn < 50% Tn
bq
P
4
: TL
tn
(tỉ lệ thất nghiệp) = % ds không lao động > 12 tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 11 13 14 15 16 17
Th.
điển
Na
Uy
Hà
Lan
Phần
Lan
Đan
Mạch
Đức Lx
Bua
Pháp
TB
Nha
Nhật
ý
Ca
na
đa
Bỉ
úc
Anh Ai
len
Mỹ
6,5 7,1 8,2 8,4 9,1 10,3 10,5 10,8 11,0 11,1 11,6
12,2
12.4 12,9 14,8 15,3 15,8
HPI-2 = [1/4(P
1
3
+ P
2
3
+ P
3
3
+ P
4
3
)]
1/3
Các nước phát triển:
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét