LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty tnhh thương mại việt á": http://123doc.vn/document/1054182-hoan-thien-cong-tac-dau-thau-tai-cong-ty-tnhh-thuong-mai-viet-a.htm
Là một Công ty sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp
điện, quan điểm của Việt á là luôn đảm bảo uy tín, chất lợng lâu dài. Đây là
một Công ty còn trẻ tập trung nhiều trí tuệ, năng lực cũng nh những kinh
nghiệm trong quản lý của các nớc phát triển và áp dụng có điều chỉnh phù hợp
với nền kinh tế Việt Nam.
Các lĩnh vực hoạt động của Việt á bao gồm: kinh doanh, sản xuất, dịch
vụ (xây lắp, t vấn và thiết kế). Cụ thể trong từng lĩnh vực nh sau:
- Kinh doanh: Việt á cung cấp VTTB điện, điện tử có nguồn gốc trong
và ngoài nớc phục vụ cho ngành Điện lực.
- Sản xuất: sản xuất, lắp ráp các vật liệu, thiết bị điện, điện tử; sản xuất,
gia công các sản phẩm cơ khí.
- Dịch vụ bao gồm:
+ T vấn, thiết kế kỹ thuật máy móc, xây dựng dân dụng, công nghiệp,
thuỷ lợi, bu chính viễn thông
+ T vấn xây lắp các công trình điện đến 110 kV, công trình công
nghiệp, dân dụng
Nh vậy, ngành sản xuất kinh doanh chính của Công ty là công nghiệp
điện, đây là một lĩnh vực lớn đầy tiềm năng.
./0)12"34,56*740)*+
,-$#$á
I.3.1. Lao động.
Nguồn lao động chiếm một vị trí vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và
phát triển của Công ty. Lao động có chất lợng là một nhân tố quan trọng ảnh
hởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp đồng thời cũng là yếu tố rất quan trọng
ảnh hởng đến khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp hiện nay.
5
8*9:1;<;$0#$=%>>> %>>?
!! "
#$%&'
() " * * * * ! !*"
(+ *" ! * * * *
#$%,-,.
/0,12 ! * *" " *! * ""*
3412 ! * * ! *! " * *
#$%/5
/67, * * ! * " * ! *
867, " "* * * * *
9 *! " * ! * ! "* *"
/,:2 *" * *" ! *! ! *
;$<=,>! !* * "*! !* " *
2; !" * * " !* !* !*
?@A
/<5 "! "* ! "* " !* ! * *
: * * * *" ! *
:2: * *! "* * ! *
Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự.
Nhìn vào bảng số 1 ta thấy:
- Số lợng lao động tăng lên qua các năm thể hiện quy mô của Công ty
ngày càng phát triển.
- Tỷ trọng nam bao giờ cũng lớn hơn tỷ trọng của nữ do lĩnh vực kinh
doanh của Công ty phù hợp với giới nam hơn.
- Công ty có sử dụng lao động thời vụ phù hợp với lĩnh vực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, trình độ của hầu hết cán bộ công nhân viên đều đã qua
đào tạo, từ cấp công nhân đến cấp lãnh đạo. Điều này chứng tỏ Công ty có
một lợi thế rất lớn trong cạnh tranh với các đối thủ. Mặt khác, Công ty luôn
coi con ngời là nhân tố quyết định cho sự thành bại của doang nghiệp, tạo mọi
6
điều kiện vật chất và tinh thần để cán bộ công nhân viên đem hết tài năng trí
tuệ của mình phục vụ Công ty.
I.3.2. Máy móc thiết bị
Do chức năng của Công ty là cung cấp các sản phẩm theo yêu cầu của
khách hàng thông qua các hợp đồng và đơn đặt hàng cho nên sản phẩm mang
tính đơn chiếc.tại nhà máy của Công ty có 3 dây chuyền công nghệ chính là
dây chuyền cơ khí công nghệ cao, dây chuyền công nghệ đúc nóng và dây
chuyền sơn tĩnh điện.
8*%9-@AB#$
Tên Nớc nhập Năm nhập Giá trị
Dây chuyền cơ khí công
nghệ cao
Nhật Bản 2001 2650000$
Dây chuyền công nghệ đúc
nóng
Đài Loan 1997 1863000$
Dây chuyền sơn tĩnh điện Thuỵ Sỹ 1999 2084000$
Nguồn: Phòng Kỹ thuật.
I.3.3. Vốn và cơ cấu nguồn vốn.
Tình hình vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty đợc thể hiện trong
Bảng 6 dới đây.
7
8*.9C)1 1,-$#$D$E%>>>F%>>?
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm Tổng vốn Vốn lu động Vốn cố định Nợ phải trả Vốn CSH
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
Số tiền Tỷ
lệ(%)
2000 75.334 100% 51.112 67.85% 24.222 32.15% 45.732 60.71% 29.602 39.29%
2001 100.235 100% 80.079 79.89% 20.156 20.11% 65.584 65.43% 34.651 34.57%
2002 120.756 100% 81.346 67.36% 39.410 32.64% 85.347 70.68% 35.409 29.32%
2003 146.722 100% 92.435 63.00% 54.287 37.00% 93.095 63.45% 53.627 36.55%
2004 171.352 100% 125.641 73.32% 45.711 26.68% 79.315 46.29% 92.037 53.71%
Nguồn: Bảng cân đối kế toán từ năm 1999 - 2004
Ta nhận thấy tổng số vốn của công ty tăng lên rất nhanh qua các năm,
Điều này chứng tỏ qua nhiều năm, công ty càng có kinh nghiệm hơn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hoạt động huy động vốn. Tỷ trọng vốn
lu động bao giờ cũng lớn hơn tỷ trọng vốn cố định. Điều này hoàn toàn hợp lý
vì chức năng chính của công ty là kinh doanh nên tỷ trọng vốn lu động lớn
hơn là tốt. Mặt khác, qua các năm, tỷ lệ nợ phải trả giảm dần và tỷ lệ vốn chủ
sở hữu tăng lên. Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ hiệu quả hoạt động của Công ty.
Về hoạt động huy động nguồn vốn, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để
huy động thêm các nguồn vốn khác ngoài vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay từ ngân
hàng là huy động vốn từ các cán bộ công nhân viên trong công ty, mua chịu do đó
số vốn của công ty luôn đợc bảo toàn và phát triển.
8
.?)*+ D*G#$á
a). Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của Công ty bao gồm các bộ phận đợc thể hiện trong sơ
đồ 1 dới đây.
:H9)*+#$á
I.3.2. Cơ cấu quản trị
Cơ cấu quản trị của Công ty Việt á đợc thể hiện trong Sơ đồ 2.
Nhìn vào sơ đồ số 2, ta thấy cơ cấu quản trị của Công ty là cơ cấu theo
chức năng (dới Tổng giám đốc có 6 giám đốc thực hiện 6 nhiệm vụ riêng biệt)
kết hợp với cơ cấu tổ chức theo đơn vị kinh doanh chiến lợc (là cơ cấu mà
doanh nghiệp đợc tổ chức theo cung đoạn thị trờng sản phẩm, dới Tổng
9
;B
4(C
)4B6DEF
;B
#
;B0
)2%
;B1
<GH
I@.2J
#*
I
K
#*
I1
4
#*
,-,>
C
,'
#*
L=
E
(M*NO'
@P2
#Q*
NO'
@P
2
IC)4B
(M*I1
,:R2
#Q*
R2
#Q*
ST
U
giám đốc có 4 giám đốc của 4 nhà máy sản xuất hoạt động độc lập). Mô hình
này phù hợp với Công ty Việt á là công ty lớn, đa dạng trong hoạt động.
Ưu điểm của cơ cấu này: Hiệu quả tác nghiệp cao, phát huy đầy đủ hơn
những lợi thế của việc chuyên môn hoá, Đơn giản hoá việc đào tạo chuyên gia
quản lý, chú trọng đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và t cách nhân viên.
Nhợc điểm của cơ cấu này: Thiếu sự phối hợp hành động giữa các
phòng ban chức năng, chuyên môn hoá tới mức có thể làm hạn chế năng lực
quản trị tổng hợp, đôi khi trách nhiệm cá nhân đối với kết quản chung của
doanh nghiệp không rõ ràng.
Xét riêng trong Khối thơng mại, cơ cấu lại đợc tổ chức theo sản phẩm
(6 sản phẩm). Ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là: cho phép ngời
giám đốc phân bổ doanh thu và lợi nhuận một cách dễ dàng cho các bộ phận,
quy trách nhiệm chính xác cho các bộ phận để nâng cao trách nhiệm trong
việc thực thi chiến lợc, tạo ra khả năng tốt cho việc phát triển đội ngũ cán bộ
kinh doanh. Nhợc điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là: sự tranh giành về
nguồn lực dẫn đến nguy cơ kém hiệu quả, một số nhiệm vụ trong chiến lợc bị
coi nhẹ.
Tóm lại, mô hình quản trị của Công ty là sự kết hợp của nhiều dạng cơ cấu tổ
chức khác nhau để phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của Công ty.
:H%9D*G#$á
10
11
DVC@ SOW)4
XG,D8LY
4),
86KHZ6
S[\
SE@:
#]38Y
38C,'
#*C,'
#*I14
388^C
#*I16,
#*3(L
38,-,$
0
#*(
#*DU
38L=E
#*L=E
#*UL
#*1
#*/1
#*D61
38EN)6
#*_H
#**(H2
#*42`#I
#*Ia=
#*1O1
#*(8`#
38Ia=
4,N@GC@ 4,@.2J6KH
#
(
/
D
/
#8C
(b
#DV
'
M
38
B*
(0
)2
%
38
B*
1
<G
H
38
B*
#
38
4
DE
F
I.4. Quy trình thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.
Các bớ thực hịên quá trình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện trong lu đồ
số 1.
&H9(D)*+,-$
12
IcO1D8@&
ID
3O16,QId
Te:
LS%
D8
=2O16,QId
0,HD8
SCD8
cD8
3C>H)
LS@&ID
IcD8@&,4,
(W)
LS2A,@A
,D8
I*B;H9
1) Bàn giao hợp đồng (HĐ).
Từ các hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết với khách hàng, chủ
nhiệm dự án (CNDA) tiến hành bàn giao hợp đồng cho Phòng kế hoạch tổ
chức thực hiện hợp đồng.
2) Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (KHSXKD) cho hợp đồng.
Sau khi tiếp nhận hợp đồng, Trởng phòng kế hoạch phân công cho các
cán bộ kế hoạch dự án lập KHSXKD và tổ chức thực hiện hợp đồng.
3) Giao KHSXKD.
Theo sự kiểm tra của trởng phòng kế hoạch và sự phê duyệt của lãnh
đạo Công ty, cán bộ kế hoạch dự án tiến hành giao KHSXKD của hợp đồng
cho từng đơn vị trong Công ty.
4) Thực hiện hợp đồng.
Hàng hoá ký kết trong hợp đồng có thể đợc cung cấp theo 2 cách: đối
với những hàng hoá Công ty có thể sản xuất và lắp ráp thì Phòng kế hoạch sẽ
chuyển xuống cho nhà máy để thực hiện hoạt động sản xuất theo thiết kế của
Phòng kỹ thuật; còn đối với những hàng hoá Công ty không sản xuất thì
doanh nghiệp sẽ tìm nhà cung cấp đáp ứng đợc các nhu cầu về hàng hoá đó
(hoạt động mua hàng).
5) Tổ chức giao hàng và nghiệm thu vật t thiết bị với khách hàng.
Hoạt động này do Phòng kế hoạch thực hiện. Chú ý trong quá trình vận
chuyển giao hàng, vật t thiết bị cần đợc bảo vệ cẩn thận để tránh h hỏng, đổ
vỡ, mất mát.
6) Thanh lý hợp đồng.
Sau khi các bên mua và bán đã thực hiện xong nghĩa vụ đợc quy định
trong hợp đồng, các bên tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng. Phòng tài chính-
kế toán lập hồ sơ thanh toán, theo dõi khách hàng thanh toán cho hợp đồng.
Phòng kế hoạch, công nghiệp, dự án tổ chức công tác dịch vụ sau bán hàng,
xử lý khiếu nại của khách hàng.
13
I.5. Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu trong 5 năm gần đây
Trong nhiều năm qua, mỗi năm đều đánh dấu một bớc trởng thành của
Công ty Việt á. Mặc dù gặp phải rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt
động nhng tập thể cán bộ công nhân viên Việt á đã đồng lòng chung sức để v-
ợt qua những khó khăn và đạt đợc những thành tựu đáng tự hào.
8*?9 34D*0,-$#$
áJ%>>>F%>>?K
Đơn vị tính: Tỷ đồng
LM
%>>> %>> %>>% %>>. %>>?
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
78,9724 98,3957 168,801 302,393 390,506
Doanh thu thuần 78,1827 97,4117 167,113 299,369 386,6
Giá vốn hàng bán 68,9304 82,9524 137,524 248,218 310,825
Lợi nhuận gộp 9,25228 14,4593 29,5895 51,1515 75,7752
Chi phí bán hàng 2,526 4,6488 6,0108 11,444 16,4021
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1,092 2,7696 3,8196 5,50515 8,23725
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
5,63428 7,04094 19,7591 34,2024 51,1359
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động tài chính
1,108 1,582 2,247 3,424 3,879
Lợi nhuận bất thờng 0,123 0,176 0,249 0,38 0,421
Tổng LN trớc thuế 6,86528 8,79894 22,2551 38,0064 55,4359
Thuế TNDN 2,19689 2,81566 7,12163 10,6418 15,5221
Lợi nhuận sau thuế 4,66839 5,98328 15,1335 27,3646 39,9139
Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh
thu (%)
5,91 6,08 8,97 9,05 10,22
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2000-2004 (Phòng TC - KT)
Nhìn vào bảng số 4: kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 5
năm (2000 - 2004), ta thấy:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét