LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động gia công hàng xuất khẩu": http://123doc.vn/document/1053845-mot-so-bien-phap-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-hoat-dong-gia-cong-hang-xuat-khau.htm
lại cho bên đặt gia công và nhận một khoản thù lao gọi là phí gia công.
Nội dung gia công gồm: sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa, tái chế, lắp
ráp, phân loại, đóng gói hàng hoá, theo yêu cầu bằng nguyên vật liệu của
bên đặt gia công.
Đặc điểm của phơng thức này là hoạt động sản xuất gắn liền với tiêu thụ
hàng hoá, bên đặt gia công là nơi cung cấp nguyên vật liệu đồng thời cũng
chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hoá.
Luật Thơng mại Việt Nam (thông qua tại kỳ họp Quốc hội ngày
10/5/1999) đa ra khái niệm về gia công với thơng nhân nớc ngoài nh sau:
Gia công với thơng nhân nớc ngoài là việc gia công trong thơng mại theo
đó bên đặt gia công, bên nhận gia công là thơng nhân có trụ sở chính hoặc nơi
c trú thờng xuyên tại các nớc khác nhau nhng phải có một bên là thơng nhân
hoạt động thơng mại tại Việt Nam.
Nh vậy, phạm vi hoạt động gia công với thơng nhân nớc ngoài bao gồm:
- Thơng nhân Việt Nam gia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Việt Nam.
- Thơng nhân Việt Nam thuê thơng nhân nớc ngoài gia công ở nớc ngoài.
Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay, hoạt động thuê nớc ngoài
gia công còn rất ít, hầu nh nói đến gia công quốc tế ở Việt Nam ngời ta chỉ
chú trọng đến gia công hàng hoá cho nớc ngoài hay còn gọi là gia công hàng
xuất khẩu.
Ta có khái niệm về gia công hàng xuất khẩu sau:
Gia công xuất khẩu ở Việt Nam là một hành vi thơng mại mà ngời đặt gia
công - chủ hàng nớc ngoài giao cho ngời nhận gia công - doanh nghiệp Việt
Nam nguyên liệu, vật t, bán thành phẩm, để sản xuất, chế biến, lắp ráp ra sản
phẩm mới, hoặc bán thành phẩm theo mẫu mã, tiêu chuẩn kỹ thuật do ngời đặt
gia công quy định, sau đó xuất trả chủ hàng nớc ngoài, hoặc bên nớc ngoài khác
do bên đặt gia công chỉ định. Doanh nghiệp Việt Nam nhận gia công đợc trả một
khoản tiền gọi là phí gia công theo thoả thuận giữa hai bên.
Theo quy định của Luật pháp Việt Nam thì hiện nay doanh nghiệp nhận
gia công cho nớc ngoài ở Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp đã có giấy
phép kinh doanh xuất nhập khẩu, hoặc cha có giấy phép kinh doanh xuất nhập
khẩu, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo quy định
của Luật Đầu t của Nhà nớc Việt Nam.
1.2.2. Các hình thức gia công chủ yếu.
Có rất nhiều cách phân loại. Sau đây là các cách phân loại chủ yếu:
1.2.2.1. Căn cứ vào quyền sở hữu nguyên vật liệu để gia công:
Có hai hình thức:
+ Giao nguyên liệu, thu thành phẩm.
5
Bên đặt gia công giao nguyên liệu, bán thành phẩm và các yêu cầu về
mẫu mã cho bên nhận gia công sau thời gian chế tạo, sản xuất sẽ thu hồi thành
phẩm và trả phí gia công.
Với hình thức này thì quyền sở hữu về nguyên vật liệu, hàng hoá vẫn
thuộc về bên đặt gia công trong suốt thời gian sản xuất, ngời đặt gia công phải
lo tiêu thụ sản phẩm. Bên nhận gia công có lợi là không phải bỏ tiền mua
nguyên vật liệu, nếu biết sử dụng một cách tiết kiệm so với định mức tiêu hao
nguyên vật liệu thì còn đợc hởng phần nguyên liệu dôi ra. Tuy nhiên, bên
nhận gia công sẽ bị phụ thuộc nhiều vào bên thuê gia công về tiến độ sản xuất,
thị trờng tiêu thụ, dễ bị động trong tổ chức sản xuất và phí gia công thờng
thấp, hiệu quả kinh tế kém.
+ Bán nguyên liệu, thu thành phẩm.
Bên thuê gia công giao nguyên liệu, thờng là nguyên liệu chính có tính
tiền, bên nhận gia công tổ chức sản xuất rồi giao thành phẩm cho bên thuê gia
công và nhận về tiền sản phẩm bao gồm cả tiền công và tiền nguyên vật liệu.
Trong trờng hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu thuộc về bên nhận gia
công.
Sử dụng hình thức này ngời thuê gia công không phải chịu chi phí ứng tr-
ớc về nguyên vật liệu, ít chịu rủi ro trong quá trình sản xuất.
Bên nhận gia công có thể chủ động trong khâu sản xuất, có thể đa thêm
một số nguyên vật liệu phụ sẵn có trong nớc, giảm chí phí sản xuất. Kết quả là
thu đợc số tiền nhiều hơn kiểu làm thuê thông thờng.
1.2.2.2. Căn cứ vào giá cả gia công
Có hai hình thức:
+ Hợp đồng thực chi, thực thanh: trong đó bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chí phí thực tế của mình cộng với tiền thu
lao gia công.
+ Hợp đồng khoán: trong trờng hợp này ngời ta xác định một giá định
mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chí phí định mức và thu lao định mức. Dù
chí phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh
toán với nhau theo giá định mức.
1.2.2.3. Căn cứ vào các bên tham gia hợp đồng gia công.
Có hai hình thức.
+ Hình thức gia công hai bên: mối quan hệ giữa bên thuê gia công và
bên nhận gia công đợc xác định trong một hợp đồng gia công.
+ Hình thức gia công nhiều bên hay gia công chuyển tiếp: theo hình thức
này thì sản phẩm gia công của đơn vị trớc là nguyên liệu gia công của đơn vị
sau. Việc giao nhận giữa bên nhận gia công và bên thuê gia công có thể phải
qua nhiều nớc hoặc nhiều tổ chức gia công khác nhau trong cùng một nớc.
6
Hình thức này đã có từ lâu, về cơ bản cũng giống nh hình thức giao
nguyên liệu, nhận thành phẩm nhng có khác nhau về chủ thể trong mối quan
hệ gia công. Bên đặt gia công vẫn là một bên trong hợp đồng, còn bên nhận
gia công có thể là nhiều đối tợng khác nhau. Đối tợng thực hiện gia công
chuyển tiếp này phải đợc bên đặt gia công chỉ định.
Bên đặt gia công lựa chọn hình thức này nhằm mục đích tận dụng tối đa
năng lực, tay nghề của mỗi nớc; giảm chi phí vận chuyển đồng thời.
Dù áp dụng hình thức gia công nào thì mối quan hệ giữa hai bên vẫn đợc
xác định trong hợp đồng gia công trong đó quyền và nghĩa vụ của các bên đợc
quy định cụ thể.
1.3. Lợi ích của gia công hàng xuất khẩu trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam.
Việc gia công hàng hoá cho nớc ngoài đợc Nhà nớc ta khuyến khích và
tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ, không phải chỉ do xu thế phát triển của
phân công lao động quốc tế, do lợi ích của bản thân phơng thức này đem lại
mà còn do lợi thế của nớc ta trong việc phát triển kinh tế đối ngoại nói chung
trong đó có hoạt động gia công hàng xuất khẩu. Đó là những lợi thế:
- Vị trí địa lý: Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Châu á là nơi có
nhiều tiềm năng phát triển kinh tế cao và năng động. Vị trí của Việt Nam nằm
trên tuyến đờng giao lu hàng hải quốc tế từ các nớc: Singapore, Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc sang cácn ớc Nam á, Trung Đông và Châu Phi, Ven
biển Việt Nam có nhiều cảng sâu, khí hậu tốt, ít bão và sơng mù, tàu bè nớc
ngoài có thể cập bến an toàn quanh năm. Việt Nam còn nằm trên trục đờng bộ
và đờng sắt từ Châu Âu sang Trung Quốc qua Campuchia, Thái Lan, Pakistan,
ấn Độ, Về vận tải hàng không có sân bay Tân Sơn Nhất nằm ở vị trí trung
tâm của các thủ đô và thành phố trong vùng nên việc đi lại và vận chuyển rất
thuận lợi.
- Nguồn lao động dồi dào: theo điều tra dân số mới đây thì hiện nay dân
số nớc ta là trên 81 triệu ngời với tỉ lệ tăng là 2%/năm, trong đó có khoảng 40
triệu ngời đang ở độ tuổi lao động. Mặc dù Nhà nớc đã có nhiều chính sách về
phát triển kinh tế để giải quyết công ăn việc làm nhng hiện nay tỉ lệ thất
nghiệp vẫn còn khá cao (khoảng 10-15% số ngời trong độ tuổi lao động). Giá
nhân công ở nớc ta xếp vào một trong những nớc trẻ nhất thế giới, khoảng
0,16 USD/1 giờ lao động trong khi đó ở Nhật Bản là 13 USD/1 giờ lao động.
Trong đội ngũ lao động có trên 700 ngời có trình độ đại học và trên đại học,
ngoài ra có khoảng 30 vạn lao động đợc đào tạo ở các trờng trung cấp và dạy
nghề hàng năm. Đó là nguồn lao động có khả năng tiếp thu và vận dụng các
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh và sản xuất hàng xuất khẩu.
- Tài nguyên thiên nhiên: so với các nớc trên thế giới và khu vực thì nớc
ta thuộc loại có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng tạo điều kiện thuận
lợi cho các ngành sản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu.
7
- Ngoài ra nớc ta còn là một thị trờng lớn, yêu cầu của dân c trong thị tr-
ờng này cha tới mức khắt khe nên khả năng thâm nhập thị trờng tơng đối dễ.
Điều này khiến các thơng nhân nớc ngoài tăng cờng buôn bán với Việt Nam
để chiếm lĩnh thị trờng hoặc thông qua việc đặt gia công để dần dần chiếm
lĩnh thị trờng.
Ngoài các lợi thế trên Việt Nam còn có các chính sách u đãi về thuế
quan, các Hiệp định bảo hộ đầu t đối với một số mặt hàng nh dệt, may mặc,
giầy dép đã thúc đẩy các bạn hàng tìm đến Việt Nam để tranh thủ lợi thế này
để có đựoc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) nhằm giảm đợc mức thuế
nhập khẩu khi xuất sản phẩm sang thị trờng các khối nớc phát triển nh EU,
Canada, Mỹ,
2-/ Những vấn đề về hợp đồng gia công quốc tế.
2.1. Đặc điểm của hợp đồng gia công quốc tế.
Cũng nh các hoạt động giao dịch trong thơng mại, việc gia công hàng
hoá cho nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc ký kết một hợp đồng.
Là một dạng của hợp đồng giao dịch ngoại thơng, nó cũng có những đặc
tính cơ bản của một hợp đồng kinh tế.
Việc ký kết phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện, hai bên cùng có lợi và
phải tuân thủ sự điều chỉnh của hệ thống các quy phạm pháp luật.
Hợp đồng gia công quốc tế đợc hình thành bởi yếu tố nớc ngoài. Điều
này tạo nên tính chất phức tạp của hợp đồng gia công và nó có những đặc
điểm riêng nh: về chủ thể hợp đồng, đối tợng hợp đồng, đồng tiền thanh toán,
nguồn luật điều chỉnh.
- Chủ thể hợp đồng gia công cho nớc ngoài có thể là cá nhân hoặc pháp
nhân có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau vì vậy mà các bên tham gia
quan hệ chịu sự điều chỉnh của các hệ thống pháp luật khác nhau căn cứ vào
nơi đăng ký kinh doanh.
- Đối tợng của hợp đồng gia công cho nớc ngoài là nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, các loại sản phẩm gia công đợc chuyển dịch qua biên giới nên
các đối tợng này phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý và chịu
các nghĩa vụ về thuế xuất, nhập khẩu đồng thời phải tuân thủ các điều ớc quốc
tế về quyền và nghĩa vụ giao hàng.
- Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng gia công quốc tế mang đặc điểm
của hợp đồng kinh doanh xuất, nhập khẩu; nó đợc thoả thuận khi ký kết hoạt
động và luôn là ngoại tệ với một trong hai bên hoặc cả hai bên, đồng tiền
thanh toán thờng là một ngoại tệ mạnh.
- Nguồn luật điều chỉnh: phải chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật
quốc gia, hệ thống luật pháp quốc tế gồm các công ớc, hiệp ớc quốc tế, các tập
quán thơng mại quốc tế,
Với những đặc điểm trên, ta có thể nhận thấy rõ những khác biệt cơ bản
của hợp đồng gia công quốc tế so với các hợp đồng kinh tế thông thờng. Có
8
thể nói, đặc điểm tiêu biểu nhất chỉ ra bản chất của hợp đồng gia công quốc tế
cũng nh khẳng định tính đặc biệt của loại hợp đồng này trng kinh doanh xuất
nhập khẩu đó là: quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thu lao, ở đây sức
lao động là hàng hoá.
Với tính chất là hợp đồng làm thuê cho nớc ngoài, hợp đồng gia công cho
nớc ngoài thực hiện việc xuất khẩu tại chỗ sức lao động - một hoạt động đem
lại lợi ích kinh tế cho mỗi quốc gia và phù hợp với xu hớng phân công lao
động, và chuyên môn hoá ngày càng cao của nền kinh tế thế giới.
2.2. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là sự thoả thuận bằng văn bản giữa
bên đặt gia công và bên nhận gia công có trụ sở đóng ở các nớc khác nhau
nhằm mục đích sản xuất, chế biến, lắp ráp sản phẩm cho bên đặt gia công quy
định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia công giao trớc để sau đó bên
nhận gia công đợc nhận một khoản thu lao nhất định.
Để tránh những tranh chấp xảy ra, để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên
tham gia ký kết hợp đồng thì một hợp đồng gia công phải bao gồm các điều
khoản sau:
2.2.1. Điều khoản về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tợng của hợp đồng gia công thờng bao gồm toàn
bộ nguyên vật liệu để chế biến, sản xuất sản phẩm gia công, nhng có khi chỉ là
nguyên liệu chính. Điều khoản này bao gồm: tên, loại nguyên liệu, quy cách;
phẩm chất; số lợng; giá cả nguyên vật liệu; định mức nguyên vật liệu; sự bảo
đảm số lợng và chất lợng nguyên vật liệu.
- Tên nguyên vật liệu đợc ghi tỷ mỷ, chi tiết, dễ hiểu không dùng tiếng
địa phơng thay cho tên khoa học, để tránh nhầm lẫn, tránh tranh chấp có thể
xảy ra.
- Quy cách phẩm chất của nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng để
quyết định chất lợng của thành phẩm sản xuất ra. Vì vậy phải đợc quy định tỷ
mỷ, chi tiết để tránh sự tranh chấp sảy ra. Trên thực tế hầu hết các tranh chấp
về hợp đồng đều xuất phát từ vấn đề quy cách, phẩm chất.
Thông thờng nguyên vật liệu mà ngời đặt hàng giao phảo phù hợp với
mẫu chuẩn hay sự mô tả trong tài liệu kỹ thuật.
- Số lợng nguyên vật liệu phải đợc tính toán chính xác dựa trên yêu cầu
về số lợng thành phẩm định gia công, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
một đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu cho phép trong gia công.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu có ảnh hởng đến hiệu quả của việc gia
công hàng xuất khẩu và là cơ sở để cơ quan hải quan xác đinh tỷ lệ giữa
nguyên vật liệu nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu để quản lý, tránh trờng hợp
lợi dụng để nhập khẩu nguyên liệu trốn thuế. Định mức này thờng đợc căn cứ
vào tài liệu kỹ thuật của bên đặt gia công đa ra hoặc căn cứ vào quá trình sản
xuất thử.
9
Nhìn chung định mức này phải sát với thực tế về điều kiện sản xuất và
tay nghề của công nhân. Không thể lấy định mức tiêu hao nguyên vật liệu ở
một nớc có cơ sở máy móc hiện đại, tay nghề cao, áp dụng vào một nớc mà
trình độ khoa học, kỹ thuật máy móc, và tay nghề còn non yếu. Định mức sau
khi hai bên đã thống nhất một cách thích hợp sẽ đợc dùng làm chuẩn cho quá
trình sản xuất cũng nh thanh quyết toán nguyên phụ liệu sau này. Nếu bên
nhận gia công trong quá trình sản xuất biết quản lý và sử dụng tốt nguyên vật
liệu, không làm thất thoát, h hao giảm đợc định mức tiêu hao sản phẩm thì
sẽ đợc hởng số nguyên vật liệu dôi ra đó, ngợc lại thì phải bồi thờng cho bên
đặt gia công.
- Giá cả nguyên vật liệu.
Trong trờng hợp ngời đặt hàng giao nguyên vật liệu không tính tiền thì
điều khoản giá cả nguyên vật liệu nhiều khi không cần thiết trong các loại
hoạt đồng gia công. Tuy vậy cũng có nhiều hợp đồng quy định cụ thể giá cả
nguyên vật liệu làm cơ sở để giải quyết những tranh chấp trong trờng hợp
nguyên vật liệu bị tổn thất, h hỏng.
Đối với những hình thức mua đứt bán đoạn nguyên vật liệu thì hai bên
sẽ căn cứ vào giá nguyên vật liệu trong nớc của nớc đặt hàng có tham khảo giá
quốc tế cho từng loại nguyên vật liệu, sau đó thống nhất với nhau giá cả của
từng loại nguyên vật liệu. Việc xác định giá nguyên vật liệu làm cơ sở để tính
toán giá cả của thành phẩm sau khi đã gia công.
2.2.2. Điều khoản về thành phẩm.
Thành phẩm là đối tợng chính của hợp đồng gia công, số lợng thành
phẩm dựa trên yêu cầu của ngời đặt gia công và khả năng sản xuất của ngời
nhận gia công.
Quy cách phẩm chất của thành phẩm đợc quy định theo hai cách:
- Trớc khi tiến hành sản xuất bên nhận gia công phải tiến hành sản xuất
thử sản phẩm theo yêu cầu mẫu mã của ngời đặt hàng đa ra nếu sản phẩm đó
đợc bên đặt gia công chấp thuận nó sẽ trở thành mẫu đối, mỗi bên sẽ giữ một
bản để làm chuẩn.
- Dựa vào sự mô tả trong tài liệu kỹ thuật, việc quy định này phải đòi hỏi
tỷ mỷ, cụ thể, chính xác để tránh sự hiểu lầm của 2 bên. Tốt hơn cả là kết hợp
cả hai cách xác định quy cách phẩm chất trên.
2.2.3. Điều khoản về giá gia công.
Giá gia công phụ thuộc vào từng loại mặt hàng, tính chất phức tạp của sản
phẩm và mặt bằng giá chung của từng thời điểm. Giá gia công bao gồm: chi phí
nhân công + lãi định mức + chí phí hành chính của bên nhận gia công. Có hai
loại giá phổ biến là CMP (Cutting Making Packaging) pha cắt, chế tạo, đóng
gói; và CMT (Cutting Making and Trimming) pha cắt, chế tạo, chỉnh trang.
Thông thờng giá gia công thể hiện phần chí phí lao động và các chí phí
trực tiếp làm ra sản phẩm có so sánh với mức chí phí lao động bình quân trên
10
thế giới. Điều khoản này thờng gây tranh cãi nhiều nhất trong đàm phán ký
kết hợp đồng vì bên thuê bao giờ cũng muốn ép giá gia công xuống mức thấp
nhất còn bên nhận gia công lại muốn đòi giá cao hơn. Tuy nhiên trờng hợp
bên nhận gia công do thiếu việc làm nên sẵn sàng chấp mức giá gia công thấp.
2.2.4. Điều khoản về phơng thức thanh toán.
Trong hoạt động gia công hàng xuất khẩu phơng thức thanh toán có thể đợc
tiến hành theo hai cách: thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng cách đổi hàng.
Trong trờng hợp thanh toán bằng phơng thức đổi hàng phải đợc sự đồng ý của Bộ
Thơng mại đối với loại hàng hoá thanh toán, do đó các bên ít áp dụng hình thức
này (nếu là trờng hợp trừ dần vào máy móc, thiết bị sản xuất thì bên nhận gia
công phải nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đó).
Thông thờng trong hợp đồng gia công thờng áp dụng phơng thức thanh
toán L/C hoặc phơng thức nhờ thu.
2.2.5. Quy định về tài liệu kỹ thuật.
Bên đặt gia công phải cung cấp cho bên nhận gia công toàn bộ tài liệu
cùng các điều kiện kỹ thuật nh mẫu, bảng thông số, kích cỡ, sách hớng dẫn kỹ
thuật, trong một thời hạn thích hợp. Có nh vậy thì bên nhận gia công mới
đảm bảo tiến hành sản xuất đúng tiến độ quy định trong hợp đồng.
2.2.6. Điều khoản về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu.
- Thông thờng bên đặt hàng cung cấp bao bì và giá bao bì đợc tính gộp
vào giá hàng.
- Đóng gói hàng hoá cũng đợc quy định cụ thể đối với từng loại hàng ví
dụ nh hàng may mặc bao bì bên trong thờng là túi PE còn bao bì bên ngoài là
thùng Cacton.
- Ký mã hiệu là những chữ, con số, ký hiệu đặc trng để phân biệt hàng
này với hàng khác. Bởi vậy để hàng hoá giao đúng cho ngời nhận, trong hợp
đồng phải quy định rõ nội dung ký mã hiệu ghi trên bao bì.
2.2.7. Điều khoản về giao hàng.
Thời gian giao sản phẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu kinh doanh của bên đặt
gia công, bên nhận gia công không phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giao
hàng do nguyên nhân bên đặt gia công không giao đầy đủ và đồng bộ nguyên
vật liệu dùng cho gia công.
2.2.8. Điều khoản khiếu nại.
Đây là điều khoản quy định thời hạn khiếu nại và thời hạn trả lời khiếu nại.
Trong một khoảng thời gian nhất định nếu một trong hai bên có yêu cầu
khiếu nại thì phải thực hiện quyền khiếu nại trong thời gian đó. Nếu quá hạn
trả lời khiếu nại mà bên bị khiếu nại không giải quyết thì bên khiếu nại có thể
kiện ra trọng tài kinh tế.
Trong thực tiễn, do những hợp đồng gia công thờng có giá trị lớn nên
việc đa ra trọng tài kinh tế rất tốn kém vì vậy các bên thờng cố gắng giải quyết
11
các tranh chấp trên cơ sở thoả thuận một mức tiền phạt hợp lý (theo Luật Th-
ơng mại, khoản tiền nộp phạt này tối đa là 8%).
2.2.9. Điều khoản về điều kiện có hiệu lực và thời hạn có hiệu lực của
hợp đồng.
Điều khoản này quy định các điều kiện và thời hạn hợp đồng bắt đầu có
hiệu lực và hết hiệu lực.
Ngoài những điều khoản trên, hợp đồng gia công còn có thể có những
điều khoản khác để phục vụ quá trình thực hiện hợp đồng (ví dụ nh điều
khoản về nghĩa vụ bảo quản máy móc thiết bị của bên đặt gia công trong trờng
hợp bên nhận gia công thuê máy móc thiết bị của bên đặt gia công). Những
điều khoản này có thể quy định hoặc không quy định tuỳ theo hợp đồng cụ thể
vì không phải là điều khoản bắt buộc.
Tóm lại để một hợp đồng gia công hàng xuất khẩu đợc ký kết và thực
hiện theo đúng pháp luật, đem lại lợi ích cho các chủ thể, khi ký kết hợp đồng
các chủ thể phải đa ra đợc các hợp đồng với nội dung cụ thể, đầy đủ trên cơ sở
sự thoả thuận bình đẳng. Chỉ có một bản hợp đồng cụ thể mới là cơ sở vững
chắc cho việc thực hiện các quan hệ kinh tế.
3. Vai trò của cơ quan quản lý Nhà nớc đối với hoạt động gia
công xuất khẩu.
Cơ quan Nhà nớc có chức năng hoạch định chính sách, tạo hành lang
pháp lý để các doanh nghiệp thực hiện gia công xuất khẩu theo đúng pháp luật
nh Luật thơng mại, các văn bản pháp luật, thông t hớng dẫn thi hành Luật th-
ơng mại, các văn bản khác có liên quan.
Mục tiêu chủ yếu của Việt Nam là tạo ra sự tăng trởng kinh tế nhanh
chóng để nâng cao mức sống dân chúng và thực hiện công nghiệp hoá hớng về
xuất khẩu. Nh vậy gia công hàng xuất khẩu là hoạt động nằm trong định hớng
phát triển của đất nớc vì có liên quan đến cả xuất khẩu và nhập khẩu.
Để đảm bảo sự phát triển theo đúng định hớng mà Đảng và Nhà nớc đa
ra thì phải có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nớc theo đặc
thù của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.
Việt Nam là nớc đang phát triển, ngành công nghiệp của ta còn ở trình độ
thấp do đó đối với hoạt động gia công xuất khẩu ở nớc ta mang đặc thù riêng
là:
- Nguyên phụ liệu chủ yếu do nớc ngoài cung cấp.
- Trong nhiều trờng hợp máy móc, thiết bị cũng do bên đặt gia công cung
cấp dới hình thức thông qua hợp đồng mợn hoặc thuê máy móc, thiết bị. Hết
thời hạn gia công (thờng thờng từ 3 đến 5 năm) bên nhận gia công có trách
nhiệm tái xuất trả lại cho bên đặt gia công.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn nêu trên, vai trò quản lý Nhà nớc hớng
vào hai nội dung cơ bản sau:
12
+ Khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nói chung và gia công
xuất khẩu nói riêng, ngày 28/10/2000 Nhà nớc đã ban hành Quyết định số
1291/2000/QĐ-BTM về quy chế quản lý sử dụng quỹ thởng xuất khẩu. Doanh
nghiệp nào xuất khẩu mặt hàng mới (chủng loại mặt hàng) sản xuất tại Việt
Nam, lần đầu tiên đợc bán ra thị trờng nớc ngoài và đợc bổ sung vào danh
mục mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, hoặc đối với những mặt hàng đã có
trong danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam (không phải là mặt
hàng mới) nhng nếu doanh nghiệp xuất khẩu đợc vào một hay nhiều thị trờng
là nơi lần đầu tiên nhập hàng đó của Việt Nam thì nhng trờng hợp này đợc xét
thởng nh ở mục 5.1 của Quyết định trên.
+ Đồng thời tăng cờng các biện pháp quản lý Nhà nớc để hạn chế, ngăn
chặn những hành vi sai phạm luật pháp Việt Nam và các công ớc quốc tế.
Những sai phạm cơ bản, điển hình trong hoạt động gia công đó là:
a. Từ phía đặt gia công.
Dới danh nghĩa là cho bên Việt Nam mợn hoặc thuê thiết bị, bên đặt
gia công lợi dụng đa thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu sang Việt Nam. Sau khi hết
hạn hợp đồng gia công không tái xuất mà chuyển giao cho bên Việt Nam dới
dạng thanh lý.
Dới hình thức nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu lợi dụng đa
hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện vào để kiếm lời.
b. Từ phía bên nhận gia công.
- Cố tình nhập khẩu hàng lậu, hàng cấm và hàng nhập khẩu có điều kiện.
- Gian lận trong định mức gia công, số nguyên liệu và sản phẩm d thừa
đem bán tại Việt Nam gây rối loạn thị trờng.
- Ngoài ra còn có sai phạm về nhãn mác xuất xứ hàng sản xuất tại Việt
Nam nhng lại cố tình đóng nhãn mác xuất xứ ở nớc khác,
Xuất phát từ những thực tế khách quan trên đòi hỏi phải có sự quản lý và
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc.
Quá trình quản lý hoạt động gia công xuất khẩu chia ra làm 2 giai đoạn:
- Trớc đây, giai đoạn cha phân cấp (1997-1998).
+ Bộ Thơng mại duyệt hợp đồng gia công.
+ Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm kiểm soát hàng nhập khẩu và xuất
khẩu (sản phẩm).
- Bộ KHCN-MT quản lý nhãn mác.
- Sau khi phân cấp, công tác quản lý điều hành các hoạt động gia công
xuất khẩu phụ thuộc vào các cấp quản lý sau:
+ Hải quan quản lý đăng ký hợp đồng gia công, giám sát và kiểm tra
nguyên phụ liệu nhập khẩu và hàng gia công xuất khẩu.
13
+ Bộ Thơng mại (Vụ đầu t) chỉ phê duyệt hợp đồng gia công thuộc danh
mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập
khẩu.
+ Các phòng xuất nhập khẩu khu vực (trực thuộc Bộ Thơng mại).
Bộ Thơng mại có chức năng thẩm định, duyệt các hợp đồng gia công,
trực tiếp quản lý giám sát hoạt động gia công bằng cách thờng kỳ cho các
chuyên viên đến tận nơi các doanh nghiệp làm hàng gia công để xem xét tình
hình. Tổ chức các buổi tổng kết để thu thập ý kiến đóng góp của các doanh
nghiệp, các cơ quan để từ đó giải quyết những khó khăn vớng mắc trong hoạt
động gia công.
Soạn thảo ban hành các văn bản điều hành về hoạt động gia công và các
hoạt động khác.
Nh vậy Bộ Thơng mại có nhiệm vụ trực tiếp giải quyết những khó khăn
vớng mắc phát sinh trong quá trình quản lý điều hành hoạt động gia công. Chỉ
đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực này. Phối
kết hợp với các cơ quan, các Bộ chuyên ngành có liên quan để cùng quản lý.
4-/ Các công cụ và biện pháp quản lý.
Hiện nay công cụ và biện pháp quản lý chủ yếu vẫn là định mức nguyên
vật liệu và các chính sách về thuế, chính sách phân bổ hạn ngạch.
4.1. Định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật t.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu là lợng tiêu hao nguyên liệu, phụ liệu,
vật t dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, nhng không cấu thành trên sản
phẩm không biểu hiện ra bên ngoài thành một bộ phận của sản phẩm.
Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật t đó là lợng nguyên, phụ liệu, vật t
hao hụt trong quá trình sản xuất. Tỉ lệ hao hụt này phụ thuộc vào chất lợng
nguyên liệu, trình độ công nhân, máy móc thiết bị và các nguyên nhân khác.
4.2. Chính sách về thuế.
Ngời ta dùng công cụ thuế xuất nhập khẩu để quản lý hoạt động gia
công, thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia công xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối
với việc nhập khẩu nguyên, phụ liệu, vật t và máy móc thiết bị.
4.3. Hạn ngạch.
Tháng 12/2000 quy chế mới về hạn ngạch - đấu thuần một phần hạn
ngạch đã đợc áp dụng thử nghiệm ở một số doanh nghiệp may của Hà Nội.
Hạn ngạch giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh từng bớc hoà
nhập vào thị trờng thế giới. Hạn ngạch là một công cụ tốt trong quản lý nhng
ngợc lại nó cũng có nhiều nhợc điểm trong trờng hợp phân bổ hạn ngạch
không đúng.
Thuế và định mức là hai công cụ cơ bản và quản lý hữu hiệu nhất trong
hoạt động gia công.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét