+ Nêu cách lựa chọn rau, quả tơi?
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
2
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC
- GV nêu ghi tên đầu bài
10
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản
thức ăn.
* Mục tiêu : SGV trang 58
* Cách tiến hành:
+Bớc 1: Quan sát các hình trang 24, 25
SGk và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói những
cách bảo quản thức ăn trong từng hình
+ Bớc 2: Chữa bài tập ở phiếu học tập
Hình Cách bảo quản
1 Phơi khô
2 Đóng hộp
3 Ướp lạnh
4 Ướp lạnh
5 Làm mắm ( ớp mặn)
6 Làm mứt (cô đặc với đờng)
7 Ướp muối ( cà muối)
- GV yêu cầu, phát phiếu
học tập
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm
- Th kí nhóm ghi vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- HS nhận xét
- GV kết luận
Phiếu
học
tập
10
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu : SGV trang 59
* Cách tiến hành:
+ Bớc 1: Các thức ăn tơi có nhiều nớc và
các chất dinh dỡng, đó là môi trờng thích
hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy chúng
dễ bị h hỏng, ôi, thiu.
+ Bớc 2: Trả lời câu hỏi:
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức
ăn là gì? ( là làm cho các vi sinh vật không
có môi trờng hoạt động hoặc ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn)
+ Bớc 3: Làm bài tập
Cách nào làm cho vi sinh vật không có điều
kiện hoạt động? ( Phơi khô, nớng sấy,ớp
muối ngâm nớc mắm, ớp lạnh, cô đặc với
đờng)
Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm? (Đóng hộp)
- GV giảng
- GV hỏi
- HS thảo luận
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng.
- HS làm bài tập cá nhân
- HS chữa bài
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
10
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo
quản thức ăn ở nhà
* Mục tiêu : SGV trang 60
* Cách tiến hành:
+ Bớc 1: Phát phiếu học tập
Điền vào bảng sau tên của 3 đến 5 loại thức
ăn và cách bảo quản thức ăn đó ở gia đình
- GV phát phiếu học tập
- HS làm việc cá nhân
em
Tên thức ăn Cách bảo quản
1.
2.
3.
4.
5.
+ Bớc 2: Trình bày kết quả
- 1 HS trình bày
- HS khác bổ sung, học tập
lẫn nhau
- GV nhận xét
3
5. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- GV nêu
Khoa học
Bài 12: Phòng một số bệnh do thiếu chất
dinh dỡng
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 26, 27 SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
dự kiến
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động
dạy học tơng ứng
Đồ dùng
dạy học
5
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
+ Nêu cách bảo quản thịt tơi, rau xanh và
thức ăn chín?
- GV hỏi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
2
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC
- GV nêu ghi tên đầu bài
10
2. Hoạt động 1:Nhận dạng một số bênh
do thiếu chất dinh dỡng
* Mục tiêu : SGV trang 61
* Cách tiến hành:
+Bớc 1: Quan sát các hình 1,2 trang 26
SGK nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh
còi xơng, suy dinh dỡng, biếu cổ. Nguyên
nhân dẫn đến các bênh trên
+ Bớc 2: Trình bày kết quả
Kết luận:
Trẻ em nếu không đợc ăn đủ lợng và đủ
- GV yêu cầu
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- HS nhận xét
chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh
dỡng. Nếu thiếu vi ta-min D sẽ bị còi x-
ơng.
Nếu thiếu i-ốt cơ thể phát triển chậm, kém
thông minh, dẽ bị bớu cổ.
- GV kết luận
10
3. Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng
bệnh do thiếu chất dinh dỡng
* Mục tiêu : SGV trang 62
* Cách tiến hành:
Trả lời câu hỏi:
- Ngoài các bệnh còi xơng , suy dinh dỡng,
bớu cổ các em còn biết bệnh nào
- GV hỏi
- HS thảo luận
- HS trình bày
do thiếu dinh dỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh
do thiếu dinh dỡng.
Kết luận:
- Một số bệnh do thiếu dinh dỡng nh:
+ Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vitamin
A
+ Bệnh phù do thiếu vitamin B
+ Bệnh chảy máu chân răng do thiếu
vitamin C.
- Cần ăn đủ lợng và đủ chất. Đối với trẻ cần
theo dõi cân nặng thờng xuyên. Nếu phát
hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh d-
ỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
nên đa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa
trị.
- GV kết luận
10
4. Hoạt động 3: Chơi trò chơi
* Mục tiêu : SGV trang 62
* Cách tiến hành: Trò chơi Bác sĩ
+ Bớc 1: Hớng dẫn cách chơi
- 1 HS làm bác sĩ
- 1 HS làm bênh nhân hoặc ngời nhà bệnh
nhân.
- Bệnh nhân hoặc ngời nhà nói triệu chúng
bệnh
- Bác sĩ nói tên bệnh và cách phòng bệnh.
+ Bớc 2: Tổ chức chơi
+ Bớc 3: Thi giữa các đội
- GV phổ biến luật chơi
- GV chia lớp thành các
nhóm
- Các nhóm chơi
- Đại diện các nhóm tham
gia chơi
- GV,HS nhận xét
- GV công bố thắng thua
3
5. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- GV nêu
Khoa học
Bài 13: Phòng bệnh béo phì
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. Xây dựng thái độ đúng đối với ngời béo phì.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
dự kiến
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động
dạy học tơng ứng
Đồ dùng
dạy học
5
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số bệnh thiếu chất dinh dỡng?
+ Nêu các biện pháp phòng bệnh suy dinh
dỡng?
- GV hỏi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
2
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC
- GV nêu ghi tên đầu bài
10
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
* Mục tiêu : SGV trang 65
* Cách tiến hành:
+Bớc 1: Phiếu học tập theo nội dung SGV
trang 66
+ Bớc 2: Trình bày kết quả
Kết luận:
Một em bé có thể xem là béo phì khi:
+ Có cân nặng hơn mức TB so với chiêu
cao và tuổi là 20%
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay, vú
và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
Tác hại của bênh béo phì:
+ Mất thoải mái trong cuộc sống
+ Giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi
trong sinh hoạt
+ Có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp
cao, bệnh tiểu đờng, sỏi mật
- GV chia nhóm
- GV phát phiếu học tập
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận
Phiếu
học
tập
10
3. Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên
nhân và cách phòng bệnh béo phì
* Mục tiêu : SGV trang 67
* Cách tiến hành:
Trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?
(thói quen không tốt trong ăn uống, ăn quá
- GV hỏi
- HS thảo luận
- HS trình bày
nhiều, ít vận động)
+ Làm thế nào để tránh bênh béo phì?(ăn
uống hợp lí, năng vận động, luyện tập
TDTT)
+ Cần làm gì để khi em bé hoặc bản thân bị
béo phì hoặc có nguy cơ béo phì? ( giảm
chế độ ăn, chăm chỉ luyện tập TDTT, đi
khám bác sĩ)
- GV giảng, hoàn thiện câu
trả lời.
10
4. Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu : SGV trang 68
* Cách tiến hành:
+ Bớc 1: Giao nhiệm vụ
Tình huống 1: Em của Lan có nhiều dấu
hiệu béo phì. Sau khi học xong bài này, nếu
là Lan, bạn sẽ nói gì với mẹ và bạn có thể
làm gì để giúp em mình?
Tình huống 2: Nga cân nặng hơn và cao
hơn những bạn cùng tuổi. Nga đang muốn
thay đổi thói quen ăn vặt, ăn và uống đồ
ngọt của mình . Nếu là Nga, bạn sẽ làm gì,
nếu hàng ngày trong giờ ra chơi, các bạn
của Nga mời ăn bánh ngọ và uống nớc
ngọt.
+ Bớc 2: Tổ chức thảo luận
+ Bớc 3: Trình diễn
- GV chia lớp thành các
nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm, hớng dẫn thực hiện
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trởng phân vai theo
tình huống đợc giao
- Các vai hội ý lời thoại
- HS khác đóng góp ý kiến
- HS lên đóng vai
- HS khác nhận xét lựa chọn
cách ứng xử
3
5. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- GV nêu
Khoa học
Bài14: Phòng một số bệnh lây qua đờng
tiêu hoá
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của
các bệnh này.
- Nêu nguyên nhân và cách phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi ngời cùng thực hiện.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 30, 31 SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
dự kiến
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động
dạy học tơng ứng
Đồ dùng
dạy học
5
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng chống
bệnh béo phì.
+ Nêu mắc bệnh béo phì, em cần phải làm
gì?
- GV hỏi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
2
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC
- GV nêu ghi tên đầu bài
10
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh
lây qua đờng tiêu hoá
* Mục tiêu : SGV trang 69
* Cách tiến hành:
- Nêu vấn đề:
+ Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng
hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảm thấy thế
nào? ( Lo lắng, khó chịu, mệt mỏi )
+ Kể tên các bệnh lây truyền qua đờng tiêu
hoá khác mà em biết ( tả, lị )
- Kết luận:
Các bệnh nh tiêu chảy, tả, lị đều có thể
gây chết ngời nếu không đợc chữa kịp thời
và đúng cách. Chúng đều lây qua đờng ăn
uống. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân,
chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân
nên dễ phát tán lây lan gây ra dịch bệnh
làm thiện hại ngời và của. Vì vậy, cần phải
báo kịp thời cho cơ quan y tế để tiến hành
các biện pháp phòng dịch bệnh.
- GV nêu vấn đề
- GV hỏi
- HS trả lời.
- HS khác bổ sung
- GV giảng thêm về tiêu
chảy, tả, lị
- GV kết luận
10
3. Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên
nhân và cách phòng bệnh lây qua đờng
tiêu hoá
* Mục tiêu : SGV trang 70
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có
thể đề phòng đợc các bệnh lây qua đờng
tiêu hoá? Tại sao?
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh
lây qua đờng tiêu hoá.
- Bớc 2: Thảo luận
- GV chia lớp thành các
nhóm 4
- GV nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Các nhóm khác bổ sung
- GV giảng, hoàn thiện câu
Tranh
SGK
trang
30,31
trả lời.
10
4. Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động
* Mục tiêu : SGV trang 71
* Cách tiến hành:
+ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
- Tìm ý cho nội dung tranh .
- Vẽ và viết nội dung bức tranh
+ Bớc 2: Thực hành
+ Bớc 3: Trình bày và đánh giá
Trng bày sản phẩm trên bảng
- GV chia lớp thành các
nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm, hớng dẫn thực hiện
- Các nhóm hoạt động
- Nhóm trởng điểu khiển
- GV kiểm tra và giúp đỡ
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Các nhóm khác góp ý, bổ
sung
- GV đánh giá, nhận xét
Giấy
vẽ
khổ
lớn
3
5. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- GV nêu
Khoa học
Bài 15: Bạn cảm thấy thế nào khi bị
bệnh ?
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu, không bình
thờng.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 32, 33 SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
dự kiến
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động
dạy học tơng ứng
Đồ dùng
dạy học
5
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Các bệnh lây qua đờng tiêu hoá nguy
hiểm nh thế nào?
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng chống
các bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
- GV hỏi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
2
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC
- GV nêu ghi tên đầu bài
15s
2. Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK
và kể chuyện
* Mục tiêu : SGV trang 72
* Cách tiến hành:
+ Bớc 1: Quan sát và thực hành trang 32
SGK
+ Bớc 2: Sắp xếp thành 3 câu chuyện và kể
lại.
+ Bớc 3: Thảo luận ( mô tả khi Hùng bị
bệnh thì Hùng cảm thấy nh thế nào?)
* Liên hệ:
+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc.
+ Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế nào?
+ Khi nhận thấy dấu hiệu không bình th-
ờng, em phải làm gì? Tại sao?
- Kết luận:
+ Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái, dễ
chịu; khi có bệnh, có thể có những biểu
hiện nh hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi
hoặc đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao,
- GV nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- GV chia nhóm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên
trình bày từng câu chuyện
- HS nhóm khác bổ sung
- GV hỏi
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
Tranh
trang
32
SGK
15
3. Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai: Mẹ
ơi! Con sốt
* Mục tiêu : SGV trang 73
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
Đa ra các tình huống, ví dụ:
+ Tình huống 1: Bạn Lan bị đau bụng và đi
ngoài vài lần khi ở trờng . Nếu là Lan, bạn
sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Đi học về, Hùng thấy
trong ngời rất mệt và đau đầu, nuốt nớc bọt
thấy đau họng, ăn cơm cũng không thấy
ngon. Hùng định nói với mẹ mấy lần nhng
mẹ mải chăm em không để ý nên Hùng
không nói gì. Nếu bạn là Hùng, bạn sẽ làm
gì?
- Bớc 2: Thảo luận và diễn xuất
- Bớc 3: Trình diễn
- Kết luận:
+ Khi trong ngời cảm thấy khó chịu và
không bình thờng phải báo ngay cho cha
- GV chia lớp thành các
nhóm 6
- GV nêu yêu cầu
- GV gợi ý thêm
- Các nhóm lựa chọn đa ra
tình huống
- HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điểu khiển,
phân vai
- HS trong nhóm diễn xuất
- HS khác góp ý, bổ sung
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Các nhóm khác bổ sung, đa
ra các cách ứng xử khác.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV kết luận
Tranh
SGK
trang
30,31
mẹ hoặc ngời lớn biết để kịp thời phát hiện
bệnh và chữa trị.
3
5. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- GV nêu
Khoa học
Bài 16: ăn uống khi bị bệnh
1. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh.
- Nêu đợc chế độ ăn uống của ngời bị bệnh tiêu chảy.
- Pha dung dịch ô - rê - dôn và chuẩn bị nớc cháo muối.
- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 34, 35 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói ô - rê - dôn; 1 cốc có vạch chia; một bình nớc hoặc
một nắm gạo, một ít muối; một bình nớc; và một bát vẫn thờng dùng ăn cơm.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
dự kiến
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động
dạy học tơng ứng
Đồ dùng
dạy học
5
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên bệnh mà em đã bị mắc. Khi bị bệnh,
em cảm thấy thế nào?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
không bình thờng, em phải làm gì ? Tại sao?
- GV hỏi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cho điểm
2
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu MĐ - YC
- GV nêu ghi tên đầu bài
10 2. Hoạt động 1: Thảo luận về ăn uống đối
với ngời mắc bệnh thông thờng
* Mục tiêu : SGV trang 74
* Cách tiến hành:
+ Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
Nội dung thảo luận:
- Kể tên các thức ăn cần cho ngời mắc các
bệnh thông thờng
- Đối với ngời bệnh nặng nên cho ăn món ăn
đặc hay loãng? Tại sao?
- Đối với ngời bệnh không muốn ăn hoặc ăn
quá ít nên cho ăn nh thế nào?
+ Bớc 2: Thảo luận nhóm
+ Bớc 3: Trình bày trớc lớp
- Bốc thăm câu hỏi trình bày
- Kết luận:
SGk trang 35
- GV nêu yêu cầu và nội dung
- GV chia nhóm
- HS thảo luận nhóm 4
- GV hỗ trợ các nhóm hoạt
động
- Đại diện các nhóm lên bốc
thăm và trình bày.
- HS nhóm khác bổ sung
- GV kết luận
Tranh
trang
32
SGK
10 3. Hoạt động 2: Thực hành pha dung dịch ô
- rê - dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo
muối.
* Mục tiêu : SGV trang 75
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: Quan sát trong hình trang 35 và trả
lời câu hỏi
+ Đọc SGK
+ Bác sĩ đã khuyên ngời bị tiêu chảy cần phải
ăn uống nh thế nào?
- Bớc 2: Tổ chức và hớng dẫn
Chuẩn bị để pha dung dịch ô - rê - dôn hoặc
nớc cháo muối.
+ Pha dung dịch ô rê - dôn
+ Chuẩn bị vật liệu nấu cháo muối
- Bớc 3: Thực hiện
- Bớc 4: Thực hành trớc lớp
+ Pha dung dịch ô - rê - dôn
+ Chuẩn bị nấu cháo muối
- GV yêu cầu
- 1 HS đọc lời thoại của bà
mẹ.
- 1 HS đọc câu trả lời của bác
sĩ.
- GV hỏi
- 1 HS nhắc lại lời khuyên bác
sĩ.
- GV nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 6
- GV giao nhiệm vụ cho từng
nhóm
- Nhóm trởng báo cáo về đồ
dùng chuẩn bị của nhóm mình
- GV yêu cầu HS đọc hớng
dẫn ghi trên gói dung dịch ô -
rê - dôn và làm theo hớng dẫn
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 7 ( SGK tr35) và làm
theo hớng dẫn
- Các nhóm thực hành.
- GV theo dõi và giúp đỡ
- Đại diện nhóm lên pha trớc
lớp
- Các nhóm khác nhận xét
- Đại diện nhóm lên thực hiện
trớc lớp
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung
Tranh
SGK
trang
30,31
10
4. Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu : SGV trang 75
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: Tổ chức hớng dẫn
Giải quyết tình huống để vận dụng điều đã
học vào cuộc sống.
- Bớc 2: Thảo luận diễn xuất
- Bớc 3: Trình diễn
- GV nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 6
- GV hớng dẫn và gợi ý tình
huống
- Nhóm trởng điều khiển, phân
vai
- HS trong nhóm diễn xuất
- HS khác góp ý, bổ sung
- Đại diễn các nhóm lên trình
bày
- HS nhóm khác nhận xét,
thảo luận đa ra các cách ứng
xử khác.
- GV nhận xét chung
3
5. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học - GV nêu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét