Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

kỹ thuật làm bài nhận biết các chất vô cơ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kỹ thuật làm bài nhận biết các chất vô cơ": http://123doc.vn/document/542218-ky-thuat-lam-bai-nhan-biet-cac-chat-vo-co.htm


sau đó xác định B bằng phản ứng thông thường của B.
+ Nếu đề bài không cho phép dùng 1 hoá chất nào khác để xác định các muối thì ta
cho các muối này tác dụng lẫn nhau; lập bảng tổng kết các kết quả. So sánh các kết
quả này sẽ rút ra kết luận. Ngoài ra khi ta nhận biết được một chất nào đó thì ta lại
dùng chính chất đó làm thuốc thử để nhận biết các chất còn lại.
+ Nếu đề yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất để nhận biết, đầu tiên các em hãy
suy nghĩ thuốc thử đó là Ba(OH)
2
. Nếu Ba(OH)
2
mà các em không ra được thì mới
nghĩ đến chất khác. Nhưng các em nhớ cho: Hầu hết các bài thi về nhận biết mà chỉ
dùng một thuốc thử thông thường chỉ dùng là Ba(OH)
2
có thể nhận biết được.
D.3. Kỹ thuật nhận biết các ion cho trước tồn tại trong cùng 1 dung dịch
Nhận biết các ion cho trước tồn tại trong cùng một dung dịch.
Đây là loại bài tập tương đối khó vì vậy các em phải tuân theo theo nguyên tắc sau đây:
- Muốn nhận biết một cation M
n+
trong dung dịch ta phải dùng thuốc thử là anion đối
kháng A
n-
nhưng khi đưa anion A
n-
vào dung dịch phải kèm theo một cation M'
n+
nào đó thì M'
n+
phải là cation lạ không có trong dung dịch.
Tương tự như trên, muốn nhận biết một anion A
n-
trong dung dịch ta phải đưa vào
cation đối kháng M
n+
nhưng khi đưa M
n+
vào dung dịch phải có kèm theo anion A'
n-
thì A'
n-
phải là ion lạ không có trong dung dịch
E. Các dạng bài tập mẫu
Bài giảng 1: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp bột: (Al + Al
2
O
3
); (Fe +Fe
2
O
3
); (FeO + Fe
2
O
3
).
Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Dùng phương pháp hoá học để phân biệt 3 hỗn hợp:
- Dùng kiềm dư cho vào 3 hỗn hợp, hỗn hợp nào tan hết và cho khí bay ra là (Al + Al
2
O
3
).
Các phương trình phản ứng:


- Cho axit HCl vào 2 hỗn hợp còn lại, ở hỗn hợp nào có khí thoát ra là
(Fe+Fe
2
O
3
), hỗn hợp không có khí thoát ra là (FeO + Fe
2
O
3
).
Các phương trình phản ứng:


Bài giảng 2: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết ba chất sau đây đựng trong ba bình
mất nhãn: Al, Al
2
O
3
, Mg.
Hướng dẫn giải:
Có thể dùng dung dịch kiềm bất kỳ, ví dụ NaOH:
Nhận biết Al qua bọt khí H
2
thoát ra:
Nhận biết được Al
2
O
3
; Mg + NaOH: không có phản ứng ; Nhận biết được Mg.
Bài giảng 3: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các cặp chất sau đây:
a) Dung dịch MgCl
2
và FeCl
2
b) Khí CO
2
và khí SO
2
Trong mỗi trường hợp chỉ được dùng một thuốc thử thích hợp. Viết các phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải:

b) Dùng dd Br
2
: Chất nào làm mất màu dần dd Br
2
là SO
2
;
Còn lại là CO
2
: SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O = H
2
SO
4
+ 2HBr.
Bài giảng 4: Có 5 loại quặng sắt quan trọng trong tự nhiên là manhetit, hêmatit đỏ,
hêmatit nâu, xiđêrit và pirit.
a) Hãy cho biết trong các quặng đó, sắt tồn tại ở dạng hợp chất nào.
b) Lấy 2 quặng không thuộc loại oxit trong số 5 loại quặng trên đem đốt trong oxi ở nhiệt
độ cao thì thu được 2 khí X, Y tương ứng.Hãy viết các phương trình phản ứng và nêu
cách phân biệt 2 khí X, Y bằng phương pháp hoá học.
Hướng dẫn giải:
a) Trong các loại quặng sắt đã nêu trong đề, thì trong mỗi loại quặng sắt tồn tại ở nhiều
dạng hợp chất khác, nhưng trong:
Quặng manhetit: sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất Fe
3
O
4
Quặng manhetit đỏ:sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất Fe
2
O
3
Quặng hematit nâu (hay limoxit): sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất Fe
2
O
3
.nH
2
O
Quặng xiđerit: sắt tồn tại chủ yếu trong hợp chất FeCO
3
Khoáng vật pirit (không phải là quặng sắt) FeS
2
.
b) Từ quặng xiđerit và khoáng vật pirit:


Phân biệt CO
2
và SO
2.
Cho qua dung dịch nước brom, chất nào làm mất màu là SO
2
,
còn lại là CO
2
: SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O = 2HBr + H
2
SO
4
Bài giảng 5:
1. Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch NaOH, KCl, MgCl
2
, CuCl
2
, AlCl
3
. Hãy nhận biết
từng dung dịch trên mà không được dùng thêm hoá chất khác. Viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
2. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na
2
CO
3
.
Hãy biện luận các trường hợp xảy ra theo x và y.
Hướng dẫn giải:
1. *Dung dịch nào có màu xanh lam là CuCl
2
* Lấy dd CuCl
2
cho tác dụng với 4 dd còn lại, dd nào tạo ra kết tủa xanh lam là NaOH:
CuCl
2
+ 2NaOH = Cu(OH)
2↓
+ 2NaCl
* Lấy dd NaOH, cho vào 3 dd còn lại: Dung dịch nào không kết tủa là KCl; Dung dịch
nào có kết tủa trắng là MgCl
2
: MgCl
2
+ 2NaOH = Mg(OH)
2↓
+ 2NaCl
- Dung dịch nào có kết tủa trắng, kết tủa tan trong NaOH dư là AlCl
3
AlCl
3
+ 3NaOH = Al(OH)
3
+ 3NaCl ; Al(OH)
3
+ NaOH = NaAlO
2
+ 2H
2
O
2. HCl + Na
2
CO
3
= NaHCO
3
+ NaCl (1)
mol x y
Khi x ≤ y: chỉ tạo ra NaHCO
3
, không có khí thoát ra.
2HCl + Na
2
CO
3
= 2NaCl + CO
2↑
+ H
2
O
Khi x ≥ 2y : chỉ tạo ra NaCl, có khí CO
2
thoát ra.
Ghi chú: các em tự biện luận thêm giúp thầy khi y < x < 2y nhé
Bài giảng 6: Cho ba bình dung dịch mất nhãn là A gồm
KHCO
3
và K
2
CO
3
B gồm KHCO
3
và K
2
SO
4
, D gồm K
2
CO
3

và K
2
SO
4
. Chỉ dùng dung dịch BaCl
2
và dung dịch HCl
nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch mất nhãn trên và
viết các phương trình phản ứng kèm theo.
Hướng dẫn giải:
Cho BaCl
2
(đến dư) vào cả ba dd A, B, D. Lọc tách kết tủa, thu được kết tủa
A
1
, B
1
, D
1
và ba dung dịch nước lọc A
2
, B
2
, D
2
.
Cho HCl lần lượt tác dụng với mỗi kết tủa và mỗi dung dịch nước lọc:
+ Nếu từ kết tủa có khí thoát ra và từ nước lọc cũng có khí thoát ra thì ban đầu là
dung dịch A:

+ Nếu từ kết tủa không có khí thoát ra nhưng từ nước lọc lại có khí thoát ra thì ban
đầu là dung dịch B:


Nếu từ kết tủa có khí thoát ra, nhưng có một phần kết tủa không tan trong HCl dư; từ
nước lọc không có khí thoát thì ban đầu là dd D:

Bài giảng 7: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K
2
CO
3
,
(NH
4
)
2
SO
4
, MgSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3,
FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. Dùng dung dịch xút hãy
cho biết lọ nào đựng dung dịch gì?
Hướng dẫn giải:
Nhận biết :
Cho NaOH vào cả 6 dung dịch:
• Chất nào không có hiện tượng gì là K
2
CO
3
: K
2
CO
3
+ NaOH không.
• Chất nào có mùi khai thoát ra là (NH
4
)
2
SO
4
:
(NH
4
)
2
SO
4
+ 2NaOH = Na
2
SO
4
+ 2NH
3
↑ + 2H
2
O
• Chất nào có kết tủa trắng không tan trong NaOH dư là MgSO
4
:
MgSO
4
+ 2NaOH = Mg(OH)
2↓
+ Na
2
SO
4
• Chất nào có kết tủa trắng tan trong NaOH dư là Al
2
(SO
4
)
3
:
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Al(OH)
3
↓+ 3Na
2
SO
4
;
Al(OH)
3
+ NaOH = NaAlO
2
+ 2H
2
O
• Chất nào có kết tủa trắng hơi xanh là
FeSO
4
: FeSO
4
+ 2NaOH = Fe(OH)
2↓
+ Na
2
SO
4
• Chất nào có kết tủa nâu là Fe
2
(SO
4
)
3
:
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Fe(OH)
3
↓+ 3Na
2
SO
4
Bài giảng 8: Nhận biết các gói hoá chất mất nhãn sau: Al, Al
2
O
3
, Fe, Fe
2
O
3
.
Hướng dẫn giải:
Nhận biết:
• Gói nào có màu nâu là Fe
2
O
3
.
• Cho HCl tác dụng với 3 gói còn lại:
- Gói nào tạo ra dd không màu có khí thoát ra là gói bột Al
2Al + 6HCl = 2AlCl
3
+ 3H
2↑
- Gói nào tạo ra dd màu lục nhạt là gói bột Fe: Fe + 2HCl = FeCl
2
+ H
2↑
- Còn lại là gói bột Al
2
O
3
: Al
2
O
3
+ 6HCl = 2AlCl
3
+ 3H
2
O
(Các em có thể dùng NaOH để nhận biết các chất trên).
Bài giảng 9:
a) Cho bột Fe vào dung dịch CuSO
4
thì màu xanh trong dung dịch nhạt
dần, ngược lại khi cho bột Cu vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
không màu trở
thành có màu xanh đậm. Giải thích các hiện tượng xảy ra.
b) Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Al, Ag. Nếu chỉ có dung dịch H
2
SO
4
loãng (không được dùng bất cứ 1hoá chất nào khác kể cả quỳ tím và
nước nguyên chất) có thể nhận biết được những kim loại nào bằng các
phản ứng cụ thể?
Hướng dẫn giải:
• Fe + CuSO
4
= Cu + FeSO
4


Màu xanh nhạt dần, do nồng độ của CuSO
4
giảm dần
• Cu + Fe
2
(SO
4
)
3
= 2FeSO
4
+ CuSO
4

Màu xanh tăng dần, do nồng độ của CuSO
4
tăng dần.
b) Cho H
2
SO
4
loãng tác dụng với cả 5 kim loại:
• Kim loại nào không tan là Ag.
Ag + H
2
SO
4
→ không 2Al + 3H
2
SO
4
= Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2↑
Fe + H
2
SO
4
= FeSO
4
+ H
2↑
Mg + H
2
SO
4
= MgSO
4
+ H
2↑
Ba + H
2
SO
4
= BaSO
4↓
+ H
2↑
Trường hợp nào có kết tủa là Ba. Lọc tách kết tủa. Dung dịch nước lọc
có chứa Ba(OH)
2
(sau khi Ba phản ứng hết với H
2
SO
4
, cho thêm Ba
vào, Ba sẽ phản ứng với H
2
O):
Ba + 2H
2
O + Ba(OH)
2
+ H
2↑
Cho dd Ba(OH)
2
vào ba dd còn lại:
Trường hợp nào có kết tủa trắng, không tan trong Ba(OH)
2
dư thì kim
loại ban đầu là Mg:
MgSO
4
+ Ba(OH)
2
= BaSO
4↓
+ Mg(OH)
2 ↓
Trường hợp nào kết tủa màu hơi xanh, để trong không khí dần dần hoá
nâu thì kim loại ban đầu là Fe:
FeSO
4
+ Na(OH)
2
= BaSO
4↓


+

Fe(OH)
2↓

4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O = 4Fe(OH)
3
↓nâu


Trường hợp nào có kết tủa tan dần trong Ba(OH)
2
dư đến khi hoàn toàn
không tan, kim loại ban đầu là Al:
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Ba(OH)
2
= 3BaSO
4
+ 2Al(OH)
3↓

2Al(OH)
3
+ Ba(OH)
2
= Ba(AlO
2
)
2
+ 4 H
2
O
Bài giảng 10: Có 5 chất bột màu trắng đựng trong 5 bình riêng biệt bị
mất nhãn hiệu là: NaCl, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, BaCO
3
, và BaSO
4
. Chỉ
được dùng thêm H
2
O và CO
2.
hãy trình bày cách phân biệt từng chất.
Hướng dẫn giải:
Hoà tan 5 chất trên vào nước, chất nào không tan là BaCO
3
và BaSO
4
.
Thổi khí CO
2
vào kết tủa BaCO
3
và BaSO
4
trong nước, kết tủa nào tan là BaCO
3
.
BaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O =Ba(HCO
3
)
2
Lấy dd Ba(HCO
3
)
2
cho tác dụng với 3 dd còn lại dd nào không có kết tủa là NaCl;
dd nào có kết tủa là Na
2
CO
3


NaSO
4
.
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
= BaCO
3↓
+ 2NaHCO
3
;
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
2
SO
4
= BaSO
4↓
+ 2NaHCO
3
Sau đó phân biệt 2 chất còn lại như trên.
Bài giảng 11: Có 4 chất bột màu trắng tương tự nhau là: NaCl, AlCl
3
,
MgCO
3
, BaCO
3
.Chỉ được dùng nước cùng các thiết bị cần thiết (lò
nung, bình điện phân ) Hãy trình bày cách nhận biết từng chất trên.
Hướng dẫn giải:
Hoà tan cả 4 chất vào nước: Hai chất tan là NaCl và AlCl
3
; Hai chất
không tan là MgCO
3
và BaCO
3
. Nung MgCO
3
và BaCO
3
:

Hoà tan sản phẩm vào nước, chất nào dễ tan hơn là BaO, suy ra
chất ban đầu là BaCO
3
:
BaO + H
2
O = Ba(OH)
2
Lấy dung dịch Ba(OH)
2
cho tác dụng với hai dung dịch NaCl và AlCl
3
.
Chất nàocó kết tủa là AlCl
3
:
2AlCl
3
+ 3Ba(OH)
2
= 2 Al(OH)
3↓
+ 3BACl
2
Bài giảng 12: Có 5 lọ mất nhãn chứa riêng biệt 5 dung dịch sau: KNO
3
,
Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, CaCl
2
và CH
3
COONa. Chỉ được dùng quỳ tìm và
các hoá chất trên hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ đó.
Hướng dẫn giải:
Cho quỳ tím vào 5 mẫu dung dịch: Ba mẫu dung dịch không làm đổi màu
tím là KNO
3
; Na
2
SO
4
, CaCl
2
. Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá xanh là
2 dung dịch Na
2
CO
3
và CH
3
COONa. Vì dung dịch hai mẫu chất này có
môi trường bazơ: Cho hai mẫu dung dịch Na
2
CO
3
và dung dịch
CH
3
COONa lần lượt tác dụng với mẫu dung dịch kia lập bảng hiện tượng:
KNO
3
Na
2
SO
4
CaCl
2
Na
2
CO
3
- - CaCO
3
CH
3
COOK - - -
Mẫu dung dịch nào khi có tác dụng với 3 mẫu dung dịch còn lại không có
hiện tượng gì. Đó là dung dịch CH
3
COOK.
Mẫu dung dịch nào khi cho tác dụng với 3 mẫu dung dịch còn lại có tạo
một kết tủa trắng với một trong ba dung dịch còn lại và hai mẫu không
tạo kết tủa. Mẫu dung dịch đó là dd Na
2
CO
3
và mẫu dung dịch tạo kết
tủa trắng với nó là dung dịch CaCl
2
.
Cho dung dịch CaCl
2
tác dụng với hai mẫu dung dịch KNO
3
và Na
2
SO
4
mẫu dung dịch nào có kết tủa trắng là dung dịch Na
2
SO
4
. Mẫu dung dịch
không tạo kết tủa trắng là dung dịch KNO
3
.

Bài giảng 13: Hãy phân biệt các mẫu thử sau đây:
a) Các dung dịch: NaNO
3
, Na
2
CO
3
, AgNO
3
, H
2
SO
4
, NaCl
b) Các dung dịch: BaCl
2
, AlCl
3
, MgSO
4
, Na
2
SO
4
, KNO
3
c) Các gói bột kim loại: Mg, Zn, Fe, Ag.
d) Các khí N
2
, H
2
, CO
2
, CO, Cl
2
, O
2
.
Hướng dẫn giải:
a)
- Cho dung dịch HCl vào từng lượng nhỏ các mẫu:
- Có hiện tượng sủi bọt → Na
2
CO
3
:
Na
2
CO
3
+ 2HCl → 2NaCl + CO
2↑
+ H
2
O
- Có kết tủa trắng → AgNO
3
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
- Cho dung dịch BaCl
2
vào 3 mẫu kia, nếu có kết tủa trắng → H
2
SO
4
:
(có thể dùng quỳ tím)
- Cho dung dịch AgNO
3
vào 2 mẫu còn lại, nếu có kết tủa trắng → NaCl:

- Mẫu sau cùng còn lại là NaNO
3
.
b) Cho NaOH từ từ đến dư vào các mẫu:
- Có kết tủa keo trắng không tan Þ MgSO
4
:
- Có kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư Þ AlCl
3
:

- Cho BaCl
2
vào 3 mẫu kia, nếu có kết tủa Þ Na
2
SO
4
:
- Cho H
2
SO
4
vào 2 mẫu còn lại, có kết tủa trắng Þ BaCl
2
:

- Mẫu sau cùng còn lại là KNO
3
.
c) - Mẫu kim loại tan được trong NaOH là Zn:
- Cho 3 gói bột kia tác dụng với dung dịch HCl: không tan là Ag,
còn tan là Mg hoặc Fe.

- Phân biệt Mg và Fe: mẫu không tan trong HNO
3
đặc, nguội là Fe,
mẫu tan được là Mg:

d) - Khí có màu vàng lục Þ Cl
2
. Hoặc dùng dung dịch KI (tạo dung dịch I
2
màu vàng).
- Cho các mẫu còn lại qua Ca(OH)
2
, có kết tủa trắng Þ CO
2
:
- Trong các mẫu còn lại, mẫu nào làm dung dịch PdCl
2
hoá nâu sậm Þ CO:

- Đưa que diêm còn tàn đỏ vào 3 mẫu còn lại, nếu que diêm bùng cháy Þ lọ chứa O
2
- Đốt cháy 2 mẫu còn lại, làm lạnh sản phẩm có nước đọng lại → H
2
:
- Còn lại cuối cùng là N
2
.
Bài giảng 14: Nhận biết sự có mặt các muối hoặc ion trong cùng một dung dịch:
a) Na
2
SO
4
, Na
2
SO
3
, Na
2
CO
3
b) Na
+
, , ,
c) , , , d) FeCl
2
, CuCl
2
, AlCl
3
Hướng dẫn giải:
a) Nhúng nhanh Pt sạch vào dung dịch, hơ lên ngọn lửa, nếu ngọn lửa màu vàng: có Na
+
- Thêm BaCl
2
vào dung dịch, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra lần lượt qua bình dung dịch Br
2
dư rồi
đến Ca(OH)
2
.
* Nếu kết tủa không tan hết Þ có kết tủa BaSO
4
Þ dung dịch mẫu có Na
2
SO
4
.
* Khí bay ra làm dung dịch Br
2
phai màu Þ có khí SO
2
tức dung dịch mẫu có Na
2
SO
3
.
* Khí bay ra làm đục nước vôi Þ có CO
2
Þ dung dịch mẫu có Na
2
CO
3
.
Các phản ứng:

b) Dùng đũa Pt tẩm dung dịch mẫu thử, hơ lên ngọn lửa đèn khí, ngọn lửa có màu vàng Þ có Na
+
- Thêm NaOH vào dung dịch, đun nóng, nếu có khí mùi khai
Þ có
- Thêm CaCl
2
vào dung dịch nếu có kết tủa Þ có , tiếp tục đun nóng dung dịch kết tủa xuất hiện thêm Þ có :

c) Thêm HCl dư vào dung dịch mẫu thử: cho khí CO2 làm đục nước vôi trong còn cho kết tủa keo trắng H2SiO3 không tan
trong HCl dư:

- Dung dịch thu được sau đó (đã loại và ), thêm dung dịch AgNO
3
dư: nếu có kết tủa vàng Þ có : (vàng)
- Lọc riêng kết tủa Ag
3
PO
4
, thêm Ba(NO
3
)
2
vào phần dung dịch có kết tủa trắng Þ có

d) - Thêm dung dịch AgNO
3
vào mẫu, có kết tủa trắng Þ có Cl:

- Lấy dung dịch mẫu thêm NaOH dư, tách riêng kết tủa (A), sau đó lấy dung dịch thu được thêm một ít axit HCl, nếu có kết
tủa keo trắng Þ có Al
3+
:

- Lấy kết của A để trong không khí, nếu kết tủa trắng, dần dần hoá nâu đỏ Þ có Fe
2+
(nâu đỏ)
- Cho miếng Fe vào dung dịch mẫu: có bột kim loại đỏ bám Þ có Cu
2+
:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét