Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

KE HOACH LOP 5 TUAN 17


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "KE HOACH LOP 5 TUAN 17": http://123doc.vn/document/571682-ke-hoach-lop-5-tuan-17.htm


GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
a. Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng ngời,
phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau.
b. Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào tham
gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi.
Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK
1. GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5; sau đó, trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.
2. HS làm bài tập và trao đổi với bạn.
3. Một số em, trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những ngời xung quanh trong một
số việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn.
4. GV nhận xét về những dự kiến của HS.

Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2007
Toán:
Tiết 82: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
II. Chuẩn bị
Bảng phụ, sách SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Ôn các phép tính với số thập phân , chuyển hỗn số thành phân số
Bài 1: Cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân
GV hớng dẫn theo các bớc
+ Hỗn số -> hỗn số có phần phân số là phân số thập phân
+ Hỗn số có phần phân số là phân số thập phân -> số thập phân
HS làm bài
Sau đó chuyển cho nhau kiểm tra lại kết quả theo yêu cầu của GV.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(5)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
Bài 2: HS tự làm
HS cùng bàn kiểm tra kết quả lẫn nhau.
a) b)
09.0
100:9
9100
375.7643.1100
=
=

+=ì
x
x
x
x

1.0
6.1:16.0
6.1:16.0
4.02:16.0
=
=
=
=
x
x
x
x

Hoạt động 2: Ôn giải toán
Bài 3: HS đọc đề
Thảo luận và nêu cách làm
GV công nhận kết quả đúng, HS làm bài
Bài giải:
Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút đợc là:
35% + 40% = 75% (lợng nớc trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
100% - 75% = 25% (lợng nớc trong hồ).
Đáp số: 25 % lợng nớc trong hồ
Cách 2: Sau ngày đầu tiên lợng nớc trong hồ còn lại là:
100 % - 35 % = 65 % (lợng nớc trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
65 % - 40 % = 25 % (lợng nớc trong hồ)
Đáp số: 25 % lợng nớc trong hồ
Bài 4: HS khoanh vào D
IV. Dặn dò. Về làm bài tập trong VBT.

Luyện từ và câu
ôn tập về cấu tạo từ
I- Mục tiêu:
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(6)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
1. Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng
nghĩa, từ có nhiều nghĩa, từ đồng âm)
2. Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức: từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ
đồng âm. Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ đã cho. Bớc đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ
trong văn bản.
II - đồ dùng dạy học
- Vở bt .
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
HS làm lại các BT1, 3 của tiết LTVC trớc.
- Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
HS đọc YCBT .
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo
từ nh thế nào? HS phát biểu ý kiến.
+ Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả (HS tự làm bài vào VBT, Hai HS
làm bài trên bảng lớp). GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài.
- Lời giải:
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ
thơ
Hai, bớc, đi, trên, cát,
ảnh, biển, xanh, bóng,
cha, dài, bóng, con,
tròn
Cha, con, mặt trời, chắc
nịch
Rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây ,hoa, lá,
dừa, ổi, mèo, thỏ,
VD: trái đất, hoa hồng,
sầu riêng, s tử, cá vàng,

VD: nhỏ nhắn, lao xao,
thong thả, xa xa, đu đủ,
Bài tập 2
- GV dạy theo quy trình ở BT1.
- Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(7)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành là những từ đồng âm với nhau
GV lu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với
nhau nhng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là từ đồng âm.
Bài tập 3
HS đọc YCBT .
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi nhóm.
- GV gợi ý để HS trả lời nhng không yêu cầu HS thể hiện thật chính xác:
a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, rnah mãnh, ranh ma, ma lanh,
khôn ngoan, khôn lỏi,
- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, nộp, cho, biếu, đa,
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
b) Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch
nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngợc lại, cũng không thể hiện thay tinh ranhi bằng tinh
khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện
rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại không dùng đợc vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà
không ngoan)
- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã. Không thể
thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhng không phù hợp vì không
ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu. Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng. Từ hiến không thanh
nhã nh dâng.
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm
giác dễ chịu về tinh thần của con ngời. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu
của cơ thể, từ êm ải chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn
tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn.
Bài tập 4
HS đọc YCBT .
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS làm bài trên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Có mới nới cũ./ Xấu gỗ, tốt nớc
sơn./ Mạnh dùng sức, yếu dùng mu.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức cần ghi nhớ trong các bài LTVC ở sách Tiếng
Việt 4: Câu hỏi và dấu chấm hỏi (tập một, tr.131), câu kể (tập một, tr. 161), câu khiến
( tập hai, tr. 88), Câu cảm ( tập hai, tr. 121), các kiểu câu kể Ai làm gì? (tập một, tr.
166, 171; tập hai tr. 6), Ai thế nào? (tập hai, tr. 23, 29, 36), Ai làm gì? (tập hai, tr. 57,
61, 68)

Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(8)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
chính tả
Ngời mẹ của 51 đứa con
I- Mục tiêu:
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngời mẹ của 51 đứa con.
2. Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần
với nhau.
II - đồ dùng dạy học : - Vở bt .
iii- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
- kiểm tra bài cũ
-HS làm lại BT2 hoặc 3 trong tiết Chính tả trớc.
- Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2. Hớng dẫn HS nghe viết ( 20 phút )
- GV đọc bài viết chính tả .
- HS nêu ND bài viết .
-HS viết các chữ số, tên riêng, từ ngữ khó (51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bơn chải,
)
- GV đọc HS viết bài .
- HS đổi chéo vở soát bài .
- GV thu chấm 1/3 lớp Nêu NX
Hoạt động 3. Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút )
Bài tập 2
Câu a - HS đọc YCBT .
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS làm bài trên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Câu b: HS đọc YCBT .
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS làm bài trên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng dội
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
- GV nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6
của dòng 8.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(9)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò ( 1 phút )
GV nhận xét tiết học. Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng.

Khoa học
Bài 33-34:
ôn tập và kiểm tra học kì I
Mục tiêu : Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
đồ dùng dạy học - Hình trang 68 SGK.
- Phiếu học tập
Hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động 1: làm việc với phiếu học tập
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một só biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc cá nhân
Từng HS làm các bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học
tập hoặc vở bài tập theo mẫu sau:
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(10)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
Phiếu học tập
Câu 1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS bệnh nào
lây qua cả đờng sinh sản và đờng máu?


Câu 2: Đọc yêu cầu của bài tập ở mục Quan sát trang 68 SGK và hoàn thành bảng
sau:
Thực hiện theo chỉ dẫn
trong hình
Phòng tránh đợc bệnh Giải thích
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Bớc 2: Chữa bài tập
GV gọi lần lợt một số HS lên chữa bài (các em tự đánh giá hoặc đổi chéo bài ) .
Dới đây là đáp án: Câu 1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan
A, AIDS thì bệnh AIDS lây qua cả đờng sinh sản và đờng máu.
Câu 2:
Thực hiện theo chỉ
dẫn trong hình
Phòng tránh đợc
bệnh
Giải thích
Hình 1
- Sốt xuất huyết
- Sốt rét
- VIêm não
Những bệnh đó lây do muỗi đốt ngời bệnh
hoặc động vật mang bệnh rồi truyền sang
cho ngời lành và truyền vi-rút gây bệnh
sang ngời lành.
Hình 2
- Vêm gan A
- Giun
Các bệnh đó lây qua đờng tiêu hoá. Bàn tay
bẩn có nhiều mầm bênh, nếu cầm vào thức
ăn sẽ đa mầm bệnh trực tiếp vào miệng.
Hình 3
- Viêm gan A
- Giun
- Các bệnh đờng tiêu hoá
khác (ỉa chảy, tả, lị, )
Nớc lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun và
các bệnh đờng tiêu hoá khác. vì vậy, cần
uống nớc đã đun sôi
Hình 4 - Vêm gan A
- Giun, sán
- Ngộ độc thức ăn
- Các bệnh đờng tiêu hoá
Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu
hoặc thức ăn bị ruồi, gián, chuột bò vào
chứa nhiều mầm bệnh. Vì vậy, cần ăn thức
ăn chín, sạch.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(11)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
khác (ỉa chảy, tả, lị, )
Hoạt động 2: thực hành
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng của một
số vật liệu đã học.
* Cách tiến hành: Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Mỗi nhóm nêu tính
chất, công dụng của 3 loại vật liệu. Ví dụ:
- Nhóm 1 làm BT về t/c, công dụng của tre; sắt, các hợp kim của sắt; thuỷ tinh.
- Nhóm 2 làm bài tập về tính chất, công dụng của đồng; đá vôi; tơ sợi.
- Nhóm 3 làm bài tập về tính chất, công dụng của nhôm; gạch, ngói; chất dẻo.
- Nhóm 4 làm bài tập về tính chất, công dụng của mây, song; xi măng; cao su.
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu ở mục Thực hành trang
69 SGK và nhiệm vụ GV giao; cử th kí ghi vào bảng theo mẫu sau
Số TT
Tên vật liệu Đặc điểm - Tính chất Công dụng
1
2
3
Bớc 3: Trình bày và đánh giá
Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
Đối với các bài chọn câu trả lời đúng:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
Dới đây là đáp án: 2.1-c; 2.2 a; 2.3 c; 2.4- a;
Hoạt động 3: trò chơi đoán chữ
*Mục tiêu: Giúp HS cc lại một số kiến thức trong chủ đề Con ngời và sức khoẻ
*Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
- Luật chơi: Quản trò đọc câu thứ nhất: Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng đ-
ợc gọi là gì?, ngời chơi có thể trả lời luôn đáp án hoặc nói tên một chữ cải nh : chữ T.
Khi đó quản trò nói: Có 2 chữ T, ngời chơi nói tiếp : chữ H, quản trò nói: Có 2
chữ H, - Nhóm nào đoán đ ợc nhiều câu đúng là thắng cuộc
Bớc 2: - HS chơi theo hớng dẫn ở bớc 1
- GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
Dới đây là đáp án: Câu 1. Sự thụ tinh Câu 6. Già
Câu 2. Bào thai (hoặc thai nhi) Câu 7. Sốt rét
Câu 3. Dậy thì câu 8 : Sốt xuất uyết
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(12)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
Câu 4. Vị thành niên Câu 9 : Viêm não
Câu 5. Trửơng thành Câu 10 :Viêm gan A

Kĩ THUậT
Thức ăn nuôi gà
I - Mục tiêu
HS cần phải:
- Liệt kê đợc tên một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà.
- Nêu đợc tác dụng và sử dụng một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà.
- Có nhận thức bớc đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà.
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà.
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tơng, vừng, thức ăn hỗn hợp, )
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III- Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) và đặt câu hỏi: Động vật cần những
yếu tó nào để tồn tại, sinh trởng và phát triển?
Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn Khoa học để nêu đợc các yếu tố:nớc,
không khí, ánh sáng và các chất dinh dỡng.
- GV đặt tiếp câu hỏi: các chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể động vật đợc lấy từ
đâu? (Từ nhiều loại thức ăn khác nhau).
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà.
- Giải thích, minh hoạ tác dụng của thức ăn (theo nội dung SGK).
- kết luận hoạt động 1: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lợng để duy trì và phát
triển cơ thể của gà. Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS Kể tên các loại thức ăn nuôi gà. gợi ý cho HS nhớ lại
những thức ăn thờng dùng cho ăn trong thực tế, kết hợp với quan sát hình 1 (SGK) để trả
lời câu hỏi:
- Một số HS trả lời câu hỏi. GV ghi tên các thức ăn của gà do HS nêu lên bảng,
ghi theo nhóm thức ăn.
- Nhắc lại tên các thức ăn nuôi gà: thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào
cào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tơng, vừng, bột khoáng,
Hoạt động 3. Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(13)
GV Hoàng Cao Tâm Kế
hoạch bài học Lớp 5C
- Hớng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK.
- GV đặt câu hỏi: thức ăn của gà đợc chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loại thức
ăn.
- Chỉ định một số HS trả lời.
- Nhận xét và tóm tắt, bổ sung các ý trả lời của HS: Căn cứ và thành phần dinh d-
ỡng của thức ăn, ngời ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm: nhóm thức ăn cung cấp chất
bột đờng, nhóm thức ăn cung cấp chất đạm, nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng, nhóm
thức ăn cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp. Trong các nhóm thức ăn trên thì nhóm
thức ăn cung cấp chất bột đờng cần cho ăn thờng xuyên và nhiều, vì là thức ăn chính.
Các nhóm thức ăn khác cũng phải thờng xuyên cung cấp đủ cho gà(riêng nhóm thức ăn
cung cấp chất khoáng chỉ cho gà ăn một lợng rất ít).
- HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà.
- Giới thiệu phiếu học tập ,tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
Tác dụng Sử dụng
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đờng
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng
Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min
Thức ăn tổng hợp
GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận về một nhóm thức ăn theo những gợi ý sau:
1. Tên nhóm thức ăn: Thức ăn cung cấp chất
2. Trình bày tác dụng của thức ăn cung cấp chất
3. Ngời ta dùng thức ăn nào để cung cấp cho gà?
4. ở địa phơng hoặc gia đình em đã dùng những thức ăn nào để cung cấp
chất .cho gà? (Câu hỏi này chỉ dùng đối với địa ph ơng có nuôi gà).
Trớc khi tổ chức cho HS hoạt động nhóm, GV giải thích và hớng dẫn một số điểm:
+ Chỗ trống ( ) dành để ghi tên loại thức ăn mà nhóm đ ợc phân công thảo luận,
ví dụ nh chất đạm hoặc chất bột đờng.
+ Về sử dụng nhóm thức ăn. GV cần gợi ý cho HS trả lời theo 3 ý:
Dùng thức ăn nò đẻ chung cấp chất đó?
Có phải thờng xuyên cho gà ăn nhóm thứ ăn này không?
Cho gà ăn nhó thức ăn này dới dạng nào (nguyên hạt, bột, thái nhỏ, tơi, khô, )
+ Cách tìm các thông tin: Đọc nội dung và quan sát các hình trong SGK: liên hệ
với những kiến thức đã học ở môn khoa học và vận dụng những hiểu biết về thức
ăn nuôi gà.
+ Ghi các câu trả lời vào giấy khổ A
3
để trình bày trớc lớp.
- GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ, vị trí thảo luận cho các nhóm. Quy định
Thời gian thảo luận là 15 phút.
Trờng Tiểu học Thiệu Hợp
(14)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét