LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tóm tắt kiến thức hành vi tổ chức": http://123doc.vn/document/547752-tom-tat-kien-thuc-hanh-vi-to-chuc.htm
_____________________________________________________________________________
• Phần chính: Sử dụng những câu hỏi để thu thập thông tin. Có các dạng câu hỏi
sau;
- Câu hỏi mở: Là câu hỏi …………………………………………………………………………………………
- Câu hỏi đóng: Là câu hỏi ……………………………………………………………………………………
- Câu hỏi kết hợp:
Ví dụ:
- “Anh /chò thường đọc những loại báo nào?”
- “Anh /chò thường đọc những loại báo nào?
+ Tuổi trẻ.
+ Thanh niên.
+ Người lao động.
+ Tiền phong.
- “Anh chò thường đọc những loại báo nào?
+ Tuổi trẻ.
+ Thanh niên.
+ Người lao động.
+ Tiền phong.
+ Loại báo khác
6. Phương pháp hệ số tương quan: Dùng hệ số tương quan để xác đònh mối liên hệ giữa các biến
với nhau.
Giả sử X là biến độc lập, Y là biến phụ thuộc, thì hệ số tương quan giữa X và Y là:
R=
CHƯƠNG II. NHỮNG CƠ SỞ HÀNH VI CÁ NHÂN
I. NHỮNG ĐẶC TÍNH TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Tìm hiểu sự ảnh hưởng của tuổi tác, giới tính, số lượng người nuôi dưỡng, thâm niên công tác đến
năng suất, thuyên chuyển, hệ số vắng mặt, sự thoả mãn công việc.
1. Tuổi tác: các nghiên cứu ban đầu chỉ ra rằng:
-
-
-
-
2. Giới tính:
-
-
5
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
-
-
3. Tình trạng gia đình:
-
-
4. Thâm niên công tác:
-
-
5. Số lượng người phải nuôi dưỡng:
-
II. CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ
1. Động cơ và các lý thuyết động viên.
a. Khái niệm về động cơ làm việc.
Để động viên kích thích người lao động thì nhà quản lý phải tạo được động cơ làm việc ở họ. Động
cơ là nhu cầu cao nhất ở người lao động.
Anh, chò thường tạo động cơ thúc đẩy nhân viên mình thực hiện bằng cách nào?
Có hai phương pháp tạo động cơ:
• Cách 1: -…………… …………… …………… …………… …………………
- …………… …………… …………… …………… …………… ……………
.…………… …………… …………… …………… …………… ……….…………
• Cách 2: -…………… …………… …………… …………… …………………
- …………… …………… …………… …………… …………… ……………
- …………… …………… …………… …………… …………… ……………
* Thường thì người ta áp dụng cách 1 trong trường hợp đã biết nhu cầu của NV và NV đã có nhu
cầu thực hiện nhiệm vụ. Còn đối với mục tiêu mới mà NV chưa biết thì áp dụng cách 2.
b. Các lý thuyết động cơ:
b1. Thuyết nhu cầu của Maslow:
NC tự thể hiện
NC tôn trọng
NC xã hội (giao tiếp)
NC an toàn
NC sinh lý (vật chất)
6
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
Hãy đáng dấu vào cột thích hợp để xác đònh các điều sau có thể thỏa mãn cấp độ nhu cầu nào
theo sự phân loại của Maslow?
Sinh
lý
An
toàn
Xã
hội
Tôn
trọn
g
Tự
thể
hiện
Một bình nước uống
Phân công công việc đúng năng lực nhân viên
Nhiệt độ tại nơi làm việc dễ chòu
Được cấp trên công nhận những thành tích.
Được chấp nhận là một thành viên của nhóm
Quần áo bảo hộ lao động
Tận hưởng sự tôn trọng từ cấp trên của bạn
Bạn nhận xét thế nào về thuyết nhu cầu của Maslow?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b2. Thuyết ngũ hành nhu cầu (thuyết Đông – Tây).
Thuyết ngũ hành:Con người và vũ trụ được cấu trúc từ 5 yếu tố cơ bản, được gọi là ngũ hành:
………………………………………………………………………………………………………. Sự phát triển của con người và vũ trụ
được dựa trên cơ sở sự tác động qua lại giữa 5 hành trên theo 2 nguyên lý:
• Tương sinh:…………………………………………………………………………………………
• Tương khắc: …………………………………………………………………………………………
Mộc
Thủy Hỏa
Kim Thổ
Tình huống:
1. Có một người Pháp khoảng 30 tuổi, do làm ăn thua lỗ mà cảm thấy đời không còn gì nữa. Một
hôm anh ta đi ra phố vừa cúi đầu vừa khóc. Một thầy tướng vừa nhìn thấy bỗng cất giọng gọi:
“Này tiên sinh, lại đây ta xem cho một quẻ nào”. Anh ta nghó rằng tướng mạo phỏng có ích gì và
không thèm để ý tới lão thầy tướng. Nhưng thầy tướng lại gọi giật lại: “Tiên sinh, tôi xem miễn
phí cho anh đó, lại đây”. thì lại, miễn phí mà. Thấy tướng nhìn mặt anh ta và xúc động nói “Tôi
vừa nhìn thấy một gương mặt thần bí. Ngài chính là Napoleon giáng thế. Điều đó đối với tôi là mội
điều vô cùng vinh hạnh, vì vậy tôi không dám lấy tiền của Ngài”. “Ông nói gì?”, người đàn ông
kia kinh ngạc hỏi lại. “Ngài chính là Napoleon giáng thế, hãy nhìn kìa trán của ngài, cặp mắt của
7
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
ngài giống như đúc Napoleon”, thầy tướng nói. Người đàn ông kia rất sung sướng và hãnh diện vì
cho rằng mình là Napoleon giáng thế.
Mười năm sau, người đàn ông nọ trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng nước Pháp. Bạn hãy
giải thích tại sao?
Từ tình huống này anh chò rút ra bài học gì trong quản lý?
2. “Kế bắt thả của Khổng Minh”.
Mục đích của Gia Cát Lượng là chinh phục vùng Tây Nam. Vùng này là miền hoang dã của dân
tộc thiểu số mà đứng đầu là Mạnh Hoạt, vốn là một thủ lónh rất là kiên cường. Nếu dùng sức mạnh
thì Khổng Minh cũng có thể chiếm được Tây Nam, nhưng được ít lâu những người dân ở đây lại
nổi dậy. Khổng Minh quyết đònh dùng chiến thuật công phá nhân tâm.
Khi bắt được Mạnh Hoạt lần I, Gia Cát Lượng hỏi Mạnh phục hay không phục. Mạnh Hoạt đứng
không quỳ, nói to rằng chặt đầu cũng không phục. Do đó Khổng Minh sai người thả Mạnh và bảo
về chuẩn bò binh mã đánh tiếp. Kết quả Mạnh Hoạt lại bò bắt, liền như thế bảy lần, cuối cùng
khiến cho Mạnh Hoạt được thả mà không đi, và nói “Ngài có uy trời, người Nam không bao giờ
chống lại Ngài nữa”. Từ đó Mạnh Hoạt thành tâm, thành ý phụng sự Khổng Minh.
Dựa vào thuyết ngũ hành nhu cầu phân tích kế bắt thả của Khổng Minh?.
Từ tình huống này anh chò rút ra bài học gì trong quản lý?
3. Nam là một nhân viên rất có năng lực, trước đây làm việc rất tốt, nhưng do bạn bè rủ rê lôi kéo
sa vào con đường ăn chơi và từ đó bỏ bê công việc. Trong công ty mọi người xa lánh Nam. ng
Dũng là trưởng phòng nhân sự tỏ ra rất độ lượng. ng gọi Nam lên phòng mình trò chuyện thân
mật, trong câu chuyện ông rất đề cao năng lực của Nam, và ông khuyên Nam nên tập trung vào
công việc đồng thời ông cũng bày tỏ sự tin tưởng vào việc sửa chữa lỗi lầm của Nam. Từ đó Nam
trở lại thành một nhân viên tốt như xưa.
Hỏi: Dùng cơ chế tương sinh hay tương khắc hãy giải thích:
- Nguyên nhân làm Nam bê trễ trong công việc.
- Nguyên nhân làm Nam trở thành người tốt.
b3. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg.
Hành vi con người bò thúc đẩy bởi hai nhóm yếu tố về cơ bản là độc lập với nhau và tác động
tới hành vi theo nhưng cách khác nhau.
Nhóm yếu tố duy trì: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
Nhóm yếu tố động viên: ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Giả sử bạn hài lòng với công việc mà nhóm mình đang làm. Điều kiện làm việc khá tốt ngoại trừ
việc tòa nhà bạn đang làm việc sắp phải sửa chữa. Thật không may là bạn không thể chuyển đi đâu
được và sẽ phải làm việc trong khi những người thợ sửa chữa tòa nhà. Trong thời gian này, tính khí
8
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
mọi người trở nên gay gắt, họ vắng mặt nhiều và hiệu suất công việc giảm. Tuy nhiên, sau khi tòa
nhà được sửa xong thì mọi việc trở nên bình thường. Hiệu suất công việc đạt mức như trước. Điều
kiện làm việc lại tốt hơn trước; tuy vậy, điều này không mang lại bất kỳ một ảnh hưởng rõ rệt nào
đối với kết quả công việc.
Bạn có thể đưa ra kết luận gì về những tác động của điều kiện làm việc lên kết quả công việc?
DUY TRÌ ĐỘNG VIÊN
Giải quyết tốt Giải quyết không tốt Giải quyết tốt Giải quyết không tốt
• Vì vậy để động viên nhân viên thì nhà quản lý cần phải giải quyết tốt đồng thời cả hai
nhóm yếu tố.
b4. Lý thuyết mong đợi của V. Vroom.
Sức mạnh của động cơ phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố:
• ………………………………………………………………………………………………………………….
• . …………………………………………………………………………………………………………….
• ………………………………………………………………………………………………………………
c. Ứng dụng các lý thuyết động viên.
c1. Mô hình động viên.
Qua phần trên chúng ta xây dựng được mô hình của sự động viên như sau:
Động viên
Khen thưởng Nỗ lực
Hiệu quả công việc
Như vậy ta thấy rằng:
Động viên phụ thuộc vào Khen thưởng
Khen thưởng phụ thuộc vào Hiệu quả công việc
Hiệu quả công việc phụ thuộc vào Nỗ lực
Nỗ lực phụ thuộc vào Động viên.
Sơn là tổ trưởng sản xuất trong một nhà máy dệt. Hê thống máy ở đây là bán tự động và nhòp độ
sản xuất phụ thuộc vào cả máy lẫn con người. Công việc đòi hỏi sự chú ý cao độ vì vật liệu dễ dàng
bò hỏng nếu nhân viên không tập trung vào công việc.
Một hôm, Giám đốc gọi Sơn đến và bảo: “Anh Sơn này, chúng tôi vừa có một hợp đồng mới, điều
này có nghóa chúng ta sẽ phải tăng sản xuất để theo đúng đơn hàng. Rất tiếc là đây là đơn hàng duy
9
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
nhất nên không thể mua thêm máy mới. Do đó để khuyến khích tăng năng suất, tơi dự đònh sẽ thưởng
200.000 đồng cho công nhân nào đợt này có thể dệt tăng thêm 10% sản lượng so với đònh mức”.
1.Bạn thử nghó xem, có những trường hợp nào có thể xảy ra dẫn đến sự bất thành của kế hoạch
trên?
2. Nếu khâu khen thưởng- động viên đã được làm tốt, thế nhưng sản lượng trong tuần đầu có thể
không tăng như mong đợi. Bạn hãy đưa ra các lý do có thể ảnh hưởng xấu tới kết quả?
3. Sơn có thể làm gì để đảm bảo rằng kế hoạch sẽ được thực hiện tốt ở khâu “động viên- nỗ lực-
hiệu quả”. Hãy đề xuất 3 điều mà Sơn có thể làm?
4. Có bao giờ có sự đứt quảng ở khâu “Hiệu quả- Khen thưởng” hay không? Bạn hãy nêu những lý
do?
Như vậy: nếu động viên là để nhằm mục đích tăng kết quả công việc thì mọi khía cạnh của chu
trình trong mô hình trên cần phải được xem xét.
c2. Người lãnh đạo làm gì để tạo động lực ở nhân viên?
• Cư xử với nhân viên như những cá nhân riêng biệt:
Mọi người đều thích được cư xử như một cá nhân riêng biệt chứ không như một bánh xe trong một
guồng máy. Hãy thật sự quan tâm đến nhân viên của mình. Họ là những cá nhân với những cảm
xúc và ý kiến riêng. Nhiều người rất thích được có cơ hội để nói lên ý kiến, quan điểm của mình với
nhà quản lý, bạn hãy lắng nghe. Điều này sẽ giúp họ thỏa mãn nhu cầu tự trọng của họ. Bạn cũng
có thể thảo luận với họ để chỉ ra sự quan trọng của công việc của mỗi cá nhân đối với sự thành
công và tiến bộ của tổ chức ra sao, như vậy về phía bạn cũng giúp nhân viên thỏa mãn nhu cầu
hoàn thành công việc, được công nhận, nhu cầu xã hội và nhu cầu tự trọng.
• Thành thật khi khen ngợi:
Khen ngợi thành thật và công nhận một công việc được thực hiện tốt là việc luôn luôn được đánh
giá cao. Tuy nhiên, phải chắc chắn là khen đúng. Một nhân viên luôn biết được sự khác biệt giữa
một việc làm tốt và việc làm kém chất lượng. Khen ngợi một việc làm kém chất lượng sẽ có hậu
quả xấu. Nguyên tắc là: hãy thành thật khi khen ngợi và công nhận. Điều này sẽ giúp thỏa mãn
nhu cầu được q trọng và được công nhận.
• Động viên thông qua phần thưởng: Khi thiết kế phần thưởng cần lưu ý:
- …………………………….
- …………………………
- …………………………
- ……………………………
- .
Giả sử nhân viên bạn đã có một sáng kiến làm lợi cho công ty và lãnh đạo quyết đònh giá trò phần
thưởng cho nhân viên đó là 2 triệu đồng. Bạn hãy đưa ra phương án thưởng như thế nào cho mỗi
trường hợp sau:
Nhân viên Đặc điểm Phương án thưởng
Trần Phương 30t, có các con đang nhỏ 4t và 2t,
10
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
hoàn cảnh khó khăn.
Trần Bình 25t, có người yêu sắp cưới, gia đình
khá giả.
Hoàng Ngân 40t, có cô vợ mập đang muốn giảm
ký, nhưng ngại tập thể thao ngoài
đường.
• Động viên thông qua thiết kế công việc: Có 2 chiến lược làm cho công việc phù hợp với
người lao động: Phân công người đúng việc và phân công việc đúng người.
- Phân công người đúng việc (tức là tìm người cho phù hợp với công việc) dựa vào 3 yếu
tố:
+ …………………………….
+ ……………………………
+ ……………………………
- Phân công việc đúng người, tức làm cho công việc trở nên thú vò hơn. Một công việc
được gọi là thú vò nếu:
+ ……………………………………….
+ ……………………………………….
+ ……………………………………….
+ ……………………………………….
• Động viên bằng thời khóa biểu linh hoạt:
8g đến LH tg cố đònh về LH 17
Thời khóa biểu tạo ra:
- …………………………………………
- ……………………………………………
- …………………………………………
- ……………………………………………
2. Các yếu tố vô thức: Hành vi con người còn bò chi phối bởi các yếu tố vô thức, tức là những yếu
tố mà chúng ta không kiểm soát được. Chúng thể hiện qua các cơ chế tự vệ tâm lý, tiêu biểu nhất
là hiện tượng di chuyển cảm xúc.
3. Tính cách và tính khí.
a. Tính cách: Là hệ thống thái độ của con người đã trở nên ổn đònh đối với tự nhiên, xã hội, bản
thân và lao động và được thể hiện ra ở hành vi, cư xử, lời nói. Tính cách có thể chia thành hai mặt:
- Nội dung: bao gồm………………………………………………………………………………
- Hình thức: bao gồm ……………………………………………………………………………
11
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
Giữa nội dung và hình thức có thể không thống nhất với nhau và tạo ra 4 kiểu người sau đây:
• …………………………………………………………………………………………………………………………
• …………………………………………………………………………………………………………………………
• …………………………………………………………………………………………………………………………
• …………………………………………………………………………………………………………………………
* Nhà quản trò khi đánh giá tính cách nhân viên cần lưu ý là không nên chỉ dùng phương pháp quan
sát đơn thuần, mà có thể phải sử dụng thêm phương pháp thực nghiệm tự nhiên và các phương pháp
khác để kiểm tra.
b. Tính khí : Tính khí là tập hợp những yếu tố chi phối tốc độ, nhòp độ của các phản ứng tâm lý
chứ không quyết đònh đạo đức và năng lực của con người.
Có thể chia thành 4 loại tính khí:
+ Linh hoạt: Nhận thức nhanh, hành động cũng nhanh, nhưng chủ quan, hời hợt kém sâu sắc.
Cảm xúc phong phú dễ bộc lộ, giỏi tiếp xúc, có khiếu ngoại giao, hào đồng với mọi người, dễ
thích nghi với hoàn cảnh. Ham hoạt động, sôi nổi nhiệt tình nhưng kém bền vững, chóng chán.
Phù hợp với công việc: ……….… ………… ………… ………… ………… …………
………… ………… ………… ………… ……….………… ………… ………
+ Điềm đạm: Nhận thức chậm, hành động cũng chậm, nhưng chắc chắn, cứng nhắc, máy móc
không linh động, ít bộc lộ cảm xúc, kín đáo đến lạnh lùng, hơi vụng về trong giao tiếp.
Phù hợp với công việc:………….….………… ………… …………
………… ………… ………… ………… …… ………… ………… ………… …
+ Nóng tính:Nhận thức nhanh nhưng dễ bò vẻ bề ngoài đánh lừa, cảm xúx mãnh liệt khó kiềm
chế, dễ nóng nhưng cũng dễ nguội. Liều lónh hay tự ái, dễ bò kích động.
Phù hợp với công việc: ………… ………… ………… …………
………… ………… ………… ………… ………… ………… ………… …………
+ Ưu tư: Nhận thức tinh tế khá thông minh, thiên về chi tiết cụ thể. Sống nội tâm, dễ bò tổn
thương tinh thần, hay mặc cảm tự ty kém nghò lực. Ngại va chạm ngại giao tiếp khó lập mối
quan hệ.
Phù hợp với công việc: ………… ………… ………… ………… ………… …
………… ………… ………… ………… ………… ………… ………… ………… …………
Tóm lại: Trong quản trò tìm hiểu tính khí của nhân viên để:
-………………….………………….………………….………………….………………….………………….
-………………….………………….………………….………………….………………….………………….
4. Tình cảm- xucù cảm:
a. Khái niệm về cảm xúc: là những rung cảm của chúng ta đối với những sự vật và hiện tượng
liên quan tới sự thỏa mãn hay không thỏa mãn các nhu cầu.
- Nếu thỏa mãn nhu cầu thì …………………………………………………
- Nếu không thỏa mãn nhu cầu thì ……………………………………
12
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
Anh, chò làm sao để tạo ra những cảm xúc tích cực (hài lòng thú vò…) ở nhân viên khi giao tiếp với
mình?
Trong quản lý đặc biệt chú ý tới hai dạng cảm xúc sau đây:
+ Tâm trạng: Là cảm xúc yếu nhưng tương đối dài, có tính lây lan rất mạnh (vui lây, buồn lây)
- Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu vào tập thể, tuy nhiên cũng cần phả vào tập thể bầu không khí
hứng khởi bằng chính tâm trạng của mình.
+ Xúc động: ……… ……… ……… ……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …
Anh, chò hãy nhớ lại một trường hợp trong đó mình đã dùng những lời nói không hay để xúc phạm
người khác và sau đó anh, chò cảm thấy ân hận. Vì sao anh chò lại xử sự như vậy?
Xúc động có 2 tác hại: -……… ……… ……… ……… ……… …
-……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… …
- Cần phải kiềm chế cảm xúc kẻo không kiểm soát được hành vi và quyết đònh dẫn đến sai lầm trong
quản lý kinh doanh và làm mất uy tín nhà quản trò.
* Khái niệm Tình cảm: là những rung cảm đã trở nên ổ đònh và kéo dài, được thể hiện ra bằng
những cảm xúc tương ứng.
b. Các qui luật của đời sống tình cảm:
• QL về sự hình thành tình cảm :
“Hãy thành thật quan tâm tới người khác thì trong vòng một tháng sẽ tạo được nhiều tình cảm hơn
so với 2 năm chỉ quan tâm tới chính mình”).
Nhân viên muốn gì Người quản lý cần phải làm
• QL lây lan TC-XC (Vui lây, buồn lây):
• QL di chuyển TC-XC (Giận cá chém thớt).
• QL thích ứng TC_XC (Gần thường, xa nhớ).
• QL tương phản TC-XC (Hứa thật ít mà cho thật nhiều hơn là hứa nhiều mà cho ít).
13
Hành vi tổ chức TS. Thái Trí Dũng 0903777156 tridung@ueh.edu.vn
_____________________________________________________________________________
III. CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI CÁ NHÂN.
1. Nhóm xã hội.
Hành vi con người bò chi phối bởi các nhóm xã hội theo các cách khác nhau.
- Nhóm thành viên:
• Nhóm nhỏ: chi phối trực tiếp tới hành vi: “đi với bụt mặc áo cà sa….”.
• Nhóm lớn: chi phối gián tiếp.
- Nhóm tham chiếu: chi phối hành vi thông qua cơ chế bắt chước, lây lan.
2. Vai trò vò trí XH:
- Vò trí XH là chỗ đứng của mỗi người trong không gian Xh, nó xác đònh mỗi chúng ta là
ai.
- Vai trò là tập hợp tất cả những trách nhiệm, quyền lợi mà mỗi chúng ta thực hiện khi ở
một vò trí nhất đònh.
Mỗi chúng ta chiếm nhiều vò trí, vai trò khác nhau, nhưng sẽ có vai trò chủ đạo thường gắn với
nghề nghiệp. Khi ở vò trí nào thì thường chúng ta thực hiện những hành vi tương ứng.
3. Hệ thống chế tài xã hội. Là tập hợp những hình thức thưởng , phạt, khen chê. Chúng đóng vai
trò điều chỉnh hành vi của chúng ta trong xã hội: Có 2 nhóm chế tài: chế tài chính thức và chế tài
không chính thức.
IV. CÁC YẾU TỐ VĂN HÓA.
1. Dựa vào mức độ tiếp xúc, người ta chia ra thành 2 nền văn hóa giao tiếp:
* Văn hóa tiếp xúc: …………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Đặc thù là rập, Nam Mỹ, Nam u.
* Văn hóa không tiếp xúc:…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Đặc thù là Nhật bản, n Độ, Pakistan.
2. Dựa vào nguồn gốc văn hóa, người ta chia ra:
* Văn hóa Phương Đông (gốc…………………………………….)
* Văn hóa Phương Tây (gốc……………………………………… ).
Phương Đông Phương Tây
- ………………
- ………………
- ………………
- ………………….
- ………………
- …………………
…………………
………………
………………….
………………
………………….
…………………
14
câu 4 mong mn cho em câu giải thích rõ hơn
Trả lờiXóa