Thứ Sáu, 14 tháng 3, 2014

một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần sông đà 25 tại hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần sông đà 25 tại hà nội": http://123doc.vn/document/1042382-mot-so-danh-gia-ve-tinh-hinh-to-chuc-hach-toan-ke-toan-tai-chi-nhanh-cong-ty-co-phan-song-da-25-tai-ha-noi.htm


1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh:
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 11312188 do Sở kế hoạch đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 27/10/2003, lĩnh vực kinh doanh của công ty là:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; Hạ
tầng kỹ thuật, đường dây tải điện và trạm biến thế là chủ yếu.
- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng;
- Đầu tư xây dựng, quản lý vận hành khai thác kinh doanh điện của các
nhà máy thuỷ điện;
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà;
- Khai thác đất, đá, cát, sỏi; Sản xuất vật liệu xây dựng từ đá; Khoan phá
nổ mìn công nghiệp;
- Lập dự án và quản lý dự án các công trình xây dựng;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu xây dựng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
5
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty:
* Về xây dựng nhà:

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Bước1: Công tác
chuẩn bị.
Phương tiện
máy móc thi
công.
Mặt bằng
thi
công.
Kho bãi tập
kết vật liệu.
Lán trại.
6
*Về thi công xây dựng đường:
Bước 1: Giống công tác thi công xây dựng nhà.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Bước 2: Công
tác thi công.
Phần
móng.
Phần thô. Phần hoàn
thiện.
Bước1: Công tác
chuẩn bị.
Phương tiện
máy móc thi
công.
Mặt bằng
thi
công.
Kho bãi tập
kết vật liệu.
Lán trại.
7
1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty:
Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà tại Hà nội trực thuộc công ty CP Sông
Đà 25, thuộc tổng công ty Sông Đà. Tổ chức bộ mát được phân cấp rõ rang theo
từng phòng,ban:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Bước 2: Công tác
thi công.
Phần lớp
móng đá.
Phần mặt đường
bê tông nhựa.
Phần trang thiết
bị của đường(cọc
tiêu, rào chắn )
Phần
cống.
8
Các đội xây dựng trực
thuộc.
- Giám Đốc (GĐ): là người được HĐQT bổ nhiệm, chỉ đạo mọi hoạt động của
công ty và chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước pháp luật về mọi hoạt động của
công ty theo ngành nghề đã đăng kí trong giấy phép đăng kí kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Giám đốc
PGĐ phụ trách kĩ
thuật sản xuất, kinh
doanh.
PGĐ phụ trách kế
hoạch, thị trường.
PGĐ phụ trách
vật tư, thiết bị.
Phòng
quản lí
kỹ
thuật.
Phòng tài
chính kế
toán.
Phòng
tổ chức
hành
chính.
Phòng
đâu tư.
Phòng
kinh
tê, kế
hoạch.
9
- Phó Giám Đốc: gồm 2 người phụ trách từng mảng công việc theo quy định,
đồng thời giải quyết công việc khi Giám Đốc đi vắng và tham mưu cho Giám
Đốc về các phương án hoạt động kinh doanh.
- Phòng kinh tế kế hoạch: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất và cung
cấp thông tin kinh tế, tổ chức các hoạt động kinh doanh của công ty một cách
thường xuyên, triển khai nhiệm vụ đầu tư và đề xuất với ban giám đốc phương
án kinh doanh có lợi nhất. Tham gia kí kết các hợp đồng xây dựng.
- Phòng tài chính kế toán: có chức năng tập hợp các số liệu kinh tế, quản lí toàn
bộ công tác tài chính, kế toán quản lí thu hồi vốn, huy động vốn, tập hợp chi phí
sản xuất, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản, thanh toán các
hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về các khoản phải nộp cho Nhà
nước.
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại đội ngũ lao động
trong công ty về số lượng và trình đội nghiệp vụ từng phòng ban, đảm bảo bố trí
lao động hợp lí, khoa học, tính toán tiền lương, thưởng của bộ phận hành chính,
theo dõi văn phòng phẩm của công ty.
- Phòng đầu tư: triển khai các nhiệm vụ đầu tư, xây dựng các dự án đầu tư cùng
với ban giám đốc và các phòng ban chức năng khác điều hành công tác thi công
các công trình một cách thống nhất.
- Các đội xây dựng trực thuộc: tham gia trực tiếp vào xây dựng các công trình.
1.4.Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của chi nhánh:
- Để thấy được tình hình tài chính của công ty ta phân tích một số chỉ tiêu tài
chính trong 3 năm gần đây nhất:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
10
Bảng 1.1: Phân tích các chi tiêu tài chính của chi nhánh: đơn vị: 1.000.000đ)

Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007
Năm 2009/2007 Năm 2008/2007
tương
đối
tuyệt
đối (%)
tương
đối
tuyệt
đối (%)
1.Doanh thu. 65,374 69,142 91,951 -26,577 -28.90
-
22,809 -24.81
2.GVHB. 58,084 61,192 83,724 -25,640 -30.62
-
22,532 -26.91
3.LN gộp. 7,290 7,950 8,227 -937 -11.39 -277 -3.37
4.DT hđ t/c. 1,277 149 99 1,178 1189.89 50 50.51
5.CP hđ t/c. 2,855 2,732 2,269 586 25.83 463 20.39
6.CPBH. 143 126 220 -77 -35 -94 -42.73
7.CPQLDN. 4,062 2,544 1,978 2,084 105.39 566 28.64
8.TN khác. 580 191 424 156 36.69 -233 -54.99
9.CP khác. 741 195 616 125 20.29 -421 -68.349
10.LN trước
thuế. 1,347 2,694 3,668 -2,321 -63.27 -973 -26.54
11.LN sau
thuế. 1,186 2,323 3,668 -2,482 -67.66 -1,345 -36.67
12.Tổng TS. 272,708 92,500 84,236 188,472 223.74 8,264 9.81
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2007, 2008, 2009)
Nhận xét:
- Nhìn chung hiệu quả kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm gần đây giảm
dần.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
11
+ Doanh thu năm 2008 giảm 22,809 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng
giảm 24.81 %. Doanh thu năm 2009 tiếp tục giảm với lượng lơn hơn, cụ thể
giảm 26,577 triệu đồng so với năm 2007, tức là giảm 28.90 %. Nguyên nhân của
hiện tượng này có thể được giải thích bằng sự biến động của nền kinh tế. Cuộc
khủng hoảng kinh tế có quy mô rộng toàn cầu cũng không bỏ qua sự ảnh hưởng
lên nền công nghiệp xây dựng. Năm 2007 có thể được coi là một năm huy hoàng
của nền công nghiệp xây dựng, số lượng các công trình mà các công ty kí hợp
đồng rất lớn, các công ty xây dựng không thể thực hiện được hết các hợp đồng
trên thị trường. Sang đến năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu lan rộng,
số lượng các hợp đồng được kí kết ít đi, tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây
dựng có thời gian sản xuất sản phẩm dài nên các hợp đồng vẫn còn hiệu lực,
doanh thu giảm có thể được giải thích do số lượng các hợp đồng ngắn hạn giảm
đi. Năm 2009, đến nửa cuối năm nền kinh tế mới có dấu hiệu phục hồi, vì thế
doanh thu trong năm 2009 vẫn tiếp tục giảm đi.
+ Tương tự như vậy, chỉ tiêu giá vốn hàng bán cũng giảm qua các năm. Chỉ
tiêu lợi nhuận gộp cũng giảm nhưng tốc độ giảm chậm hơn nhiều so với tốc độ
giảm doanh thu.
+ Doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng đáng kể trong các năm 2008, 2009
so với năm 2007, tuy nhiên mức tăng chi phí hoạt động tài chính lớn hơn,
nguyên nhân là do tỉ lệ lạm phát trong năm 2008 khá cao, lãi suất ngân hàng
cũng tăng lên đạt mức kỉ lục (21% năm 2008).
+ Chỉ tiêu chi phi bán hàng đã được tiết kiệm hơn trong năm 2008. Tuy nhiên
trong năm 2009, trị số của chỉ tiêu này lại tăng lên so với năm 2008, nhưng vẫn
nhỏ hơn nhiều so với năm 2007.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
12
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng qua các năm. Năm 2008 tăng 566 triệu
đồng so với năm 2007, năm 2009 tăng 2084 triệu đồng so với năm 2007, nguyên
nhân do chi nhánh mở rộng sản xuất và do giá cả cac dịch vụ phục vụ cho hoạt
động quản li doanh nghiệp tăng lên.
+ Chi phí QLDN ảnh hưởng khá nhiều đến LN trước thuế và do đó cũng ảnh
hưởng đến LN sau thuế. Do chi phí QLDN tăng mạnh trong năm 2009 nên lợi
nhuận trước thuế giảm 2,321 triệu đồng, tương ứng với 63.27%, LN sau thuế
giảm 2,482 triệu đồng (giảm 67.66%) so với năm 2007. Năm 2008, LN trước
thuế giảm 973 triệu đồng, tương ứng giảm 26.54%, LN sau thuế giảm 1.345 triệu
đồng (giảm 36.67%) so với năm 2007.
+ Một vấn đề khác cần quan tâm đến tại chi nhánh công ty cổ phần Sông Đà 25
tại Hà Nội chính là tình hình tài sản của chi nhánh. Do đặc thù của ngành xây
dựng nên lượng tài sản của chi nhánh có giá trị rất lớn. Năm 2008 giá trị TS thay
đổi không nhiều so với năm 2007, tổng giá trị TS tăng 8,264 triệu đồng, tức là
9.81%. Trong năm 2009, lượng TS tăng lên đáng kể so với năm 2007, tổng TS
tăng 188,472 triệu đồng, tương ứng tăng 233.74%. Tổng TS tăng chủ yếu do chi
nhánh đầu tư cho TSCĐ. Chi nhánh đã có sự dầu tư cho TSCĐ để chuẩn bị cho
gai đoạn phục hồi của nền kinh tế, thay đổi máy móc, dây chuyền công nghệ để
sản xuất hiệu quả hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
13
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỐ PHẦN SÔNG ĐÀ
TẠI HÀ NỘI.

2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh:
Căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 1864/1998 QĐ-BTC ngày
16/12/1998. Chế độ kế toán dành riêng cho ngành xây dựng cơ bản. Là đơn vị
kinh tế có quy mô sản xuất lớn, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hiện
nay chi nhánh lựa chọn mô hình kế toán kiểu nửa tập trung, nửa phân tán, theo
phương thức kê khai thường xuyên. Căn cứ vào số liệu phát sinh tại công trình,
kế toán đội, xí nghiệp tập hợp chứng từ về hạch toán tại chi nhánh.
Bộ máy kế toán của chi nhánh là tập hợp các cán bộ công nhân viên kế toán của
chi nhánh và toàn bộ trang thiết bị phục vụ cho công tác kế toán của chi nhánh.
Để phù hợp với quy mô hoạt động cũng như ngành nghề kinh doanh, chi nhánh
cũng áp dụng mô hình nửa tập trung, nửa phân tán như công ty mẹ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét