LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án lớp 1-Tuần 1": http://123doc.vn/document/572618-giao-an-lop-1-tuan-1.htm
Nét xiên trái \
Nét xiên phải /
∗ Dán mẫu từng nét và giới thiệu
- Nét ngang rộng 1 đơn vò có dạng
nằm ngang
- Nét sổ cao 1 đơn vò có dạng thẳng
- Nét (móc) xiên trái \ xiên 1 đơn vò,
có dạng nghiêng về bên trái.
- Nét xiên phải / 1 đơn vò, có dạng
nghiêng về bên phải.
∗ Hướng dẫn viết bảng:
- Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :
- Đặt bút tại điểm cạnh của ô
vuông, viết nét ngang rộng 1 đơn vò
- Đặt bút ngang đường kẻ dọc, hàng
kẻ thứ ba viết nét sổ 1 đơn vò
- \ Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường
li thứ ba viết nét xiên nghiêng bên
trái
- / Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường
li thứ ba viết nét xiên nghiêng bên
phải
HOẠT ĐỘNG 2 (10’)
Giới Thiệu Nhóm Nét
Phương pháp: Trực quan , diễn giải, thực
hành
• Mục tiêu :
Nhận biết, thuộc tên, viết đúng các nét
Móc xuôi
Móc ngược
Móc hai đầu
Dán mẫu từng nét và giới thiệu
Nét móc xuôi cao 1 đơn vò (2 dòng li)
Nét móc ngược cao 1 đơn vò (2 dòng li)
Nét móc hai đầu cao 1 đơn vò (2 dòng
li)
Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết
nét móc xuôi cao 1 đơn vò, điểm kết thúc
trên đường kẻ thứ nhất
∗ Đọc tên nét và kích thước của các
nét
Nét ngang
rộng 1 đơn vò (2 dòng li)
Nét sổ
cao 1 đơn vò (2 dòng li)
\ Nét xiên trái
1 đơn vò
∗ Thao tác viết bảng con :
- Lần thứ nhất
Viết từng nét
- Lần thứ hai
Viết 4 nét
/ \
Đọc tên nét
Đọc tên nét, độ cao của nét
Thao tác viết bảng con
- Lần thứ nhất viết từng nét vào
bảng :
Đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết
nét móc xuôi cao 1 đơn vò, điểm kết thúc
trên đường kẻ thứ nhất
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết
nét móc xuôi cao 1 đơn vò, điểm kết thúc
trên đường kẻ thứ hai
HOẠT ĐỘNG 3 (5’)
Trò Chơi Củng Cố
∗ Phương pháp : Trò chơi thực hành
- Nội dung : Tìm các mẫu chữ có dạng
các nét vừa học.
- Luật chơi : Thi đua nhóm nào tìm
được nhiều và đúng sẽ thắng
- Hỏi : Chỉ và gọi tên các nét mà em
tìm trong nhóm chữ
- Lần thứ hai: Luyện viết liền 3 nét
∗ Đếm số, kết nhóm ngẫu nhiên.
- Tham gia trò chơi
- Các nét cần tìm có trong các chữ
- Ví dụ :
i, u, ư, n, m, p …. . .
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG 1 (10’)
Giới Thiệu Nhóm Nét
∗ Phương pháp : trực quan: Trực quan,
diễn giải, thực hành, đàm thoại
• Mục tiêu :
Nhận biết, thuộc tên viết đúng các nét
Nét cong hở phải
Nét cong hở trái
Nét cong kín
Dán mẫu từng nét và giới thiệu
Nét cong hở (trái) cao mấy đơn vò ?
Nét cong hở (trái) cong về bên nào?
Nét cong hở (phải) cao mấy đơn vò ?
Nét cong hở (phải) cong về bên nào?
Nét cong kín cao mấy đơn vò?
Vì sao gọi là nét cong kín?
∗ Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết :
Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết nét
cong hở (trái), điểm kết thúc trên đường kẻ thứ
nhất
Tương tự, nhưng viết cong về bên phải.
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét
cong kín theo hướng từ phải trái nét cong
khép kín điểm kết thúc trùng với điểm đặt bút.
∗ Nhận xét :
- Đọc tên nét và trả lời
………. Cao hai đơn vò
……… Bên trái
………. Cao hai đơn vò
……… Bên phải
………. Cao hai đơn vò
……… Nét cong không hở
∗ Viết bảng con :
- Lần thứ nhất viết từng nét, đọc tên nét
………… Cong hở trái
………… cong hở phải
…………… Cong kín
- Lần hai viết 3 nét
HOẠT ĐỘNG 2 (13’)
Giới Thiệu Nhóm Nét
∗ Phương pháp : Trực quan, diễn giải, thực hành.
∗ Dán mẫu từng nét và giới thiệu :
Nét khuyết trên
Nét khuyết dưới
Nét thắt
- Nét khuyết trên cao mấy dòng li
- Nét khuyết dưới mấy dòng li
Nét viết 5 dòng li hoặc nói các
khác viết 2 đơn vò 1 dòng li
- Nét thắt cao mấy đơn vò?
Nét thắt cao 2 đơn vò nhưng điểm thắt của
nét hơi cao hơn đường kẻ thứ hai 1 tí.
∗ Hướng dẫn viết bảng
Nêu qui trình viết:
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai,
viết nét khuyết trên 5 dòng li. Điểm kết thúc
trên đường kẻ thứ nhất
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết
nét khuyết dưới 5 dòng li. Điểm kết thúc trên
đường kẻ thứ hai
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ nhất,
viết nét thắt cao trên 2 đơn vò 1 tí ở điểm thắt.
Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ hai.
4/. CỦNG CỐ (5’)
∗ Phương pháp : Trò chơi, đàm thoại, thực hành
- Nội dung :
Tìm các mẫu chữ có dạng có nét vừa học.
- Luật chơi : Thi đua tiếp sức. Đội nào tìm
nhiều, đúng, thắng
- Hỏi : Chỉ và đọc đúng tên các nét em tìm
trong nhóm chữ.
5/. DẶN DÒ (2’)
∗ Luyện viết các nét đã học vào bảng con và
vở nhà
∗ Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung
trong sách giáo khoa
∗ Nhắc lại tên các nét
- 5 dòng li
- 5 dòng li
2 đơn vò
∗ Luyện viết bảng con và đọc tên nét
Lần thứ nhất
Nét khuyết trên
Nét khuyết dưới
Nét thắt
Viết lần hai
Chia đội A, B
Mỗi đội cử 4 bạn, thi đua tham gia trò
chơi, dứt hai bài hát tính điểm trò chơi.
- Các chữ cần tìm
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- MÔN : TOÁN
- BÀI : Tiết Học Đầu Tiên
- TIẾT : 1
Thứ …………………, ngày …………. tháng ……………năm ……………….
I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức:
Làm quen với sách giáo khoa môn Toán. Bộ thực hành môn Toán
Giúp học sinh nhận biết được những việc cần làm trong các tiết học Toán
Nắm được các yêu cầu cần đạt trong tiết học Toán
2/. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa và bộ thực hành. Rèn nề nếp học tập bộ
môn.
3/. Thái độ :
Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập. Ham thích học Toán qua các hoạt động học.
II/. CHUẨN BỊ :
1/. Giáo viên :
Sách giáo khoa
Bài tập Toán
Bộ thực hành – tranh vẽ trang 4 và 5
2/. Học sinh
Sách Toán 1
Sách bài tập – Bộ thực hành
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1/. n đònh (5’)
Hát
2/. Kiểm tra bài cũ (5’)
∗ Cả lớp lấy sách giáo khoa và Bộ thực
hành để kiểm tra
- Số lượng
- Bao bìa dán nhãn
- Bộ thực hành Toán
- Nhận xét
- Tuyên dương cá nhân, tổ, lớp
- Nhắc nhở : học sinh chưa thực hiện
tốt
3/. Bài mới (20’)
• Giới thiệu bài
Để giúp các em biết được những việc
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Lớp trưởng sinh hoạt
∗ Mỗi em lấy sách của môn học Toán
gồm 2 quyển :
- Sách Toán 1
- Vở bài tập Toán 1
+ Bộ thực hành gồm :
Que tính
Đồng hồ
Bộ số
Bảng cái
cần làm và những yêu cầu đạt được trong
tiết học Toán. Hôm nay cô sẽ dạy các em
tiết Toán 1 đó là Tiết Học Đầu Tiên
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng Dẫn Học Sinh Sử Dụng Sách Toán
1
∗ Phương pháp : Trực quan, đàm thoại,
thực hành
• Mục tiêu :
Phân biệt được sách Toán và sách bài tập
Nắm được cấu trúc của sách
Cách sử dụng và bảo quản sách
a. Đưa mẫu sách Toán và vở bài tập.
b. Hướng dẫn học sinh xem cấu trúc
của sách
Mỗi tiết học có 1 phiếu ( 1 trang hay 2
trang) tùy lượng kiến thức của bài, cấu trúc
như sau :
- Tên của bài học đặt ở đầu trang
- Phần bài học
- Phần thực hành
+ Nêu lại nội dung của phiếu học?
c. Hướng dẫn làm quen với các ký
hiệu lệnh trong sách
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng Dẫn Học Sinh Làm Quen Với Một
Số Hoạt Động Học Tập Môn Toán
∗ Phương pháp : Trực quan, đàm thoại,
diễn giải, thực hành.
a. Hướng dẫn học sinh quan sát tranh
vẽ trong sách bài “Tiết học đầu
tiên”
- Tranh 1 vẽ gì?
- Cô giáo và các bạn trong trang 2
đang làm gì?
- Phân biệt được sách toán và sách bài
tập qua hình ảnh trên bìa sách
- Mở sách quan sát các tranh
+ Phần bài học
Phần thực hành
Tên bài học
Tô màu
Cắt ghép
Viết, làm bài tập
Quan sát (nhìn)
- Giới thiệu sách toán
- Đang học toán
- Học số
- Bạn gái đang sử dụng que tính để
làm gì?
- Bạn trai trong tranh đang làm gì?
- Tranh 5 các bạn đang làm gì?
- Nêu tên các mẫu vật sử dụng khi học
Toán
b. Tác dụng khi học toán
- Giúp các em biết đếm que, học số, làm
tính, biết giải toán
- Vậy muốn học tốt môn toán các em cần
làm gì?
HOẠT ĐỘNG 3
Giới Thiệu Bộ Thực Hành Môn Toán
MỤC TIÊU :
Nắm đúng tên gọi các vật dụng và cách sử
dụng
∗ Phương pháp : Quan sát, đàm thoại,
thực hành
- Qua quan sát tranh ở hoạt động 2.
Hãy nêu tên gọi đúng của ac1c vật
dụng trong bộ thực hành.
- Tác dụng
Que tính dùng để làm gì?
Các mẫu số, mẫu dấu dùng để làm gì?
- Hướng dẫn cách bảo quản
4/. CỦNG CỐ : (6’)
Tập bài hát đếm số
5/. DẶN DÒ (1’)
- Giới thiệu sách toán với bạn đọc ở
xóm
- Biết cách giữ gìn để sử dụng đồ
dùng được bền
- Xem trước bài học nhiều hơn, ít hơn
- Tập đo độ dài
- Học nhóm
- Que tính, đồng hồ, bàng gài, thước, các
hình
- Phải chăm học, phải tuộc bài, chăm
phát biểu …
- Que tính
- Đồng hồ
- Bảng số
- Bảng cái
- Hình ∆ ο
- Đếm số
- Làm tính
- Thực hành mở ra, cất vào theo nề nếp
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- MÔN : THỦ CÔNG
- BÀI : Giới Thiệu Giấy Bìa Và Dụng Cụ
- TIẾT : 1
Thứ …………………, ngày …………. tháng ……………năm ……………….
I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức:
Nhận biết một số loại giấy sử dụng khi học môn thủ công, dụng cụ học tập phân
môn.
2/. Kỹ năng :
Biết cách sử dụng các vật dụng
3/. Thái độ :
Biết cách bảo quản dụng cụ học tập . kích thích lòng say mê khi học tập phân
môn.
II/. CHUẨN BỊ :
1/. Giáo viên :
Giấy bìa, giấy màu, giấy nháp
Kéo, hồ, thươc
2/. Học sinh
Giấy màu, kéo, hồ, thước, tập
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1/. ỔN ĐỊNH (5’)
Hát
2/. KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
Kiểm tra các đồ dùng học tập trong
môn thủ công
3/. BÀI MỚI : (20’)
Giới thiệu bài (2’)
- Treo các mẫu vật đã thành mẫu sản
phẩm Môn thủ công sẽ tạo cho các
em đôi tay khéo léo và các sản phẩm
đẹp. Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu
đến các em
Một số loại giấy bìa
Dụng cụ học thủ công
HOẠT ĐỘNG 1 (10’)
Giới Thiệu Dụng Cụ Học Môn Thủ Công
∗ Phương pháp : Trực quan diễn giải
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Đồ dùng học tập
- Giấy màu
- Thước, hồ, kéo
- Quan sát nhận xét màu sắc các mẫu
tranh vẽ, nêu cảm nghỉ
∗ Đưa mẫu giấy bìa
Mẫu giấy cô đưa mỏng hay dày so với giấy
tập
Đó gọi là giấy bìa được làm từ bột của
nhiều loại cây như tre, nứa, bồ đề …
∗ Hướng dẫn phân biệt giấy bìa:
- Quan sát vở hoặc sách so sánh bìa vở
hoặc sách em thấy có gì khác so với các
trang bên trong
Giấy bìa là một dụng cụ học tập trong
môn thủ công. Như các em thấy người ta
dùng giấy bìa để làm bìa vở, sách và trang
trí rất đẹp giúp cho vở, sách dùng được bền
lâu và tạo cái đẹp cho mọi người …
∗ Đưa mẫu các hình xếp gấp hoặc cắt dán
bằng thủ công :
- Các mẫu hình và các mẫu dán … được
làm bằng giấy gì?
- Giấy thủ công có màu sắc như thế nào?
- Phần sau mặt màu sắc em có nhận xét
gì?
Giấy thủ công cũng là một dụng cụ học
tập của môn. Nó giúp các em tạo ra những
sản phẩm như các em đã được quan sát.
Ngoài giấy màu, giấy bìa . các em còn
biết những dụng cụ nào khi học thủ công
cần có.
- Nêu tác dụng của từng dụng cụ
Nghe và bổ sung thêm các ý học sinh
chưa nêu đủ. Giáo dục tư tưởng
- Không dùng thước để gõ bàn hoặc đánh
nhau
- Không dùng kéo châm chọc nhau
gây nguy hiểm
- Nên dùng hồ khô để đảm bảo vệ sinh
( Cho học sinh xem các mẫu hồ dán). Phải
biết bảo quản các vật dụng và dọn dẹp vệ
sinh sau khi thực hành.
HOẠT ĐỘNG 2 (5’)
Trò Chơi
∗ Phương pháp
Thực hành, trò chơi
Nội dung
Một vài học sinh sờ và nêu nhận xét
- Dày hơn so với bìa tập
- Bìa vở, sách dày hơn so với trang bên
trong.
∗ Quan sát mẫu vật và tranh mẫu trả lời:
-…………………làm bằng giấy thủ công
- Nhiều màu sắc đẹp xanh, đỏ, tím, vàng
- Có hàng kẻ ô li giống tập
- Kể
- Thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán
- Thước để kẻ, để đo…
- Bút chì để viết, để vẽ.
- Kéo dùng để cắt, dán sản phẩm
- Hồ để dán
Tham gia trò chơi :
Lựa đúng giấy bìa, giấy màu, thước, hồ,
Chọn đúng các dụng cụ theo yêu cầu.
Luật chơi :
Chia nhóm, thi đua lựa chọn các dụng cụ
sau mỗi bài hát. - Nhóm nào chọn đúng,
nhiếu thắng
4/. CỦNG CỐ (5’)
- Giấy bìa so với giấy màu như thế nào?
- Kể tên và nêu tác dụng các dụng cụ
trong giờ học thủ công.
5/. DẶN DÒ :
- Đem đủ các dụng cụ trong giờ học thủ
công
- Xem trước bài : Xé dán hình đã học ở
MG
kéo trong các vật dụng lẫn lộn khác.
- Dày hơn
- Kéo, hồ, thước
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- MÔN : MỸ THUẬT
- BÀI : Xem Tranh Thiếu Nhi Vui Chơi
- TIẾT : 1
Thứ …………………, ngày …………. tháng ……………năm ……………….
I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức :
Học sinh làm quen và tiếp xúc với tranh vẽ thiếu nhi
2/. Kỹ năng :
Biết cách quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trong tranh.
3/. Thái độ :
Giaó dục cảm xúc qua tranh vẽ. Tự tin phát biểu cảm nghỉ, tình cảm của mình qua
tranh
II/. CHUẨN BỊ :
1/. Giaó viên :
Sưu tầm các tranh vẽ thiếu nhi thể loại “Thiếu nhi vui chơi”
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1/. ỔN ĐỊNH: (3’)
2/., KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
Kiểm tra vở vẽ, các mẫu tranh và
hình ảnh học sinh sưu tầm
3/. BÀI MỚI : (23’)
• Giới thiệu bài :
Treo tranh, đặt câu hỏi khai thác nội
dung tranh:
- Tranh vẽ những hình ảnh gì?
Đây là tranh vẽ các bạn thiếu nhi vui
chơi. Hôm nay các em sẽ học bài
Xem Tranh Thiếu Nhi Vui Chơi
Tranh thiếu nhi vui chơi là một đề tài
rất phong phú và hấp dẫn với người vẽ.
Nhiều bạn đã say mê đề tài này và vẽ
được nhiều tranh đẹp. Chúng ta hãy cùng
xem tranh bạn vẽ.
HOẠT ĐỘNG 1
Quan Sát Tranh Theo Nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Lấy vở vẽ và các loại tranh vẽ và hình ảnh
sưu tầm
- Quan sát và trả lời :
Bạn nắm tay đi chơi, bạn đá cầu, bạn chơi
quần vợt, bạn nhảy dạy
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét