LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc": http://123doc.vn/document/1055021-mot-so-giai-phap-nham-hoan-thien-cong-tac-xay-dung-ke-hoach-kinh-doanh-tai-cong-ty-thuc-pham-mien-bac.htm
• Tổ chức gia công chế biến các mặt hàng nông sản, lương thực thực phẩm,
bia rượu, bánh kẹo, đường sữa, lâm sản, thuỷ hải sản….
• Tổ chức liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp trong và
ngoài nước để tạo ra hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và
xuất khẩu.
• Trực tiếp xuất nhập khẩu, và uỷ thác xuất nhập khẩu các mặt hàng theo
quy định của Nhà nước.
• Tổ chức mua sắm, tạo nguồn, tổ chức quản lý thị trường các mặt hàng
kinh doanh.
• Chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết.
Như vậy chức năng của Công ty trong kinh doanh không những nhằm mục
tiêu thu được lợi nhuận, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước mà còn góp phần bình
ổn giá cả thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, phục vụ đời sống
nhân dân, không ngừng mở rộng thị trường, giúp Nhà nước trong việc tổ chức
quản lý thị trường.
1.2 Nhiệm vụ của Công ty
• Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên các
lĩnh vực đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
• Tổ chức sản xuất, nâng cao chất năng suất lao động, không ngừng áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng.
• Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách quản lý
sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước.
• Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân theo phân cấp của Bộ
thương mại. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao
động, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, nâng cao năng
lực, bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực.
Phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động công bằng hợp lý.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với những yêu cầu khách quan của
nền kinh tế thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khoá luận tốt nghiệp
tăng cường tính tự chủ, chủ động và nhanh nhạy trước thị trường, công ty đã
nghiên cứu và thành lập thêm các xí nghiệp, trạm, chi nhánh, cửa hàng hoạt
động độc lập trên mọi miền đất nước, hiện nay công ty đã có 21 đơn vị thuộc
vừa hạch toán độc lập vừa hạch toán phụ thuộc.
Bộ máy quản lý của công ty thực phẩm Miền Bắc gồm các phòng sau:
Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty do Bộ trưởng Bộ Thương
Mại bổ nhiệm. Tổng giám đốc cong ty chịu trách nhiệm sắp xếp, tổ chức điều
hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Bộ thương mại, tập thể cán bộ
công nhân viên trong công ty về việc tồn tại và phát triển của công ty. Tổng
giám đốc được bộ máy quản lý mạng lưới kinh doanh phù hợp với chức năng
nhiệu vụ của công ty.
Phó tổng giám đốc: Do Tổng giám đốc công ty lựa chọn và đề nghị Bộ
Thương Mại bổ nhiệm. Phó tổng giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ
thể và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về lĩnh vực được giao.
Phòng đầu tư: Chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư của toàn bộ công ty
Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức bộ máy sản xuất điều động
nhân sự , tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, soạn thảo các nội quy, quy chế
quản lý, các quyết định, công văn chỉ thị về lao động, tuyển dụng lao động, thực
hiện bảo hộ lao động, giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động.
Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về công
tác tài chính của toàn bộ công ty.
Phòng kế hoạch tổng hợp: Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, kế
hoạch tác nghiệp, điều động sản xuất hàng ngày.
Phòng kinh doanh: điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Xem xét các phương án kinh doanh có tính khả thi đối với Công ty trong từng
giai đoạn. Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá sản xuất và sản
phẩm nhập về, mở rộng thị trường kinh doanh.
Khoá luận tốt nghiệp
Phòng hành chính quản trị: thực hiện theo dõi các hoạt động hành chính
quản trị, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Ban thanh tra – thi đua: thực hiện theo dõi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, phát động các phong trào thi đua, khen thưởng, khuyến khích người lao
động nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất trong công ty.
Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện hoạt động xúc tiến xuất nhập khẩu
Các cửa hàng, trung tâm nông sản, các cơ sở Nhà máy, xí nghiệp sản xuất.
Mạng lưới kinh doanh của Công ty gồm các chi nhánh, cửa hàng, trung tâm
nông sản của Công ty ở khắp các tỉnh Miền Bắc, một số tỉnh miền Trung và
Miền Nam mạng lưới này thực hiện việc phân phối hàng hoá, thực hiện các kế
hoạch lưu chuyển hàng hoá, phát triển mở rộng thị trường thông qua các chỉ
tiêu, kế hoạch của Công ty.
Các xí nghiệp, Nhà máy sản xuất của Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh các mặt hàng theo chỉ tiêu và kế hoạch mà Công ty giao cho: Nhà
máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, Xí nghiệp thực phẩm Thái Bình.
Các nhà hàng, khách sạn trực thuộc Công ty thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh dịch vụ du lịch khách sạn theo các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận mà Công
ty đề ra.
Khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị của Công ty thực phẩm Miền Bắc
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Các chi nhánh gồm:
- Chi nhánh Việt Trì - Chi nhánh Nghệ An
- Chi nhánh Sóc Trăng - Chi nhánh Thanh Hoá
- Chi nhánh Cửu Long - Chi nhánh Hải Phòng
- Chi nhánh An Giang - Chi nhánh Quảng Ninh
- Chi nhánh Qui Nhơn - Chi nhánh TP HCM
Các trạm gồm:
- Trạm kinh doanh NB
- Trạm kinh doanh Bắc Giang
- Trạm kinh doanh Nam Định
Các xí nghiệp gồm:
- Xí nghiệp Bánh mứt kẹo Hữu Nghị
- Xí nghiệp chế biến Tông Đản
- XN thực phẩm Thái Bình
Các cửa hàng gồm: - Cửa hàng số 2
- Cửa hàng 203 Minh Khai
Các khách sạn gồm: - Khách sạn Phương Nam
- Khách sạn Hà Nội
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ chức
Lao
đông
TL
Phòng
Hành
chính
quản trị
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kế
hoạch
Tổng
hợp
Phòng
Tài
chính
kế toán
Ban
Thanh
tra –
Thi đua
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Xuất
Nhập
khẩu
Các chi
nhánh Việt
Trì
Các trạm
Các
xí nghiệp
Các
cửa hàng
Các khách
sạn
Khoá luận tốt nghiệp
3. Đặc điểm nguồn nhân lực
Công ty thực phẩm Miền Bắc mới bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh bánh kẹo trong một số năm trở lại đây (bắt đầu từ năm 1997)
nên trong những năm qua lực lượng lao động phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
bánh kẹo của Công ty không ngừng biến động, chất lượng lao động có ảnh
hưởng trực tiếp tới số lượng, chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng gián tiếp đến
hoạt động tiêu thụ. Bảng sau đây cho thấy tình hình lao động của Công ty trong
một số năm gần đây:
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty từ 2002-2005
Đơn vị: người
Số lao động 2002 2003 2004 2005
Thường xuyên 288 328 380 429
Mùa vụ 450 430 465 490
Tổng 738 758 845 919
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương)
Có thể thấy, số lượng lao động của Công ty tăng lên liên tục trong 5 năm
qua, trong đó lao động thời vụ tăng lên với tốc độ nhanh chóng trong 3 năm gần
đây. Điều này gây khó khăn cho hoạt động quản lý sắp xếp lao động.
Về cơ cấu lao động: Tính đến ngày 31/12/2005, lực lượng lao động thường
xuyên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bánh kẹo của Công ty là 429 người
với cơ cấu cụ thể như trong bảng.
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty thực phẩm Miền Bắc năm 2005
Tiêu thức Số người Tỉ trọng (%)
Tổng số lao động 429 100
Theo giới tính
Nam
Nữ
203
226
47,3
52,8
Theo tính chất
lao động
Trực tiếp
Gián tiếp
340
89
79,2
20,8
Theo trình độ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Khác
77
34
64
254
17, 9
7,9
14,9
59,2
Theo độ tuổi
Dưới 30
30-40
Trên 40
234
103
90
55
24
21
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương)
Khoá luận tốt nghiệp
Về cơ cấu giới tính: Nhìn chung, lực lượng lao động của Công ty có một
cơ cấu giới tính khá cân bằng ( nam chiếm 47, 2% và nữ chiếm 52, 8%). Trong
đó, nữ chủ yếu được bố trí vào những công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo như
xếp khay, đóng gói… Còn nam chủ yếu đảm nhận những công việc đòi hỏi sức
khoẻ và có kĩ thuật như điều khiển máy móc thiết bị cơ điện, bốc xếp …
Về độ tuổi: Có thể nói, Công ty có một lực lượng lao động tương đối trẻ.
Cả Công ty có độ tuổi trung bình là 34. Đây vừa là điểm mạnh vừa là điểm yếu
của Công ty bởi đội ngũ lao động trẻ có sức khoẻ, sự nhiệt tình, nhanh chóng
tiếp thu được những tiến bộ khoa học kĩ thuật song lại ít có kinh nghiệm.
Về trình độ: Nhìn chung trình độ người lao động trong Công ty chưa cao.
Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ chiếm khoảng 25, 8%.
Công ty hiện nay đang thiếu hụt một đội ngũ kỹ sư công nghệ thực phẩm giàu
kinh nghiệm, đây là một khó khăn để Công ty phát triển trong tương lai.
4. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính của công ty
4.1 Đặc đỉêm về máy móc thiết bị
Trong thời gian qua, Công ty thực phẩm miền Bắc đã không ngừng nâng
cao việc đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc hiện đại nên đã phục vụ tốt
công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao được năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. Trọng điểm là lắp đặt trang
thiết bị mới, đồng bộ và hiện đại.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động của hoạt động
sản xuất, Công ty đã tiến hành đầu tư mua sắm máy móc cho nhà máy bánh quy
cao cấp có hệ thống dây chuyền tự động công nghệ cao của cộng hoà Liên Bang
Đức bao gồm 3 hệ thống trộn nguyên liệu, 2 hệ thống náy làm khuôn bánh, 3 hệ
thống sấy nướng, 1 hệ thống đóng gói xếp bánh. Tại xí nghiệp chế biến thực
phẩm và bánh kẹo Hữu Nghị có hệ thống sản xuất bánh quy cao cấp, kẹo mềm
các loại của Trung Quốc. Đến 12/20005 số lượng máy móc của Công ty được
thống kê như sau.
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005)
Bộ phận Tên thiết bị
SL
(cái)
Ghi chú
Sản xuất
bánh quy
Máy xay đường
Máy nhào trộn
Máy tạo hình
Lò nướng
Bộ phận làm nguội
1
3
2
1
1
Dây chuyền đồng bộ, tiên tiến của hãng
WB- CHLB Đức, cho phép sản xuất
được hai dòng quy xốp và quy gai. Hầu
hết các công đoạn là tự động
Sản xuất
lương khô
Máy nghiền
Máy trộn
Máy ép
1
2
4
Là các thiết bị lẻ, do các nhà sản xuất
trong nước cung cấp. Sản xuất thủ công
rời rạc
Sản xuất
kem xốp
Bộ phận nhào trộn
Máy xay via
Lò nướng
Máy phết kem
Máy ép cân điện tử
Lò Tunel
Máy cắt
1
1
1
1
2
1
1
Dây chuyền hiện đại, đồng bộ do hãng
HR- CHLB Đức cung cấp cho phép sản
xuất các loại bánh kem xốp với chất
lượng cao và ổn định. Các công đoạn sản
xuất hầu hết đều tự động trừ bộ phận
đóng gói
Sản xuất
bánh tươi
Máy cán
Máy trộn nhân
Máy bao vỏ
Máy tạo hình
Máy xếp sản phẩm
Lò nướng
4
3
5
5
5
5
Gồm những thiết bị hiện đại của Nhật
Bản và Oxtraylia, mang tính linh hoạt
cao, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm
khác nhau. Công suất thay đổi phụ thuộc
vào công suất của lò nướng.
Đóng gói
Máy đóng gói
Máy gói mini
Máy đóng thùng
Máy dán
Máy cắt
Màng rút màng co
Máy bắn date
3
1
3
>100
>100
>100
3
Bộ phận này chia làm hai loại: Một là bộ
phận đóng gói tự động cho phép đóng
gói hàng loạt với khối lượng lớn
( máy1, 2, 3)
Hai là bộ phận đóng gói thủ công cho
phép nhiều kiểu dáng khác nhau: Túi
xách, hộp giấy, hộp sắt…( Máy 4, 5, 6,
7)
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
Nhìn chung máy móc, thiết bị của Công ty khá hiện đại, đáp ứng được
yêu cầu sản xuất. Tuy nhiên, hệ thống thiết bị trên cũng có một số yếu điểm
như: dây chuyền sản xuất bánh quy là dây chuyền công suất lớn nhưng chỉ cho
phép sản xuất được hai dòng bánh là bánh quy xốp và quy gai, độ nén còn chưa
lớn, còn dòng bánh cracker thì dây chuyền này không sản xuất được các loại
kem xốp phủ, đối với bộ phận đóng gói, thì còn rất thủ công và nhiều bộ phận
đóng gói đã cũ, đôi khi xảy ra sự cố gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Đó là
những điểm yếu cần Công ty phải cố gắng khắc phục trong thời gian sớm nhất.
Khoá luận tốt nghiệp
4.2 Đặc điểm về tài chính của công ty
Hiện nay, vốn kinh doanh của Công ty được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau: do ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay ngân hàng, vốn bổ sung hàng
năm từ lợi nhuận của Công ty.
Do yêu cầu mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh nên trong những năm
gần đây, Công ty không ngừng tăng cường huy động các nguồn vốn nhằm bổ
sung vào lượng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế hiện nay,
Công ty có một nguồn vốn và tài sản tương đối lớn. Do doanh thu hàng năm
tăng lên nên số vốn kinh donah hàng năm cũng tăng lên. Năm 2003, tổng số vốn
kinh doanh của Công ty là 215.000 triệu đồng, năm 2004 là 268.750 triệu đồng
(tăng 25% so với năm 2003), năm 2005 là 349.370 triệu đồng ( tăng 30% so với
năm 2004). Số vốn này lại được phân bổ: phần lớn trở thành vốn lưu động để
tăng cường cho hoạt động kinh doanh, phần còn lại dùng cho đầu tư mua sắm
thiết bị TSCĐ, xây dựng nhà xưởng, kho tàng, nâng cấp cơ sơ hạ tầng,…
Tuy nhiên, trong thực tế, số vốn này chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cần
thiết để đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất hàng
hoá. Bên cạnh đó, mặc dù tổng số vốn kinh doanh hàng năm đều tăng nhưng hầu
hết trong số này là vốn vay ngân hàng, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong
tổng số vốn kinh doanh, hơn nữa đa số vốn chủ sở hữu là vốn ngân sách.
Bảng 4 : Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
Số tiền
(tr. đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(tr. đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(tr. đ)
Tỷ lệ
(%)
Vốn chủ sở hữu
- Vốn ngân sách
- Vốn bổ sung
18.500
18.000
500
8,6 26.100
25.500
600
9,7 29.500
28.000
1.500
8,4
Vốn vay 196.500 91,4 242.650 90,3 319.870 91,6
Tổng số vốn 215.000 100 268.750 100 349.370 100
( Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty)
Qua bảng ta thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn phụ
thuộc rất nhiều vào vốn vay. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến sự chậm thay đổi
trong quá trình hoạt động và mang lại hiệu quả chưa cao. Vì vậy, Công ty phải
luôn nắm rõ tình hình tài chính như tổng số vốn sản xuất kinh doanh hiện có,
Khoá luận tốt nghiệp
trong đó bao nhiêu là vốn cố định, bao nhiêu vốn lưu động và khả năng huy
động thêm. Từ đó làm căn cứ cho công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh.
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2002-2005
1. Kết quả kinh doanh theo sản phẩm
Những năm vừa qua, mặc dù còn nhiều khó khăn song tập thể cán bộ công
nhân viên toàn Công ty luôn cố gắng phấn đấu trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ của Bộ Thương mại giao cho đó là cung cấp
các mặt hàng lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu. Sau đây là kết quả sản xuất kinh doanh một số mặt hàng chính của
Công ty trong 3 năm 2002 -2005:
Bảng 5: Kết quả kinh doanh một số mặt hàng chính của công ty
giai đoạn 2002-2005
Mặt hàng ĐVT 2002 2003 2004 2005
Đường các loại
Trị giá
Tấn
Triệu đồng
165.000 150.000
537.000
145.000
601.000
161.000
651.780
Thuốc lá các loại
Trị giá
Triệu bao
Triệu đồng
82 54
148.000
45
152.000
50
171.000
Rượu các loại Chai 493.124 521.964 310.000 450.000
Bia các loại 1000 lít 9.647 9.709 9.500 9.800
Bánh mứt kẹo Tấn 3.597 4.951 6.800 10.500
Sữa Snow Hộp 134.000 140.373 110.000 48.000
Gạo, tấm, cám
- Gạo
- Tấm
- Cám
Tấn
-
-
-
113.402 102.159
62.035
33.255
6.899
100.000
83.800
15.000
1.200
121.000
104.000
16.000
1.000
Hạt tiêu Tấn 2.564 2.629 2.761 2.926
Cà phê các loại Tấn 48.483 49.516 48.132 50.232
Cao su các loại Tấn 17.031 19.381 15.452 16.500
Ngô các loại Tấn 16.752 17.007 28.152 31.000
Sắn lát các loại Tấn 20.447 21.221 25.210 30.120
( Nguồn: Số liệu phòng kế hoạch tổng hợp )
Nhìn vào bảng ta nhận thấy, sản lượng cung ứng những mặt hàng chủ yếu
của Công ty đều tăng qua các năm.
Sản lượng mặt hàng đường ăn Công ty cung ứng ra thị trường năm 2004
giảm 3,33% so với năm 2004, nguyên nhân chính là do thiên tai lũ lụt kéo dài
ảnh hưởng đến việc trồng mía nên cung cấp nguyên liệu không đủ cho sản xuất
Khoá luận tốt nghiệp
đường dẫn đến sản lượng đường trong năm 2004 giảm và không hoàn thành chỉ
tiêu kế hoạch đề ra. Nhưng đến năm 2005 sản lượng đường lại tăng lên 11% so
với năm 2004. Bên cạnh đó, mặt hàng thuốc lá cũng có sản lượng tăng qua các
năm. Mặt hàng đường và thuốc lá là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng doanh thu, năm 2005 doanh thu đường chiếm 30,13% tổng doanh thu,
doanh thu thuốc lá chiếm 7,9%.
Ngoài ra, sản lượng mặt hàng bánh mứt kẹo công ty cung ứng tăng lên qua
các năm, năm 2004 tăng 37,3% so với năm 2003, năm 2004 tăng 54,4%, do
bánh kẹo không phải là mặt hàng thiết yếu nhưng do công tác tiêu thụ hiệu quả
nên nhu cầu về sản phẩm của Công ty từ thị trường ngày càng tăng, vậy nên sản
lượng bánh kẹo vẫn tiếp tục tăng qua các năm.
Đối với mặt hàng sản xuất chế biến, các mặt hàng đã lâu đời của Công ty
như nước giải khát có ga, hàng thực phẩm chế biến v.v…có chất lượng chưa
cao, chưa gây được uy tín trong lòng khách hàng, vì vậy thị trường tiêu thụ
không lớn, chủ yếu tại các thị trường nông thôn và miền trung du các tỉnh phía
Bắc. Còn các mặt hàng mới như bánh quy cao cấp Hữu Nghị, rượu vang Hữu
Nghị mới tham gia vào thị trường vì vậy cần phải có một khoảng thời gian xác
định chỗ đứng trên thị trường. Trong thời gian qua, Công ty đã dần khẳng định
địa vị của Công ty trên thị trường với các sản phẩm của mình.
2. Kết quả kinh doanh theo thị trường
2.1 Thị trường nội địa
Trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay, sản lượng tiêu thụ của Công ty thực
phẩm Miền Bắc luôn đứng ở vị trí thứ 5 trên thị trường Việt Nam sau Công ty
TNHH chế biến thực phẩm Kinh Đô, Hải Hà, Hải Châu, Bibica. Hiện nay thị
trường của Công ty chủ yếu là thị trường Miền Bắc và một số tỉnh miền Trung:
Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh, Thái Nguyên, Trung Quốc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Thanh Hóa, Quảng Bình…Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các khu
vực thể hiện trong bảng sau:
Trong 3 miền, Miền Bắc là khu vực thị trường lớn nhất, trong đó Hà Nội là
đoạn thị trường lớn nhất, quan trọng của Công ty thực phẩm Miền Bắc. ở miền
Trung, Thanh Hóa là nơi doanh thu đạt cao nhất trong 3 năm liền, và là thị
trường chính của Công ty ở đây, ở miền Nam các tỉnh như: TP. Hồ Chí Minh,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét